1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giáo án điện tử công nghệ: một số vấn đề về máy biến áp ppt

37 904 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề về máy biến áp ppt
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông - [https://www.utt.edu.vn/](https://www.utt.edu.vn/)
Chuyên ngành Công nghệ Điện Tử
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó cần phải có thiết bị tăng điện áp ở đầu đường dây lên tới điện áp truyền tải... Cơng dụng máy biến áp :  - Dùng để biến đổi điện áp cuả dịng điện xoay chiều từ điện áp cao xuống

Trang 1

CHÀO MỪNG QÚY THẦY CƠ GIÁO

VÀ CÁC EM !

Trang 3

- Ở mỗi thang đo , chập que đo và kiểm tra chỉnh kim đúng vạch 0 ( ở phía phải ) , thao tác phải nhanh

- Khi đo chạm hai que đo vào hai đầu linh kiện muốn đo điện trở và đọc trị số điện trở trên thang đo

- Kết quả = giá trị kim chỉ trên thang nhân với giá trị chuyển mạch

Trang 5

Điện năng được sản xuất từ các nhà máy điện

máy phát điện chỉ có khả năng phát điện áp từ 3 – 21KV

Trang 6

Ví dụ : 35KV, 500 KV

Mà để truyền tải điện năng đi xa với công suất lớn

người ta phải dùng hệ thống đường dây tải điện có điện

áp cao

Trang 7

Do đó cần phải có thiết bị tăng điện áp ở đầu đường dây

lên tới điện áp truyền tải

Trang 8

Do đó cần phải có thiết bị giảm điện áp

Trang 10

I- KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP

1 Công dụng máy biến áp :

-Máy biến áp dùng để làm gì?

- Máy biến áp được sử dụng trong những lĩnh vực nào?

Trang 11

1 Cơng dụng máy biến áp :

- Dùng để biến đổi điện áp cuả dịng điện xoay chiều từ

điện áp cao xuống điện áp thấp hoặc ngược lại từ điện áp thấp lên điện áp cao.

- Sử dụng trong truyền tải và phân phối điện năng

Trang 12

- Sử dụng trong hàn điện.

Trang 13

-Làm nguồn cho các thiết bị điện, đi n t ện tử ử.

Trang 14

- Sử dụng ổn áp trong mạng điện sinh hoạt

Trang 15

2.Định nghĩa máy biến áp

Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh , làm việc dựa trên nguyên lý của hiện tượng cảm ứng điện từ , dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà giữ nguyên tần số

- Kí hiệu

Trang 16

- Đầu vào của máy biến áp nối với nguồn điện, gọi là sơ cấp.Kí hiệu của các đại lượng, các thông số sơ cấp có ghi chỉ số 1

( điện áp U 1 , dòng điện I 1 , số vòng dây sơ cấp N 1 , )

- Đầu ra của máy biến áp gọi là thứ cấp Kí hiệu của các đại lượng , các thông số sơ cấp có ghi chỉ số 2 ( điện áp U 2 , dòng điện I 2 , số vòng dây sơ cấp N 2 , ).

Trang 17

3 Các số liệu định mức của máy biến áp

Thảo luận nhóm :(thời gian 5 phút )

Trên vỏ máy biến áp cĩ

ghi :3KVA;INPUT220V-13A;

OUTPUT110V- 30A; 50Hz.

Em hãy giải thích ý nghĩa cuả

các số liệu trên.

Trang 19

3 Các số liệu định mức của máy biến áp

d)Điện áp thứ cấp định mức U2đm :là điện áp của dây quấn thứ cấp , đơn vị làV hoặcKV.

e) Dòng điện thứ cấp định mức I2đm là dòng điện của dây thứ cấp ứng, đơn vị là A hoặc kA

g) Tần số định mức fđm tính bằng Hz

3KVA;INPUT220V-13A;

OUTPUT110V- 30A; 50Hz.

Trang 20

Hãy chọn từ hoặïc cụm từ thíc hợp trong khung , điền vào chỗ trống trong đoạn câu sau: để nêu được công dụng cuả máy biến áp

biến đổi ; sản xuất ; cao ; thấp ; máy biến áp ; máy phát điện ;

Để điện áp của dòng điện xoay chiều

từ điện áp xuống điện áp thấp , hoăïc ngược lại từ từ điện áp thấp lên điện áp , ta dùng

Biến đổi

Cao Cao Máy Biến áp

Trang 21

• 2.Định nghĩa máy biến áp

• Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh , làm việc

dựa trên nguyên lý của hiện tượng cảm ứng điện từ , dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà giữ nguyên tần số

• - Kí hiệu

Trang 22

• *Các số liệu định mức

• -Dung lựơng hay công suất định mứcSđm

• -Điện áp sơ cấp định mức U1đm và Điện áp thứ cấp định mức U2đm

• -Dòng diện sơ cấp định mức I1đm và thứ cấp định mức I2đm

• -Tần số định mức fđm tính bằng Hz

Trang 23

4 Phân loại máy biến áp :

- Máy biến áp điện lực : được dùng trong truyền tải và phân

phối điện năng trong hệ thốngđiện lực

Trang 24

4 Phân loại máy biến áp :

-Máy biến áp tự ngẫu : biến đổi điện áp trong phạm vi không

lớn và để mở máy những động cơ xoay chiều

Trang 25

4 Phân loại máy biến áp :

- Máy biến áp công suất nhỏ : dùng cho các thiết bị đóng

cắt , các thiết bị điện tử và dùng trong gia đình

Trang 26

4 Phân loại máy biến áp :

- Máy biến áp chuyên dùng : Dùng cho các lò luyện kim , các

thiết bị chỉnh lưu , điện phân , máy biến áp hàn

-Máy biến áp đo lường : dùng giảm điện áp và dòng điện khi

đưa vào các đồng hồ đo điện

-Máy biến áp thí nghiệm : dùng để thí nghiệm cá điện áp cao

Trang 27

II- CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP

Gồm 3 bộ phận chính :vỏmáy , lõi thép,dây quấn sơ cấp và thứ cấp Ngoài ra còn có các phần cách điện , đồng hồ đo , công tắc điều chỉnh , đèn báo ,

Trang 28

1 Lõi thép:

- Dùng làm mạch dẫn từ , đồng thời làm khung quấn dây Được chia làm hai loại chính : kiểu trụ và kiểu bọc , ngoài ra còn một số kiểu khác

- Được chế tạo bằng thép lá kỹ thuật điện dầy 0,3 ; 0,35 ;

0,5mm , là thép hợp kim có thành phần si líc , bên ngoài phủ lớp cách điện Các lá thép kỹ thuật điện này được cán mỏng để giảm tổn hao năng lượng

Trang 29

Phụ tải

Cuộn thứ cấp Cuộn

sớ cấp

Trang 30

III – NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP :

1 Hiện tượng cảm ứng điện từ :

Nếu cho dòng điện xoay chiều i 1 đi qua cuộn dây L 1 nó sẽ sinh

ra từ trường biến đổi Đặt cuộn dây L 2 trong từ trường của

cuộn dây L 1 thì ở cuộn dây L 2 sẽ sinh ra sức điện động cảm

ứng và dòng điện cảm ứng i 2 Mức độ cảm ứng tăng lên rất mạnh khi cả hai cuộn dây quấn trên cùng môït lõi thép Đặc biệt trên cùng một mạch từ khép kín

Trang 31

b ) Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp :

- Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa trên

hiện tượng cảm ứng điện từ

Xét một máy biến áp :

1 Cuộn sơ cấp ;

Trang 33

Khi nối dây quấn sơ cấp vào nguồn điện có điện áp xoay chiều

U1 , dòng điện xoay chiều I 1 chạy trong cuộn sơ cấp sẽ sinh

ra trong lõi thép một từ trường biến đổi Ø Do mạch từ khép kín nên từ thông móc vòng sang cuộn thứ cấp sinh ra sức điện động cảm ứng E 2 tỉ lệ thuộn với số vòng dây N 2 Đồng thời từ thông cũng sinh ra ở cuộn sơ cấp sức điện động tự cảm E 1 tỉ lệ thuận với số vòng dây N 1 Nếu bỏ qua tổn thất điện áp thì

U 1 = E 1 vàU 2 =E 2 Do đó ta có :

K2

1

U U

Trang 34

Trong đó :

- U1 và U2 là trị số hiệu dụng điện áp sơ cấp và thứ cấp máy

biến áp ( đơn vị V )

N1 và N2 là số vòng dây sơ cấp và thứ cấp

K được gọi là tỉ số biến áp :

+ Nếu K > 1 => U1 > U2 ta có máy biến áp giảm áp

+ Nếu K < 1 => U1 < U2 ta có máy biến áp tăng áp

- Công suất của máy biến áp nhận từ nguồn là S 1 = U 1 I 1

- Công suất của máy biến áp cung cấp cho phụ tải là S 2 = U 2 I 2 S1 và S2 là công suất toàn phần được dùng để tính lõi thép máy

biến áp , có đơn vị là vôn am pe ( V.A ) Bỏ qua tổn hao ta có : S 1 = S 2

U1I1= U2I2 hoặc = = K 2

Trang 35

Như vậy , nếu tăng điện áp lên k lần thì đồng thời dòng điện

cũng giảm k lần và ngược lại

* Chú ý : Máy biến áp chỉ vận hành với nguồn điện xoay chiều ,

tuyệt đối không nối với nguồn điện 1 chiều Khi nối sơ cấp với nguồn điện 1 chiều , máy sẽ phát nóng và cháy trong thời gian ngắn

Trang 36

Cho một MBA ; biết U1= 220v , U2=9v , N1=

1000vòng Tính N2

Ngày đăng: 18/06/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm