Vui lòng liên hệ ZALO: 0353764719 hoặc email : 123docntcgmail.com để mua trực tiếp tài liệu, với giá giảm 2030%. Xin chân thành cám ơn Vui lòng liên hệ ZALO: 0353764719 hoặc email : 123docntcgmail.com để mua trực tiếp tài liệu, với giá giảm 2030%. Xin chân thành cám ơn
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích các yếu tố tác động đến ý định sử dụng hoá đơn điện tử của doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Tân Phú, TP.HCM.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hoá đơn điện tử của doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Tân Phú – TP.HCM;
Nghiên cứu này nhằm đo lường và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Tân Phú, TP.HCM Các yếu tố này bao gồm nhận thức về lợi ích, sự thuận tiện trong sử dụng, và mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp trong việc áp dụng công nghệ mới Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố thúc đẩy sự chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, từ đó hỗ trợ các chính sách khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ này.
Để tăng cường ý định sử dụng hóa đơn điện tử trong các doanh nghiệp dưới sự quản lý của Chi cục thuế quận Tân Phú, TP.HCM, cần đề xuất một số hàm ý quản trị hiệu quả Việc nâng cao nhận thức về lợi ích của hóa đơn điện tử, tổ chức các buổi đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp sẽ giúp thúc đẩy việc áp dụng công nghệ này Đồng thời, cần tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình chuyển đổi số.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn sau khi hoàn thành sẽ trả lời đƣợc một số câu hỏi sau đây:
1/ Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng hoá đơn điện tử của doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Tân Phú – TP.HCM quận Tân Phú?
2/ Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng hoá đơn điện tử của doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Tân Phú – TP.HCM?
3/ Các hàm ý quản trị nào nhằm làm tăng ý định sử dụng hoá đơn điện tử tại các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của Chi cục Thuế quận Tân Phú
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp
Đối tượng khảo sát bao gồm lãnh đạo các doanh nghiệp, trưởng và phó phòng kế toán, cùng với kế toán viên, đặc biệt là những doanh nghiệp chưa áp dụng hóa đơn điện tử.
Phạm vi về không gian: Các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quận Tân Phú quản lý Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ c p: Số liệu nghiên cứu trong 03 năm gần nh t từ 2016-2018
- Dữ liệu sơ c p: Thực hiện từ tháng 04/2019 đến tháng 10/2019.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng chủ yếu 2 phương pháp: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng
1.5.1 Nghiên cứu định tính Đƣợc thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm và hỏi ý kiến chuyên gia, mục đích nhằm điều chỉnh, ổ sung các thành phần của sự công ằng trong tổ chức cũng nhƣ thang đo của các thành phần này và sự hài lòng của nhân viên Việc thảo luận nhóm do tác giả chủ trì theo một kịch ản được chuẩn ị trước Dựa vào kết quả thảo luận nhóm, tác giả thực hiện đánh giá và điều chỉnh mô hình nghiên cứu, tham khảo ý kiến chuyên gia để điều chỉnh thang đo và xây dựng ảng câu hỏi
1.5.2.1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Nghiên cứu định lượng sơ bộ là phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu số với kích thước mẫu nhỏ, thường sử dụng cách lấy mẫu thuận tiện Phương pháp này bao gồm việc thực hiện phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi đã được xây dựng và điều chỉnh từ nghiên cứu định tính Mục đích của nghiên cứu thử nghiệm này là hoàn thiện các thang đo trong mô hình nghiên cứu, đánh giá độ tin cậy của các thang đo và cải tiến các quan sát trong mô hình, đồng thời điều chỉnh bảng khảo sát nháp được hình thành sau nghiên cứu định tính.
1.5.2.2 Nghiên cứu định lượng chính thức
Nghiên cứu định lượng chính thức là phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu nhằm kiểm định các mô hình và giả thuyết khoa học dựa trên lý thuyết đã có Phương pháp này được thực hiện sau khi chỉnh sửa bảng câu hỏi dựa trên kết quả từ nghiên cứu định lượng sơ bộ.
Dựa trên dữ liệu thu thập, tác giả thực hiện phân tích thống kê mô tả và kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach's alpha Tiếp theo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) được tiến hành để đánh giá giá trị thang đo và điều chỉnh mô hình nghiên cứu Phương pháp hồi quy được áp dụng để kiểm định các giả thuyết trong mô hình, đồng thời kiểm tra sự vi phạm của dữ liệu khảo sát liên quan đến đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan Tất cả số liệu được xử lý và phân tích thông qua phần mềm SPSS 20.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Để tăng cường ý định sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) tại các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của Chi cục thuế quận Tân Phú, cần đề xuất một số giải pháp khả thi Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện nhận thức về lợi ích của HĐĐT, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi và áp dụng công nghệ mới Việc tổ chức các buổi đào tạo và hội thảo cũng là một cách hiệu quả để khuyến khích doanh nghiệp tham gia sử dụng HĐĐT, từ đó nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý thuế.
Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo quan trọng cho các chi cục thuế tại TP.HCM, hỗ trợ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) trong các doanh nghiệp thuộc khu vực quản lý của họ.
1.7 Kết cấu của đề tài
Nội dung của Luận văn này có ố cục được chia thành 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương này, tác giả trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và ố cục của nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và Mô hình nghiên cứu Chương này, tác giả trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết và lƣợc khảo một số mô hình nghiên cứu, trình ày cơ sở lý thuyết và lược khảo một số nghiên cứu trước đó nhằm tham khảo, đề xu t mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu cho đề tài
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này, tác giả trình bày quy trình nghiên cứu, mô tả phương pháp nghiên cứu, xây dựng thang đo và các nội dung phân tích, kiểm định cần thiết trong đề tài
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương này trình ày kết quả phân tích dữ liệu và thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương 5 Kết luận và một số hàm ý quản trị Tác giả trình ày một số hàm ý quản trị nhằm tăng ý định sử dụng HĐĐT tại doanh nghiệp Đồng thời nêu lên những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Khái niệm và lợi ích của hóa đơn
Hóa đơn là chứng từ kế toán quan trọng do tổ chức hoặc cá nhân bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ lập ra, nhằm ghi nhận thông tin về hàng hóa và dịch vụ theo quy định của luật kế toán, cụ thể là Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
Sau đây chúng ta cùng xem xét một quy trình mua án điển hình:
Quy trình lập hóa đơn truyền thống là một phần quan trọng trong quy trình kinh doanh tổng thể, bao gồm việc đặt hàng, thực hiện, giao hàng và thanh toán Hóa đơn không chỉ là một tài liệu riêng lẻ mà còn là kết quả liên kết với các quy trình thương mại khác Trong bối cảnh này, hóa đơn được sử dụng giữa người mua và người bán hàng hóa, với các yêu cầu pháp lý, đặc biệt là liên quan đến Thuế giá trị gia tăng (VAT) tại châu Âu Quá trình giao dịch bao gồm chuỗi cung ứng vật chất và chuỗi cung ứng tài chính, trong đó các quy trình về trình độ, giá cả, tài chính và đảm bảo được quản lý Cuối cùng, trong giai đoạn giải quyết thương mại, hóa đơn và thanh toán được hoàn tất, đảm bảo quy trình giải quyết tranh chấp diễn ra suôn sẻ.
Hóa đơn cần được trao đổi giữa người bán và người mua, với nhiều phương pháp khác nhau như được minh họa trong Hình 2.2 Các phương thức phổ biến để trao đổi hóa đơn bao gồm việc gửi qua thư và trong trường hợp giao dịch trực tiếp, hóa đơn sẽ được giao vật lý cho khách hàng.
Hình 2.1 Quy trình mua bán điển hình
Việc giao hóa đơn là một hoạt động hậu cần phức tạp, phụ thuộc vào khả năng của hệ thống ưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh, do có nhiều người gửi và người nhận tham gia.
Mọi người nhận đều có thể liên lạc được nhờ vào việc họ có địa chỉ thư thực tế hoặc hộp thư ưu điện Người gửi có thể gửi hóa đơn đến bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ thư nào mà họ chọn, với sự tự tin rằng tất cả người nhận đều có thể nhận được.
Hình thức giao hóa đơn truyền thống gặp nhiều nhược điểm như thời gian và chi phí Việc giao hóa đơn tay tiêu tốn nhiều lao động và dễ xảy ra lỗi, dẫn đến chậm trễ và sai sót không mong muốn Khi xảy ra các vấn đề này, doanh nghiệp phải chịu chi phí cao hơn Thời gian để hóa đơn đến tay người nhận cũng là một yếu tố cần xem xét Với các điều khoản thương mại đã được xác định trong hợp đồng, như 30 ngày thanh toán ròng, thời gian thanh toán thực tế thường kéo dài hơn, từ đó làm tăng thời gian thanh toán và giảm vốn lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp.
Hình 2.2 Quy trình giao nhận hóa đơn
10 án và "phát sinh chi phí trong thời hạn phải tính lãi và không đƣợc chiết kh u" (EBA & Innopay, 2010)
Theo Thông tƣ 32/2011/TT-BTC:
Hóa đơn điện tử là tập hợp dữ liệu điện tử liên quan đến việc bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, được tạo, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý qua phương tiện điện tử Hóa đơn này được lập và xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức có mã số thuế, và phải được lưu trữ theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
Hóa đơn điện tử bao gồm nhiều loại như hóa đơn xuất khẩu, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, và các loại hóa đơn khác như tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm, phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, và chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng Hình thức và nội dung của các hóa đơn này được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định pháp luật liên quan.
Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, với mỗi số hóa đơn chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.
Hóa đơn đã lập dưới dạng gi y nhưng được xử lý, truyền hoặc lưu trữ ằng phương tiện điện tử không phải là hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Hóa đơn điện tử đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin từ khi được tạo ra, mang lại sự tin cậy cao cho người sử dụng.
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn của thông tin là đảm bảo rằng dữ liệu vẫn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoại trừ những thay đổi về hình thức có thể xảy ra trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết
2.1.2.1 Quy trình chuyển từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử
Quy trình này mô tả các bước cần thiết để nhập hóa đơn vào hệ thống của người mua, bao gồm in ấn, lưu trữ, giao nhận, và nhập dữ liệu Chu kỳ này lặp lại cho tất cả các hóa đơn được nhận và gửi đi Hãy cùng tìm hiểu quy trình hóa đơn truyền thống để hiểu rõ hơn về các hoạt động này.
Những công việc lao động nặng nhọc thường dễ xảy ra lỗi và chậm trễ, dẫn đến giảm năng suất và ít giá trị cho hoạt động kinh doanh cốt lõi (EBA & Innopay, 2010) Theo nghiên cứu của PayStream (2010), thời gian trung bình để xử lý một hóa đơn chỉ từ 2-3 ngày, tính từ ngày nhận đến ngày phê duyệt Để đáp ứng nhu cầu đơn giản hóa và tự động hóa quy trình hóa đơn, hóa đơn điện tử đã trở thành một giải pháp hiệu quả.
Hình 2.3 Quy trình hóa đơn truyền thống
Giải pháp này loại bỏ hầu hết các hoạt động trung gian so với phương pháp truyền thống, đồng thời tích hợp vào hệ thống của cả người bán và người mua Các biểu tượng đám mây đại diện cho phương pháp lập và chuyển đổi hóa đơn điện tử, có thể thực hiện qua EDI (Giao diện dữ liệu điện tử) hoặc được lập bởi một đơn vị thầu bên thứ ba Quy trình này được tự động hóa cao hơn, chuyển từ dạng phi cấu trúc sang dạng cấu trúc, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hóa đơn điện mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Theo Harald (2009) và EBA & Innopay (2010), hệ thống này giúp cải thiện hiệu suất công ty thông qua việc tiết kiệm chi phí, tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao năng suất, cải thiện dòng tiền mặt và giảm tác động đến môi trường.
Lý thuyết về ý định hành vi
2.2.1 Thuyết ý định hành vi Ý định hành vi ị ảnh hưởng ởi hai yếu tố: thái độ và chuẩn chủ quan Sau đó, Davis (1989) đƣa ra mô hình ch p nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) để giải thích các yếu tố ảnh hưởng sự ch p nhận công nghệ và hành vi
Mô hình TAM, dựa trên lý thuyết TRA, nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức tính dễ sử dụng và nhận thức sự hữu ích, ảnh hưởng đến thái độ của người dùng Thái độ này sau đó tác động đến ý định và hành vi chấp nhận công nghệ thông tin Ý định được coi là yếu tố quyết định dẫn đến hành vi sử dụng công nghệ Nghiên cứu của Zhang và cộng sự đã làm rõ các yếu tố này.
Ý định sử dụng là một khái niệm quan trọng trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng, đóng vai trò quyết định trong việc hình thành hành vi tiêu dùng thực tế.
2.2.2 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA
Thuyết hành động hợp lý, do Ajzen và Fishbein phát triển từ năm 1967 và được điều chỉnh qua thời gian, đã hình thành mô hình TRA vào năm 1980 Mô hình này chỉ ra rằng xu hướng tiêu dùng là yếu tố quan trọng trong việc dự đoán hành vi tiêu dùng Để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua sắm, cần xem xét hai yếu tố chính là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng.
Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA dự đoán ý định hành vi, coi ý định là cầu nối giữa thái độ và hành vi Ý định thực hiện hành vi của cá nhân bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố chính: thái độ và chuẩn chủ quan Thái độ phản ánh cảm xúc của chúng ta đối với hành động, trong khi chuẩn chủ quan thể hiện tác động của môi trường xã hội lên quyết định của cá nhân Ý định chính là chỉ số cho thấy mức độ sẵn sàng của một người trong việc thực hiện hành vi cụ thể.
Nguồn: Davis, Bagozzi và Warshaw, 1989
2.2.3 Thuyết hành vi dự định TPB (Ajzen, 1991)
Thuyết TPB, do Ajzen phát triển, bổ sung yếu tố "Hành vi kiểm soát cảm nhận" vào mô hình TRA Yếu tố này ảnh hưởng đến hai biến số: niềm tin kiểm soát và sự dễ dàng cảm nhận Niềm tin kiểm soát được hiểu là sự tự tin của cá nhân về khả năng thực hiện hành vi, trong khi sự dễ dàng cảm nhận là đánh giá của cá nhân về các nguồn lực cần thiết để đạt được kết quả Kết quả từ mô hình TPB cho thấy hành vi dự định sẽ dẫn đến hành vi thực tế.
Niềm tin của người tiêu dùng vào những người ảnh hưởng có thể ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Việc đo lường niềm tin này đối với các thuộc tính của sản phẩm là rất quan trọng để hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng.
Niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm Thái độ
Chuẩn chủ quan Ý đinh Hành vi thực sự
Hình 2.5 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action)
Hình 2.6 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB)
Nguồn: Ajzen (1991) Hạn chế của mô hình TPB:
Thuyết hành vi lý trí (TPB) được xem như một sự bổ sung cho giới hạn của Thuyết hành vi lý trí (TRA), nhấn mạnh rằng hành vi con người là có chủ ý và có kế hoạch Tuy nhiên, TPB dựa trên giả định rằng mọi người đưa ra quyết định hợp lý dựa trên thông tin có sẵn, do đó không tính đến động cơ vô thức Điều này cho thấy TPB vẫn chưa khắc phục hoàn toàn những hạn chế của TRA (Godin & Kok).
1996) TPB đánh giá dựa trên những kỳ vọng, khi một trong số các kỳ vọng thay đổi thì sẽ dẫn đến sự thay đổi về hành vi
Thực tế cho thấy, các yếu tố xác định ý định không chỉ giới hạn ở thái độ, ảnh hưởng xã hội và kiểm soát hành vi (Ajzen, 1991) Nghiên cứu chỉ ra rằng, chỉ 40% biến thiên ý định hành vi có thể được giải thích bằng Thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB) (Ajzen, 1991, Werner) Điều này cho thấy cần mở rộng các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến ý định hành vi.
2.2.4 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1989)
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được đề xuất bởi Davis (1989) nhằm mục đích cung cấp một giải thích về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người sử dụng.
18 xuyên suốt các loại công nghệ người dùng cuối sử dụng máy tính và cộng đồng sử dụng”
Mô hình TAM (Technology Acceptance Model) được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ mới của người dùng Trong mô hình này, yếu tố "thái độ" được đánh giá thông qua hai khía cạnh chính: "sự hữu ích cảm nhận" và "sự dễ sử dụng cảm nhận" Nhờ vào những yếu tố này, mô hình TAM thường được áp dụng trong các nghiên cứu nhằm giải thích và dự đoán mức độ chấp nhận công nghệ của người dùng.
Hình 2.7 Mô hình ch p nhận công nghệ TAM
Mô hình TAM xác định các yếu tố cảm xúc, bao gồm sự ưa thích và nhận thức, có ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng máy tính, một phần quan trọng của công nghệ thông tin.
2.2.5 Mô hình kết hợp TAM và TPB
Mô hình TAM tập trung vào tác động của sự nhận thức đến việc chấp nhận công nghệ của người sử dụng, trong khi các yếu tố thái độ trong TPB giải thích rõ ràng hơn về sự nhận thức này Việc kết hợp hai mô hình TAM và TPB trong cùng một lĩnh vực sẽ mang lại sức mạnh dự đoán tốt hơn so với việc sử dụng riêng lẻ từng mô hình.
Hình 2.8 Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB)
Taylor và Todd (1995) đã mở rộng mô hình TAM bằng cách bổ sung hai yếu tố quan trọng là chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi, nhằm cung cấp một kiểm định toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng công nghệ thông tin Mô hình này được gọi là “mô hình TAM được gia tăng” (Augmented TAM) hoặc mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB).
Việc tích hợp các yếu tố vào Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) cùng với Thuyết Hành vi Dự định (TPB) sẽ tạo ra một mô hình phù hợp cho việc sử dụng sản phẩm công nghệ thông tin, bao gồm cả những người có và chưa có kinh nghiệm Mô hình C-TAM-TPB có khả năng dự đoán xu hướng sử dụng của những người chưa từng sử dụng công nghệ trước đây, tương tự như việc dự đoán thói quen sử dụng của những người đã quen thuộc với công nghệ.
2.2.6 Mô hình lý thuyết phổ biến sự đổi mới (IDT)
Mô hình nghiên cứu
2.3.1 Mô hình nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Ken Kin-Kiu Fong và Stanley Kam Sing Wong (2015) đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến trên di động của người tiêu dùng tại Hồng Kông Các yếu tố chính bao gồm sự tiện lợi, độ tin cậy của nền tảng mua sắm, và sự ảnh hưởng của quảng cáo trực tuyến Kết quả cho thấy rằng sự hài lòng của người tiêu dùng và trải nghiệm người dùng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ý định mua sắm Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa trải nghiệm di động để gia tăng sự tham gia của người tiêu dùng trong lĩnh vực thương mại điện tử.
Nghiên cứu này nhằm xác định và phân tích các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định hành vi của người tiêu dùng trong việc sử dụng dịch vụ thương mại di động tại Hồng Kông.
Nghiên cứu của Ken Kin-Kiu Fong và Stanley Kam Sing Wong (2015) chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thương mại điện tử trên di động tại Hồng Kông Các yếu tố này bao gồm sự tiện lợi, độ tin cậy của dịch vụ, và trải nghiệm người dùng, tất cả đều đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy người tiêu dùng lựa chọn sử dụng dịch vụ này.
Kết quả khảo sát từ 390 người cho thấy ba yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thương mại di động của người tiêu dùng là: thái độ, chuẩn chủ quan và áp lực từ nhóm xã hội Ngoài ra, nhận thức về tính dễ sử dụng của dịch vụ thương mại di động cũng đóng vai trò quan trọng Việc khai thác dữ liệu giúp nhà cung cấp cung cấp dịch vụ chính xác và kịp thời, nhờ vào hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và dịch vụ vô tuyến (GPRS) có trên hầu hết các điện thoại thông minh Điều này cho phép cung cấp thông tin vị trí cụ thể, mã giảm giá và dịch vụ cho khách hàng Tuy nhiên, các yếu tố như nhận thức sự hữu ích, tính tương thích, tính di động và tính cá nhân hóa không ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến qua di động.
Nghiên cứu về hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng tại Mumbai của Khan và Chavan (2015)
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng, cung cấp thông tin quan trọng cho thương mại điện tử và marketing Tuy nhiên, nhóm tác giả nhận thấy rằng vẫn còn nhiều hạn chế trong kiến thức về hành vi này, do tính phức tạp của hiện tượng xã hội liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau.
Nghiên cứu với 100 mẫu theo phương pháp thuận tiện cho thấy rằng rủi ro tài chính và rủi ro không giao hàng có ảnh hưởng tiêu cực đến thái độ mua sắm trực tuyến Ngược lại, các yếu tố như nhận thức kiểm soát hành vi, thái độ, tính đổi mới và chuẩn chủ quan lại có tác động tích cực đến hành vi mua sắm trực tuyến.
Nghiên cứu của Tan và Teo (2000) về sự chấp nhận dịch vụ Internet Banking tại thị trường Singapore
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết hành vi dự định TPB và lý thuyết phổ biến sự đổi mới IDT nhằm hình thành các nhân tố quan trọng Mô hình kết hợp được sử dụng như một cách tiếp cận đa chiều, giúp hiểu rõ hơn về ý định chấp nhận sử dụng Nghiên cứu đề xuất ba tiền tố chính: (1) Tiền tố Thái độ với các nhân tố bao gồm Lợi thế so sánh, Tính tương thích, Tính phức tạp, Khả năng thử nghiệm và Rủi ro; (2) Tiền tố Chuẩn chủ quan; và (3) Tiền tố Nhận thức kiểm soát hành vi với các nhân tố Sự tự chủ và Điều kiện thuận lợi.
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm phân tích nhân tố khám phá và phân tích nhân tố khẳng định nhằm kiểm tra độ tin cậy, giá trị hiệu lực, giá trị hội tụ và giá trị khác biệt Đồng thời, phân tích hồi quy được sử dụng để kiểm định các giả thuyết Mô hình nghiên cứu đưa ra 38 biến quan sát với 11 giả thuyết.
Nghiên cứu cho thấy rằng Thái độ và Nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng mạnh mẽ hơn đến Ý định chấp nhận sử dụng Internet Banking so với các yếu tố như Chuẩn chủ quan, Lợi thế so sánh, Tính tương thích, Khả năng thử nghiệm và Rủi ro Tuy nhiên, nghiên cứu cũng gặp hạn chế do mẫu nghiên cứu được thu thập qua internet, dẫn đến việc không khảo sát được những đối tượng không sử dụng internet và chỉ tập trung vào những người đã có kiến thức về Internet Banking.
Nghiên cứu của Wu và Wang (2005) về “Cái gì ảnh hưởng đến hoạt động thương mại bằng điện thoại di động”
Nghiên cứu áp dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) mở rộng, kết hợp với các yếu tố từ lý thuyết phổ biến sự đổi mới, nhận thức rủi ro, chi phí và các biến nhân khẩu học Mục tiêu là đề xuất một mô hình được kiểm chứng thực nghiệm thông qua dữ liệu thu thập từ khảo sát người dùng thương mại trên điện thoại di động.
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định để kiểm tra độ tin cậy và giá trị của các thang đo, đồng thời đánh giá sự phù hợp của mô hình thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM sử dụng phần mềm LISREL Mô hình nghiên cứu bao gồm 07 nhân tố được đo lường bằng 22 biến quan sát cụ thể.
Bảng 2.1 Định nghĩa các iến trong nghiên cứu của Wu và Wang (2005)
Nhận thức rủi ro Rủi ro, m t mát tiềm ẩn có thể xảy ra khi sử dụng dịch vụ MC
Chi phí Chi phí phát sinh như chi về thiết ị, đường truyền, phí giao dịch,…
Mức độ phù hợp của một sự đổi mới với các giá trị hiện tại, kinh nghiệm quá khứ và nhu cầu của người sử dụng tiềm năng là rất quan trọng.
Nhận thức sự hữu ích
Là mức độ mà người sử dụng tin rằng sử dụng MC sẽ nâng cao hiệu quả công việc
Nhận thức về tính dễ sử dụng là yếu tố quan trọng dẫn đến việc thực hiện MC Ý định sử dụng MC ảnh hưởng đến tần suất và số lần sử dụng MC trong một khoảng thời gian nhất định.
Nghiên cứu cho thấy rằng, ngoại trừ yếu tố nhận thức tính dễ sử dụng, tất cả các yếu tố khác đều có ảnh hưởng đáng kể đến ý định hành vi của người sử dụng, trong đó tính tương thích là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất Bên cạnh đó, nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng cũng tác động gián tiếp đến hành vi sử dụng thông qua ý định hành vi.
2.3.2 Mô hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Quang Tâm (2020) chỉ ra rằng nhận thức về tính dễ sử dụng của dịch vụ ngân hàng điện tử tại Sacombank có tác động tích cực đến nhận thức về tính hữu dụng Bên cạnh đó, nhận thức về tính dễ sử dụng, tính hữu dụng và dịch vụ khách hàng đều ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng Các yếu tố như kiểm soát hành vi cảm nhận, chuẩn chủ quan và sự hài lòng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Sacombank.
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Bảng 2.2 chỉ ra rằng ý định sử dụng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau Dựa vào tần suất xuất hiện của từng yếu tố trong bảng, tác giả quyết định mô hình nghiên cứu sẽ bao gồm 6 yếu tố độc lập, phù hợp với đặc điểm của ý định sử dụng HĐĐT và thời gian, năng lực nghiên cứu hiện có.
Mô hình nghiên cứu bao gồm 06 biến độc lập: (1) Sự hữu ích, (2) Dễ sử dụng, (3) Niềm tin, (4) Chi phí, (5) Tính tương hỗ, và (6) Chuẩn chủ quan, tất cả đều tác động đến biến phụ thuộc là Ý định sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.
Nhận thức sự hữu ích
Trong mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), sự hữu ích được định nghĩa là mức độ mà người dùng tin tưởng vào lợi ích của việc sử dụng một hệ thống cụ thể, tức là sản phẩm của công nghệ.
Nghiên cứu của Davis (1989) chỉ ra rằng thông tin hữu ích có thể nâng cao hiệu quả công việc Nhiều nghiên cứu sau đó, cả trong và ngoài nước, đã xác nhận rằng yếu tố hữu ích ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng Đặc biệt, trong bối cảnh doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử, cảm nhận về lợi ích mà hóa đơn điện tử mang lại sẽ tác động đến quyết định sử dụng của họ Do đó, giả thuyết H1 được đặt ra như sau:
Hóa đơn điện tử ngày càng trở nên hữu ích, và sự nhận thức về tính hữu ích này có mối tương quan tích cực với ý định sử dụng chúng Khi doanh nghiệp nhận thấy hóa đơn điện tử mang lại nhiều lợi ích hơn, ý định áp dụng chúng cũng sẽ tăng lên Ngược lại, nếu nhận thức về sự hữu ích giảm, ý định sử dụng hóa đơn điện tử cũng sẽ giảm theo.
Nhận thức dễ sử dụng
Tính dễ sử dụng là yếu tố quan trọng trong mô hình TAM, được định nghĩa là mức độ mà người dùng tin rằng việc sử dụng một hệ thống sẽ không tốn nhiều nỗ lực (Davis và ctg, 1989) Nghiên cứu cho thấy tính dễ sử dụng ảnh hưởng đến nhiều hệ thống công nghệ trong các ngành dịch vụ, đặc biệt là trong các dịch vụ có áp lực công nghệ như hóa đơn điện tử, nơi người tiêu dùng không tương tác trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ Tuy nhiên, một số khách hàng gặp khó khăn khi tương tác với hệ thống nộp thuế điện tử, điều này cho thấy tính dễ học và dễ sử dụng là rất quan trọng đối với dịch vụ hóa đơn điện tử, bất kể người tiêu dùng có thành thạo công nghệ hay không (Dai và Palvia, 2009) Nghiên cứu này đề xuất giả thuyết H2.
Tính dễ sử dụng của hóa đơn điện tử có mối tương quan tích cực với ý định sử dụng chúng Khi người nộp thuế nhận thấy tính dễ sử dụng của hóa đơn điện tử tăng lên, ý định áp dụng chúng cũng sẽ gia tăng, và ngược lại.
Hóa đơn điện tử được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ hoàn toàn qua phương tiện điện tử, phục vụ cho việc quản lý nhà nước hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.
Nghiên cứu ý định sử dụng hóa đơn điện tử cần tuân thủ các quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân Bên cạnh việc kế thừa các yếu tố ảnh hưởng từ mô hình TAM và TPB, tác giả đề xuất bổ sung yếu tố niềm tin để đánh giá cảm nhận của người dùng về tính pháp lý, an toàn và bảo mật thông tin của hóa đơn điện tử Niềm tin trong giao dịch điện tử phản ánh sự tin tưởng của doanh nghiệp vào hệ thống hóa đơn điện tử, bao gồm niềm tin vào mức độ an toàn, bảo mật và tính pháp lý của hóa đơn.
Do đó, tác giả đặt giả thuyết H3 nhƣ sau:
Niềm tin vào lợi ích của hóa đơn điện tử có mối tương quan tích cực với ý định sử dụng chúng Khi doanh nghiệp gia tăng niềm tin vào hóa đơn điện tử, ý định áp dụng chúng cũng sẽ tăng theo, và ngược lại.
Chi phí sử dụng hóa đơn điện tử là một yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần xem xét, bao gồm chi phí thiết bị và phí dịch vụ Nghiên cứu cho thấy rằng những yếu tố tài chính này có thể tác động đến ý định sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử của người tiêu dùng Các tác giả như Wu và Wang (2005), Nguyễn Thị Diệu Lành (2016), và Hoàng Thị Phương Thảo cùng Phan Thị Thanh Hằng (2014) đã chỉ ra rằng mức giá hợp lý có ảnh hưởng tích cực đến hành vi tiêu dùng Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết H4 như sau:
Giả thuyết H4 cho rằng chi phí hợp lý của hóa đơn điện tử có mối quan hệ tích cực với ý định sử dụng hóa đơn điện tử Khi chi phí cho hóa đơn điện tử được coi là hợp lý, ý định của người dùng trong việc áp dụng hóa đơn điện tử sẽ có xu hướng thay đổi theo chiều hướng tích cực.
Tính tương hỗ giữa các đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kịp thời và hiệu quả Mối quan hệ này không chỉ giúp doanh nghiệp dễ dàng triển khai hóa đơn điện tử mà còn thúc đẩy sự cộng tác với cơ quan quản lý thuế Nghiên cứu của Hoàng Thị Phương Thảo và Phan Thị Thanh Hằng (2014) chỉ ra rằng tính tương hỗ có ảnh hưởng tích cực đến sự tin tưởng của doanh nghiệp vào lợi ích của hóa đơn điện tử Khi sự hỗ trợ được nâng cao, doanh nghiệp càng tin tưởng hơn vào những lợi ích mà hóa đơn điện tử mang lại, từ đó tạo ra giả thuyết H5 cho nghiên cứu này.
Giả thuyết H5 cho rằng có mối tương quan dương giữa nhà cung cấp phần mềm và doanh nghiệp đối với ý định sử dụng hóa đơn điện tử Khi mức độ tương hỗ tăng lên, ý định sử dụng hóa đơn điện tử cũng sẽ gia tăng, và ngược lại.
Trong thuyết hành vi dự định (TPB), chuẩn chủ quan thể hiện niềm tin rằng sự ủng hộ hoặc phản đối từ những người liên quan có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng công nghệ của người dùng Để hiểu rõ ý định sử dụng hóa đơn điện tử, cần đo lường yếu tố chuẩn chủ quan tác động đến quyết định này của doanh nghiệp, thông qua ý kiến của những người có liên quan như lãnh đạo công ty và nhân viên trực tiếp làm việc với hóa đơn điện tử.