1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26

88 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Nội Dung Và Phương Pháp Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần X26
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 734 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung cơ bản của phân tích tình hình tài chính trong doanhnghiệp bao gồm: - Phân tích hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán đã được trình bàytrên từng báo cáo tài chính doanh nghiệp như

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO, quá trình sàng lọc vàcạnh tranh lẫn nhau giữa các doanh nghiệp là tất yếu xảy ra Để có thể cạnhtranh, doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Muốnvậy, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải đưa ra được các quyết định tối ưutrên cơ sở các thông tin tài chính được phân tích đầy đủ và kịp thời

Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, Công ty cổ phần X26 luôn quantâm tới công tác phân tích tình hình tài chính Nhờ đó, công ty đã đạt đượcnhững kết quả nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên,những vướng mắc về nội dung công tác phân tích đang làm hạn chế hiệuquả phân tích tình hình tài chính, dẫn đến những đánh giá thiếu chuẩn xác

và kịp thời về tình hình tài chính của công ty

Trong bối cảnh đó, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần X26”

2 Mục đích nghiên cứu:

- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về nội dung công tác phântích tình hình tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Đánh giá thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính tại công

ty cổ phần X26 và phân tích nguyên nhân gây nên hạn chế trong công tácphân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần X26

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện nội dung

và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần X26

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung cơ bản về công tác phân

tích tình hình tài chính, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Trang 2

Phạm vi nghiên cứu: Công tác phân tích tình hình tài chính trên

giác độ của nhà quản lý và các chủ sở hữu tại công ty cổ phần X26 Số liệunghiên cứu là báo cáo tài chính năm 2009 và 2010

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện luận văn, những phương pháp nghiên cứuchủ yếu được sử dụng là:

- Phương pháp duy vật lịch sử, biện chứng, thống kê, phân tích,tổng hợp…

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

- Sử dụng bảng biểu

5 Những đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa lý luậnvề hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phântích tình hình tài chính tại doanh nghiệp

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về hệ thống chỉ tiêu và phươngpháp phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần X26

- Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phântích tại Công ty cổ phần X26 và các doanh nghiệp nói chung, đặc biệtnhững doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực

6 Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,danh mục chữ viết tắt, phụ lục, luận văn có bố cục như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nội dung và phương pháp phân tíchtình hình tài chính tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng nội dung và phương pháp phân tích tình hìnhtài chính tại Công ty Cổ phần X26

Chương 3: Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hìnhtài chính tại Công ty Cổ phần X26

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tình hình tài chính

1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất xuấtkinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh.Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tàichính của doanh nghiệp Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tácđộng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Do đótrước khi lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp cần phải nghiên cứu báo cáotài chính của kỳ thực hiện Các báo cáo tài chính được soạn thảo theo định

kỳ phản ánh một cách tổng hợp và toàn diện về tình hình tài sản, nguồnvốn, công nợ, kết quả kinh doanh v.v… bằng các chỉ tiêu giá trị, nhằmmục đích thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp chongười lãnh đạo và bộ phận tài chính doanh nghiệp thấy được thực trạng tàichính của đơn vị mình, chuẩn bị căn cứ lập kế hoạch cho kỳ tương lai

Tuy vậy, tất cả các số liệu của kỳ thực hiện là những tài liệu có tínhchất lịch sử và chưa thể hiện hết những nội dung mà người quan tâm đòihỏi Vì vậy người ta phải dùng kỹ thuật phân tích để thuyết minh các mốiquan hệ chủ yếu, giúp cho các nhà kế hoạch dự đoán và đưa ra các quyếtđịnh tài chính cho tương lai, bằng cách so sánh, đánh giá xem xét xu hướngdựa trên các thông tin đó

Mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận vàvươn xa hơn nữa là gia tăng giá trị của công ty Trong nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp không hoạt động kinh doanh đơn lẻ một mình mà

có quan hệ với các nhà đầu tư, các chủ nợ, các cơ quan quản lý nhà nước,khách hàng… Các nhà đầu tư hiện hành hay tiềm năng khi quyết định đầu

tư vốn vào doanh nghệp rất quan tâm đến khả năng sinh lời trên đồng vốnđầu tư và mức rủi ro khi đầu tư vốn Trong khi đó các chủ nợ lại quan tâm

Trang 4

đến khả năng trả gốc và lãi của doanh nghiệp có quan hệ tín dụng Các cơquan quản lý nhà nước lại quan tâm đến tình hình hoạt động của doanhnghiệp để đưa ra các chính sách kinh tế - tài chính phù hợp, sao cho cácdoanh nghiệp phát triển đúng hướng và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhànước

Phân tích tình hình tài chính là việc vận dụng tổng thể các phươngpháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính củadoanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tàichính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác cácchỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp

có thể gặp phải, qua đó đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ

Nội dung cơ bản của phân tích tình hình tài chính trong doanhnghiệp bao gồm:

- Phân tích hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán đã được trình bàytrên từng báo cáo tài chính doanh nghiệp như:

+ Phân tích bảng cân đối kế toán

+ Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

+ Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính

- Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo và trêncác báo cáo tài chính nhằm đánh giá những nội dung cơ bản của hoạt độngtài chính như:

+ Đánh giá khái quát tình hình tài chính

+ Phân tích cấu trúc tình hình tài chính và tình hình đảm bảovốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

+ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp + Phân tích khả năng sinh lời của tài sản

Trang 5

+ Đánh giá doanh nghiệp và phân tích tình hình rủi ro tài chínhcủa doanh nghiệp

+ Dự báo các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp

Giữa các nội dung trên có mối liên hệ mật thiết, hữu cơ, bổ sungcho nhau nhằm đáp ứng được yêu cầu đánh giá toàn diện và sâu sắc thựctrạng tài chính của doanh nghiệp

Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm

là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thôngqua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích giúpngười sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện,tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chínhdoanh nghiệp để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tàichính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp

1.1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính

Phân tích tình hình tài chính được các nhà quản lý bắt đầu chú ý từcuối thế kỷ XIX Từ đầu thế kỷ XX đến nay, cùng với sự phát triển chung

và xu hướng hội nhập, toàn cầu hóa của kinh tế quốc tế, các mối quan hệkinh tế ngày càng đa dạng đòi hỏi nhà quản lý phải sử dụng thông tin mộtcách đa dạng, đầy đủ, chính xác và hợp lý từ nhiều khía cạnh vê tình hìnhtài thì vai trò của phân tich tài chính doanh nghiệp ngày càng được nângcao Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tái chính sẽ giúp chocác nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõhơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúngđắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hìnhtài chính doanh nghiệp Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để ổn định vàtăng cường tình hình tài chính doan nghiệp Để đáp ứng được vai trò củaphân tích tài chính đối với các đối tượng, phân tích tình hình tài chính cầncung cấp được:

Trang 6

- Cung cấp những thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng huyđộng nguồn vốn, khả năng sinh lợi và hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

- Cung cấp những thông tin về tình hình công nợ, khả năng thu hồicác khoản phải thu, khả năng thanh toán các khoản phải trả cũng nhưnhững nhân tố khác ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Đối với Công ty:

- Phân tích tình hình tài chính giúp lãnh đạo của công ty có thể đề

ra những quyết định quan trọng nhằm tạo ra giá trị cho doanh nghiệp Mộtquyết định nếu không tạo ra được giá trị sẽ không làm gia tăng mà làmgiảm giá trị của chủ sở hữu Trong quản trị tài chính thì phân tích tài chínhphải giúp đưa ra được những quyết định trong đầu tư, quyết định về nguồnvốn, về quản lý tài sản sao cho có thể đạt được mục tiêu của công ty lànhằm tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu

+ Giúp ra quyết định về đầu tư: Quyết định đầu tư nhằm trả lời chocác câu hỏi: Doanh nghiệp cần những loại tài sản nào phục vụ cho sản xuấtkinh doanh? Mối quan hệ giữa tài sản lưu động và tài sản cố định nên nhưthế nào? Doanh nghiệp cần đầu tư bao nhiêu vào tài sản lưu động, baonhiêu vào tài sản cố định? Chi tiết hơn là bao nhiêu vào hàng tồn kho, cầnbao nhiêu tiền mặt trong hoạt động kinh doanh hàng ngày, nên mua sắmnhững loại tài sản cố định nào? v…v

+ Giúp ra quyết định về nguồn vốn: Gắn liền với việc quyết địnhnên lựa chọn loại nguồn vốn nào cung cấp cho việc mua sắm tài sản, nên sửdụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng vốn ngắn hạn hay vốn dài hạn.Ngoài ra, quyết định nguồn vốn còn xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận đểlại tái đầu tư và lợi nhuận được phân chia dưới hình thức cổ tức Một khi sựlựa chọn giữa vốn vay hay nguồn vốn của doanh nghiệp, sử dụng vốn vayngắn hạn hay vốn vay dài hạn và làm thế nào để huy động được nguồn tài

Trang 7

trợ đó Nên huy động vốn bằng cách vay ngân hàng hay kêu gọi từ cổđông? Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ giúp nhà quản trị sosánh được lợi ích và ra quyết định sao cho phù hợp nhất với doanh nghiệp.

+ Giúp ra quyết định về quản lý tài sản: Sau khi huy động đượcnguồn vốn để đầu tư cho tài sản, các nhà quản trị doanh nghiệp còn phảiquản lý làm sao cho tài sản được sử dụng một cách hiệu quả và hữu ích,đặc biệt là với tài sản lưu động là loại tài sản dễ gây thất thoát và lãng phí

- Phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho quản trị doanh nghiệpkhắc phục được những thiếu sót, phát huy những mặt tích cực và dự đoánđược tình hình phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp giúp cho các nhà quảntrị doanh nghiệp có thông tin để kiểm soát và chỉ đạo quá trình sản xuấtkinh doanh, ví dụ như quyết định sản xuất: sản lượng, tồn kho; quyết địnhbán hàng: giá bán, mức công nợ cho phép…

Ngoài ra, nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính doanhnghiệp dưới những góc độ khác nhau như:

Đối với các cổ đông: Sự quan tâm hàng đầu là sự phát triển, là lợi

nhuận có thể đem lại với mục đích tối đa hóa lợi nhuận Trên cơ sở phântích các thông tin về tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh hàng năm,các cổ đông sẽ đánh giá được khả năng sinh lời và triển vọng phát triển củadoanh nghiệp Từ đó, có quyết định đầu tư phù hợp

Đối với ngân hàng và các chủ nợ: Họ chỉ có thể nhận biết được

điều khả năng thanh toán nợ qua việc phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp, trong đó trọng tâm là quan tâm đến các hệ số về khả năngthanh khoản, số lượng vốn chủ sở hữu, việc sử dụng nguồn vốn và khảnăng sinh lời của doanh nghiệp

Đối với các nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ : Thông tin về tình hình

tài chính của doanh nhiệp giúp họ đánh giá về năng lực sản xuất và tiêu thụ

Trang 8

sản phẩm, khả năng cạnh tranh… để có chính sách bán hàng cả về số lượng

và giá cả cho phù hợp và đảm bảo nhanh chóng thu hồi vốn

Ngoài ra, còn có một số đối tượng quan tâm đến thông tin từ phântích tình hình tài chính doanh nghiệp như các người lao động hưởng lương,

cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, sinh viên

Tuy các đối tượng quan tâm đến các thông tin từ phân tích báo cáotài chính doanh nghiệp dưới góc độ khác nhau, nhưng nhìn chung họ đềuquan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năngthanh toán và mức lợi nhuận tối đa Vì vậy, để đạt được mục tiêu trên, phântích tình hình tài chính cần:

- Phân tích tình hình tài chính giúp cho việc cung cấp được đầy đủnhững thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đốitượng quan tâm khác như các nhà đầu tư, nhà cho vay và những người sửdụng thông tin tài chính khác, giúp họ có quyết định đúng đắn khi ra quyếtđịnh đầu tư, quyết định cho vay một cách đúng đắn và khoa học để có thểmang lại hiệu quả cao nhất, hạn chế được rủi ro ở mức thấp nhất

- Phân tích tình hình tài chính cung cấp những thông tin quan trọngcho các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, nhà cho vay và những người sửdụng thông tin tài chính khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắcchắn của các dòng tiền vào, ra và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tìnhhình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Từ đó phát hiện ra nguyênnhân chủ quan, khách quan cho tứng đối tượng lựa chọn và đưa ra quyếtđịnh phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm

- Phân tích tình hình tài chính cung cấp những thông tin về nguồnvốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, sự kiện, các tìnhhuống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp Từ

đó giúp cung cấp nhứng thông tin về tình hình công nợ, khả năng thu hồicác khoản phải thu, khả năng thanh toán các khoản phải trả cũng như các

Trang 9

nhân tố khác ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.

Tại Việt Nam, trước đây việc phân tích tình hình tài chính trong cácdoanh nghiệp còn ít được quan tâm, chú ý do các doanh nghiệp chủ yếu làcác doanh nghiệp nhỏ, nền kinh tế kém phát triển Gần đây, cùng với việchoàn thiện luật doanh nghiệp đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp pháttriển cả về số lượng lẫn qui mô nên việc phân tích tình hình tài chính đãđược các doanh nghiệp quan tâm hơn Mặt khác quá trình mở cửa hội nhậpkinh tế giữa Nước ta với khu vực và thế giới cũng sẽ dẫn tới việc cạnhtranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau và giữa các doanhnghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài Do vậy muốn tồn tại

và đứng vững được trên thương trường các doanh nghiệp bắt buộc phải chútrọng vào việc phân tích tình hình tài chính để xác định rõ những ưu điểm,lợi thế cũng như những hạn chế của doanh nghiệp mình và các đối thủ cạnhtranh để từ đó có chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp

1.2 Hệ thống tài liệu của phân tích tình hình tài chính

Thông tin bên trong: Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tàichính của doanh nghiệp thì nhà phân tích cần sử dụng thông tin trong nội

bộ doanh nghiệp như là nguồn thông tin quan trọng bậc nhất Các thông tin

đó bao gồm như thông tin về tổ chức doanh nghiệp, quy trình công nghệ,năng lực sản xuất, tài chính kế toán, thị trường tiêu thụ…Trong đó thôngtin kế toán là một nguồn thông tin đặc biệt cần thiết, mang tính bắt buộc.Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán.Phân tích tình hình tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tàichính – được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán chủ yếu:

Đó là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quản kinh doanh, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán: Cung cấp những thông tin về tình hình tàisản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời

Trang 10

kỳ nhất định, giúp cho việc đánh giá phân tích thực trạng tài chính củadoanh nghiệp như: tình hình biến động về quy mô và cơ cấu tài sản, nguồnhình thành tài sản, về tình hình thanh toán và khả năng năng toán, tình hìnhphân phối lợi nhuận.

- Báo cáo kết quả kinh doanh: Cung cấp những thông tin về kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, tình hình thực hiện nghĩa

vụ đối với ngân sách nhà nước, đánh giá khả năng sinh lời của doanhnghiệp và tính hiệu quả của nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sửdụng

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Cung cấp nhứng thông tin về biếnđộng tài chính trong doanh nghiệp nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồntiền và khoản tương đương tiền trong tương lai, việc sử dụng các nguồntiền cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Thuyết minh báo cáo tài chính: Cung cấp chi tiết hơn về tình hìnhsản xuất kinh doanh, phân tích cụ thể một số chỉ tiêu mà các báo cáo tàichính khác không thể trình bày được

- Các thông tin tài chính và thông tin liên quan có thể thu thập từcác bộ phận như sản xuất, kinh doanh, tiếp thị, hành chính nhân sự, các tàiliệu nội bộ như báo cáo kế hoạch, quy chế tài chính công ty

Để đạt được hiệu quả cao trong phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp, việc thu thập số liệu và xử lý số liệu trước hết cần đảm bảo ba yêucầu: chính xác, toàn diện và khách quan

Phân tích tình hình tài chính không phải chỉ giới hạn từ những báocác tài chính mà còn thu thập đầy đủ những thông tin bên ngoài

Thông tin bên ngoài: Thông tin bên ngoài là những thông tin gắnvới yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh cũngnhư mọi hoạt động của doanh nghiệp

Trang 11

Đối với thông tin bên ngoài cần thu thập các thông tin chung, thôngtin về ngành kinh doanh, thông tin về pháp lý kinh tế đối với doanhnghiệp.

Thông tin chung là những thông tin liên quan đến trạng thái nềnkinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất

Thông tin về ngành kinh doanh bao gồm các thông tin liên quanđến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm củangành, tình trạng công nghệ, thị phần…

Thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm cácthông tin mà các doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan quản lý như:tình hình quản lý, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp…)

Ngoài ra, những số liệu về doanh thu, chí phí, lợi nhuận không chỉthu thập ở kỳ thực tế, mà còn được thu thập ở các kỳ kế hoạch, các kỳ kinhdoanh trước hoặc nhiều kỳ kinh doanh để đánh giá chung tình hình hoànthành kế hoạch hoặc tốc độ tăng trưởng về tài chính của doanh nghiệp.Ngoài ra, còn phải thu thập thêm các báo cáo chi tiết về tài sản, nguồn hìnhthành tài sản, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại hoạt động, từngnhóm sản phẩn Có thể phỏng vấn trực tiếp những người quản lý Có nhưvậy, số liệu thu thập được mới thực sự đảm bảo đầy đủ những luận chứngkhoa học nhằm phân tích sâu sắc và toàn diện mọi mặt hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp, cung cấp đầy đủ những thông tin đảm bảo mọi yêu cầuquản trị doanh nghiệp ngày càng tốt hơn

1.3 Quy trình phân tích tình hình tài chính

1.3.1 Lập kế hoạch phân tích tình hình tài chính

Việc xác định mục tiêu phân tích hệ thống phụ thuộc vào đối tượng

sử dụng thông tin Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm phục

vụ cho công tác kinh doanh và quản trị doanh nghiệp thì cần những thôngtin để đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp, cân bằng tài chính,

Trang 12

khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, tình hình rủi ro về tài chính và dựđoán tình hình tài chính để ra các quyết định hợp lý Do đó, mục tiêu phântích là kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ.

Xây dựng chương trình phân tích như: xác định rõ nội dung vàphạm vi phân tích, thời gian phân tích, sưu tầm và kiểm tra tài liệu, xâydựng hệ thống chỉ tiêu phân tích, lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp,thu thập ý kiến, hoàn thành công việc phân tích

1.3.2 Thực hiện các bước phân tích tình hình tài chính

Bước 1: Sưu tầm tài liệu và xử lý số liệu: Số liệu cần thu thập cả ở

kỳ thực tế và kỳ kế hoạch, cần kiểm tra độ tin cậy của tài liệu thu thập

Bước 2: Xây dựng, tính toán các chỉ tiêu phân tích và tiến hànhphân tích

Giai đoạn này cần sự kết hợp của công nghệ, trình độ của cán bộlàm công tác phân tích, phương pháp phân tích áp dụng và thông tin đã thuthập được để khai thác thông tin theo yêu cầu của người sử dụng

Nội dung phân tích cần được cán bộ phân tích quan tâm: Phân tíchkhái quát tình hình hoạt động, tài chính của doanh nghiệp và đi sâu phântích các chỉ tiêu tài chính cụ thể để có cái nhìn toàn diện và đúng đắn nhất

về thực trạng tài chính doanh nghiệp

Các hệ số tăng trưởng và chỉ số tài chính được sử dụng tổng hợp

để đánh giá về :

- Khả năng quản lý chi phí và sinh lời

- Hiệu quả hoạt động

- Khả năng thanh khoản

- Tình hình vay và trả nợ vay

- Cơ cấu tài sản, nguồn vốn

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được sử dụng để phân tích dòng tiền,nguồn vốn và sử dụng vốn, chính sách quản lý tiền tệ của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính dự kiến dùng để đánh giá tiềm năng, khả năng

Trang 13

hoàn trả nợ và dự đoán nhu cầu tài chính

Bước ba: Tổng hợp kết quả, rút ra kết luận

Cuối giai đoạn của quá trình phân tích cần phải tổng hợp lại, đưa ramột số chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chung toàn bộ hoạt động tài chính củadoanh nghiệp, rút ra những nhận xét, đánh giá, những ưu điểm và tồn tại,những thành tích đã đạt được, nhứng yếu kém cần khắc phục trong hoạtđộng tài chính doanh nghiệp

1.3.3 Lập báo cáo và hoàn thiện hồ sơ phân tích

Đây là giai đoạn cuối cùng của công tác phân tích, bao gồm:

- Lập báo cáo toàn bộ nội dung đã phân tích: Mục đích, phươngpháp, nội dung, kết quả phân tích

- Đưa ra đề xuất và kiến nghị phục vụ yêu cầu của người sử dụng

- Các tài liệu thu thập qua hệ thống phân tích cần lưu giữ lại làm cơ

sở để kiểm tra

1.4 Các phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích tình hình tài chính là hệ thống các công cụ

và biện pháp để tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện hiện tượng, các mối quan

hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, cácchỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp

Sử dụng đúng và biết cách phối hợp các phương pháp phân tíchtình hình tài chính sẽ giúp người phân tích đưa ra được các kết quả chínhxác, toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.4.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp hữu ích và dễ sử dụng trongphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, được thực hiện bằng cách sosánh số liệu của nhiều ký để chỉ ra sự biến động và xu hướng biến động của

Trang 14

các chỉ tiêu

Để có thể áp dụng biện pháp so sánh cần phải bảo đảm điều kiện cóthể so sánh được của các chỉ tiêu Đó là sự thống nhất về không gian, thờigian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán…

Theo mục đích có thể xác định gốc so sánh Đó có thể là gốc về mặtkhông gian hoặc thời gian, giá trị so sánh có thể chọn là số tương đối hoặc

số tuyệt đối hoặc số bình quân

Nội dung so sánh bao gồm:

- So sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để đánh giá

sự tăng trưởng hay thụt lùi của chỉ tiêu so sánh

- So sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch để thấy mức độ hoànthành kế hoạch đã đặt ra

- So sánh số thực hiện của doanh nghiệp với số trung bình ngành đểthấy được mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp

Phương pháp so sánh thường được sử dụng kết hợp với phươngpháp phân tích tỷ số (phương pháp tỷ lệ) thông qua việc so sánh và phântích sự biến động của các hệ số tài chính của doanh nghiệp qua các nămhoặc các hệ số tham chiếu

1.4.2 Phương pháp loại trừ

Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lầnlượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khixác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng củanhân tố khác

Các nhân tố có thể làm tăng, có thể làm giảm, thậm chí có nhữngnhân tố không có ảnh hưởng gì đến các kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Nó có thể là nhân tố khách quan, có thể là nhân tố chủ quan, có thể

là nhân tố số lượng, có thể là nhân tố thứ yếu, có thể là nhân tố tích cực và

có thể là nhân tố tiêu cực…

Trang 15

Việc nhận thức được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân

tố đến chỉ tiêu phân tích là vấn đề bản chất của phân tích Đó cũng chính làmục tiêu của phân tích

Để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quảhoạt động tài chính, phương pháp loại trừ có thể được thực hiện bằng haicách:

+ Cách một: Dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố vàđược gọi là “Phương pháp số chênh lệch”

+ Cách hai: Thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và đượcgọi là “Phương pháp thay thế liên hoàn”

Phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoànđược sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêuphân tích, khi các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích phảiđược biểu hiện dưới dạng tích số hoặc thương số, hoặc kết hợp cả tích số

và thương số

1.4.2.1 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là phương pháp dựa vào sự ảnh hưởngtrực tiếp của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Bởi vậy, trước hết phảibiết được số lượng các chỉ tiêu nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ giữa cácchỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức lượnghóa sự ảnh hưởng của từng nhân tố đó Tiếp đó, phải sắp xếp và trình tựxác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích cần tuântheo quy luật lượng biến dẫn đến chất biến Nghĩa là nhân tố số lượng xếptrước, nhân tố chất lượng xếp sau Trong trường hợp, có nhiều nhân tố sốlượng và nhiều nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tốchỉ tiêu phân tích cũng được thực hiện theo quy tắc trên Có thể khái quát

mô hình chung phương pháp số chênh lệch nhằm xác định sự ảnh hưởnglần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, như sau:

Trang 16

Nếu gọi chỉ tiêu X cần phân tích X phụ thuộc vào ba nhân tố ảnhhưởng và được sắp xếp theo thứ tự: a, b,c.

Trường hợp 1: Các nhân tố này có quan hệ tích số với chỉ tiêu phântích X Như vậy, chỉ tiêu X được xác định cụ thể như sau: X = a.b.c

Nếu quy ước kỳ kế hoạch là k, còn kỳ thực hiện được ký hiệu bằng

số 1 Từ quy ước này, chỉ tiêu X kỳ kế hoạch và kỳ thực hiện lần lượt đượcxác định:

∆X là số chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích giữa kỳ thựchiện so với kỳ kế hoạch Bằng phương pháp số chênh lệch, có thể xác định

sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố a, b, c đến chỉ tiêu phân tích X như sau:

- Ảnh hưởng của nhân tố a: ∆Xa = (a1 - ak).bk.ck

- Ảnh hưởng của nhân tố b: ∆Xb = (b1 - bk).a1.ck

- Ảnh hưởng của nhân tố c: ∆Xc = (c1 – ck).a1.b1

Cuối cùng là tổng hợp, phân tích và kiến nghị: ∆X = ∆Xa + ∆Xb +

∆Xc

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố, cần rút ra những kết luận và kiến nghị những giải pháp thiết thựcnhằm không ngừng nâng cao hiệu quả của chỉ tiêu phân tích

Trường hợp hai: Các nhân tố: a, b, c có quan hệ với chỉ tiêu phântích X được biểu hiện dưới dạng kết hợp cả tích số và thương số Chỉ tiêu

phân tích X có thể được xác định cụ thể như sau: c

X 

Trang 17

a X X

1

1 1

- Số tương đối:   100

k

X X

Các nhân tố ảnh hưởng được xác định như sau: ∆X = ∆Xa + ∆Xb +

∆Xc

- Do ảnh hưởng của nhân tố a:

k

k k a

b

c a a

b b

X c   k

Tổng hợp, phân tích và kiến nghị: ∆X = ∆Xa + ∆Xb + ∆Xc

1.4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là tiến hành lần lượt thay thế từngnhân tố theo một trình tự nhất định Nhân tố nào được thay thế nó sẽ xácđịnh mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích Còn các chỉtiêu chưa được thay thế phải giữ nguyên kỳ kế hoạch, hoặc kỳ kinh doanhtrước (gọi tắc là kỳ gốc) Cần nhấn mạnh rằng, đối với chỉ tiêu phân tích cóbao nhiên nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu nhân tố phải thay thế và cuốicùng tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố bằng một phép cộng đại

số Số tổng hợp đó cũng chính bằng đối tượng cụ thể của phân tích mà đãđược xác định ở trên

Bằng những giả định và ký hiệu như trên, có thể khái quát mô hìnhchung phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác định sự ảnh hưởng lầnlượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, như sau

Trang 18

Trường hợp 1: Các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phântích được biểu hiện dưới dạng tích số Có thể khái quát như sau:

Đối tượng phân tích

- Số tuyệt đối: ∆X = X1 - ∆Xk

- Số tương đối:   100

k

X X

Các nhân tố ảnh hưởng

- Do ảnh hưởng của nhân tố a: ∆Xa = a1bkck - akbkck

- Do ảnh hưởng của nhân tố b: ∆Xb = a1b1ck – a1bkck

- Do ảnh hưởng của nhân tố b: ∆Xc = a1b1c1 – a1b1ck

Cuối cùng là tổng hợp, phân tích và kiến nghị

Trên cơ sở phân tích sự ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố, cần kiến nghị những giải phảp xác thực, nhằm khôngngừng nâng cao kết quả hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác củadoanh nghiệp

Trường hợp 2: Các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ kết hợp dưới dạng

cả tích số và thương số với chỉ tiêu phân tích X Có thể khái quát như sau:

Đối tượng phân tích:

a X X

1

1 1

- Số tương đối:   100

k

X X

Các nhân tố ảnh hưởng:

- Do ảnh hưởng của nhân tố a: k

k

k k k

b

a c b

b

a c b

a X

1

1 1 1

1

Tổng hợp, phân tích và kiến nghị

Nếu trong trường hợp, từng nhân tố lại bao gồm nhiều yếu tố thì sẽ

Trang 19

dùng dấu  ở trước tích số hoặc tích số kết hợp với thương số đã được trìnhbày ở trên.

1.4.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặtcủa các yếu tố và quá trình kinh doanh Dựa vào nguyên lý của sự cân bằng

về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh, người ta cóthể xây dựng phương pháp phân tích mà trong đó, các chỉ tiêu nhân tố cóquan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng là tổng số hoặchiệu số Như vậy, khác với phương pháp số chênh lệch và phương phápthay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác địnhmối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiệndưới dạng tổng số hoặc hiệu số Bởi vậy, để xác định sự ảnh hưởng và mức

độ ảnh hưởng của từng nhân tố giữa hai kỳ (thực tế so với kế hoạch, hoặcthực tế so với các kỳ kinh doanh trước), giữa các nhân tố mang tính chấtđộc lập Có thể khái quát mô hình chung của phương pháp liên hệ cân đối,nhằm xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, nhưsau:

Bằng những giả định như trên, giả sử chỉ tiêu cần phân tích là Achịu ảnh hưởng của các nhân tố x, y, z và mối quan hệ giữa ba chỉ tiêunhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số kết hợp vớihiệu số, như sau:

A = x + y – z

Các quy ước ở các kỳ giống như phần trên đã trình bày, ta có:

1.4.2.4 Phương pháp chi tiết hóa (VD: Mô hình Dupont)

Trong phân tích tình hình tài chính, Mô hình Dupont thường đượcvận dụng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sựphân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ranhững nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logicchặt chẽ, và nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến hiện

Trang 20

tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của hiện tượngnày là tách một số tổng hợp phản ánh sức sinh lời của Doanh nghiệp nhưthu thập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều

đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ ố đó đối với tỷ số tổng hợp

Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tìnhhình tài chính, có dạng

Tỷ suất lợi

nhuận theo

tài sản =

Lợi nhuậnsau thuếTNDN

Tổng tài sản Doanh thu

Từ mô hình phân tích trên cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lờicủa một đồng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng, quản trị doanh nghiệpphải nghiên cứu và xem xét có những biện pháp gì cho việc nâng caokhông ngừng khả năng sinh lời của quá trình sử dụng tài sản của doanhnghiệp

Mô hình phân tích tình hình tài chính Dupont được biểu hiện bằng

sơ đồ sau

Trang 21

Sơ đồ1.1: Mô hình phân tích bằng phương pháp Dupont

Từ mô hình phân tích tình hình tài chính Dupont ở trên cho thấy, số

vòng quay của tài sản càng cao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất tài sản

của doanh nghiệp càng lớn Do vậy, làm cho tỉ lệ sinh lời của tài sản càng

lớn Để nâng cao số vòng quay của tài sản, một mặt phải tăng quy mô về

doanh thu thuần, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của

tổng tài sản Như vậy tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân có

quan hệ mật thiết với nhau, thông thường chúng có quan hệ cùng chiều

Nghĩa là tổng tài sản tăng thì tổng doanh thu thuần cũng tăng

Mô hình phân tích trên cũng cho thấy, tỉ lệ lãi theo doanh thu thuần

lại phụ thuộc vào hai nhân tố cơ bản: Tổng lợi nhuận thuần và doanh thu

: :

Tỷ suất lợi nhuận theo tài sản

Tỷ lệ lãi theo doanh thu

Vòng quay của tài sản

Doanh thu thuần

Lợi nhuận

thuần

Doanh thu thuần

Chi phí

ngoài sx

sảxxuất

Chi phísản xuất

Vốn vật tư hàng hóa

Vốn bằng tiền, phải thu

Trang 22

thuần Hai nhân tố này lại có quan hệ cùng chiều, nghĩa là nếu doanh thuthuần tăng thì làm cho lợi nhuận thuần cũng tăng Để tăng quy mô vềdoanh thu thuần ngoài việc phải giảm các khoản giảm trừ doanh thu, cònphải giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, bao gồm cả chi phíngoài sản xuất và chi phí sản xuất sản phẩm Đồng thời cũng phải thườngxuyên nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng giá bán, góp phần nâng caotổng mức lợi nhuận.

Phân tích tình hình tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩarất lớn đối với quản trị doanh nghiệp Điều đó không chỉ được biểu hiện ởchỗ, có thể đánh giá hiệu quản kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện.Đồng thời, đánh giá đầy đủ và khách quan đến những nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, đề ra được các biệnpháp tỉ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lýdoanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp ở các kỳ kinh doanh tiếp theo

1.5 Nội dung phân tích tình hình tài chính

1.5.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh chất lượng củahoạt động, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính củadoanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất Nâng cao hiệu quả kinh doanh làmột trong những biện pháp cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp đểthúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững, tăng thêm sứccạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Khi phân tích hiệu quả kinhdoanh, các chỉ tiêu cần được xem xét gắn với thời gian, không gian và môitrường của các chỉ tiêu nghiên cứu Phân tích hiệu quả kinh doanh bao gồmphân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn và hiệu quả

sử dụng chi phí

a Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Trang 23

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

- Nguồn dữ liệu của công thức:

+ Tổng doanh thu thuần: Chỉ tiêu mã số 10 thuộc báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh

+ Tài sản bình quân được tính như sau:

TS bình quân của năm = Tổng TS của 4 quý

4

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

- Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tíchcác tài sản quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cáctài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng caolợi nhuận cho doanh nghiệp

Suất hao phí của tài sản

so với doanh thu thuần =

Tài sản bình quânDoanh thu thuần bán hàng

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

- Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp thu được 1 đồngdoanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư Chỉ tiêu này càngthấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt

Suất hao phí của tài sản

so với lợi nhuận sau

thuế

=

Tài sản bình quânLợi nhuận sau thuế TNDN

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

- Nguồn dữ liệu: Lợi nhuận sau thuế TNDN lấy từ chỉ tiêu 17 củabáo cáo kết quả kinh doanh

- Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp thu được 1đồng lợi nhuận sau thuế TNDN thì cần bao nhiêu đồng tài sản Chỉ tiêu nàycàng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

Số vòng quay của hàng

tồn kho = Hàng tồn kho bình quânGiá vốn hàng bán

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

Số vòng quay của tài

Tổng doanh thu thuầnTài sản bình quân

Trang 24

Hệ số đảm nhiệm HTK = Hàng tồn kho bình quânTổng doanh thu thuần

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanhthu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn đâu tư cho hàng tồn kho Chỉ tiêu nàycàng thấp thì hiệu quả đầu tư vốn cho hàng tồn kho càng cao

Thời gian một vòng

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của HTK

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mấtbao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận độngnhanh, lợi nhuận tăng

b Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Số vòng quay của vốn

Doanh thu thuầnVốn chủ sở hữu bình quân

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, vốn chủ sở hữuquay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự vận động củavốn chủ sở hữu nhanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh

Suất hao phí của vốn

CSH so với DT thuần =

Vốn chủ sở hữu bình quânDoanh thu thuần

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

Trang 25

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có 1 đồng doanh thuthuần thì mất bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này càng thấp hiệuquả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao, đó là nhân tố để các nhà kinh doanhhuy động vốn vào hoạt động kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận.

c Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Tỷ suất sinh lời của

giá vốn hàng bán =

Lợi nhuận gộp về bán

Giá vốn hàng bán

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

- Nguồn dữ liệu: Lợi nhuận gộp về bán hàng: BCKQKD- chỉ tiêu mã

số 20 không tính phần lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu

tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉtiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn,thể hiện các mặt hàng kinh doanh lời nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩnmạnh khối lượng tiêu thụ

Tỷ suất sinh lời của

+ Chi phí bán hàng: lấy từ BCKQKD- chỉ tiêu mã số 24

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu

tư 100 đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉtiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn,doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng

Tỷ suất sinh lời của

chi phí quản lý DN =

LN thuần từ hoạt động

Trang 26

Chi phí quản lý DN

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

- Nguồn dữ liệu: Chi phí quản lý doanh nghiệp: lấy từ chỉ tiêu mã số 25

BCKQKD Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu

tư 100 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lýdoanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lýdoanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của

+ Lợi nhuận kế toán trước thuế: BCKQKD- chỉ tiêu mã số 50

+ Tổng chi phí: Tổng của các chỉ tiêu có mã số 11; 22; 24; 25; 32trong BCKQKD

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu

tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trướcthuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn,doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra

1.5.2 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lãi

Để đánh giá lợi nhuận của một doanh nghiệp, cần phân tích mốiquan hệ giữa lợi nhuận và chi phí thông qua các chỉ tiêu như: hệ số lợinhuận gộp và hệ số lợi nhuận sau thuế Đồng thời, cần xem xét đến hiệuquả sử dụng đồng vốn bỏ ra qua việc so sánh lợi nhuận đem lại và số vốnđầu tư qua các chỉ tiêu như khả năng sinh lời của tài sản và khả năng sinhlời của vốn chủ sở hữu

+ Hệ số lợi nhuận gộp:

Hệ số này đo lường khả năng sinh lợi so với doanh thu

Công thức xác định như sau:

Trang 27

Hệ số lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp từ bán hàngDoanh thu thuần

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Ngọc Quang

Đây là hệ số sử dụng mức độ hiệu quả khi sử dụng các yêu tố đầuvào như: vật tư, lao động … trong một quy trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Hệ số này càng cao càng tốt

Khi phân tích, người phân tích cũng cần so sánh hệ số này củadoanh nghiệp với các daonh nghiệp cùng ngành Nếu hệ số này thấp hưnđối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp không có lợi thế so sánh và cần phải cóbiện pháp quản lý tốt hơn các chi phí đầu vào

+ Hệ số lợi nhuận sau thuế

Hệ số này thể hiện một đồng doanh thu sinh ra được bao nhiêu lợinhuận sau thuế trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do vậy, đây là chỉ tiêu quan trọng nhát đánh giá khả năng sinh lời chung

Công thức xác định như sau:

Hệ số lợi nhuận thuần

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kd

Doanh thu thuần

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Ngọc Quang

Hệ số này càng cao càng tốt Hệ số này cao thể hiện doanh nghiệp

đã rất thành công trong việc quản lý chi phí, doanh thu tăng nhanh hơn chiphí hoạt động

+ Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lợi của với tài sản đo lường kết quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận Tỷ suất này cho biết mỗi đồng giá trị tàisản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Công thức xác định như sau:

Tỷ suất sinh lợi

của tài sản (ROA) =

Lợi nhuận sau thuế TNDNTổng tài sản bình quân

Có thể phân tích như sau:

Tỷ suất sinh lợi

của tài sản (ROA)

= Lợi nhuận sau

thuế TNDN

x Doan thu

thuần

Trang 28

Doanh thu thuần Tổng tài sản

bình quân

Tỷ suất sinh lợi

của tài sản (ROA) =

Tỷ suất sinh lờicủa doanh thu(ROS)

x

Số vòng quaycủa tài sảnbình quân(SOA)

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

Như vậy, ROA cao khi vòng quay tổng tài sản cao và hệ số lợi nhuận sauthuế lớn

+ Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Tỷ suất này đo lường khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu bỏ ra Công thức xác định như sau:

Tỷ suất sinh lợi của vốn

Lợi nhuận sau thuế TNDN

Vốn chủ sở hữuROE cao thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcao và ngược lại

Có thể phân tích như sau:

thuần

Tổng tài sảnbình quân

Vốn CSH bìnhquân

ROE =

Tỷ suất sinh lờicủa doanh thu(ROS)

x

Số vòng quaycủa tài sản(SOA)

x

Hệ số tài sản sovới VCSH(AOE)

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Năng Phúc

Như vậy, các cách có thể làm tăng ROE là : Tăng doanh thu và giảmtương đối chi phí, tăng vòng quay tổng tài sản, thay đổi cơ cấu vốn (đònbẩy tài chính)

Trang 29

+ Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu (%)

Đây là hệ số phản ánh sự tăng trưởng về quy mô hoạt động củadoanh nghiệp, là chỉ tiêu thể hiện mức độ mở rộng về mặt số lượng

Công thức xác định như sau:

Tỷ lệ tăng trưởng

Doanh thu thuần kỳ trước

Doanh thu thuần kỳ này

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Ngọc Quang

Tỷ lệ này dương thể hiện doanh nghiệp có sự tăng trưởng về quy

mô hoạt động Nhìn chung, tỷ lệ này cao và tăng dần qua các thời kỳ chứng

tỏ doanh nghiệp đang trên đà phát triển và ngược lại Tuy nhiên, một tốc độtăng trưởng quá nóng cũng có thể tiểm ẩn nhiều ruỉ ro như: rủi ro về quảntrị, rủi ro về thanh khoản (nếu doanh thu tăng nhưng khả năng thu hồi công

nợ kém)

+ Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận (%)

Đây là hệ số phản ánh sự tăng trưởng về lợi nhuận hoạt động củadoanh nghiệp, là chỉ tiêu thể hiện mức độ mở rộng về mặt chất lượng

Công thức xác định như sau:

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Ngọc Quang

Nhìn chung tỷ lệ này cần dương và càng cao càng tốt Tỷ lệ này caothể hiện doanh nghiệp đang trong môi trường hoạt động thuận lợi và ngượclại Tuy nhiên, cũng cần xem xét tỷ lệ này với tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

để có kết luận chính xác hơn vì trong những điều kiện thông thường lợinhuận chỉ có thể tăng khi tăng doanh thu

1.5.3 Phân tích cấu trúc tài chính

Trang 30

Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sửdụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụngvốn của doanh nghiệp Cấu trúc tài chính được hiểu theo nghĩa rộng là xemxét cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản và nguồnvốn phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp

* Phân tích cơ cấu tài sản

Các nhà phân tích cần so sánh sự biến động trên tổng số tài sản cũngnhư từng loại tài sản (tài sản ngắn hạn, TS dài hạn, tiền và các khoản tươngđương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn ) giữa các kỳ, xem xét tỷ trọngtừng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúngtheo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ sau đó đưa racác đánh giá Khi phân tích cơ cấu tài sản, nhà phân tích cần so sánh với sốliệu của các doanh nghiệp cùng ngành nghề có hiệu quả cao hơn để có nhậnxét xác đáng về tình hình sử dụng vốn là hợp lý hay chưa Khi đánh giá,người phân tích cần chú ý những điểm sau:

- Về tiền và khoản tương đương tiền: Do khoản mục “Tiền và tươngđương tiền” trong bảng CĐKT chỉ mang tính chất thời điểm nên khi phântích cần chú ý liên hệ với Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, xem xétxem doanh nghiệp đang tập trung tiền để chuẩn bị đầu tư hay do bị ứ đọng,

do thiếu tiền hay do đang đầu tư

- Về đầu tư tài chính: Khi xem xét cần liên hệ với chính sách đầu tưcủa doanh nghiệp, môi trường đầu tư trong từng thời kỳ Trong điều kiệnhội nhập của nền kinh tế, đầu tư tài chính là công cụ có hiệu quả để doanhnghiệp sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi

- Về khoản phải thu: Cần liên hệ với phương thức tiêu thụ, chínhsách tín dụng bán hàng, khả năng quản lý nợ và năng lực tài chính

- Về hàng tồn kho: Cần liên hệ với chính sách dự trữ, tính thời vụcủa kinh doanh, chu kỳ sống của sản phẩm

- Về tài sản cố định: Cần liên hệ với tình hình đầu tư, chu kỳ kinh

Trang 31

doanh và phương pháp khấu hao, tỷ trọng của từng loại TSCĐ, tài sản vôhình

* Về cơ cấu nguồn vốn

Để huy động vốn, doanh nghiệp có hai nguồn chính là vốn chủ sởhữu và nợ phải trả Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định số vốn cần huyđộng, thời gian và chi phí huy động sao cho tiết kiệm chi phí sử dụng vốn

và đảm bảo an ninh tài chính Vì thế, qua phân tích nguồn vốn cũng nhậnbiết được doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hay không Khi phân tíchnguồn vốn, các nhà phân tích cũng cần tính ra và so sánh tình hình biếnđộng về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồnvốn Việc phân tích này cho phép các nhà quản lý đánh giá được cơ cấuhuy động vốn Tuy nhiên, hạn chế của nó là không cho biết các nhân tố tácđộng đến sự thay đổi của cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động Vìvậy, các nhà phân tích còn kết hợp phương pháp phân tích ngang giữa các

kỳ phân tích

Qua bảng phân tích, nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng caotrong số tổng nguồn vốn, doanh nghiệp có khả năng tự bảo đảm về mặt tàichính, ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu thì khả năng đảm bảo

về mặt tài chính của doanh nghiệp là thấp Dưới đây là một số chỉ tiêu đểđánh giá:

Hệ số nợ so với vốn chủ

Nợ phải trảVốn chủ sở hữu

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Ngọc Quang

Ý nghĩa của hệ số: Cho biết cơ cấu nguồn tài trợ tài sản của doanhnghiệp, cứ 1 đồng tài sản tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì tương ứng vớimấy đồng tài trợ bằng nợ phải trả

Hệ số nợ so với tổng

Nợ phải trảTổng số nguồn vốn

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Ngọc Quang

Ý nghĩa của hệ số: Trong 1 đồng vốn tài trợ tài sản của doanh

Trang 32

nghiệp thì có mấy đồng nợ phải trả

Nếu doanh nghiệp có chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” thấp, “Hệ số nợ so vớivốn chủ sở hữu” và “Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn” cao thì sẽ rất khokhăn trong việc thuyết phục các nhà đầu tư cho vay

* Phân tích mối liên hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp nếu chỉ dừng ở việc phântích cơ cấu tài sản và nguồn vốn sẽ không thể hiện được chính sách sử dụngvốn của doanh nghiệp Vì vậy, cần phải phân tích mối liên hệ giữa tài sản

và nguồn hình thành tài sản Ta xem xét một số chỉ tiêu sau:

Hệ số nợ so với tài sản = Nợ phải trả

Tài sản

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Ngọc Quang

Ý nghĩa: Chỉ số phản ánh các chính sách sử dụng vốn khác nhau củadoanh nghiệp Nếu trị số của chỉ tiêu này = 1, toàn bộ nợ phải trả của doanhnghiệp được sử dụng để tài trợ toàn bộ cho tài sản Nếu trị số này càng nhỏhơn 1 bao nhiêu, số nợ phải trả được doanh nghiệp sử dụng để tài trợ tàisản càn giảm bấy nhiêu và ngược lại

Hệ số TS so với VCSH = Tài sản

Vốn chủ sở hữu

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Ngọc Quang

Ý nghĩa: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sản doanh nghiệpbằng vốn chủ sở hữu Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1 bao nhiêu,mức độ sử dụng nợ phải trả để tài sản càng cao bấy nhiêu và ngược lại

Hệ số khả năng thanh

Tổng tài sảnTổng nợ phải trả

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Ngọc Quang

Ý nghĩa: Khác với mục đích sử dụng khi đánh giá khả năng thanhtoán của doanh nghiệp, chỉ tiêu này có mục đích đánh giá chính sách sửdụng vốn của doanh nghiệp Khi chỉ tiêu này = 1 toàn bộ tài sản của doanhnghiệp được tài trợ bằng nợ phải trả, khi trị số này lớn hơn 1, doanh nghiệp

Trang 33

sử dụng cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu để tài trợ tài sản Nếu trị số nàynhở hơn 1, doanh nghiệp đang trong tình trạng thua lỗ, số lỗ lũy kế lớn hơntoàn bộ vốn chủ sở hữu, dẫn đến vốn CSH bị âm

1.5.4 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

Khi điều hành doanh nghiệp, các nhà quản trị cần cân đối giữa vốnchủ sở hữu, vốn đi vay và chi phí vốn sao cho đạt hiệu quả nhất Phân tíchtình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh là việc xem xét mối quan

hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản dài hạn vớinguồn vốn ổn định, giữa tài sản ngắn hạn và nguồn vốn tạm thời của doanhnghiệp qua phương trình cân bằng tài chính Các chuyên gia phân tíchthường xem xét tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn vàtheo quan điểm nguồn tài trợ

Theo quan điểm nguồn tài trợ, nguồn vốn của doanh nghiệp đượcchia thành hai nguồn: nguồn tài trợ ổn định và nguồn tài trợ tạm thời

Nguồn tài trợ ổn định bao gồm: vốn chủ sở hữu và vốn vay trunghạn, dài hạn Nguồn vốn này thường dùng để đầu tư các tài sản cố định, bấtđộng sản đầu tư

Nguồn tài trợ tạm thời thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợngắn hạn, các khoản chiếm dụng của người mua, người lao động Nguồnvốn này thường dùng để đầu tư tài sản ngắn hoặc thanh toán nợ ngắn hạn.Phương trình cân đối tài chính như sau:

Nguồn tàitrợ tạm thờitương đương

TS ngắn

-Nguồn tàitrợ tạmthời

= Nguồn tàitrợ ổn định - TS dài hạn

<=>

Vốn hoạt động thuần = TS ngắn - Nợ ngắn

Trang 34

hạn hạnvà

Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài

trợ ổn định - TS dài hạn

Nguồn công thức: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính- PGS TS Nguyễn Ngọc Quang

Vốn hoạt động thuần là chỉ tiêu phản ánh số vốn tối thiểu của doanhnghiệp nhằm duy trì hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.Với số vốn này, doanh nghiệp có khả năng bảo đảm chi trả các khoản chitiêu mang tính chất thường xuyên mà không cần phải vay mượn hay chiếmdụng bất kỳ khoản nào khác

- Trường hợp vốn hoạt động thuần <0: khi đó, TSDH > nguồn tài trợ

ổn định hay số nợ ngắn hạn > số TSNH nguồn tài trợ ổn định của doanhnghiệp không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn Như vậy, tính ổn định tronghoạt động tài chính giảm, cân bằng này kéo dài có thể dẫn đến rủi ro tàichính

- Trường hợp vốn hoạt động thuần =0: Doanh nghiệp đang ở trạngthái cân bằng tài chính tốt

- Trường hợp vốn hoạt động thuần > 0: Nguồn tài trợ ổn định củadoanh nghiệp cho TSDH thừa và đầu tư tài sản ngắn hạn, tính ổn định tronghoạt động tài chính khá cao

1.5.5 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền là một trong những báo cáo tài chính tổnghợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh sau kỳ hoạtđộng của doanh nghiệp Thông qua báo cáo này, các đối tượng quan tâm sẽbiết được doanh nghiệp tạo ra tiền bằng cách nào, hoạt động chủ yếu tạo ratiền, doanh nghiệp đã sử dụng hợp lý lượng tiền hay không Việc phân chiathành ba hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu từ và hoạt độngtài chính giúp cho chủ thể quan tâm biết được hoạt động nào đã tạo ra tiền

Để phân tích báo cáo lưu chuyển tiền, ta thường tiếp cận trên các góc

độ như so sánh các chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền theo chiều ngang

Trang 35

thông qua số tuyệt đối và số tương đối để thấy được quy mô và tốc độ tănggiảm của các chỉ tiêu ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và chất lượng dựtoán tiền trong kỳ tới ra sao?

- Lưu chuyển tiền tư hoạt động kinh doanh âm (thu < chi) thể hiệnquy mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng vì đây là kết quả của số tiền chi

ra để mua nguyên vật liệu dự trữ hàng tồn kho và ngược lại

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư âm thể hiện quy mô đầu tư củadoanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để đầu tư TSCĐ,góp vốn liên doanh và ngược lại

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm thể hiện quy môđầu tư ra bên ngoài của doanh nghiệp mở rộng vì đây là kết quả của số tiềnchi ra để mua cổ phiếu, trả nợ gốc vay và ngược lại

Việc phân tích có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định xu hướngtạo ra tiền của các hoạt động trong doanh nghiệp làm tiền đề cho việc lập

dự toán tiền trong kỳ tới

1.6 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp

1.6.1 Nhân tố chủ quan

Đó là những nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp, ngành sảnphẩm mà doanh nghiệp kinh doanh, quy trình công nghệ, năng lực laođộng, năng lực và trình độ của các nhà quản trị doanh nghiệp gồm:

- Nhân tố thứ nhất: Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp Trình độhiểu biết và nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp đóng vai trò quan trọngvào sự thành công của phân tích tình hình tài chính Khi lãnh đạo Doanhnghiệp nhận thức được tầm quan trọng, hữu ích của phân tích tình hình tàichính và sử dụng kết quả của việc phân tích này để phục vụ cho việc raquyết định tài chính thì lãnh đạo sẽ rất chú trọng đến công tác này Khi đó,lãnh đạo doanh nghiệp sẽ phân công chuyên trách về việc phân tích vàkiểm tra tài chính trong nội bộ doanh nghiệp Bộ phận phân tích tình hình

Trang 36

tài chính sẽ được thành lập riêng, độc lập như các bộ phân khác (như phòng

kế toán tài chính, phòng kinh doanh…) Các nhân viên thực hiện công việc

về kế toán do đó có sự chuyên môn hóa cao Đồng thời, lãnh đạo doanhnghiệp sẽ thiết lập các quy định tài chính để góp phần nâng cao hiệu quảcủa phân tích tình hình tài chính Tất cả điều đó sẽ nâng cao hiệu quả củaphân tích tình hình tài chính

- Nhân tố thứ 2: Chất lượng thông tin Đây là yếu tố quan trọnghàng đầu quyết định chất lượng của phân tích tình hình tài chính, bởi mộtkhi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phântích tình hình tài chính đem lại chỉ là hình thức không có ý nghĩa gì Vìvậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tình hình tài chính là nềntảng của phân tích tình hình tài chính

Từ những thông tin bên trong trực tiếp phán ánh tài chính doanhnghiệp như các Báo cáo tài chính, các sổ theo dõi chi tiết, công nợ, TSCĐ,các khoản phải thu … đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môitrường hoạt động của doanh nghiệp như: thông tin về đối thủ cạnh tranh,thông tin của toàn ngành, thông tin về các thay đổi trong chính sách củaNhà nước, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanhnghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tươnglai

- Nhân tố thứ 3: Người thực hiện phân tích tình hình tài chính: Cóđược thông tin phu hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đónhư thế nào để đưa lại kết quả phân tích tình hình tài chính có chất lượngcao lại là điều không đơn giản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán

bộ thực hiện phân tích Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phântích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu, tuy nhiên, đó chỉ lànhững con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lênđiều gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệgiữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện và hoàn cảnh cụ

Trang 37

thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xácđịnh thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên.Hay nói cách khác, cán bộ phân tích là người làm cho các con số biết nói.Yếu tố con người ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của phân tích tìnhhình tài chính doanh nghiệp, nếu không có đội ngũ cán bộ dày dạn kinhnghiệm và trình độ, quá trình thu thập và xử lý thông tin sẽ không được tiếnhành hoặc được tiến hành một cách chệnh hướng, ảnh hưởng không nhỏđến các quyết định của các nhà quản lý

1.6.2 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát củadoanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không lường trước được, nhân tố kháchquan gồm:

Nhân tố thứ nhất: Môi trường và hành lang pháp lý cho các doanhnghiệp trong nền kinh tế mà Nhà nước thiết lập thông qua các chính sáchkinh tế xã hội và được cụ thể hóa bằng hệ thống văn bản pháp quy Sự thayđổi của các chính sách kinh tế xã hội sẽ tác động trực tiếp đến hoạt độngcủa các doanh nghiệp Bên cạnh đó, Nhà nước nắm vai trò là người địnhhướng cho các hoạt động của doanh nghiệp như ban hành các chỉ tiêuthống kê kinh tế chung của từng ngành nghề, quy định những báo cáo tàichính tối thiểu các doanh nghiệp phải nộp…

Nhân tố thứ hai: Ngành nghề kinh doanh và hình thức sở hữu vốncủa doanh nghiệp Tùy theo từng ngành nghề, từng lĩnh vực kinh doanh màcông tác quản lý doanh nghiệp có những yêu cầu khác nhau cho việc phântích tình hình tài chính Như đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực thương mại chỉ tiêu về cơ cấu vốn lưu động trên tổng tài sản và vòngquay vốn lưu động trong năm tài chính là hết sức quan trọng Tuy nhiên,đối với các doanh nghiệp cho thuê Bất động sản thì các chỉ tiêu về cơ cấutài sản cố định trên tổng tài sản và doanh thu trên tổng tài sản mới thực sựquan trọng Mặt khác, tùy theo hình thức sở hữu vốn mà các yêu cầu đòi

Trang 38

hỏi về phân tích tình hình tài chính cũng khác nhau Đối với doanh nghiệpNhà nước, bên cạnh yêu cầu hoàn thiện chỉ tiêu kinh tế tài chính thì các yêucầu về chính trị xã hội của doanh nghiệp không kém Đối với các nhà đầu

tư nước ngoài vào Việt nam thì các chỉ tiêu phân tích của các công ty con ởViệt nam cũng phải đảm bảo các yêu cầu và các mục tiêu của công ty mẹ ởnước ngoài

Nhân tố thứ ba: Những biến đổi của kinh tế khu vực và thế giới tácđộng rất lớn đến nền kinh tế Việt nam Trước đây khi nền kinh tế Việt namkhi chưa mở cửa thì các thay đổi của nền kinh tế thế giới ảnh hưởng rất ítđến nền kinh tế Việt nam nói chung và từng ngành, từng doanh nghiệp nóiriêng Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay khi nền kinh tế Việt nam đã hộinhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới thì chỉ càn những biếnđổi nhỏ của nền kinh tế khu vực và thế giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sảnxuất kinh doanh cũng như công tác quản lý của từng doanh nghiệp trongnước

Nhân tố thứ tư: Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

mà cụ thể là những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực tin học và công nghệthông tin Việc áp dụng những thành tự của tin học và công nghệ thông tintrong công tác quản lý giúp các cán bộ phân tích tình hình tài chính cóthêm nguồn thông tin dồi dào, chính xác kịp thời phục vụ cho công tácphân tích tình hình tài chính

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY X26

BỘ QUỐC PHÒNG 2.1 Tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty X26

2.1.1 Khái quát chung về Công ty X26

Sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất Tổ quốc,trước yêu cầu của công tác đảm bảo hậu cần đáp ứng tình hình mới của sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam XHCN Ngày 18 tháng 07năm 1978 tại xã Ngọc Thuỵ, huyện Gia Lâm (nay là phường Ngọc Thuỵ,quận Long Biên) thành phố Hà Nội, Xưởng quân dụng X26 được thành lậptheo quyết định số 890/KH của Cục Quân Nhu với nhiệm vụ sản xuất cácloại mũ, giầy, đồ gia dụng, cáng võng, ba lô, nhà bạt cung cấp cho các đơn

vị ở phía Bắc, trong đó tập trung trước mắt là sản xuất mũ cứng

Năm 1981, Xưởng X26 được đổi tên thành Xí nghiệp 26 Năm

1987 Xí nghiệp chuyển từ Cục Quân trang về trực thuộc tổng cục Hậu cần.Năm 1996, thực hiện Nghị quyết của Đảng Uỷ Quân sự Trung ương về sắpxếp lại doanh nghiệp trong quân đội, công ty 26 được thành lập trên cơ sởsáp nhập xí nghiệp 26 chuyên sản xuất các mặt hàng quân trang và Xínghiệp 804

chuyên sản xuất các sản phẩm doanh cụ

Năm 2005 trước yêu cầu đổi mới doanh nghiệp chuẩn bị bước vàohội nhập tổ chức thương mại thế giới, thủ tướng chính phủ đã ký quyếtđịnh số 98/2005/QĐTtg về việc phê duyệt phương án điều chỉnh sắp xếp,đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Bộ Quốc Phòng, trên cơ sở đó bộtrưởng Bộ Quốc Phòng đã ban hành quyết định số 1358/QĐ-BQP ngày1/7/2007 về việc cổ phần hoá công ty 26 thuộc Tổng cục Hậu cần Được sựchỉ đạo của BQP và TCHC sau gần hai năm thực hiện quá trình chuyển đổiđến ngày 15/05/2007 công ty cổ phần 26 được cấp đăng ký kinh doanh

Trang 40

đánh dấu sự ra đời của công ty cổ phần, ngày 16/06/2007 công ty cổ phầnX26 đã tổ chức lễ ra mắt, chính thức đi vào hoạt động

Từ một xưởng quân dụng chuyên sản xuất mũ cứng với cơ ngơi lànhà cấp 4 tận dụng, quân số chỉ có gần 200 CBCNV đến nay công ty cógần 1000 CBCNV và công nhân lao động với 4 phòng nghiệp vụ và 4 xínghiệp thành viên sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng phục vụ bộ đội vàđời sống dân sinh với doanh thu hàng năm gần 200 tỷ đồng và ngày mộttăng cao Đời sống vật chất và tinh thần của người lao động luôn được giữvững và không ngừng cải thiện, hài hoà với lợi ích của nhà đầu tư Truyềnthống của công ty được đúc kết qua 30 năm xây dựng và phát triển là Đoànkết - Vượt khó - Sáng tạo Qua 30 năm xây dựng và phát triển, công ty cổphần 26 đã đạt được nhiều thành tích Hàng chục sản phẩm được tặng Huychương vàng tại các hội chợi triển lãm có uy tín

Công ty cổ phần 26 có vốn điều lệ 50 tỷ đồng trong đó nhà nướcnắm giữ 51% Công ty là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đa nghànhnghề tập trung vào một số nhóm sản phẩm là giầy, dép, may mặc, chế biến

gỗ, sản phẩm nhựa, trong đó có một số sản phẩm đặc thù như nhà bạt, cángvõng, mũ cứng, mũ kêpi, cấp hiệu, phao áo cứu sinh, trang phục của cácnghành

Bộ máy của công ty hiện tại có Hội đồng quản trị gồm 05 thànhviên do ông Nguyễn Mạnh Hà làm chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc,trưởng ban kiểm soát là ông Quán Thành Viễn Công ty có 03 xí nghiệp sảnxuất đóng quân trên 3 địa bàn khách nhau của Thành phố Hà Nội

* Xí nghiệp 26 -1

Địa chỉ: phường Ngọc Thuỵ, quận Long Biên, Hà Nội

Chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc xuất khẩu và sản phẩm đặc thù như nhà bạt, cáng võng, mũ, cấp hiệu, áo phao cứu sinh

* Xí nghiệp 26 - 2

Địa chỉ: Khu CN Sài Đồng, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội

Ngày đăng: 12/09/2023, 18:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phòng kế toán: - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Sơ đồ ph òng kế toán: (Trang 44)
Bảng 2.1 Phân tích doanh thu- chi phí- lợi nhuận - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Bảng 2.1 Phân tích doanh thu- chi phí- lợi nhuận (Trang 47)
Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu tài sản của công ty năm 2010 - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu tài sản của công ty năm 2010 (Trang 49)
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2010 - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2010 (Trang 51)
Bảng 2.5: Bảng phân tích các khoản phải thu 2009-2010 - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Bảng 2.5 Bảng phân tích các khoản phải thu 2009-2010 (Trang 53)
Bảng 2.7: Hệ số thanh toán 2009-2010 - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Bảng 2.7 Hệ số thanh toán 2009-2010 (Trang 57)
Bảng 3.1: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Bảng 3.1 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản (Trang 68)
Bảng 3.3: Chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển hàng tồn kho - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Bảng 3.3 Chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (Trang 70)
Bảng 3.4: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng nguồn vốn - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Bảng 3.4 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng nguồn vốn (Trang 71)
Bảng 3.6: Hệ số nợ 2009-2010 - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Bảng 3.6 Hệ số nợ 2009-2010 (Trang 73)
Bảng 3.7: Phân tích nguồn tài trợ năm 2010 - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Bảng 3.7 Phân tích nguồn tài trợ năm 2010 (Trang 75)
Bảng 3.9: Phân tích suất sinh lời của vốn chủ sở hữu 2009-2010 - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Bảng 3.9 Phân tích suất sinh lời của vốn chủ sở hữu 2009-2010 (Trang 78)
Bảng 3.10: Phân tích doanh thu- giá vốn- lợi nhuận 2009-2010 - Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần x26
Bảng 3.10 Phân tích doanh thu- giá vốn- lợi nhuận 2009-2010 (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w