1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình mắc bệnh viêm tử cung và biện pháp phòng trị trên lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn đỗ đức thuận, huyện ba vì, thành phố hà nội

57 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình mắc bệnh viêm tử cung và biện pháp phòng trị trên lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn Đỗ Đức Thuận, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Tiến Cường
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Hoan
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình chăn nuôi và phát triển của lợn nái sinh sản gặp rất nhiều các trở ngại trong đó điển hình là tình hình dịch bệnh của đàn lợn đặc biệt hay gặp là bệnh viêm tử cung.. Bệnh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TIẾN CƯỜNG Tên đề tài:

TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRÊN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI LỢN ĐỖ ĐỨC THUẬN, HUYỆN BA VÌ,

Mã sinh viên

Lớp

: DTN 1853050002 : K50 - TY - N02 Khoa

Khóa học

: Chăn nuôi Thú y : 2018 - 2023

Thái Nguyên - năm 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TIẾN CƯỜNG Tên đề tài:

TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRÊN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI LỢN ĐỖ ĐỨC THUẬN, HUYỆN BA VÌ,

Mã sinh viên

Lớp

: DTN 1853050002 : K50 - TY - N02 Khoa

Khóa học

: Chăn nuôi Thú y : 2018 - 2023

Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Thị Hoan

Thái Nguyên - năm 2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập tại trại lợn Đỗ Đức Thuận, Thị trấn Tây Đằng,

Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội, Nhà trường, Khoa và các thầy cô trường

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền cho em động lực để em có thể

hoàn thành tốt được quá trình thực tập này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đại học

Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, các thầy cô

đã trang bị cho chúng em những kiến thức để chúng em có thể hoàn thành tốt

đợt thực tập này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn TS Trần Thị

Hoan đã quan tâm hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập này

Em rất biết ơn trang trại Đỗ Đức Thuận đã tiếp nhận và tạo điều kiện cả

về vật chất, kiến thức và tinh thần trong suốt quá trình học tập và sinh hoạt tại

trang trại

Cuối cùng, em xin chúc thầy cô luôn luôn mạnh khỏe và có thể đồng

hành, dẫn dắt thêm nhiều thế hệ sinh viên hơn

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 06 năm 2023

Sinh viên

Nguyễn Tiến Cường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Cơ sở vật chất 3

2.1.3 Hoạt động sản xuất, kinh doanh 4

2.1.4 Thuận lợi, khó khăn 5

2.2 Tổng quan tài liệu 6

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 6

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 12

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đối tượng nghiên cứu 15

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

3.3 Nội dung thực tập và nghiên cứu 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

3.4.1 Các chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu 15

3.4.2 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 16

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 16

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

Trang 5

4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 17

4.1.1 Công tác chăn nuôi 17

4.1.2 Công tác thú y 26

4.1.3 Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm 39

4.2 Kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu 40

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Đề nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại trong 3 năm gần đây 5

Bảng 2.2 Bảng các chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái bị viêm tử cung sau đẻ

và lợn nái khỏe mạnh 9

Bảng 4.1 Bảng cơ cấu đàn của trại lợn 17

Bảng 4.2 Các công việc chuẩn bị trước khi lợn nái đẻ 24

Bảng 4.3 Bảng số lợn con đỡ được và nuôi dưỡng, chăm sóc trực tiếp

trong thời gian 6 tháng thực tập 25

Bảng 4.4 Bảng lịch vệ sinh, sát trùng chuồng trại 26

Bảng 4.5 Bảng kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại 27

Bảng 4.6 Bảng lịch vắc xin tại trang trại 28

Bảng 4.7 Bảng kết quả thực hiện tiêm phòng cho lợn 29

Bảng 4.8 Bảng kết quả thực hiện công tác khác 39

Bảng 4.9 Bảng phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên lợn 42

Bảng 4.10 Hiệu lực của phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung 42

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nghành chăn nuôi lợn hiện nay đang ngày càng phát triển mạnh và để đem lại được hiệu quả chăn nuôi cao cho những người chăn nuôi thì cần cung cấp nguồn giống tốt đảm bảo chất lượng nên việc phát triển của lợn nái sinh sản là vô cùng quan trọng

Trong quá trình chăn nuôi và phát triển của lợn nái sinh sản gặp rất nhiều các trở ngại trong đó điển hình là tình hình dịch bệnh của đàn lợn đặc biệt hay gặp là bệnh viêm tử cung

Bệnh viêm tử cung là một bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn nái, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể kế phát các bệnh như viêm vú, mất sữa, vô sinh và có thể chết… gây ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế của người chăn nuôi Để việc phòng và điều trị được hiệu

quả, chúng em thực hiện đề tài: “Tình hình mắc bệnh viêm tử cung và biện

pháp phòng trị trên lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn Đỗ Đức Thuận, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

Trang 9

+ Nhận biết được đặc điểm lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh viêm

tử cung

+ Đưa ra được phác đồ điều trị bệnh cho lợn nái mắc bệnh viêm tử cung tại trang trại

+ Phát hiện, chẩn đoán và điều trị cho vật bệnh

+ Đánh giá được quy trình chăn nuôi, vệ sinh thú y cho đàn lợn tại trang trại

Trang 10

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý:

Huyện Ba Vì nằm phía Tây Bắc thủ đô Hà Nội, phía Đông giáp thị xã Sơn Tây, phía Nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía tây giáp Phú Thọ, phía Bắc giáp Vĩnh Phúc Huyện có tổng diện tích 424 km², dân số hơn 30 vạn người Chủ yếu là dân tộc kinh, Mường, Dao và các dân tộc thiểu số khác

- Thị trấn Tây Đằng là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của huyện Ba

Vì Có chợ, bến sông, quốc lộ 32A, tỉnh lộ 413 chạy qua, có nhiều cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn Phía đông giáp xã Chu Minh; Phía Tây giáp xã Vật Lại; Phía Nam giáp xã Tiên Phong; Phía Bắc giáp xã Phú Châu; Toàn thị trấn tổng diện tích tự nhiên: 1.208,17 ha

- Đặc điểm khí hậu: Ba Vì nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa mưa Thường bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3, trong đấy tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất Lượng mưa các tháng biến động từ 15 đến 64,4mm và tháng mưa ít nhất là tháng 12 chỉ đạt 15mm

- Đặc điểm kinh tế: Hoạt động kinh tế của thị trấn chủ yếu là nông nghiệp, thị trấn là địa bàn trung tâm của huyện Ba Vì, có chợ Quảng Oai, Quốc lộ 32A, tỉnh lộ 413 chạy qua và nhiều cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn

Trang 11

- Khu chăn nuôi: gồm có 4 chuồng chăn nuôi là 1 chuồng hậu bị, mang thai và 1 chuồng đẻ tách biệt với 2 chuồng thịt; nhà thuốc và nhà sát trùng nằm ở đối diện chuồng hậu bị, mang thai và chuồng đẻ; kho cám nằm đối diện giữa 2 khu chuồng đẻ và chuồng thịt; tại nhà sát trùng có đồ bảo hộ riêng cho công nhân

- Chuồng hậu bị, mang thai: Có 1 lợn đực giống Duroc, 43 lợn nái sinh sản giống bố mẹ lai (Yorkshire/ Landrace) và 19 lợn hậu bị

- Chuồng đẻ: Nửa đầu chuồng là khu nái đẻ và nửa khu dưới là nuôi lợn con cai sữa

- Nguồn nước: Nguồn nước của toàn bộ trang trại và khu sinh hoạt đều được lấy từ giếng khoan đảm bảo vệ sinh Nguồn nước dùng trong chăn nuôi được xử lý trước khi cho vào các chuồng sử dụng bằng cách lọc và ngâm cloramin B tại bể

- Xử lý chất thải: Chất thải của chuồng hậu bị, mang thai và chuồng đẻ được đổ, xả trực tiếp ra hồ lớn để cho cá rỉa

2.1.3 Hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Trại lợn có 05 người:

+ 01 chủ trang trại

+ 01 quản lý trang trại

+ 01 kỹ sư trang trại

+ 02 sinh viên thực tập

- Trang trại được xây dựng theo mô hình hệ thống chuồng nuôi kín và cách xa khu dân cư, xung quanh trang trại là các trang trại lợn khác và tách biệt với các trang trại lợn này

- Trong quá trình chăn nuôi luôn được đội ngũ quản lý, kỹ thuật của trại giám sát đảm bảo làm đúng đủ, tránh bỏ sót Sinh viên nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc

Trang 12

- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của trang trại được thực hiện theo quy trình “cùng vào-cùng ra” Lơn con 35 ngày tuổi sẽ được chuyển sang chuồng thịt để cho ăn thẳng để xuất bán Lợn nái sinh sản được chọn lọc được chuyển

từ chuồng thịt sang chuồng hậu bị, mang thai, và được nuôi ở khu dưới gần dàn mát của chuồng hậu bị, mang thai khi đã được vệ sinh, quét vôi, sát trùng đầy đủ

Bảng 2.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại trong 3 năm gần đây

5 Lợn con chuyển qua

2.1.4 Thuận lợi, khó khăn

- Thuận lợi:

+ Trang trại được thiết kế và xây dựng theo cách hiện đại

+ Trang trại cách xa khu dân cư, xung quanh là các trang trại lợn khác

và tách biệt với các trang trại lợn này

+ Hệ thống nước nước sạch của trang trại luôn được đảm bảo cho mọi nhu cầu

+ Dụng cụ chăn nuôi, thú y và thuốc thú y được chuẩn bị đầy đủ

+ Quản lý của trang trại và kỹ sư của trang trại có trình độ chuyên môn cao

+ Sinh viên rất nhiệt tình, trách nhiệm và tinh thần học hỏi cao

Trang 13

- Khó khăn:

+ Dàn mát xuống cấp cho hiệu quả thấp

+ Máy phát điện của trang trại không được quan tâm, chú trọng

+ Chăn nuôi vịt, ngan ngay cạnh chuồng hậu bị, mang thai khiến cho những người không phận sự có thể ra vào khu chăn nuôi

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

 Cơ quan sinh dục của lợn nái: Theo Nguyễn Mạnh Hà và cs (2020) [5], cơ quan sinh dục của lợn nái được chia ra làm 2 bộ phận: Bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong

+ Bộ phận sinh dục bên ngoài gồm có: Âm môn, âm vật và tiền đình + Bộ phận sinh dục bên trong gồm: Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung

và âm đạo

- Bộ phận sinh dục bên ngoài:

+ Âm môn: hay còn gọi là âm hộ, nằm dưới hậu môn Phía ngoài âm

môn có hai môi, được nối hai môi bằng hai mép Trên hai môi của âm môn có sắc tố màu đen và nhiều tuyến tiết chất nhờn và tuyến tiết mồ hôi

+ Âm vật: Nằm ở góc phía dưới hai mép của âm môn Giống như dương

vật của con đực được thu nhỏ lại Phần trên âm vật có nếp tạo mũ âm vật, giữa âm vật bẻ gấp xuống dưới Khi dẫn tinh viên xoa bóp nhẹ vào âm vật sau khi dẫn tinh cho gia súc cái làm kích thích hưng phấn để cổ tử cung co thắt và con vật trở lại trạng thái bình thường

+ Tiền đình: Là phần giới hạn giữa âm môn và âm vật hay còn là phần

giới hạn giữa bộ phận sinh dục ngoài và bộ phận sinh dục bên trong của đường sinh dục cái Trong tiền đình có giấu vết màng trinh, phía trước màng trinh là âm đạo, phía sau màng trinh là lỗ niệu đạo Tiền đình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật, chúng có chức năng tiết ra dịch nhầy

Trang 14

- Bộ phận sinh dục bên trong: Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung và

âm đạo

+ Buồng trứng: Phía ngoài buồng trứng được bao bọc bởi một lớp màng

liên kết sợi chắc như màng dịch hoàn Phía trong buồng trứng được chia làm hai miền là miền vỏ và miền tủy Miền vỏ đặc biệt quan trọng với chức năng sinh dục, đảm bảo quá trình phát triển của trứng cho đến khi trứng chín và rụng Miền tủy nằm ở giữa gồm nhiều mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và tổ chức liên kết dày đặc đảm bảo nhiệm vụ nuôi dưỡng và bảo vệ trứng Buồng trứng có hai chức năng là nội tiết và ngoại tiết Tuổi, chăm sóc nuôi dưỡng … có ảnh hưởng nhất định đến hình dáng và kích thước của buồng trứng

+ Ống dẫn trứng: Được treo bởi màng treo ống dẫn trứng, đó là một nếp

gấp màng bụng bắt nguồn từ lớp bên của dây chằng rộng Căn cứ vào chức năng có thể chia thành 4 đoạn gồm: Tua diềm, phễu, phồng ống dẫn trứng và

eo Chức năng ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo hướng ngược chiều nhau, hầu hết là đồng thời Ống dẫn trứng được cấu tạo thích ứng tốt với chức năng phức tạp của nó

+ Tử cung: Gồm 3 phần là sừng, thân và cổ tử cung Tử cung của lợn

thuộc loại hình hai sừng, các sừng gấp nếp hoặc quấn lại và có độ dài đến hơn 1m trong khi thân tử cung lại ngắn Vì là loài đa thai nên sừng tử cung dài, thích hợp cho việc mang nhiều thai trong một thời kỳ Cả hai mặt tử cung được dính vào khung chậu và thành bụng bằng dây chằng rộng Những con lợn đã sinh đẻ nhiều lần, các dây chằng tử cung giãn ra làm cho tử cung thõng vào xoang chậu Chức năng của tử cung là chuyển vận tinh trùng, điều hòa chức năng của thể vàng, làm tổ, chửa và đẻ

+ Âm đạo: Âm đạo là cơ quan giao phối của gia súc cái Âm đạo là ống thải

của dịch cổ tử cung, nội mạc tử cung và ống dẫn trứng, đồng thời cũng là đường dẫn cho thai ra ngoài khi gia súc cái đẻ, kích thước âm đạo của lợn là 10 - 12cm

Trang 15

 Một số hiểu biết về bệnh viêm tử cung trên lợn nái

- Theo La Văn Công (2019) [4], nguyên nhân của bệnh viêm tử cung bao gồm:

+ Niêm mạc tử cung bị tổn thương và bị nhiễm khuẩn

+ Do sau khi giao phối

+ Thụ tinh nhân tạo hoặc can thiệp đẻ khó không đúng kỹ thuật

+ Kế phát bệnh viêm âm đạo, sát nhau…

- Triệu chứng: Có các dấu hiệu lâm sàng như lợn bị sốt, ăn uống kém

đi, chảy dịch dính xung quanh âm hộ, dịch dính nhầy có mùi hôi thối, âm hộ sưng tấy đỏ, lợn mệt mỏi thường nằm yên…

+ Tăng sức đề kháng, trợ tim trợ lực bằng glucose, cafein, vitamin B1 và vitamin C

Theo Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh (2010) [12], phải can thiệp kịp thời khi lợn nái có các biểu hiện bệnh lý, không nên để quá muộn bởi sẽ gây ra viêm tử cung, can thiệp đúng kỹ thuật, không được quá mạnh tay để tránh được những tổn thương không đáng có Đẩy hết nhau còn sót lại ra ngoài bằng cách tiêm oxytocin để kích thích co bóp tử cung Sau khi mà nhau thai đã ra ngoài hết thì ta dùng nước muối sinh lý 0,9% để rửa tử cung trong vòng ba ngày

- Phòng bệnh: Theo Nguyễn Xuân Bình (2000) [1], phòng bệnh viêm tử cung cho lợn cần bảo đảm các yếu tố sau:

Trang 16

+ Chuồng nuôi lợn nái trước khi đẻ một tuần phải rửa sạch sẽ, rắc vôi bột hoặc nước vôi 20% sau rửa sạch bằng nước thường

+ Phải tắm rửa cho lợn nái trước khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và bầu vú

+ Trong khi đỡ đẻ bằng tay phải sát trùng kỹ bằng cồn và xoa trơn bàn tay bằng dầu lạc

+ Sau khi đẻ, nhau đã ra hết phải bơm rửa tử cung bằng nước đun sôi để nguội pha 0,1% thuốc tím hoặc nước muối 0,9% sau đó bơm hoặc đặt thuốc kháng sinh penicillin 2-3 triệu UI, tetracyclin hay sunfanilamid 2-5g hoặc clorazol 4-6 viên vào tử cung để chống nhiễm trùng

 Các chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái bị viêm tử cung sau đẻ, được trình bày tại bảng 2.2:

Bảng 2.2 Bảng các chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái bị viêm tử cung sau đẻ

và lợn nái khỏe mạnh

Chỉ tiêu theo dõi Nái khỏe

mạnh

Nái bị viêm tử cung

Sự chênh lệch

Thân nhiệt (°C) 38 - 40 39,5 - 40,5 0,5 - 1,5

Dịch đường sinh dục Không có dịch Sinh dịch có mủ

Bảng 2.2 cho thấy: Khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ có hiện tượng là các chỉ tiêu lâm sàng chủ yếu như nhiệt độ, tần số hô hấp đều tăng so với con lợn nái bình thường Đặc biệt là sẽ thấy có hiện tượng chảy dịch ở cơ quan sinh dục và dịch này sinh mủ, có mùi tanh Đây là một số đặc điểm để chúng ta có thể nhận biết được bệnh một cách dễ dàng hơn

Kết quả cho thấy: Lợn nái thấy sốt nhẹ vào buổi sáng và vẫn có thể đứng dậy và ăn một ít cám, còn buổi chiều tối lợn sốt cao hơn thấy lợn nằm im và

Trang 17

bỏ ăn nên phải tiêm thuốc và chăn về đêm Theo Nguyễn Xuân Bình (2005) [2], hiện tượng sốt có quy luật sáng chiều thường xảy ra ở những lợn nái bị viêm tử cung

 Thuốc dùng để điều trị bệnh viêm tử cung tại trang trại:

- Hanalgin-C: Sản xuất tại công ty TNHH Dược HANVET

Thành phần: Mỗi ml chứa:

+ Metamizol sodium: 250mg

+ Acid ascorbic: 100mg

+ Tá dược vđ: 1ml

Đường đưa thuốc: Tiêm bắp thịt

Tác dụng của thuốc: Chữa sốt cao, cảm nắng, thấp khớp và cơ bắp Đau bụng

- Vilamoks-LA: Thuộc công ty Vilsan veteriner Ilaclari Tic.san.a.s

Thành phần:

+ Hoạt chất chính Amoxicillin

+ Cùng các thành phần và tá dược khác có trong sản phẩm

Đường đưa thuốc: Tiêm bắp thịt

Tác dụng của thuốc: Điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa, hệ tiết niệu sinh dục

- Gluco-K-C Namin: Thuộc công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh

Trang 18

Đường đưa thuốc: Tiêm bắp thịt hoặc dưới da

Tác dụng của thuốc: Hồi sức, hạ sốt, tiêu viêm, bổ gan, giải độc Hồi sức nái sau sinh, tăng sức đề kháng, hỗ trợ điều trị bệnh truyền nhiễm An toàn cho nái mang thai

- Oxytocin: Sản xuất tại công ty TNHH Dược HANVET

Thành phần:

+ Oxytocin :10 IU

+ Ta dược vđ: 1ml

Đường đưa thuốc: Tiêm bắp thịt, dưới da hoặc tĩnh mạch

Tác dụng của thuốc: Tống nhau và dịch ứ ra nhanh

 Hậu quả khi bị mắc bệnh viêm tử cung: Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể làm hỏng lợn nái hoặc sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này

Vì vậy việc hạn chế các nguyên nhân gây mắc bệnh viêm tử cung là một việc làm rất quan trọng và nó sẽ góp phần làm nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái sinh sản

 Một số bệnh hay gặp trên lợn con:

- Lợn con giai đoạn theo mẹ và cai sữa bị tiêu chảy và ho ở lợn con

- Nguyên nhân: Chuồng trại ẩm ướt, vệ sinh kém, nuôi nhốt chật chội, không đảm bảo độ thông thoáng, tồn đọng nhiều khí độc trong chuồng như NH3, H2S …

- Triệu chứng: Với lợn con bị tiêu chảy thì thấy thải phân lỏng nhão, kém ăn; với lợn con bị ho thấy ho liên tục, ho mọi lúc: sáng sớm, chiều tối, sau khi ăn, khi rượt đuổi …

- Điều trị:

+ Hội chứng tiêu chảy: Tiêm saseptryl + gluco-K-C namin (1,5 ml/con, liệu trình 3 ngày)

Trang 19

+ Hội chứng viêm phổi: Tiêm martylan LA + gluco-K-C namin (1,5 ml/con, liệu trình 2 ngày)

- Phòng bệnh:

+ Đảm bảo thức ăn, nước uống và chế độ chăm sóc hợp lý

+ Vệ sinh chuồng trại và các máng ăn hàng ngày

+ Không để lợn bị lạnh, gió lùa hay nền sàn bị ẩm ướt

+ Tiêm phòng đầy đủ cho lợn con

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Hiện nay trên thế giới ngành chăn nuôi đang rất phát triển, đặc biệt là chăn nuôi lợn, các nước đi đầu không ngừng cải tạo chất lượng đàn giống thì việc hạn chế bệnh sinh sản đặc biệt là bệnh viêm tử cung là vấn đề cần quan tâm Chính vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh viêm tử cung trên các khía cạnh khác nhau nhằm đưa ra các giải pháp giúp cho người chăn nuôi lợn nái sinh sản giảm thiểu được tác hại của bệnh này

Theo Ivashkevich và cs (2011) [16], tỷ lệ bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản ở Belarus là vào khoảng 33,6 – 55% Waller và cs (2002) [17] nghiên cứu về ảnh hưởng của viêm tử cung đến khả năng sinh sản của lợn mẹ thấy lợn mẹ mà bị viêm đường sinh dục sẽ có tỷ lệ thụ thai và số con sinh ra ở lứa sau thấp hơn so với lợn mẹ không bị viêm tử cung Một số yếu tố được cho là có ảnh hưởng tới tỷ lệ viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái bao gồm điều kiện

vệ sinh không tốt thì (Hultén và cs., 2004) [18], Lợn không có thời gian thích nghi với chuồng đẻ trước khi đẻ (Papadopoulos và cs., 2010) [19] và nhiệt độ môi trường cao (Messias De Braganc và cs., 1998 [20]; Quiniou và Noblet,

1999 [21]), Boma và Bilkei (2006) [22] cho biết lợn nái ở các lứa đẻ 2 – 5 và

hơn 5 thì sự biến đổi bệnh lý ở hệ sinh dục, tiết niệu nói chung và ở tử cung nói riêng dần dần tăng lên Glock và Bilkei (2005) [23] cũng cho rằng lợn nái

Trang 20

ở các lứa đẻ càng cao thì càng có các nguy cơ mắc bệnh ở đường sinh dục Dial và Maclachion, 1998 [24], trong một số nghiên cứu khác, lứa đẻ cao được cho là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tình hình nghiên cứu trong nước đã có những nghiên cứu về bệnh viêm tử cung Bệnh viêm tử cung ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái

Theo Trần Ngọc Bích và cs (2016) [3], khảo sát về tình hình viêm

nhiễm đường sinh dục ở lợn nái sau sinh với hiệu quả điều trị của một số các loại thuốc kháng sinh trên 143 con lợn nái sau sinh đã phát hiện được 106 con nghi tiết dịch là viêm đường sinh dục và chiếm 74,13% tỷ lệ

Nguyễn Văn Thanh (2003) [10], tỷ lệ viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái tại khu vực Đồng bằng sông Hồng là 23,65%

Nguyễn Văn Thanh (2007) [11], lợn nái ở lứa 1 đến 8 hoặc trên 8 có

tỷ lệ mắc viêm tử cung sau đẻ cao hơn ở các lứa khác Tác giả cho rằng ở lứa 1 do xoang chậu còn nhỏ nên lợn thường đẻ khó dẫn đến phải can thiệp

và sây sát Mặt khác ở lúa thứ 8 hoặc trên 8 do trương lực của cơ tử cung

đã giảm lên lợn gặp khó khăn trong việc đẩy thai và các sản dịch ra khỏi tử

cung sau khi đẻ Các nguyên nhân trên làm cho tỷ lệ viêm tử cung sau đẻ ở

các lứa một và 8 hoặc trên 8 cao hơn ở các lứa khác

Lã Văn Kính và cs (2019) [6], khi tăng tỷ lệ xơ trong khẩu phần lợn nái mang thai từ 8% lên 10 – 12% đã giúp tăng khối lượng lợn nái lúc mang thai lên 24 – 35%, tăng khả năng ăn vào của lợn nái nuôi con từ 12 – 17%, tăng khối lượng lợn con sơ sinh từ 2 – 8% và tăng khối lượng lợn con cai sữa từ 6 – 10% Tỷ lệ xơ trong khẩu phần lợn nái mang thai tối ưu là 10 – 12% Không nên phối hợp khẩu phần có tỷ lệ xơ trong khẩu phần vượt quá 12%

Nguyễn Công Toản và cs (2020) [9], tỷ lệ viêm tử cung ở lợn nái ngoại F1 khác nhau giữa các lứa đẻ Nhóm có tỷ lệ mắc viêm tử cung cao nhất là

Trang 21

nhóm lợn nái lứa đẻ >5 (39,68%); nhóm có tỷ lệ mắc viêm tử cung thấp nhất

là nhóm lứa 2 – 5 (23,3%) và nhóm lứa 1 có tỷ lệ mắc viêm tử cung là 37,13%

Trang 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại Đỗ Đức Thuận, Thị trấn Tây Đằng, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa Điểm: Trại lợn Đỗ Đức Thuận, Thị trấn Tây Đằng, Huyện Ba Vì, Thành Phố Hà Nội

Thời gian: Từ ngày 05/06/2022 đến ngày 12/12/2022

3.3 Nội dung thực tập và nghiên cứu

- Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn của trại

- Xác định tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung và điều trị cho lợn nái nuôi tại trang trại Đỗ Đức Thuận, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Các chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu

- Các chỉ tiêu theo dõi:

+ Theo dõi trực tiếp trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại trong quá trình thực tập

+ Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản tại trang trại Đỗ Đức Thuận, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội

+ Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng sinh sản của lợn nái + Kết quả phòng và điều trị bệnh cho lợn

+ Công tác vệ sinh, sát trùng và phòng bệnh tại trang trại

- Phương pháp thực hiện:

+ Phát hiện và chẩn đoán bệnh viêm tử cung

+ Điều trị bệnh viêm tử cung bằng sử dụng phác đồ điều trị trên lợn nái

Trang 23

+ Thực hiện đầy đủ các công việc phục vụ sản xuất tại trang trại

+ Tìm hiểu về tình hình mắc bệnh viêm tử cung tại trại

3.4.2 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu

Trang 24

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

4.1.1 Công tác chăn nuôi

Cơ cấu đàn của trại được em thể hiện ở bảng 4.1 sau:

Bảng 4.1 Bảng cơ cấu đàn của trại lợn

Số lượng lợn đực giống của trang trại ít, chỉ có 01 con (chiếm 0,2%) Nguyên nhân bởi trại nuôi đực giống là để chủ động trong việc khai thác tinh dịch cung cấp cho nái của trại khi phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo nên số lượng đực giống rất ít

Trang 25

 Thường xuyên quan sát chú ý nhiệt độ trong chuồng nuôi: Nhiệt độ

thích hợp là từ 25 – 30°C

+ Thời điểm mùa hè nóng bức, nhiệt độ rất cao từ tháng 6 đến hết tháng

9 thì chúng em thường cho chạy hết 4 quạt đối với chuồng hậu bị, mang thai

và 3 quạt đối với chuồng đẻ, chạy dàn mát từ 8 giờ sáng đến 2 giờ sáng của ngày hôm sau mới tắt Nhiệt độ dao động 30 - 34°C với cả hai chuồng

+ Thời điểm thời tiết mát mẻ hơn là từ tháng 10 và bắt đầu lạnh từ tháng

11, thì số lượng quạt hút bắt đầu giảm xuống, với chuồng hậu bị, mang thai là

3 quạt hút và đối với chuồng đẻ thì giảm xuống còn 2 quạt hút Khi trời lạnh, nhiệt độ giảm thì phải thiết kế bóng sưởi cho lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa Nhiệt độ dao động khoảng 25 – 30°c với thời tiết mát mẻ, nhiệt độ khoảng 18 - 25°C với thời tiết trở lạnh

- Kiểm tra toàn bộ chuồng trại lần cuối trong ngày vào lúc 20 giờ tối hàng ngày:

+ Kiểm tra xem lợn có biểu hiện động dục, tiết dịch hay các biểu hiện khác thường gì không Việc kiểm tra này là để quan sát và nhận biết được đâu

là thời gian phối giống chính xác nhất, nó sẽ quyết định lợn đến khả năng thụ thai và số con được sinh ra

+ Chăn cám cho lợn con và lợn mẹ Kiểm tra lợn con và viết lịch biểu + Chú ý nhiệt độ trong chuồng nuôi bằng việc quan sát nhiệt kế cả ở đầu chuồng và cuối chuồng

+ Đánh giá độ thông thoáng trong chuồng nuôi bằng cách cảm nhận, quan sát các hoạt động thở và nằm của lợn, sự biến đổi của nhiệt độ, cách lợn con nằm túm lại, tản ra hay chồng chất lên nhau

+ Kiểm tra quạt hút và đánh giá mùi trong chuồng

 Công tác phối cho lợn: Phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân

tạo Cần quan sát và phát hiện mốc thời gian động dục của lợn để có thể phối giống một cách chính xác nhất và đạt được hiệu quả cao trong chăn nuôi

Trang 26

Thời gian phối tinh trong khoảng 05 – 10 phút và sử dụng phương pháp phối lặp, dẫn tinh hai lần cho lợn nái trong một lần động dục để đảm bảo được tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra trên lứa cao, các bước phối giống được em thực hiện như sau:

+ Chuẩn bị dụng cụ phối giống cần thiết: Dẫn tinh quản, gel bôi trơn, kéo, đai phối có que đỡ, thùng đá giữ nhiệt đựng tinh dịch, khăn lau sạch Đặt

lọ tinh dịch vào máy điều nhiệt Water Bath và để làm ấm đến mức nhiệt độ là 35°C thì bỏ vào thùng đá giữ nhiệt để đựng tinh dịch mang vào chuồng

+ Phải nhúng đế của thùng đựng tinh dịch vào chậu vôi sát trùng trước mang vào trong chuồng

+ Trước khi phối ta cần phải vệ sinh sạch sẽ vùng âm hộ và phần mông quang vùng của âm hộ Dùng kéo cắt đầu vỏ của dẫn tinh quản, chỉ để lộ một đầu bôi gel để đảm bảo vô trùng bởi khi trong thao tác thực hiện có thể bị quệt vào thành thì sẽ không còn sạch sẽ nữa và phải thay cả một cái dẫn tinh quản mới

+ Ta tiến hành vạch âm hộ lợn rồi đưa ống dẫn tinh vào đường sinh dục của lợn nái, hơi chếch lên phía trên một góc 45° so với mặt phẳng lưng, vừa đưa dẫn tinh quản vào vừa xoay dẫn tinh quản theo vòng ngược chiều kim đồng hồ đến khi có cảm giác bị cản lại (khoảng 2/3 ống dẫn tinh quản) thì ta

sẽ bỏ hoàn toàn lớp túi bọc ống dẫn tinh quản ra rồi ta lắp lọ đựng tinh dịch vào và bơm từ từ tinh dịch Nên để cho lợn nái tự hút lấy tinh dịch vào là tốt nhất, bên cạnh đó chúng ta làm các thao tác vuốt, gãi, lắc dẫn tinh quản hoặc kích thích âm hộ lợn để lợn trở nên hưng phấn Sau khi lợn đã hút gần hết tinh dịch thì ta có thể cắt tạo lỗ ở phía trên của lọ đựng tinh dịch để lợn hút tinh dịch sẽ nhanh hơn Khi lợn đã hút hết tinh dịch thì ta tiến hành rút dẫn tinh quản ra, nếu như khi đưa dẫn tinh quản vào ta xoay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ vậy thì khi rút dẫn tinh quản ra thì ta sẽ xoay nhanh theo chiều cùng chiều kim đồng hồ, đồng thời vỗ mạnh vào mông của lợn và kết thúc quá trình dẫn tinh

Trang 27

+ Sau khi phối xong thi ta phải ghi đầy đủ các thông tin vào sổ theo dõi

và vệ sinh các dụng cụ khác: Giặt khăn phơi lên rồi phun sát trùng, cất lọ gel bôi trơn đúng nơi quy định, dụng cụ dẫn tinh thì phải để đúng nơi quy định không được vứt bừa bãi, dụng cụ khác thì rửa sạch rồi đem để vào phòng tinh đúng nơi quy định

- Những tình huống hay xảy ra khi dẫn tinh cho lợn nái và một số cách

xử lý các tình huống này:

+ Không thấy tinh dịch chảy vào: Tiếp tục vuốt và kích thích âm hộ lợn

để cho lợn hưng phấn và có thể ngồi lên lưng lợn, sau khi hút gần hết tinh dịch thì ta cắt một lỗ ở trên phần ống đựng tinh dịch làm cho hở không khí vào để cho lợn hút hết tinh dịch

+ Thấy tinh dịch bị chảy ra ngoài: Dừng thao tác và kiểm tra đưa dẫn tinh quản khớp vào cổ tử cung

+ Thấy lợn nái đi tiểu lúc đang dẫn tinh: Đây là biểu hiện hưng phấn của lợn lúc này ta phải dừng thao tác đợi cho lợn đi tiểu xong rồi lại tiếp tục thực hiện thao tác dẫn tinh lại

 Chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái và lợn con

+ Lợn con cai sữa: Sau khi tách khỏi lợn mẹ thì lợn con sẽ được chăn làm 5 bữa để tập ăn trước khi cho ăn thẳng Khẩu phần ăn là 100g, trong đó

có 2 bữa là bữa 10 giờ trưa và bữa 20 giờ tối là được trộn thuốc 1 thìa colis và 1 thìa lactozym A

amox-Trong thực tế khẩu phần ăn của lợn có thể bị thay đổi theo các thể trạng của lợn: Lợn gầy quá thì nên tăng lượng thức ăn thêm 100 g đến 500 g thức ăn; lợn béo quá thì nên giảm đi khoảng 200 g thức ăn; lợn con sau khi tách mẹ nếu thấy ăn không hết hoặc không thèm ăn thì có thể giảm lượng thức ăn để tạo cảm giác thèm ăn theo bữa cho lợn; lợn đực giống nếu thấy ăn không sạch thì có thể trộn thêm trứng gà

Trang 28

Sau khi chăn xong thì phải hạ máng để vệ sinh sạch sẽ từng máng ăn một, sau đó phải đẩy hết các cám vãi, rác, phân xuống dưới rãnh phân bằng vòi nước và đẩy sạch sẽ tất cả các chất thải dưới rãnh Định kỳ cọ sạch sẽ rêu, vết bửn trước thành máng ăn của lợn ít nhất 1 lần/tuần Nếu như chuồng bị trũng nước dưới rãnh và thấy nước dâng lên thì ta phải pha nước vôi để tưới vào các hành lang chăn cám, gầm và quét vôi dưới và trước thành máng ăn của lợn

Trong quá trình chăn nuôi cần quan sát các biểu hiện bất thường của con vật như: bỏ ăn, ăn không sạch, lợn bị đau chân, phân khác thường, trên cơ thể

bị sây sát để phát hiện và để xử lý kịp thời

- Rửa chuồng hậu bị, mang thai và tắm cho lợn: Trang trại sử dụng phương pháp phun nước tắm trực tiếp cho lợn và cọ rửa nền chuồng:

+ Định kỳ 2 lần/tuần vào những ngày nóng bức và 1 lần/tuần vào ngày mát mẻ

+ Có thể rửa chuồng 4 lần/tuần vào những ngày không quá nắng nóng + Cả hai chuồng hàng ngày đều phải được đẩy phân sạch sẽ

- Quá trình chuyển lợn sang chuồng đẻ để chuẩn bị đẻ: 7 ngày trước khi

đẻ để lợn thích ứng làm quen với chuồng đẻ Trong quá trình vận chuyển phải đảm bảo vệ sinh sát trùng cẩn thận, xử lý bậc lên trơn trượt tránh để lợn bị vấp, đuổi lợn nhẹ nhàng không đánh đập tránh những thương tổn không đáng

có cho lợn

- Vệ sinh sát trùng cho lợn mẹ: Sử dụng thuốc povidone iodine 10% để

vệ sinh sát trùng hàng ngày cho lợn mẹ kể cả trước và sau khi đẻ đều phải vệ sinh sạch sẽ, các công việc cần thực hiện gồm:

+ Lau vú,, lau mông của lợn mẹ thật sạch sẽ để đảm bảo khi lợn con sinh ra được tốt nhất và để cho lợn con bú được đảm bảo

+ Lau sàn các ô chuồng, chỗ nằm của lợn mẹ và lợn con

Ngày đăng: 12/09/2023, 14:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái - heo con – heo thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 29 – 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái - heo con – heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
2. Nguyễn Xuân Bình (2005), Phòng và trị bệnh lợn con, lợn nái, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn con, lợn nái, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
3. Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh (2016), “Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú Y, Tập XXIII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh
Tác giả: Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú Y
Năm: 2016
4. La Văn Công (2019), Bài giảng bệnh sản khoa thú y, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tr. 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh sản khoa thú y
Tác giả: La Văn Công
Nhà XB: Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2019
5. Nguyễn Mạnh Hà, Nguyễn Đức Hùng và Đào Đức Thà (2020) , Giáo trình công nghệ sinh sản vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 46-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ sinh sản vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà, Nguyễn Đức Hùng, Đào Đức Thà
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2020
8. Nguyễn Văn Minh (2020), “Các quy trình ngoại khoa trên heo con và những vấn đề cần lưu ý”, Tạp chí chăn nuôi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quy trình ngoại khoa trên heo con và những vấn đề cần lưu ý
Tác giả: Nguyễn Văn Minh
Nhà XB: Tạp chí chăn nuôi Việt Nam
Năm: 2020
9. Nguyễn Công Toản, Nguyễn Thị Hải Yến, Phan Văn Tiêm, Phùng Thế Hải, Nguyễn Huy Đăng, Sử Thành Long (2020), “Cải tiến môi trường pha loãng và bảo quản tinh dịch lợn”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, số 261 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến môi trường pha loãng và bảo quản tinh dịch lợn
Tác giả: Nguyễn Công Toản, Nguyễn Thị Hải Yến, Phan Văn Tiêm, Phùng Thế Hải, Nguyễn Huy Đăng, Sử Thành Long
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi
Năm: 2020
11. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Mỗi liên hệ giữa bệnh viêm tử cung ở lợn nái với hội chứng tiêu chảy ở lợn con bú mẹ và thử nghiệm biện pháp phòng trị”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
12. Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh (2010), “Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú Y, Tập 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú Y
Tác giả: Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2010
14. Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2016), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Vũ Đình Tôn, Trần Thị Thuận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2016
15. Phùng Thị Vân (2004), Kỹ thuật nuôi lợn nái sinh sản, Nxb Nông nghiệp. II. Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái sinh sản
Tác giả: Phùng Thị Vân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
16. Ivashkevich O.P., Botyanovskij A.G., Lilenko A.V., Lemeshevskij P.V and Kurrochkin D.V. (2011), “Treatment and prevention of postpartum endometritis of sows”, Epizootiology, Immunnobiology, Pharmacology, Sanitary Science: international scientific and practical. 1:48 – 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment and prevention of postpartum endometritis of sows
Tác giả: Ivashkevich O.P., Botyanovskij A.G., Lilenko A.V., Lemeshevskij P.V, Kurrochkin D.V
Nhà XB: Epizootiology, Immunnobiology, Pharmacology, Sanitary Science: international scientific and practical
Năm: 2011
24. Dial G.D. and MacLachion N.J. (1988), “Urogenital Infections of Swine Part I: Clinical Manifestations and Pathogenesis”, Compendium of Continuing Education for the Practicing Veterinarian.10(1): 63 – 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urogenital Infections of Swine Part I: Clinical Manifestations and Pathogenesis
Tác giả: Dial G.D., MacLachion N.J
Nhà XB: Compendium of Continuing Education for the Practicing Veterinarian
Năm: 1988
6. Lã Văn Kính, Đoàn Vĩnh, Lã Thị Thanh Huyền, Phan Thị Tường Vi, Đoàn Phương Thúy (2019), “Xác định lượng xơ thô thích hợp trong khẩu phần lợn nái mang thai giống ông bà Landrace và Yorshire”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 98 Khác
7. Bùi Thị Như Linh và Thái Thị Bích Vân (2021), “Tình hình mắc hội chứng M.M.A ở heo nái được nuôi tại huyện Đắk Nông, tỉnh Đắk Nông”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Tập XXVIII Khác
10. Nguyễn Văn Thanh (2003), “Khảo sát tỉ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y. 10: 11-17 Khác
17. Waller C.M., Bilkei, G. and Cameron, R. D. A. (2002), “Effect of periparturient diswase and/or reproductive failure accopanied by excessive vulval discharge and weaning to mating interval on sows’reproductive performance”, Australian Veterinary Journal. 80: 545 – 549 Khác
18. Hultộn F, Persson A, Eliasson-Selling L, Heldmer E, Lindberg M, Sjửgren U, Kugelberg C. and Ehlorsson C. J. (2004), “Evaluation of environmental and managementrelated risk factors associated with chronic mastitis in sows”, Am J Vet Res. 65: 1398 – 1403 Khác
19. Papadopoulos G. A., Vanderhaeghe C., janssens G. P., Dewulf, J. and Maes, D. G. (2010), “Risk factors associated with postparturn dysgalactia syndrome in sows”, Vet J. 184: 167 – 171 Khác
20. Messias de Braganc M., Mounier A.M. and Prunier A. (1998), “Does feed restriction mimic the effects of increased ambient temperature in lactating sows?”, J Anim Sci. 76: 2017 – 2024 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w