1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Khoa Học Hàng Hóa - Đề Tài - Hàng Đồ Gỗ.pptx

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàng Đồ Gỗ
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Khoa Học Hàng Hóa
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành viên TIỂU LUẬN KHOA HỌC HÀNG HÓA ĐỀ TÀI HÀNG ĐỒ GỖ I Cấu tạo của gỗ Cấu tạo của gỗ có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc với độ phóng đại không lớn gọi là cấu tạo thô (vĩ mô), cấu tạo của gỗ chỉ[.]

Trang 1

TIỂU LUẬN KHOA HỌC HÀNG HÓA

ĐỀ TÀI HÀNG ĐỒ GỖ

Trang 2

I Cấu tạo của gỗ

Cấu tạo của gỗ có thể

nhìn thấy bằng mắt

thường hoặc với độ

phóng đại không lớn gọi

là cấu tạo thô (vĩ mô),

cấu tạo của gỗ chỉ nhìn thấy qua kính hiển vi

gọi là cấu tạo nhỏ (vi

mô)

Trang 3

1 Cấu tạo thô (vĩ mô)

• Cấu tạo thô của gỗ được quan sát trên ba mặt cắt (hình 8-1).

• Quan sát mặt cắt ngang thân cây (hình 8-2) ta

có thể nhìn thấy : vỏ, libe, lớp hình thành, lớp

gỗ bìa, lớp gỗ lõi và lõi cây.

2 Cấu tạo vi mô

• Qua kính hiển vi có thể nhìn thấy những tế bào sống và chết của gỗ có kích thước và hình dáng khác nhau Tế bào của gỗ gồm có tế bào chịu lực , tế bào dẫn , tế bào tia lõi và tế bào dự trữ.

Trang 4

II Các tính chất cơ bản của vật liệu gỗ

1 Tính chất vật lý

•Độ ẩm và tính hút ẩm:Độ ẩm có ảnh hưởng lớn đến tính chất của gỗ

Nước nằm trong gỗ có 3 dạng: Nước mao quản (tự do), nước hấp phụ và nước liên kết hóa học

•Mức độ hút hơi nước phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm tương đối của

không khí Vì độ ẩm của không khí không cố định nên độ ẩm của gỗ

cũng luôn luôn thay đổi

Khối lượng riêng đối với mọi loại gỗ thường như nhau và giá trị trung

bình của nó là 1,54 g/cm3

Trang 5

• Khối lượng thể tích của gỗ phụ thuộc vào độ rỗng (độ rỗng của gỗ lá kim: 46 ÷81%,

gỗ lá rộng: 32480%) và độ ẩm

Những loại gỗ rất nặng như gỗ nghiến , gỗ sến

Những loại gỗ rất nhẹ như: Gỗ sung, gỗ muồng trắng

•Độ co ngót của gỗ là độ giảm chiều dài và thể tích khi sấy khô

•Trương nở: là khả năng của gỗ tăng kích thước và thể tích khi hút nước vào thành tế

bào.

Thí dụ: Gỗ gụ, gỗ mun có màu sẫm và đen; gỗ sến, táu có màu hồng sẫm; gỗ thông, bồ đề có màu trắng Màu sắc của gỗ còn thay đổi theo tình trạng sâu nấm và mức độ ảnh hưởng của mưa gió Vân

gỗ cũng rất phong phú và đa dạng Vân gỗ cây lá kim đơn giản, cây lá rộng phức tạp và đẹp (lát hoa

có vân gợn mây, lát chun có vân như ánh vỏ trai) Gỗ có vân đẹp được dùng làm đồ mỹ nghệ

• Tính dẫn nhiệt: Khả năng dẫn nhiệt của gỗ không lớn và phụ thuộc vào độ rỗng, độ

ẩm và phương của thớ, loại gỗ Khi khối lượng thể tích và độ ẩm của gỗ tăng, tính dẫn nhiệt cũng tăng.

• Tính truyền âm: Gỗ là vật liệu truyền âm tốt Gỗ truyền âm nhanh hơn không khí 2

-17 lần Âm truyền dọc thớ nhanh nhất, theo phương tiếp tuyến chậm nhất.

Trang 6

* Cường độ chịu kéo

• Mẫu làm việc chịu kéo được chia ra: Kéo dọc, kéo ngang thớ tiếp tuyến và pháp tuyến

• Cường độ chịu kéo dọc thớ lớn hơn nén dọc, vì khi kéo các thớ đều làm việc đến khi đứt, còn khi nén dọc các thớ bị tách ra và gỗ bị phá hoại chủ yếu do uốn dọc cục bộ từng thớ.

• Cường độ chịu kéo xuyên tâm rất thấp Còn khi kéo tiếp tuyến thì chỉ liên kết giữa các thớ làm việc, nên cường độ của nó cũng nhở hơn so với kéo và nén dọc thớ

* Cường độ chịu uốn

• Cường độ chịu uốn của gỗ khá cao (nhỏhơn cường độ kéo dọc và lớn hơn cường độ néndọc) Các kết cấu làm việc chịu uốn hay gặp là dầm, xà, vì kèo.

Trang 7

chiều dài từ 30cm trở lên

- Các mặt hàng thuộc nhóm gỗ tròn( mã hải quan hs 4403) ( sau đây được gọi tắt là

gỗ tròn) bao gồm cây gỗ đã hoặc chưa bóc

vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô.

Trang 8

b GỖ XẺ: là các sản phẩm của gỗ

có trải quaquá trình gia công, cưa

xẻ thành gỗ ván, gỗ hộp hoặc gỗ thanh Gỗ để pha chế ra loại gỗ xẻ phải có chất lượng cao ghoặc

không bị mục mọt.

- Các mặt hàng thuộc nhóm gỗ

xẻ(HS4407) (gỗ xẻ) bao gồm gỗ

đã cưa xẻ theo chiều dọc, lạng

hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, đánh giấy ráp hoặc ghép nối đầu, có bề dày trên 6mm.

Trang 9

IV Phân loại các hàng đồ gỗ

* Phân loại theo phẩm cấp hàng đồ gỗ:

• Đồ gỗ có nhiều loại kích cỡ, là loại nhóm hàng k

có nhiều về tên hàng, nhóm hàng này khá phức

tạp vì mỗi sản phẩm lại có một giá trị riêng.

• Có thể phân thành 2 cấp như sau:

- Đồ gỗ cao cấp: là các sản phẩm có giá trị cao,

kiểu mẫu đẹp, sản xuất trên nguyên liệu tốt, thiết

kế công phu, kỹ thuật điêu luyện , đạt đến trình

sản xuất độ tinh xảo.

- Đồ gỗ trung cấp: là loại sản phẩm có kiểu dáng

đẹp, có giá trị trang trí nội thất, nguyên liệu và kỹ

thuật sản xuất đạt chuẩn tốt.

Trang 10

* Hàng sản phẩm gỗ, nguyên liệu gỗ xuất, nhập khẩu được chia thành các nhóm sau:

• Sản phẩm gỗ hoàn chỉnh: là các sản phẩm gỗ được sản xuất bằng quy trình công nghệ , có giá trị sử dụng rõ ràng

và được sử dụng ngay cho tiêu dùng, không thể sử dụng làm nguyên liệu để chế biến thành các thành phẩm khác bao gồm :

- Sản phẩm gỗ mỹ nghệ : là các sản phẩm gỗ hoàn chỉnh

được sản xuất bằng phương pháp thủ công kết hợp máy,

được hoàn thiện bằng công nghệ đục, trạm , trổ, khắc, khảm, tiện, trang trí bể mặt như sơn mài, mạ vàng, sơn bóng các loại bao gồm các loại như: các sản phẩm sơn mài; các loại tượng gỗ, các sản phẩm bằng gỗ, rễ cây; các loại tranh gỗ; các sản phẩm trang trí, lơu niệm,quảng cáo như cốc, bình lọ, các loại hộp, chuỗi hạt trang trí, khay, chuỗi hạt, khung

tranh, khung ảnh,….; nhạc cụ, đồ chơi trẻ em, các loại vợt thể thao,chổi,…; bàn ghế , tủ các loại; các sản phẩm gỗ mỹ nghệ có kết hợp song, mây tre,….

Trang 11

* Chi tiết sản phẩm : là những bộ phận cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh được chế tạo từ các loại đồ gỗ khác

trang trí hoặc không trang trí trên bề mặt.

* Gỗ nhóm I.A, nhóm II.A :là chủng loại gỗ quý hiếm trong rừng tự nhiên được cho vào danh mục sản vật quý hiếm của thủ tướng chính phủ

* Gỗ các nhóm từ các nhóm 1 đến 8 : là các chủng loại

gỗ rừng tự nhiên được phân loại theo chất lượng gỗ ,

danh mục phân loại do bộ nông nghiệp và phát triển

nông thôn ban hành

Trang 12

V Yêu cầu và chỉ tiêu chất lượng hàng đồ gỗ

* Dựa trên đặc điểm về mặt hàng và tập quán tiêu dùng mà đồ gỗ được xem xét chất

lượng dựa ttrên các yêu cầu sau:

• Yêu cầu về công dụng : đây là yêu cầu đầu tiên và cũng là quan trọng nhất, sản phẩm

phải có công dụng thể hiện được qua kích thước , hình dáng phù hợp với đối tượng sử dụng và mối trường đồ vật, trong đó đồ gỗ là nền tảng.

• Yêu cầu về thẩm mĩ : Tính thẩm mĩ được thể hiện qua kiểu dáng , vật liệu được sử

dụng , cách trang trí

• Yêu cầu về độ bền : Đồ gỗ là loại sản phẩm được sử dụng dài ngày , do đó cần có sự

đảm bảo về độ bền chắc của sản phẩm , sản phẩm phải có tuổi thọ thích hợp

• Yêu cầu về vệ sinh: đối với sản phẩm đồ gỗ yêu cầu về vệ sinh được thể hiện ở 2 mặt : + Đồ gỗ dễ lau chùi , ít bám bụi

+ Không được gây độc hại cho người sử dụng

• Yêu cầu về kinh tế : Đồ gỗ là loại sản phẩm có giá trị cao, tần suất mua sắm ít nên phải

có mức giá cả hợp lí để người sử dụng có thể chấp nhận được.

Trang 13

VI Đánh giá về tình hình xuất nhập khẩu mặt hàng đồ gỗ ở VN trong thời gian qua

• Tổng cục Hải quan vừa công bố danh sách các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm của Việt Nam Theo danh sách này, trong các mặt hàng xuất khẩu nông lâm, thủy sản, gỗ, thủy sản, rau quả là những mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu trên 1 tỷ USD, trong đó thủy sản và gỗ là mặt hàng xuất khẩu đạt ngưỡng 5 tỷ USD.

• Trong tháng 9/2016 xuất khẩu gỗ đạt hơn 577 triệu USD

Trang 14

Biểu đồ 1:Tham khảo kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của

Việt Nam theo tháng trong giai đoạn 2014-2016

       (ĐVT: triệu USD)

• Trong 2 quý đầu năm

2016, kim ngạch xuất khẩu G&SPG của nước ta đạt 3,21 tỷ USD, tăng

1,4% so với cùng kỳ năm

2015, đứng thứ 7 về kim ngạch trong số các mặt hàng/nhóm mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt

2,33 tỷ USD, tăng 5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trang 15

Biểu đồ 2:Tham khảo cơ cấu thị trường xuất khẩu gỗ

và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong 6 tháng năm 2016

+ Trong 2 quý đầu năm 2016, kim ngạch xuất khẩu G&SPG sang hầu hết các thị trường chủ lực đều tăng nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó, Hoa

Kỳ liên tục duy trì là thị trường xuất khẩu G&SPG lớn nhất của Việt Nam, đạt 1,27 tỷ USD, tăng 5% so với cùng

kỳ năm 2016, chiếm tới 39% tổng kim ngạch xuất khẩu G&SPG của nước + Đứng kế sau Hoa Kỳ là thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và thị trường Anh Trong đó, thị trường Hàn Quốc và Anh có mức tăng cao nhất, lần lượt tăng 17,27% và 10,96%

so với cùng kỳ năm ngoái

Trang 16

NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU

Theo đánh giá sơ bộ của Tổng cục Hải quan, năm 2016 có thể

sẽ là năm thứ 2 kim ngạch xuất khẩu gỗ tiếp tục vượt qua dầu thô về giá trị xuất khẩu, đóng góp vào cân bằng cán cân

thương mại, giúp tăng tỷ lệ xuất siêu Đây có thể là năm thứ 2 liên tiếp, mặt hàng đồ gỗ xuất khẩu vượt sản phẩm dầu thô - mặt hàng xuất khẩu chiến lược nhiều năm

Trang 17

Biểu đồ 4: Kim ngạch nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ

về Việt Nam theo tháng trong giai đoạn 2014-2016

 Trong 2 quý đầu năm 2016, kim ngạch nhập  khẩu G&SPG về nước ta giảm khá mạnh so với  cùng kỳ năm ngoái, đạt 837 triệu USD, giảm  19,9%.

 Như vậy, trong hoạt động xuât-nhập khẩu  G&SPG, Việt Nam đã xuất siêu 2,34 tỷ USD trong 

6 tháng đầu năm 2016.

Trang 18

Biểu đồ 6:Tham khảo cơ cấu thị trường cung ứng gỗ và

sản phẩm gỗ cho Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2016

+ Trong 2 quý đầu năm 2016, Trung Quốc là thị trường cung ứng G&SPG lớn nhất cho Việt Nam, đạt trên 121 triệu USD, xấp xỉ cùng kỳ năm ngoái Đứng kế sau là thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2015

+ Đáng chú ý, kim ngạch nhập khẩu G&SPG trong 6 tháng đầu năm 2016 từ thị trường Campuchia và Lào giảm rất mạnh, với mức giảm lần lượt là 41,61%

và 69,39% so với cùng kỳ năm ngoái.+ Bên cạnh đó, kim ngạch nhập khẩu G&SPG từ thị trường Malaysia và Chile cũng giảm khá mạnh so với cùng

kỳ năm ngoái, lần lượt giảm 11,43% và giảm 13,71%

Trang 19

NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU

• Theo Hiệp hội Gỗ và chế biến Lâm sản Việt Nam, hiện hầu hết gỗ

nguyên liệu cho sản xuất trong nước được nhập khẩu, nguồn gỗ trong nước rất ít Mỗi năm Việt Nam phải nhập gỗ từ 100 quốc gia trên thế giới, thị trường cung cấp nhiều nhất là Hoa Kỳ, Eu và một số nước Đông Nam Á khác Thị trường xuất khẩu cũng chủ yếu là các nước trên Theo con số báo cáo của Tổng cục Hải quan, tính đến hết tháng 9/2016, cả nước nhập hơn 1,29 tỷ USD gỗ nguyên liệu, thị trường

chính là Mỹ, EU, Indonesia và một số nước ASEAN.

Trang 20

Điểm mạnh và hạn chế của mặt hàng gỗ trong xuất nhập khẩu

• Sản phẩm của Việt Nam có tính cạnh tranh cao do giá nhân công rẻ

• Đồ gỗ Việt Nam được sản xuất đa dạng, mang nét độc đáo riêng của việt nam

• Đội ngũ những người lao động thủ công khéo tay, thông minh, cần cù, sáng tạo

đang gặp nhiều khó khăn, thách thức về thị trường và nguyên liệu

• Ngành gỗ lại đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức về cả nội lực xuất khẩu và thị trường tiêu thụ Hiện, một số sản phẩm gỗ đã tăng thuế xuất khẩu, trong đó, thuế xuất khẩu dăm mảnh từ 0% đã lên 2%; thuế viên than mùn cưa cũng tăng từ 0% lên 5% Do vậy, theo nhận định của các chuyên gia, thị trường nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam hiện vẫn chưa ổn định và sẽ còn gặp nhiều khó khăn

• Thị trường vốn đang gặp nhiều khó khăn, thêm vào đó việc nâng mức thuế áp dụng với dăm gỗ xuất khẩu theo quy định mới đây đã có tác động không tốt đối với sản phẩm gỗ xuất khẩu

• Nguồn gỗ nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp cho nên phải phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu

• Dù kim ngạch ngành chế biến xuất khẩu gỗ của Việt Nam luôn ở mức cao so với các nước trong khu vực nhưng ứng dụng công nghệ, năng suất lao động lại thấp hơn

• Quy mô sản xuất nhỏ lẻ

• Yêu cầu khắt khe của các nước nhập khẩu

Trang 21

Các giải pháp:

• Một là, tập trung trồng rừng theo phương thức thâm canh để tự túc nguồn nguyên liệu gỗ vào năm 2020, đồng thời đẩy mạnh công nghệ chế biến ván nhân tạo từ gỗ rừng trồng

để giảm 50% nhập khẩu ván nhân tạo

• Hai là, tạo điều kiện thuận lợi nhất để nhập khẩu và cung ứng nguyên liệu gỗ cho ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu sản phẩm gỗ đáp ứng số lượng, chất lượng và thời gian với giá cả cạnh tranh Chính phủ cần ký kết với Chính phủ các nước có nguồn nguyên liệu

gỗ dồi dào các thỏa thuận về cung cấp gỗ dài hạn cho Việt Nam

• Ba là, tập trung mọi nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức khác để xây dựng các trung tâm đào tạo nghề cho ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu đồ gỗ

nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành

• Bốn là, thực hiện triệt để cải cách hành chính trong việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu và

• Bảy là, nâng cao vai trò Hiệp hội lâm sản Việt Nam và các Hiệp hội chế biến xuất khẩu đồ

gỗ địa phương Nâng cao tính liên kết giữa các doanh nghiệp, từng bước thực hiện sự

phân công hợp tác lao động giữa các doanh nghiệp theo phương thức chuỗi giá trị gia

tăng

• Cuối cùng là, tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ về tài chính đối với ngành chế biến xuất khẩu sản phẩm gỗ Cụ thể là các chính sách ưu đãi tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO; chính sách hỗ trợ cước vận tải nội địa

và quốc tế

Ngày đăng: 12/09/2023, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w