quy trình phương pháp lắp đặt giá đỡ, pin mặt trời cmes method statement for solar rooftop installation rev00 cmes method statement for solar rooftop installation rev00 quy trình phương pháp lắp đặt giá đỡ, pin mặt trời quy trình phương pháp lắp đặt giá đỡ, pin mặt trời quy trình phương pháp lắp đặt giá đỡ, pin mặt trời
GIỚI THIỆU CHUNG
Giới thiệu
Dự án điện mặt trời trên mái nhà tại công ty RIO SPINNING được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện, tiết kiệm chi phí vận hành và bảo trì, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.
Hình 1.1 Mặt bằng tổng quan nhà máy
Hệ thống điện năng lượng mặt trời dự kiến có công suất lắp đặt hơn 4,12 MWp, sử dụng các tấm PV kết nối với trạm biến tần để chuyển đổi điện năng một chiều thành xoay chiều, sau đó hòa lưới điện nội bộ của nhà máy Thông tin chi tiết về dự án được trình bày trong bảng dưới đây.
Bảng 1.1 Thông tin dự án
Tên dự án Điện mặt trời áp mái RIO SPINING - CME - DPV1 Địa chỉ
Lô 4.2, KCN Tân An, Xã Duy Trung, huyện Duy Xuyên Tỉnh Quảng Nam
Diện tích lắp đặt khoảng 26.500 m2
Chủ đầu tư dự án Công Ty TNHH CME - DPV1
Thời gian thực hiện Khoảng 60 ngày
Phạm vi công việc
Tài liệu này đưa ra những yêu cầu, phương pháp cũng như mô tả để lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời trên mái nhà.
Biện pháp thi công bao gồm chi tiết về thiết bị lắp đặt, yêu cầu nhân lực, trình tự thực hiện và kế hoạch quản lý kỹ thuật trước và trong quá trình lắp đặt Ngoài ra, biện pháp còn đề cập đến phương án quản lý an toàn vệ sinh lao động trong suốt quá trình lắp đặt.
Từ viết tắt
Bảng 1.2 Danh mục từ viết tắt
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TVGS Tư Vấn Giám Sát
Tài liệu tham khảo
1.4.1 Chủ đầu tư và nhà máy
1.4.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Mặt bằng tập kết vật tư, văn phòng tạm tại dự án
Nhà thầu xác nhận lại với nhà máy về mặt bằng bố trí (được chỉ định và cho phép bởi nhà máy).
Hình 2.2 Mặt bằng bố trí điển hình
Các hạng mục nhà thầu sẽ bố trí cho công tác tạm:
Bảng thông tin dự án.
Bảng thông tin an toàn vệ sinh lao động.
Khu vực nghỉ ngơi (lều nghỉ ngơi) bao gồm bàn ghế, gạt tàn thuốc bình chữa cháy và nước uống tại chỗ nghỉ ngơi.
Điểm tập kết vật tư.
Hình 2.3 Mặt bằng bố trí tổng quan các công tác tạm
Yêu cầu đối với các khu vực này như sau:
Trước khi tiến hành tập kết thiết bị và vật tư vào nhà máy, nhà thầu sẽ thực hiện vệ sinh và xử lý mặt bằng tại các địa điểm được nhận bàn giao từ nhà máy, bao gồm việc xử lý cao độ bề mặt có thể bằng cách thảm đá hoặc đổ bê tông lót nếu được sự cho phép của nhà máy.
I Nhà thầu sẽ công bố thông tin dự án và thông tin về sức khỏe an toàn vệ sinh lao động.
Vật tư hay thiết bị không được lấn chiếm ra những vị trí mà nhà máy không cho phép tập kết.
Khi nhà thầu cần sử dụng mặt bằng tạm thời của nhà máy, họ phải xin phép và nhận được sự phê duyệt từ nhà máy trước khi tiến hành chiếm dụng.
Yêu cầu đối với khu vực tập kết vật tư:
I Phân lô chứa vật tư riêng biệt theo chủng loại vật tư, đảm bảo có lối đi, không trèo lên các vật tư trong quá trình vận chuyển.
Tất cả vật tư cần được kê lót bằng gỗ hoặc pa lết gỗ, với chiều cao kê lót khoảng 150mm so với mặt đất đối với vật tư làm từ gỗ.
I Vật tư có kích thước nhỏ đặt trong các thùng chứa có nắp đậy.
I Vật tư được sắp gọn gàng có biện pháp tránh đổ ngã, lăn, trượt.
Sản phẩm sau khi gia công cần được kê lót bằng gỗ hoặc pa lết, với chiều cao cách mặt đất khoảng 150mm đối với vật tư gỗ kê lót.
I Vật tư không để được ngoài trời sẽ dùng bạt che mưa, nắng.
Hình 2.4 Khu vực tập kết vật tư
Rào chắn và hệ thống bảng cảnh báo
Hệ thống rào cảnh báo:
Rào chắn được sử dụng trong dự án bao gồm các chóp nón cảnh báo và thanh chắn, nhằm mục đích cô lập và cảnh báo các khu vực của nhà thầu.
Hình 2.5 Rào cảnh báo bằng chóp nón và thanh chắn
I Khu vực được rào chắn bao gồm:
Điểm tập kết vật tư
Khu vực có thiết bị thi công
Khu vực đóng cắt điện
Khu vực có người lắp đặt của nhà thầu.
Hệ thống biển cảnh báo:
I Nhà thầu sử dụng hệ thống biển cảnh báo được ban hành bởi Chủ đầu tư với 4 loại biển báo như sau:
Hình 2.6 Phân loại biển cảnh báo
I Kích thước biển báo điển hình:
Hình 2.7 Kính thước biển báo
I Biển báo được in chất liệu decal và dán lên tấm nhựa formex dày 3mm.
Tất cả các khu vực sẽ được trang bị biển báo và thông tin cần thiết như văn phòng, bãi gia công, và điểm tập kết vật tư Hệ thống biển cảnh báo sẽ được lắp đặt phù hợp với từng hạng mục công việc, tuân theo hướng dẫn trong "Sổ tay Quản lý Môi trường và Xã hội" do chủ đầu tư CMES phát hành.
Khu vực nhà vệ sinh, bãi đỗ xe
I Nhà thầu sẽ xin nhà máy vị trí để xe máy, hoặc phương tiện thi công và nhà vệ sinh.
I Sau khi được bố trí mặt bằng bãi đỗ xe nhà thầu sẽ tiến hành rào chắn và treo biển cảnh báo khu vực để xe của nhà thầu.
I Tuân thủ nội quy ra vào cổng và gửi xe của nhà máy ban hành hướng dẫn.
Tuân thủ nội quy vệ sinh nhà máy là rất quan trọng, bao gồm việc giữ gìn vệ sinh chung và cử người dọn dẹp định kỳ theo yêu cầu của nhà máy.
Nguồn điện và nguồn nước phục vụ thi công
Điện phục vụ thi công được cung cấp từ tủ điện của nhà máy, với sự cho phép của đơn vị quản lý Tủ điện của nhà thầu sẽ được trang bị đồng hồ điện để đo đếm chính xác lượng điện năng sử dụng trong quá trình thi công.
Tủ điện được trang bị thiết bị đóng cắt bảo vệ, chống dòng rò và tiếp địa, đồng thời được tính toán công suất sử dụng phù hợp Ngoài ra, tủ còn có khả năng chống nước và chống bụi, đạt tiêu chuẩn IP54, thích hợp cho việc sử dụng ngoài trời.
Tủ điện sẽ được kiểm tra đầu vào.
Nguồn điện sẽ được ngắt kết nối sau mỗi ngày, tuần sử dụng hoàn tất.
Nguồn nước thi công: nước phục vụ thi công lấy từ nguồn nước hiện hữu của nhà máy.
Dụng cụ sơ cấp cứu
Nhà thầu sẽ sắp xếp các dụng cụ sơ cấp cứu theo quy định của thông tư số 19/2016/TT-BYT, đảm bảo khu vực lưu trữ thiết bị y tế luôn sạch sẽ và vệ sinh.
Hình 2.8 Túi sơ cứu (túi A)
I Điểm sơ cứu còn bố trí phác đồ sơ cứu hướng dẫn xử lý những tình huống chấn thương cơ bản tại dự án.
Hình 2.9 Bố trí tại điểm sơ cứu
I Nhà thầu liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để dự phòng trong tình huống khẩn cấp.
I Có bố trí nhân sự làm công tác sơ cứu tại dự án.
I Thông tin đến cho toàn bộ công nhân.
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Quản lý nhân sự và huấn luyện
Nhà thầu lên danh sách nhân sự tham gia dự án, cung cấp hồ sơ pháp lý cho chủ đầu tư bao gồm:
1) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân (bản sao y)
4) Chứng chỉ an toàn nhóm I cho cán bộ quản lý, nhóm II cho cán bộ an toàn, và nhóm III về làm việc trên cao và an toàn điện cho công nhân Chứng chỉ sơ cấp cứu cho người làm công tác sơ cứu.
6) Bằng cấp, chứng chỉ của cán bộ quản lý nhà thầu.
7) Quyết định bổ nhiệm nhân sự quản lý và người làm công tác có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.
Chủ đầu tư sẽ tiến hành kiểm tra và đối chiếu hồ sơ nhân sự, sau đó phê duyệt các nhân sự tham gia dự án.
I Nhà thầu sẽ tiến hành đăng ký danh sách đã được phê duyệt với nhà máy.
I Nhà thầu sẽ đăng ký với nhà máy về khóa hướng dẫn các nội quy, yêu cầu về an toàn vệ sinh lao động tại nhà máy.
Hình 3.10 Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động
I Nhà thầu tổ chức hướng dẫn những quy trình, yêu cầu về an toàn vệ sinh lao động của chủ đầu tư.
I Sau khi hoàn thành huấn luyện/ hướng dẫn nhà thầu sẽ cấp tem nón và thẻ cho nhân viên.
Lưu ý: Chỉ những công nhân và nhân viên của nhà thầu có tem và thẻ mới được phép thi công tại dự án.
Sinh hoạt an toàn
Trong quá trình thi công nhà thầu sẽ tổ chức sinh hoạt an toàn vệ sinh lao động vào mỗi đầu ca hoặc trước khi bắt đầu công việc.
Hình 3.12 Sinh hoạt an toàn buổi sáng
Buổi sinh hoạt nhằm truyền đạt các hạng mục công việc cần thực hiện trong ngày, nhấn mạnh yêu cầu an toàn khi làm việc, và cung cấp hướng dẫn cũng như nhắc nhở về những vấn đề liên quan.
Cấp phát bảo hộ lao động
Tất cả nhân viên tham gia dự án sẽ nhận được trang bị bảo hộ lao động phù hợp với từng loại công việc, với các loại bảo hộ và số lượng khác nhau được cấp phát cho từng cá nhân.
Bảng 3.3 Danh mục bảo hộ cấp phát theo mối nguy công việc
Hoạt động Vào nhà máy Làm việc trên cao Công tác hàn Công tác cắt Vật văng bắn
Mũ bảo hộ Áo phản quang
Nhân viên sẽ được hướng dẫn sử dụng và bảo quản bảo hộ.
Quy trình quản lý giấy phép làm việc
Để đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và quản lý các mối nguy trong quá trình thi công, nhà thầu cần xin giấy phép làm việc cho các công tác liên quan.
10) Thi công/ đối nối điện.
12) Làm thêm ngoài giờ/ ca đêm.
Thủ tục xin và phê duyệt giấy phép làm việc:
I Đội trưởng hoặc cán bộ kỹ thuật:
Chuẩn bị phương án theo yêu cầu trong giấy phép.
Chuẩn bị vật tư, thiết bị theo yêu cầu giấy phép.
Tiến hành thiết lập các biện pháp kiểm soát.
I Nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra nội bộ có sự tham gia của cán bộ an toàn lao động và quản lý dự án.
I Nhà thầu sẽ trình giấy phép kèm theo phương án đính kèm cho Tư vấn giám sát:
Tư vấn giám sát kiểm tra hồ sơ, hiện trường.
Nếu đạt Tư vấn giám sát sẽ ban hành giấy phép làm việc
I Nhà thầu sẽ cập lên thư mục trong nhóm MS Team hoặc gửi email để thông tin cho chủ đầu tư.
Quy trình quản lý an toàn vệ sinh lao động trong quá trình thi công
3.5.1 An toàn làm việc trên cao
Hướng dẫn và huấn luyện:
I Toàn bộ nhân sự làm việc trên cao đều phải được hướng dẫn nhận biết về các mối nguy và rủi ro khi làm việc trên cao.
I Hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị phòng chống té ngã.
Công nhân cần phải có sức khỏe đạt yêu cầu do cơ quan y tế cấp, đặc biệt là phụ nữ mang thai, người mắc bệnh tim mạch, khiếm thính hoặc thị lực kém không được phép làm việc ở độ cao.
Nhà thầu sẽ bố trí lối lên/ xuống mái an toàn bằng một trong các biện pháp sau:
Xe nâng người (nếu nhà thầu bố trí)
Vị trí lối lên xuống nhà thầu sẽ làm việc với nhà máy và được sự phê duyệt mới tiến hành lắp đặt/ sử dụng.
I Yêu cầu an toàn đối với giàn giáo:
Giàn giáo phải trong tình trạng tốt, không bị cong vênh, rỉ sét, hay biến dạng.
Giàn giáo lắp dựng có biện pháp lắp đặt được chủ đầu tư phê duyệt và thỏa các yêu cầu về lắp dựng giàn giáo như sau:
Mặt bằng lắp dựng giàn giáo phải tương đối bằng phẳng.
Giàn giáo phải được kê lót bằng ván hoặc xà gồ (kích thước ván lót 40cm x 40cm).
Sử dụng chân kích đối với các chân giàn giáo.
Có thang lên xuống và lan can tay vịn.
Đủ mâm cho các chiếu nghỉ.
Có biện pháp gông cố định giàn giáo.
Giàn giáo cần được cố định chắc chắn vào tường hoặc cột Nếu không thể cố định, cần áp dụng biện pháp chống đỡ với tỷ lệ 1:2 giữa độ rộng và chiều cao của giàn giáo để đảm bảo an toàn.
Lưới lắp đặt xung quanh giàn giáo phải thẳng hàng, phẳng, không bị chùng lưới.
Giàn giáo phải được lắp đặt bởi người có chuyên môn, kinh nghiệm về lắp dựng giàn giáo.
Giàn giáo sau khi lắp đặt xong phải mời Tư vấn giám sát/ chủ đầu tư kiểm tra và nghiệm thu trước khi sử dụng.
Giàn giáo kiểm tra đạt sẽ được treo thẻ an toàn, biển báo:
Bảng 3.4 Thông tin được gắn lên giàn giáo
Thẻ giàn giáo Biển báo an toàn cho giàn giáo
I Yêu cầu đối với thang lồng:
Thang lồng phải có thiết kế kỹ thuật và được lắp đặt như trong biện pháp thi công.
Chỉ sử dụng thang lồng đã được nghiệm thu với Tư vấn giám sát.
Treo biển báo an toàn như hình trên
Có lót sàn phía trên mái
Lưu ý: Thang phải vượt mái ít nhất là 1m và phải có chiếu nghỉ (6m phải có chiếu nghỉ cho thang lồng).
I Quanh khu vực lối lên/ xuống phải bố trí chóp nón cảnh báo.
Hệ thống dây cứu sinh lối đi, quanh chu vi mái và lưới hứng:
I Yêu cầu về lắp đặt xem mục trong biện pháp thi công.
I Chỉ được phép thi công các hạng mục khác sau khi Tư vấn giám sát nghiệm thu xong hạng mục này.
I Nhà thầu tiến hành lắp đặt lưới chống ngã tại các vị trí mái yếu.
I Có bảng cảnh báo, và xịt sơn đỏ hoặc có cảnh báo quanh chu vi khu vực này.
Biện pháp phòng chống té ngã trong quá trình thi công:
I Chỉ sử dụng lối lên/ xuống, làm việc ở những khu vực mái đã được khảo sát và phê duyệt.
I Chỉ làm việc ở những khu vực đã được lắp đặt biện pháp kỹ thuật chống té ngã.
I Nhà thầu thường xuyên kiểm tra định kỳ 1 tuần/ lần các vật tư, thiết bị như giàn giáo, thang lối, hệ thống cứu sinh… để đảm bảo an toàn.
I Tuân thủ hướng dẫn của hệ thống biển báo an toàn.
I Khi leo thang lồng chỉ một người di chuyển trên thang.
I Không mang theo vật tư trong khi leo lên/ xuống.
Lưu ý: Cấm không sử dụng thang lồng hoặc giàn giáo để vận chuyển vật tư quá khổ
I Chỉ di chuyển trên các lối đi tạm hoặc lối đi kỹ thuật.
I Luôn mang dây đai an toàn, móc dây đai an toàn vào hệ thống cứu sinh khi làm việc trên cao.
I Không làm việc dưới điều kiện thời tiết xấu (mưa to, gió lớn, nắng nóng…).
I Không tự ý tháo các vật tư phục vụ công tác an toàn nếu không được sự đồng ý của quản lý.
I Lắp đặt lưới hứng rơi quanh chu vi mái như trong mục biện pháp thi công.
I Khu vực nào có rủi ro rơi rớt vật tư nhà thầu sẽ tiến hành lắp đặt hệ thống lưới hứng và bảng cảnh báo.
Tất cả vật tư, đặc biệt là tấm PV, khi được lắp đặt trên mái cần phải được cố định chắc chắn để ngăn chặn tình trạng gió thổi bay và rơi xuống dưới.
I Vật tư kích thước nhỏ (ốc, vít, kẹp máng…) phải được chứa trong xô hoặc thùng chứa.
I Công nhân phải có túi đựng dụng cụ và dây đai buộc dụng cụ trong quá trình lắp đặt.
Hình 3.13 Đai buộc dụng cụ
3.5.2 An toàn công tác nâng hạ
Hướng dẫn và huấn luyện:
I Công nhân được hướng dẫn nhận biết về các mối nguy và rủi ro khi làm với công tác nâng hạ.
I Hướng dẫn nhận diện và sử dụng các vật tư và phụ kiện trong công tác nâng hạ.
Kiểm tra thiết bị cẩu và phụ kiện:
Thiết bị cẩu đưa vào sử dụng phải được Tư vấn giám sát kiểm tra phê duyệt trước khi đưa vào nhà máy:
I Các yêu cầu đối với thiết bị:
Không rò rỉ dầu nhớt thủy lực
Đầu bò, rảnh pulley phải trong tình trạng tốt.
Cáp không bị mòn, rỉ sét, bung cáp, đứt cáp…
Hệ thống điều khiển hoạt động tốt.
Các thiết bị an toàn như báo tải, đèn hiệu, hệ thống cân bằng… phải hoạt động tốt.
I Phụ kiện cẩu: cáp, ma ní, lồng nâng… phải có thông tin về tải trọng mới cho phép sử dụng.
I Chỉ nhân sự có bằng cấp chứng chỉ theo yêu cầu chủ đầu tư mới được phép vận hành thiết bị nâng hạ cụ thể:
Hợp đồng lao động của người vận hành
Bảo hiểm tai nạn người vận hành
Chứng chỉ an toàn của người vận hành
Giấy khám sức khỏe của người vận hành
Bằng cấp/ chứng chỉ của người vận hành cẩu
Quyết định bổ nhiệm người vận hành
I Thiết bị cẩu khi đưa vào phải đảm bảo đủ các hồ sơ sau:
Giấy chứng nhận đăng ký cơ giới (nếu có)
Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị
Bảo hiểm của thiết bị
Sổ vận hành, bảo trì, nhật ký
I Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát khối lượng vật tư và các thống số của tải bao gồm:
I Lựa chọn cẩu phù hợp với tải trọng và không vượt quá 70% tải trọng cho phép của thiết bị.
I Tiến hành khảo sát điều kiện hiện trường:
Đường ống dẫn nước mưa, ga, nước cấp.
Không gian để ra chân cẩu và vận hành cẩu an toàn.
Tấm kê lót cho chân cẩu.
Rào chắn, biển báo cần thiết.
Nhà thầu sẽ thông báo cho nhà máy về các vị trí lắp đặt thiết bị cẩu và vật tư, và chỉ tiến hành thực hiện sau khi nhận được sự phê duyệt từ nhà máy.
I Sau khi hoàn thành kế hoạch nâng hạ, nhà thầu sẽ trình cho Tư vấn giám sát kiểm tra và ban hành giấy phép làm việc.
Yêu cầu trong quá trình nâng hạ:
I Chỉ được phép hoạt động trong phạm vi nhà máy cho phép.
I Chỉ được phép vận hành trong khu vực bằng phẳng.
⚠ Cảnh báo: Cấm không vận hành khu vực có độ dốc.
I Bố trí chóp nón, biển cảnh báo khu vực làm việc.
Hình 3.14 Biển báo bố trí cho công tác cẩu
I Chân cẩu phải ra đủ theo hướng dẫn nhà sản xuất.
I Phải có tấm kê lót và được tính toán tiết diện chịu tải.
I Tải phải được đóng kiện hoặc thùng chứa, lồng bảo vệ tránh rơi rớt, tuột tải trong quá trình nâng hạ.
I Vị trí hạ tải trên mái tránh khu vực mái yếu, có bố trí sàn tạm và lối đi tạm để tránh làm hư hỏng tôn.
I Sử dụng công nhân để luồn cáp hoặc tháo cáp.
⚠ Cảnh báo: Cấm không sử dụng cẩu để lấy cáp ra.
I Cán bộ kỹ thuật/ giám sát cẩu có trách nhiệm kiểm tra tình trạng móc cáp, ma ní trước khi tiến hành nâng hạ.
I Sử dụng quy tắc 3-3-3 như sau:
Nhấc tải lên khoảng 30cm.
Chờ 3s để kiểm tra độ ổn định của tải.
Yêu cầu tất cả nhân sự trong phạm vi cẩu phải đứng cách xa 3m.
I Sử dụng dây lèo để kiểm soát tải.
I Phải có bộ đàm để liên lạc với người kiểm soát tải ở trên mái.
I Chỉ được phép vận hành trong bán kính cho phép của giấy phép làm việc.
I Không đứng dưới tải dưới mọi tình huống.
I Không trèo lên tải, di chuyển theo tải dưới mọi tình huống.
I Không vận hành cẩu trong thời tiết xấu (mưa to, gió lớn, giông sét…).
3.5.3 An toàn công tác nóng và phòng cháy chữa cháy
I Cấm hút thuốc ở trong nhà máy ở các khu vực làm việc, chỉ được phép hút thuốc ở khu vực nhà máy chỉ định/ quy định.
I Khu vực hút thuốc phải có gạt tàn bằng kim loại.
I Có bố trí bình chữa cháy.
I Thực hiện vệ sinh định kỳ vào mỗi cuối ngày tại khu vực.
Yêu cầu công tác nóng:
I Công tác nóng chỉ được phép thực hiện tại khu vực nhà máy chỉ định/ quy định.
⚠ Cảnh báo: Cấm không gia công phát sinh nhiệt trên mái.
I Có giấy phép làm việc cho công tác nóng và được Tư vấn giám sát phê duyệt.
I Có chóp nón, biển cảnh báo khu vực làm việc.
Hình 3.15 Biển báo bố trí tại khu vực công tác nóng
Khu vực phát sinh nhiệt cần được quản lý chặt chẽ bằng cách thu gom hoặc sử dụng bạt cách nhiệt để cách ly các vật liệu dễ cháy như gỗ, ni lông, giấy, thùng nhựa, xăng dầu và hóa chất.
I Bố trí bình chữa cháy tại các vị trí phát sinh nhiệt, bãi gia công, kho lưu trữ, văn phòng tạm, tập kết vật tư…
Hình 3.16 Bố trí rào chắn và cảnh báo cho công tác nóng
I Sử dụng trang bị bảo hộ theo từng hạng mục công việc trong mục Cấp phát bảo hộ lao động.
I Các thiết bị phải được ngắt nguồn khi không sử dụng.
I Các thiết bị chữa cháy được kiểm tra định kỳ mỗi tháng.
Hình 3.17 Bố trí tại nơi đặt bình chữa cháy
I Bố trí nội quy, tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy, biển cảnh báo tại các vị trí có rủi ro cao về cháy nổ.
I Các thiết bị điện, tủ điện sẽ được kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng mỗi tháng (có tem kiểm tra thiết bị).
Hình 3.18 Tem kiểm tra sau khi kiểm tra các thiết bị
Khu vực tập kết vật tư được duy trì gọn gàng và sạch sẽ, với lối di chuyển được vệ sinh hàng ngày Việc thu gom định kỳ giúp đảm bảo khu vực lưu trữ luôn ngăn nắp và hiệu quả.
I Toàn bộ nhân viên được hướng dẫn sử dụng các thiết bị chữa cháy và xử lý các tình huống sự cố tại hiện trường.
I Tổ chức huấn luyện và diễn tập phòng cháy chữa cháy theo hướng dẫn của nhà máy.
I Không để các vật tư chắn các lối thoát hiểm.
Yêu cầu về người làm công tác điện:
I Có kiến thức cơ bản về điện (có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo liên quan).
I Có kinh nghiệm về thao tác sử các thiết bị điện, đấu nối điện cơ bản.
I Nhận biết được mối nguy và rủi ro khi thực hiện công việc.
Các bước biện pháp đảm bảo công tác an toàn điện:
I Tủ điện tạm phục vụ cho công tác thi công:
Có tính toán toán về công suất sử dụng.
Có sơ đồ đấu nối và tiết diện dây dẫn sử dụng.
Vỏ tủ đảm bảo sử dụng ngoài trời (IP54) nếu được đặt ngoài trời.
Có thiết bị đóng cắt dòng rò (RCD) với dòng rò cho phép là 30mA.
Có đèn báo pha cho tủ.
Sử dụng đầu cos để đấu nối các điểm tiếp xúc của mạch tủ điện.
Sử dụng phích cắm công nghiệp cho các phích cắm ra.
Hệ thống đường dây điện tạm thời cần được bảo vệ bằng ống PVC, với chiều cao treo tối thiểu là 2m ở khu vực có người qua lại và 5m ở khu vực có xe cơ giới Trong trường hợp cần thiết, có thể đi cáp ngầm để đảm bảo an toàn.
Tiết diện dây dẫn nguồn và thiết bị phải phù hợp (thường lớn hơn) với dòng của thiết bị cho phép.
Phải có nối đất cho vỏ máy nếu thiết bị không có hai lớp vỏ cách điện.
Dây dẫn phải được kiểm tra ngoại quan không bị trầy xước và được đo điện trở cách điện.
Vị trí tiếp điểm dây dẫn với phích cắm phải đảm bảo chắc chắn.
Sử dụng ổ cắm công nghiệp (IP54) cho thiết bị.
Thiết bị điện và phụ kiện đi kèm phải trong tình trạng tốt, không bị hư hỏng hay mất bộ phận như hướng dẫn nhà sản xuất.
I Quy trình an toàn trong quá trình sử dụng thiết bị điện:
Trước khi sử dụng phải kiểm tra tình trạng của thiết bị và hệ thống.
Chỉ có những người có chuyên môn mới thực hiện công tác đối nối, sửa chữa thiết bị điện.
Người vận hành thiết bị điện máy khoan, cắt, uốn… phải được hướng dẫn về an toàn điện và thao tác sử dụng.
Bố trí bình chữa cháy.
Cấm sử dụng dây điện không có phích cắm để lấy nguồn.
Cấm sử dụng chạc ba để lấy nguồn cho các thiết bị vì có thể gây rủi ro cháy nếu không kiểm soát được tải.
Không thao tác điện trong môi trường nước đọng, ẩm ướt, hoặc trời mưa.
Làm việc trong khu vực có nguy cơ tiếp xúc với các thành phần mang điện yêu cầu thực hiện các biện pháp cách ly để ngăn chặn sự cố trong quá trình thao tác.
Khi thao tác với các thiết bị điện, luôn sử dụng giày bảo hộ cách điện và bao tay cách điện để đảm bảo an toàn Ngoài ra, cần kiểm tra thường xuyên để đảm bảo rằng các thiết bị bảo hộ luôn trong tình trạng tốt và khô ráo.
Giữ khoảng cách an toàn với hệ thống đường dây điện cao thế:
Hình 3.19 Khoảng cách an toàn theo cấp điện áp
Biện pháp an toàn khi đóng cắt điện (Lock out & Tag out):
Thiết bị cố định nguồn năng lượng.
Hình 3.20 Thiết bị cố định vị các thiết bị đóng cắt
Hình 3.21 Khóa và thẻ treo hiển thị thông tin
Chóp nón và bảng cảnh báo.
1) Chuẩn bị cho công tác ngắt nguồn: xác nhận lại sơ đồ nguyên lý với nhà máy và tiến hành khảo sát kiểm tra lại thông tin để đảm bảo tính chính xác thông tin khi thực hiện ngắt nguồn đấu nối.
2) Thông báo cho các đơn vị nhân sự liên quan về việc ngắt điện.
3) Tiến hành ngắt nguồn điện (chỉ những người được đào tạo mới được phép thao tác, phải mang bảo hộ, dụng cụ đóng cắt theo yêu cầu bên điện lực).
4) Sử dụng thiết bị cố định lại cầu dao và tiến hành khóa và treo thẻ thông tin.
5) Cách ly hoặc xả các nguồn năng lượng thứ cấp trong hệ thống đang thao tác.
6) Sử dụng thiết bị để kiểm tra lại xem hệ thống có nguồn hay không.
7) Tiến hành công tác đấu nối, bảo trì, sửa chữa.
8) Sau khi hoàn thành tiến hành thao tác tương tự khi đóng nguồn.
Phải trình duyệt phương án đóng cắt nguồn điện cho Tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt.
Luôn tuân thủ theo yêu cầu trong giấy phép làm việc.
3.5.5 An toàn công tác đào đất
Trong quá trình thi công, nhà thầu cần thực hiện công tác đào đất để lắp đặt các hệ thống như tiếp địa, máng cáp ngầm, ống ngầm và móng trụ.
Định vị chính xác vị trí khu vực cần thi công theo bàn giao của nhà máy.
Xác nhận với nhà máy hoặc đơn vị liên quan về hệ thống công trình ngầm như: đường nước, cáp điện, khí ga…
Chuẩn bị rào chắn, biển báo an toàn.
Giấy phép cho công tác đào đất phải được Tư vấn giám sát phê duyệt.
I Lắp đặt rào chắn (chóp nón), biển báo cho khu vực được đào.
Trong quá trình đào theo lớp, nếu phát hiện bất kỳ kết cấu công trình hoặc hạng mục ngầm nào không nằm trong xác nhận của nhà máy, chúng tôi sẽ ngay lập tức cảnh báo và tạm ngưng thi công Đồng thời, sự việc sẽ được báo cáo cho nhà máy để nhận được hướng dẫn xử lý kịp thời.
I Phần đất đào lên sẽ sử dụng bạt lót, có che đậy khi trời tránh chảy tràn ra bên ngoài.
I Sau khi đào đến cao độ cho phép nếu độ sâu quá 0.5m phải có thang lên xuống cho hố đào.
I Không tập kết vật tư ngay cạnh mép hố đào cách ít nhất 1m.
I Sau khi hoàn thành công tác thi công lắp đặt (móng, cáp ngầm, tiếp địa…) sẽ tiến hành hoàn trả lại hiện trạng mặt bằng.
Ứng phó sự cố khẩn cấp
Sự cố khẩn cấp là những tình huống không lường trước được:
Ảnh hưởng hoặc đình trệ các hoạt động thi công
Đe dọa tính mạng của người lao động hoặc cộng đồng.
Ảnh hưởng đến môi trường.
Những sự cố có thể là kết quả của tự nhiên, kỹ thuật hoặc hành vi của con người.
Bảng 3.5 Các tình huống cấp thường gặp
2) Thời tiết khắc nghiệt quá nóng, quá lạnh
1) Bạo lực trong môi trường làm việc
2) Áp lực công việc mất kiểm soát hành vi
Sơ đồ tổ chức nhân sự xử lý tình huống khẩn cấp tại công trường:
Bảng 3.6 Sơ đồ tổ chức ứng phó khẩn cấp
I Chỉ huy trưởng sẽ đảm nhận vai trò chỉ huy hiện trường:
Lên kế hoạch và chuẩn bị các vật tư để ứng phó khẩn cấp.
Bảng 3.7 Các thiết bị vật tư cơ bản phục vụ ứng phó khẩn cấp
Là người ra quyết định ở hiện trường.
Làm việc với các cơ quan ban ngành liên quan.
Báo cáo cho chủ đầu tư về sự cố.
I Kỹ thuật, đội trưởng, giám sát hiện trường sẽ đảm nhận vai trò nhân viên ứng phó sự cố:
Tiến hành cô lập hiện trường.
Ngắt nguồn điện nguồn nhiệt.
Tập kết vật tư phục vụ công tác ứng phó.
Tìm phương án đưa nạn nhân đến nơi an toàn.
Tuân theo hướng dẫn của chỉ huy hiện trường.
Khi sự cố ngoài tầm kiểm soát phải di chuyển ra vị trí an toàn đợi sự hỗ trợ của đội chuyên nghiệp.
I Nhân viên sơ cứu tiến hành xử lý các tình huống liên quan đến chấn thương, tai nạn.
I Nhân viên an ninh sẽ tiến hành hỗ trợ các bên liên quan di tản ra điểm tập trung khẩn cấp.
I Nhân viên điều phối chịu trách nhiệm phối hợp thông tin giữa các bên.
I Nhân viên hỗ trợ kiểm soát nhân sự tại điểm trung khẩn cấp: điểm danh kiểm tra quân số và lấy thông tin hỗ trợ chỉ huy hiện trường.
Lưu đồ xử lý sự cố:
Bảng 3.8 Lưu đồ xử lý các sự cố khẩn cấp
Trong trường hợp tình huống ngoài tầm kiểm soát, chỉ huy trưởng sẽ gọi sự trợ giúp nhà máy, các đơn vị liên quan hoặc từ bên ngoài:
Để đảm bảo việc xử lý khẩn cấp hiệu quả, nhà thầu sẽ trực tiếp liên hệ với các cơ quan chức năng địa phương nhằm có thông tin liên lạc sẵn sàng trong trường hợp khẩn cấp.
Thông tin đội ứng cứu khẩn cấp nhà máy (họ tên, số điện thoại liên hệ).
Bệnh viện, đơn vị chữa cháy, công an gần nhất (địa chỉ, số điện thoại).
Môi trường
Quá trình thi công xây dựng có thể gây ra một số tác động môi trường, nhưng chủ yếu là phát sinh các chất thải rắn sinh hoạt với khối lượng tương đối nhỏ.
I Dự án sẽ bố trí các thùng rác có nắp đậy phù hợp với khối lượng rác phát sinh với bảng thông tin và màu sắc như sau:
Hình 3.22 Bố trí các thùng rác tại công trường
Thùng màu xanh lá cây chứa rác thải tái chế.
Thùng rác màu cam chứa rác thải sinh hoạt.
Thùng rác màu đỏ chứa rác thải nguy hại.
I Trong quá trình thi công và vận hành có phát sinh rác thải sẽ được phân loại tại nguồn theo hướng dẫn và được chia làm ba nhóm chính:
Rác thải sinh hoạt: đồ ăn dư thừa, vỏ hộp thức ăn, khăn giấy, chai lọ đồ uống…
Rác thải tái chế: Bìa các tông, gỗ kê hàng, ni lông, thùng giấy…
Rác thải nguy hại: Xăng dầu nhiên liệu, nhớt máy, sơn…
Rác thải từ quá trình thi công sẽ được thu gom và tập kết hàng ngày sau khi hoàn thành công việc Vị trí tập kết rác thải sẽ được xác định theo hướng dẫn của nhà máy, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường.
Công ty sẽ ký hợp đồng với đơn vị thu gom rác thải được cấp phép bởi cơ quan nhà nước, tiến hành thu gom định kỳ dựa trên khối lượng rác thải phát sinh.
Trong quá trình thi công dự án, nước thải phát sinh chủ yếu từ sinh hoạt của công nhân và vệ sinh thiết bị, nhưng sẽ được hạn chế tối đa Nước thải sinh hoạt sẽ được quản lý theo hướng dẫn của nhà máy về sử dụng nước và vệ sinh, đảm bảo không có nước thải nguy hại nào thải ra môi trường.
Khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận tải và thiết bị, nhưng trong quá trình thi công, hoạt động của các thiết bị này rất hạn chế.
QUẢN LÝ THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG TẠI CÔNG TRƯỜNG
Danh mục thiết bị máy móc phục vụ thi công
I Nhà thầu sẽ lên danh sách các thiết bị máy móc cần thi công và gửi thông tin cho nhà máy phê duyệt.
I Các thiết bị cơ giới thi công sẽ được kiểm tra theo danh mục kiểm tra của Chủ đầu tư.
Trước khi đưa thiết bị vào nhà máy, hồ sơ về người vận hành và thiết bị cần được trình nộp cho Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư để được phê duyệt.
Sau khi hồ sơ được phê duyệt, thiết bị sẽ được chuyển đến công trường để tiến hành kiểm tra đầu vào về ngoại quan và kỹ thuật Quy trình này sẽ được thực hiện theo danh mục đã quy định và phải được sự phê duyệt của Tư vấn giám sát.
Bảng 4.9 Danh mục các thiết bị cơ giới dự kiến
Stt Danh mục thiết bị Mục đích Danh mục kiểm tra
Vận chuyển vật tư lên mái
Hạ tải hàng hóa (tùy vào điều kiện có thể không sử dụng)
Thi công hoặc sửa chữa các vị trí không có sàn thao tác (tùy vào điều kiện có thể không sử dụng)
Danh mục dụng cụ thi công chính
Bảng 4.10 Các dụng cụ sử dụng trong quá trình thi công
Stt Danh mục dụng cụ
Máy cắt bàn Máy hàn Máy khoan pin
2 Bộ lục giác Bộ đầu khóa Cần siết lực
Vít siết lực Kìm cắt Kìm cắt vỏ cáp
Búa cao su Dao cắt cáp Kìm cắt cáp
Thước đo Súng bán Silicone Bút đánh dấu
Thang chữ A Đồng hồ đa năng Súng bắn nhiệt
8 Đồng hồ đo điện trở cách điện
Kyoritsu Đồng hồ đo điện trở tiếp địa Kyoritsu 4105A Đồng hồ ampe kìm AC,DC
Thông tin chi tiết về xuất xứ và giấy tờ kiểm định thiết bị thi công, cũng như giấy hiệu chuẩn của thiết bị đo, cần được trình bày cùng với danh sách các thiết bị liên quan.
Các thiết bị điện được kiểm tra và phê duyệt theo mục “An toàn điện” trong biện này.
BIỆN PHÁP THI CÔNG
Lắp đặt hệ thống lưới quây che, dây cứu sinh
Xung quanh chu vi mái của dự án Điện mặt trời áp mái, hệ thống dây cứu sinh và lưới quây che đã được lắp đặt Đặc biệt, khu vực lối đi chính cũng sẽ được trang bị hệ thống dây cứu sinh để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.
I Xác định số lượng vật tư cho từng khu vực.
I Xác định vị trí đặt tải trên mái và vị trí đứng cẩu (vị trí đặt phải được nhà máy phê duyệt). Lắp đặt hệ lưới hứng:
I Đánh dấu chu vi mái và định vị chân trụ.
I Tiến hành lắp đặt chân trụ.
I Tiến hành rải cáp cứu sinh (cáp phi 10)
I Cố định đầu cáp bằng ốc siết cáp (it nhất 2 con).
Hình 5.23 Cách bắt đầu cáp thép
I Tiến hành căng cáp bằng tăng đơ (lực lớn hơn cáp).
I Lắp đặt lưới hứng cho hệ quây che:
Hình 5.24 Hệ thống cứu sinh và lưới hứng quanh mái
Lắp đặt hệ cứu sinh: Đầu khóa chữ U luôn nằm trên dây chết
I Định vị bảng mã dây cứu sinh.
I Cố định chân giá đỡ.
Hình 5.25 Lắp đặt chân đế trụ cứu sinh
I Đầu vít và xung quanh chân phủ silicon để đảm bảo kín nước, chống dột.
I Tiến hành rải cáp và gá lên hệ giá đỡ.
Hình 5.26 Thiết bị căng cáp cứu sinh
Hình 5.27 Vị trí di chuyển qua các điểm chân cứu sinh
I Lắp đặt con chạy và kiểm tra thử tải tĩnh (200kg)
Hình 5.28 Kiểm tra sự hoạt động của hệ thống
Xử lý chống dột (nếu có)
Có thể thực hiện song song với quá trình lắp dặt thanh ray và phụ kiện.
I Đánh dấu các vị trí tôn cần được xử lý (rách, thủng, rỉ sét, mục…).
I Chuẩn bị khối lượng vật tư cần để xử lý:
Đối với các vị trí không thể dùng ShinEtsu Silicone Sealant N thì cần báo cáo lên Chủ đầu tư xem xét phương án xử lý chống dột.
I Xử lý đầu vít bắn tôn, đinh rút bắn trên tôn (kẹp tôn):
Để đảm bảo hiệu quả trong việc sửa chữa, trước tiên cần vệ sinh kỹ lưỡng vùng cần xử lý, bao gồm vị trí thủng và rách của mái tôn Bề mặt cần được làm sạch hoàn toàn, loại bỏ gỉ sét và không để lại dầu mỡ, bụi bẩn, nước hay bất kỳ tạp chất nào khác.
Bề mặt được xử lý tương đối bằng phẳng (chỗ cong vênh hở chồng mí, hở mép), khô, sạch, không có vật liệu vụn.
Vòi bắn keo cắt nghiêng 1 góc 45 o
Bơm keo trực tiếp vào bề mặt cần trám lỗ mọt, bề mặt vị trí hở mép Yêu cầu bề dày xử lý silicone ≥ 1(cm).
Với những vết thủng lớn hơn 2cm cần sử dụng tấm tôn khác và sử dụng keo dán chống dột để gắn.
Việc bắn keo ngay khi làm sạch bề mặt để đạt hiệu quả cao nhất.
I Xử lý chống dột cho tiết diện bề mặt tôn lớn:
Hình 5.29 Các bước xử lý chống dột cho diện tích tôn hư hỏng lớn
Vệ sinh vị trí rỉ sét bằng nước cường lực và dùng hóa chất Rust Arrestor để xử lý bề mặt.
Dùng Seam/ RiverGuard để bịt chặt các mối nối bằng bu lông.
Dùng Seam/ RiverGuard và Polyprene, Polycore để xử lý dột.
Phủ Topps Base Coat, sau khi khô sử dụng tiếp Topps Seal phủ lên mái.
Lắp đặt lối đi kỹ thuật
Lối đi kỹ thuật cần được lắp đặt trước khi thực hiện các công việc khác để tránh hư hỏng tôn Nếu không thể lắp đặt lối đi kỹ thuật theo bản vẽ, nhà thầu sẽ bố trí lối đi tạm.
Các bước lắp đặt lối đi tạm:
I Xác định tuyến di chuyển trên mái (kể cả nhánh) để lên khối lượng lối đi tạm cần thiết.
I Lối đi được rải dọc theo lộ tuyến.
I Chỉnh sửa các cạnh để tránh làm hư hỏng sóng tôn.
I Tiến hành cân chỉnh đảm bảo không gây rủi ro té ngã và trơn trượt trong quá trình di chuyển.
Hình 5.30 Lối đi tạm trên mái
Các bước lắp đặt lối đi kỹ thuật:
I Xác định lộ tuyến của lối đi kỹ thuật theo bản vẽ được phê duyệt, rải vật tư dọc theo lộ tuyến.
Hình 5.31 Mặt bằng bố trí lối đi chính và nhánh trên mái
I Tiến hành cố định chân và hệ giá đỡ.
I Đặt các tấm lối đi kỹ thuật lên hệ giá đỡ.
I Sử dụng dây nhợ căn chỉnh hàng và cao độ của lối đi đảm bảo không có các gờ giữa các tấm.
I Sử dụng kẹp để cố định.
I Điểm nối tấm lối đi phải có giá đỡ.
I Dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực của bu lông và có đánh dấu.
Hình 5.32 Lối đi kỹ thuật sau khi hoàn thiện
Lắp đặt thiết bị quan sát
Công tác lắp đặt hệ thống camera sẽ hoàn tất trước khi lắp đặt các thiết bị dự án trên mái, nhằm đảm bảo giám sát thi công từ xa Điều này giúp kịp thời nhắc nhở các hành vi gây mất an toàn hoặc có nguy cơ mất an toàn.
I Xác định vị trí đặt thiết bị quan sát và lộ tuyến đi cáp.
I Thống kê khối lượng vật tư.
I Gia công hệ thống khung giá đỡ.
I Tiến hành cố định giá đỡ của thiết bị quan sát.
I Lắp đặt thiết bị quan sát.
I Kéo cáp theo lộ tuyến (cáp đi trong ống mềm bảo vệ).
I Cài đặt thông số và hòa mạng cho hệ thống.
Lắp dựng thang lên mái
I Dựa theo bản vẽ đã được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy để xác định vị trí lắp đặt.
I Xác nhận với nhà máy và nhận bàn giao mặt bằng để lắp dựng.
I Thống kê vật tư và thiết bị phục vụ công tác lắp đặt.
I Xử lý mặt bằng, định vị chân thang.
I Đổ móng trụ cho chân thang.
Hình 5.33 Vị trí lắp đặt thiết bị quan sát
Hình 5.34 Móng trụ chân thang
I Lắp dựng giàn giáo và được kiểm tra bởi Tư vấn giám sát trước khi leo lên làm.
I Tiến hành lắp đặt giá cố định thang trên tường.
I Sử dụng cẩu để nâng thang lồng đưa vào vị trí lắp đặt, tiến hành cân chỉnh và siết bu lông.
I Dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực của bu lông và có đánh dấu.
Lắp đặt hệ thống tiếp địa an toàn
Hệ thống tiếp địa của dự án được thiết kế độc lập với hệ thống tiếp địa của nhà máy Việc lắp đặt hệ thống tiếp địa cần phải hoàn tất trước khi tiến hành lắp đặt tấm pin năng lượng mặt trời (PV) và các hệ thống điện khác.
I Chuẩn bị và thống kê lại vật tư công công tác lắp đặt.
I Xác nhận với nhà máy hệ thống công trình ngầm hiện hữu.
I Xử lý mặt bằng vị trí đào tiếp địa.
Thi công bãi tiếp địa:
I Định vị các rãnh và hố tiếp địa theo bản vẽ phê duyệt.
Hình 5.36 Sơ đồ bố trí tuyến cáp tiếp địa
I Tiến hành khoan lắp cọc tiếp địa.
I Đào rảnh tiếp địa đúng cao độ yêu cầu.
I Rải và định vị cáp đồng trần.
I Hàn cọc tiếp địa với nhau bằng khuôn hàn với thuốc hàn chuyên dụng
Để đạt tiêu chuẩn, điện trở đo được bằng đồng hồ đo điện trở đất phải nhỏ hơn 4Ω Nếu kết quả không đạt, cần tiếp tục đóng thêm cọc để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.
I Thực hiện đi cáp đồng trần vào ống ruột gà sắt bọc nhựa đi về vị trí đặt hộp tiếp địa khu vực khung Inverter.
I Xử lý lại mặt bằng theo yêu cầu nhà máy, bàn giao lại cho nhà máy.
Lưu ý: Đất đào lên phải được gom lại một vị trí có bạt lót phía dưới để giữ vệ sinh và cho che phủ nếu trời mưa.
Biện pháp lắp đặt thanh ray
I Các thanh ray được gia công sẵn với chiều dài cố định 4,2m và các kích thước theo yêu cầu trong bản vẽ đã được phê duyệt.
I Vận chuyển lên mái bằng cẩu hoặc phương tiện khác tùy thuộc vào điều kiện thực tế của dự án.
I Số lượng thanh ray trên mái được bố trí theo số lượng của bản vẽ.
I Chuẩn bị đầy đủ các phụ kiện: dây cáp, ma ní phục vụ công tác nâng hạ.
I Vị trí hạ trên mái phải được tính toán về khả năng chịu tải của kiện hàng (thường là vị trí đầu kèo, đầu cột).
I Chuẩn bị sàn thao tác trên mái quanh vị trí hạ tải trên mái, đảm bảo công nhân không tụ tập và dẫm đạp trực tiếp trên mái.
Khu vực gia công tuân thủ theo quy trình quản lý cho công tác nóng của biện pháp này.
Phải có giấy phép và kế hoạch nâng hạ được duyệt bởi Tư vấn giám sát.
Tuân thủ theo quy trình nâng hạ được nêu trong biện pháp này.
Hình 5.38 Hàn kết nối đầu cọc và cáp đồng
I Định vị các vị trí lắp đặt thanh ray và vị trí khoan chân kẹp tôn sóng vuông.
I Rải các thanh ray và phụ kiện đến các vị trí được định vị.
I Cố định kẹp tôn sóng vuông vào mái tôn.
I Đầu vít và hai cạnh bênh Kẹp tôn sóng vuông sẽ được phủ silicon Shinetsu để đảm bảo kín nước, chống dột.
I Cố định chân giá đỡ chữ “L” vào kẹp tôn sóng vuông.
Hình 5.39 Bắn vít cố định kẹp tôn sóng vuông và lắp chân “L”
I Thanh ray sẽ được cố định tạm lên chân giá đỡ chữ “L”.
Hình 5.40 Cố định rail lên chân giá đỡ chữ “L”
I Cân chỉnh độ thẳng của dãy ray và tiến hành siết cố định cao độ.
I Các thanh ray được nối với nhau bằng các kẹp nối để đảm bảo chịu lực cho hệ Khoảng cách giữa các thanh tại phần nối ray là 2mm.
I Lắp đặt tiếp địa cho các đầu ray.
I Dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực của bu lông và có đánh dấu.
Những vị trí trùng với vít bắn tôn hiện hữu phải thì phải được khoan lệch trên xà gồ.
Mặt bằng ray cần được căn chỉnh chính xác để đảm bảo độ phẳng sau khi lắp đặt Việc này giúp tránh tình trạng tạo ra các điểm võng hay lồi lõm trên bề mặt khi lắp đặt tấm PV.
Trước khi mời chủ đầu tư nghiệm thu, các vị trí sử dụng bu lông cần được QA/QC kiểm tra lực và đánh dấu dưới sự giám sát của nhà thầu.
Có biện pháp chống ngã cao cho công nhân ở những vị trí mép biên, vật rơi.
Không lắp đặt khi thời tiết mưa gió.
Biện pháp lắp đặt tấm PV
I Xác định số lượng tấm PV cho mỗi khu vực.
I Chuẩn bị đầy đủ các phụ kiện: dây cáp, lồng nâng, ma ní phục vụ công tác nâng hạ.
Chuẩn bị sàn thao tác trên mái xung quanh vị trí hạ tải, đảm bảo rằng công nhân không tập trung và không đi lại trực tiếp trên mái, đặc biệt tại các vị trí như đỉnh kèo và đầu cột đã được đánh dấu.
Trong quá trình nâng hạ tấm PV, cần sử dụng lồng nâng bảo vệ để đảm bảo an toàn Việc hạ tải từng tấm phải được thực hiện cho đến khi hết kiện hàng và tuyệt đối không được hạ tải lên mái.
I Trong quá trình di chuyển tấm PV, yêu cầu 02 công nhân/ tấm PV, không tập trung quá 04 người tại vị trí hạ tải.
I Tấm PV sẽ được phân bố đều sang 02 bên mái.
Tuân thủ theo quy trình nâng hạ được nêu trong biện pháp này.
I Xác định vị trí lắp đặt theo đúng bản vẽ được phê duyệt.
Sau khi tấm pin năng lượng mặt trời (PV) được vận chuyển đến vị trí lắp đặt, cần tiến hành kết nối chúng theo chuỗi bằng cách sử dụng các đầu MC4, dựa trên sơ đồ kết nối đã được phê duyệt.
I Sử dụng kẹp biên, kẹp giữa để cố định tạm đề phòng rủi ro gió thổi bay.
Căn chỉnh vị trí tấm PV sao cho cạnh của nó song song với thanh ray và các cạnh phải thẳng hàng, đảm bảo các khoảng cách theo bản vẽ đã được phê duyệt.
Cố định các tấm pin năng lượng mặt trời (PV) bằng kẹp biên và kẹp giữa, đảm bảo lực siết phù hợp theo hướng dẫn của nhà cung cấp Số lượng và vị trí kẹp tấm PV cần tuân theo bản vẽ đã được phê duyệt.
I Dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực của bu lông và có đánh dấu.
Lắp đặt khung giá đỡ và bộ chuyển đổi điện năng
I Gia công các chi tiết cần thiết cho việc lắp đặt Kiểm tra khối lượng và kích thước vật tư theo bản vẽ đã được phê duyệt
I Thông báo cho nhà máy về việc thi công nhà trạm.
Các bước lắp đặt hệ khung giá đỡ:
I Đánh dấu các đường cáp ra/ vào trên mặt bằng, bằng mực phản quang hoặc mực có màu sắc tương phản, dễ nhận biết.
I Xác định các vị trí chân, móng của giá đỡ (theo thiết kế được phê duyệt).
I Thực hiện việc khoan cấy và lắp đặt bu lông cho.
Hình 5.41 Khoan và lắp đặt bu lông cấy
I Cố định chân khung vào các chân bu lông đã được khoan cấy.
Hình 5.42 Cố định chân giá đỡ
I Lắp đặt các thanh giằng cho hệ khung.
I Căn chỉnh độ thẳng đứng của chân và các góc theo bản vẽ thiết kế được phê duyệt.
I Dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực của bu lông và có đánh dấu.
Các bước lắp đặt thiết bị chuyển đổi điện năng:
I Sử dụng giá đỡ của thiết bị để xác định vị trí khoan Sử dụng thước thủy để cân chỉnh và đánh dấu.
I Lắp đặt bộ giá đỡ của bộ chuyển đổi điện năng.
Hình 5.43 Cố định giá đỡ khung thiết bị chuyển đổi điện năng (Inverter)
I Dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực của bu lông và có đánh dấu.
Hình 5.44 Cần siết kiểm tra lục
I Đưa thiết bị vào vị trí lắp đặt, tiến hành cân chỉnh và siết bu lông.
Hình 5.45 Cố định thiết bị chuyển đổi điện năng (Inverter)
I Dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực của bu lông và có đánh dấu.
Lắp đặt cầu cáp
I Khảo sát vị trí lắp đặt, kiểm tra tính phù hợp so với thiết kế.
I Gia công các chi tiết cần thiết cho việc lắp đặt Kiểm tra khối lượng và kích thước vật tư theo bản vẽ đã được phê duyệt.
I Xác nhận thông tin về hệ thống công trình ngầm từ nhà máy Thông báo cho nhà máy về việc thi công lắp đặt.
I Xác định vị trí hố móng cầu cáp.
I Tiến hành công tác đào đất và lắp đặt các bu lông neo.
I Kiểm tra nghiệm thu móng.
I Sử dụng cẩu để lắp đặt hệ thống trụ và khung cầu cáp.
I Tiến hành cân chỉnh và cố định.
I Dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực của bu lông và có đánh dấu.
Lắp đặt mương cáp
I Khảo sát vị trí lắp đặt, kiểm tra tính phù hợp so với thiết kế.
I Xác nhận thông tin về hệ thống công trình ngầm từ nhà máy Thông báo cho nhà máy về việc thi công lắp đặt.
I Xác định vị trí tuyến cáp cần lắp đặt.
I Tiến hành công tác đào đất.
I Kiểm tra độ sâu của mương cáp.
I Xử lý bề mặt trước khi rải cáp.
I Rải cáp và căn chỉnh.
I Tiến hành san lấp theo lớp.
I Rải hệ thống cảnh báo.
I Hoàn thiện bề mặt và bàn giao lại cho nhà máy.
Biện pháp thi công hệ thống cáp điện một chiều
5.12.1 Lắp đặt máng cáp (từ chuỗi tấm PV về trạm chuyển đổi điện năng)
I Kiểm tra lại kích thước, số lượng máng cho từng khu vực lắp đặt.
I Tiến hành gia công theo bản vẽ thiết kế.
I Vị trí hạ máng cáp trên mái phải kê lót, bố trí các tấm lối đi để tránh việc làm hư hỏng tôn.
I Máng cáp được vận chuyển lên bằng cẩu hoặc phương tiện cơ giới khác tùy theo bố trí của nhà thầu.
I Tiến hành rải máng cáp theo tuyến và nhánh.
I Đánh dấu vị trí tuyến cáp.
I Tiến hành khoan, lắp đặt chân giá đỡ (nếu chưa có thanh ray).
I Lắp đặt thanh giá đỡ cho tuyến máng.
I Dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực của bu lông và có đánh dấu.
I Đặt các máng cáp lên thanh giá đỡ, tiến hành cân chỉnh vị trí các máng cáp đảm bảo thẳng hàng và cùng cao độ.
I Sử dụng các kẹp để giữ cố định vị trí.
Hình 5.46 Cố định máng cáp bằng kẹp
I Lắp đặt các phụ kiện máng cáp đi kèm và các tấm nối để cố định.
Hình 5.47 Phụ kiện máng cáp (T, L, tấm nối)
Lưu ý: lắp luôn cả đây nối tiếp địa giữa các vị trí nối
Hình 5.48 Hoàn thiện lắp đặt máng cáp
5.12.2 Lắp đặt ống mềm bảo vệ cáp điện
I Xác định số lượng, chủng loại ống mềm bảo vệ cho từng khu vực và đoạn máng.
I Đo khảo sát kích thước trên mái (dựa vào bản vẽ đã phê duyệt).
I Tiến hành cắt ống và gia công.
I Ống mềm bảo vệ được vận chuyển lên bằng cẩu hoặc phương tiện cơ giới tùy theo bố trí của nhà thầu.
I Vị trí đặt ống mềm bảo vệ trên mái phải kê lót, bố trí các tấm lối đi để tránh việc làm hư hỏng tôn.
I Rải các đoạn ống mềm bảo vệ đến từng vị trí đã được khảo sát.
I Xác định và đánh dấu vị trí nối ống mềm lên máng cáp.
I Lắp đặt và siết đầu
Hình 5.49 Lắp đặt ống mềm vào máng cáp
5.12.3 Công tác lắp đặt cáp điện một chiều (từ tấm PV về trạm chuyển đổi điện năng)
I Xác định số lượng, chủng loại cáp cho từng khu vực và đoạn máng.
I Vị trí đặt cáp trên mái phải kê lót, bố trí các tấm lối đi để tránh việc làm hư hỏng tôn.
I Cáp được vận chuyển lên bằng cẩu hoặc phương tiện cơ giới tùy theo bố trí của nhà thầu.
Lưu ý: Cáp điện phải được kiểm tra về độ cách điện và thông mạch trước khi lắp đặt.
I Đảm bảo hướng ra cáp đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
I Sử dụng con quay đứng để ra cáp.
Lưu ý: Cấm không sử dụng biện pháp ra cáp nằm ngang
I Dựa theo kích thước từ bản vẽ đã được phê duyệt để lấy kích thước cho từng đoạn cáp và tiến hành cắt cáp.
I Cáp được kéo theo tuyến và được đánh dấu chuỗi theo hướng dẫn trong bản vẽ thiết kế.
Hình 5.51 Tuyến cáp trong máng
I Cáp phân làn tuyến âm dương, bó lại không quá 10 sợi.
I Bó cáp được cố định vào máng cáp không quá 1m dọc theo tuyến và 0.75m cho tuyến cáp đứng.
I Cáp đi dưới tấm PV phải được cố định gọn gàng và sử dụng kẹp cáp để cố định cách ly với mái tôn.
Hình 5.52 Kẹp giữ dây điện dưới tấm PV
I Tuyến cáp kết nối từ tấm PV đến máng cáp phải được đi trong ống bảo vệ.
I Các đường tuyến cáp trong máng cáp được cố định, tránh tình trạng căng cáp chùng cáp.
Các vị trí có co và rẽ nhánh cần đảm bảo rằng cáp được uốn theo bán kính cong cho phép Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp bảo vệ cáp khi kéo qua những đoạn có cạnh để tránh hư hỏng.
Hình 5.53 Bán kính cong của cáp
5.12.4 Lắp đặt đầu nối MC4
I Nhận diện đầu nối cáp:
Hình 5.54 Đầu nối cáp MC4
I Sơ đồ đấu nối vào thiết bị chuyển đổi điện năng:
Phương pháp bấm đầu cáp:
I Chọn đúng loại đầu nối cho đầu cáp cần bấm: Đầu đực Đầu cái
Hình 5.57 Sơ nguyên lý đấu nối đầu cáp cho chuỗi PV
I Sử dụng dụng cụ cắt bỏ phần vỏ của dây cáp điện (khoảng từ 8-10 mm).
Hình 5.59 Kích thước tuốt bấm đầu cáp
I Bỏ phần tiếp điểm của đầu cáp vào đúng vị trí và theo sơ đồ bên trên.
I Sử dụng cụ bấm đầu cáp (PV-CZM-22100) để bấm cố định tiếp điểm vào đầu cáp đảm bảo đầu tiếp điểm không bị tuột khi bị kéo.
I Sau đó đưa đầu cáp vào trong phần thân đầu nối cáp đến khi nghe tiếng "tách".
Hình 5.61 Lắp đầu tiếp điểm vào phần thân đầu cáp
I Sử dụng bộ khóa nhựa một đầu giữ nắp đầu nối để siết chặt đầu cáp.
Hình 5.58 Dây nối đầu MC4
Tiếp điểm âm Tiếp điểm dương
Hình 5.60 Dụng cụ bấm đầu cáp Đầu dương tách Đầu âm
Hình 5.62 Khóa siết cố định đầu cáp
I Khi cắm 2 đầu đực và cái phải nghe tiếng "tách".
Hình 5.63 Kết nối các đầu cáp MC4
I Sử dụng đồng hồ đa năng chỉnh về đo điện thế một chiều để đo kiểm tra.
Hình 5.64 Kiểm tra chất lượng đấu đầu cáp
Kiểm tra cách điện dây dẫn DC bằng đồng hồ đo điện trở cách điện Kyoritsu, đồng thời xác nhận các vị trí chuỗi PV trên mái có phù hợp với các MPPT và chuỗi trên Inverter.
Biện pháp thi công lắp đặt hệ thống điện xoay chiều
I Tủ điện được đặt hàng theo Trình duyệt vật tư được phê duyệt bởi Chủ đầu tư. tách
Hình 5.65 Tủ điện xoay chiều
I Tư vấn giám sát cùng đại diện nhà thầu kiểm tra các thông số kỹ thuật theo trình duyệt vật tư, thiết kế được phê duyệt tại công trường.
I Tủ điện phải được gắn nhãn hướng dẫn, sơ đồ nguyên lý trước khi lắp đặt.
I Chuẩn bị phương án để di chuyển tủ vào vị trí lắp đặt và được phê duyệt bởi Tư vấn.
I Định vị các vị trí đế chân tủ có đánh dấu (theo bản vẽ được phê duyệt).
I Tiến hành khoan và lắp đặt bu lông.
Hình 5.66 Khoan và lắp đặt bu lông cấy
I Cố định đế chân tủ.
I Dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực của bu lông và có đánh dấu.
I Tiến hành di chuyển tủ điện vào chân đế theo phương án đã duyệt.
I Sử dụng thước thủy để cân chỉnh tủ và dùng thép tấm để kê lót trong quá trình cân chỉnh.
I Cố định tủ bằng bu lông, dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực và có đánh dấu.
5.13.2 Lắp đặt thang, máng cáp trong nhà trạm
I Khảo sát số lượng, loại máng cáp sử dụng trong nhà trạm.
I Tiến hành gia công theo kích thước khảo sát.
Hình 5.67 Sơ đồ tuyến máng cáp đến tủ xoay chiều
I Đánh dấu vị trí giá đỡ máng cáp.
I Tiến hành khoan và lắp đặt giá đỡ máng cáp (có thể là ti treo, chân giá đỡ).
Hình 5.68 Khoan và lắp đặt bu lông cấy
I Dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực của bu lông và có đánh dấu.
I Đặt máng cáp vào các vị trí, tiến hành cân chỉnh (độ thẳng và phẳng).
Hình 5.69 Cố định máng cáp lên trần (nếu có)
I Cố định máng cáp bằng kẹp giữ.
I Lắp đặt các phụ kiện máng cáp đi kèm và các tấm nối để cố định.
Lưu ý: lắp luôn cả đây nối tiếp địa giữa các vị trí nối
5.13.3 Lắp đặt ống mềm bảo vệ
Các bước lắp đặt tương tự như mục 3.12.3
5.13.4 Lắp đặt cáp điện xoay chiều
I Xác định số lượng, chủng loại cáp cho từng khu vực và đoạn máng.
Lưu ý: Cáp điện phải được kiểm tra về độ cách điện và thông mạch trước khi lắp đặt.
I Đảm bảo hướng ra trống cáp đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Hình 5.70 Hướng ra trống cáp
I Dựa theo kích thước khảo sát tiến hành cắt cáp.
I Cáp được kéo theo tuyến và được đánh dấu đầu cáp.
Hình 5.71 Tuyến cáp trong máng cáp
I Tuyến cáp kết nối từ tấm PV đến máng cáp phải được đi trong ống bảo vệ.
Hình 5.72 Lắp đặt ống mềm bảo vệ cáp
I Các đường tuyến cáp trong máng cáp được cố định, tránh tình trạng căng cáp, chùng cáp.
Các vị trí có co và rẽ nhánh cần đảm bảo cáp được uốn theo bán kính cong cho phép, đồng thời áp dụng biện pháp bảo vệ cáp khi kéo qua những đoạn có cạnh.
I Kiểm tra lại thông số kỹ thuật đầu cáp theo hướng dẫn nhà sản suất (đảm bảo phù hợp với tiết diện cáp).
I Chuẩn bị đủ các dụng cụ:
Dao dọc vỏ cáp điện
Kìm bấm cos thủy lực
I Xác định kích thước đầu cos
Hình 5.73 Kiểm tra thông số kích thước đầu cáp
I Tuốt vỏ cáp theo chiều dài đầu cos
I Khò nhiệt vỏ ngoài cáp
I Dùng kiềm bấm cos để cố định lại (yêu cầu khoảng hở giữa vỏ cáp và cos đồng không lớn)
Hình 5.76 Bấm đầu cáp bằng kìm thủy lực
I Sử dụng chụp đầu cos
Hình 5.77 Lắp đặt bọc bảo vệ đầu cáp
I Sau khi bấm đầu cos, kiểm tra sự chắc chắn của công tác bấm đầu cos trước khi đấu nối. Các bước đấu nối:
I Đấu nối dây tiếp địa (PE) và điểm tiếp địa trong tủ điện và thiết bị.
Hình 5.78 Đấu nối tiếp địa
I Đấu nối cáp đã hoàn thiện đầu cáp vào trong tủ điện và thiết bị đúng sơ đồ nguyên lý và pha vào trong tủ điện.
I Dùng cần siết lực để kiểm tra giá trị lực của bu lông và có đánh dấu.
Biện pháp lắp đặt hệ thống rửa tấm PV
I Xác định vị trí mặt bằng lắp đặt máy bơm, bồn nước và hệ thống dẫn nước và được nhà máy phê duyệt.
I Thống kê tập kết vật tư để lắp đặt.
I Rào chắn và biển báo.
Công tác lắp đặt máy bơm, bồn nước và hệ thống điện điều khiển:
I Xử lý sơ bộ mặt bằng: vệ sinh sạch sẽ, làm phẳng và đầm sơ bộ.
I Đổ bê tông móng cho bồn nước, tủ điện máy, máy bơm.
I Lắp đặt hệ khung giá đỡ cho máy bơm và tủ điện.
I Đặt các thiết bị vào vị trí và tiến hành cân chỉnh, cố định bằng bu lông cho tủ điện và máy bơm.
Hình 5.79 Đấu nối cáp vào tủ và thiết bị
Lưu ý: Máy bơm được cố định và có đế làm bằng cao su để giảm tiếng ồn
I Tiến hành đấu nối cáp từ máy bơm tới tủ điện theo sơ đồ nguyên lý được phê duyệt.
I Tiến hành xin phép nhà máy để đấu nối tủ điện vào nhà máy.
Công tác lắp đặt hệ thống ống rửa:
I Định vị các vị trí đi ống dẫn nước chính.
I Đổ bê tông cố định các vị trí cố định ống nước (nếu đi trên mặt đất).
Lưu ý: cao độ, khoảng cách các điểm cố định đảm bảo không bị võng và cong.
I Tiến hành rải ống nước.
I Tiến hành nối ống và cố định bằng kẹp.
Hình 5.80 Kẹp cố định ống nước
I Đấu nối ống nước vào bồn.
I Đấu nối van ống nước ở các đầu nhánh.
I Đấu nối bồn nước vào hệ thống nhà nước nhà máy (có công tơ báo chỉ số nước).
Kiểm tra và chạy thử:
I Tiến hành đóng toàn bộ các van nhánh ở vòi ra chỉ chừa 1 vị vòi xả ở vị trí xa nhất của hệ thống.
I Lấy nước vào bồn chứa.
I Bật máy bơm và kiểm tra lưu lượng ở van ra.
I Kiểm tra rò rỉ ở các vị trí dọc tuyến đặc biệt là các điểm co và nối ống.
I Lưu lượng phải đạt theo yêu cầu thiết kế sẽ nghiệm thu hệ thống.
Kiểm tra hệ thống và chạy thử
1) Kiểm tra hoạt động, điện áp của tấm PV khi hở mạch, ngắn mạch.
2) Kiểm tra ngắn mạch, hở mạch của toàn bộ hệ thống dây dẫn của các tấm PV, của hệ thống dây cáp nguồn.
3) Dùng cần siết lực kiểm tra lực siết bu lông đầu cose trong tủ điện.
4) Tiến hành kiểm thông mạch giữa các pha, pha và trung tính, tiếp địa bằng cách đóng máy cắt, tháo chì để đo thông mạch
5) Kiểm tra hoạt động của các thiết bị đóng cắt trên thiết bị chuyển đổi điện năng và tủ điện xoay chiều: tiến hành kiểm tra khả năng cắt điện của thiết bị ở trạng thái không điện trước (Bằng cách ĐÓNG/ MỞ thiết bị và đo cách điện giữa ngõ ra/ vào của thiết bị)
13) Kiểm tra lại vị trí đấu nối các chuỗi tấm PV trên thiết bị chuyển đổi điện năng đã đúng theo sơ đồ bố trí mặt bằng hay chưa.
Lưu ý: Tất cả các bước kiểm tra đều tiến hành riêng rẽ, có sự giám sát của đại diện chủ đầu tư/tư vấn giám sát.
Các hạng mục cần kiểm tra trước khi bật hệ thống chạy thử:
1) Thiết bị chuyển đổi điện năng được lắp đặt đúng và cố định chắc chắn trên giá đỡ.
2) Tất cả công tắc nguồn của thiết bị chuyển đổi điện năng và cầu dao tủ điện xoay chiều phải ở chế độ tắt.
3) Tất cả cáp phải được đấu nối đúng như bản vẽ sơ đồ nguyên lý được phê duyệt và điểm đấu nối được đánh dấu và kiểm tra lực.
4) Tất cả đầu cáp phải được bọc cách điện, chống nước.
5) Khoảng cách lắp đặt, đấu nối đúng như bản vẽ.
6) Tủ điện vệ sinh sạch sẽ và gọn gàng.
7) Tất cả cửa tủ điện đã được đóng và siết chặt.
Trình tự chạy thử hệ thống:
I Đóng cầu dao tổng ACB tủ tủ MSB Solar Sau đó tới từng MCCB thành phần theo thứ tự từ trên xuống theo sơ đồ nguyên lý.
I Đóng công tắc số 1 (công tắc chính) trên thiết bị chuyển đổi điện năng.
Kiểm tra đèn hiển thị tình trạng kết nối của tấm PV; nếu đèn chuyển sang màu xanh lá cây, hãy bật hai công tắc số 2 và 3 của thiết bị chuyển đổi điện năng.
I Tiến hành cài đặt trên áp SUN2000
Lưu ý: Tắt phải từ DC Switch tới MCCB thành phần, cuối cùng là ACB của tủ MSB Solar.
I Quét nhiệt tất cả đầu cos và đầu nối MC4 của chuỗi có báo cáo lại nhiệt độ từng vị trí.
I Kiểm tra chất lượng điện năng (thí nghiệm inverter) theo hướng dẫn của điện lực.
I Nếu đáp ứng tốt và mọi thông số đều đúng với tài liệu kĩ thuật và tính toán thì tiến hành bước tiếp theo là hòa lưới hệ thống.
I Kiểm tra hiệu suất hệ thống so với thiết kế.