1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình mắc bệnh ngoài da trên chó, mèo và biện pháp phòng trị bệnh tại phòng mạch thú y vi hoàng an thái nguyên

67 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình mắc bệnh ngoài da trên chó, mèo và biện pháp phòng trị bệnh tại phòng mạch thú y Vi Hoàng An Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Thành Nam
Người hướng dẫn TS. Lê Minh Châu
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưỡi chó Phú Quốc có màu đen hoặc đốm Trán có nếp nhăn Tai thẳng hoặc hơi cụp Mắt có màu đen, hình quả hạnh đào Phần ngực sâu nhưng không quá rộng Bụng thon, mông nở nang Đuôi cong giống

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2018 - 2023

Thái Nguyên, năm 2023

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Khóa học: 2018 - 2023 Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Minh Châu

Thái Nguyên, năm 2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một học phần rất cần thiết đối với mỗi sinh viên trước khi

ra trường làm việc nhằm rèn luyện kỹ năng tay nghề để áp dụng những lý thuyết vào thực tế sản xuất

Sau khi đã thực hiện những lý thuyết chuyên ngành trên giảng đường và thực tập tại cơ sở, nay em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiêp Để hoàn thành được bài khóa luận em xin cảm ơn gia đình đã luôn động viên giúp đỡ và đặc biệt em đã được sự

chỉ bảo tận tình của giảng viên hướng dẫn thầy TS Lê Minh Châu đã luôn chỉ bảo,

đóng góp những ý kiến trong suốt quá trình thực tập 6 tháng tại cơ sở để em hoàn thiện tốt bài báo cáo tốt nghiệp đại học Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện để em được thực tập tại phòng mạch thú y Vi Hoàng An

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến chị Vi Hoàng An chủ cơ sở thực tập đã đón nhận tạo điều kiện và hết lòng giúp đỡ chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2023

Sinh viên

Nguyễn Thành Nam

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Điều kiện cơ sở đến thực tập 4

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 4

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5

2.1.3 Mô tả sơ lược về Phòng mạch Vi Hoàng An 5

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện 6

2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó 6

2.2.2 Cấu tạo và sinh lý về da chó 12

2.3 Một số bệnh ngoài da thường gặp ở chó 18

2.3.1 Bệnh mò bao lông (do Demodex canis) 18

2.3.2 Nấm da 23

2.3.3 Bệnh ghẻ ngầm (Sarcoptes) 29

2.4.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 34

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 34

2.4.2.Tình hình nghiên cứu nước ngoài 37

Trang 5

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 39

3.1 Đối tượng 39

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 39

3.3 Nội dung thực hiện 39

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp tiến hành 39

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 39

3.4.2 Phương pháp tiến hành thu thập thông tin 39

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 40

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 43

4.1.1 Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó và một số công tác khác tại phòng mạch Vi Hoàng An 42

4.2 Kết quả công tác tiêm phòng cho chó tại Vi Hoàng An 45

4.2.1 Kết quả chẩn đoán, điều trị một số bệnh ngoài da thường gặp ở chó được đưa đến khám tại phòng mạch 46

4.2.2 Kết quả quá trình chó nhiễm bệnh ngoài da đến khám chữa bệnh tại phòng mạch 50

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Đề nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC ẢNH

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh làm đẹp cho chó 44Bảng 4.2 Số lượng chó được đưa đến tiêm phòng tại Vi Hoàng An 45Bảng 4.3 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng

mạch thú y 47Bảng 4.4 Triệu chứng lâm sàng của chó nhiễm bệnh ngoài da đến khám

chữa bệnh tại phòng mạch 49Bảng 4.5 Phác đồ và kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó tại

Vi Hoàng An 51

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Ảnh 2.1 Chó bị ghẻ do Demodex canis gây tổn thương da, rụng lông 22

Ảnh 2.2 M gypseum soi dưới kính hiển vi 24

Ảnh 2.3 Trichophyton mentagrophyte 25

Ảnh 2.4 Hình ảnh nấm da ở chó 27

Ảnh 2.5: Một loại ve ghẻ 29

Ảnh 2.6 Vòng đời ghẻ Sarcoptes scabiei 30

Ảnh 2.7 Ghẻ được tìm thấy trên kính hiển vi 31

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Theo sự phát triển hóa toàn cầu, khi đời sống vật chất được nâng cao cũng là lúc con người chú trọng hơn những nhu cầu về tinh thần Và trong số những hoạt động làm phong phú, đa dạng hơn đời sống tinh thần, không thể không nhắc đến việc nuôi những chú thú cưng Họ dành nhiều thời gian, tình cảm, chăm sóc cho thú cưng, thậm chí còn xem chúng như những thành viên trong gia Điều này đã mở ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cũng như dịch vụ thú cưng Lợi thế cho các thương hiệu thú cưng:

sự tiện lợi và cá nhân hoá

Từ lâu, chó đã được con người thuần hóa và coi như là người bạn gần gũi, thân thiện Do vậy, chó được nuôi phổ biến ở khắp nơi trên thế giới, phục vụ các mục đích khác nhau Những năm gần đây, nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống dân trí được nâng cao và cải thiện Do vậy việc nuôi chó để giữ nhà, làm cảnh và làm kinh tế được quan tâm chú ý trong nhiều gia đình Nhiều giống chó ngoại quý hiếm được nhập làm phong phú thêm về số lượng

và chủng loại chó ở nước ta Song chó là loài động vật rất mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus và bệnh do ký sinh trùng đã và đang làm chết nhiều chó hoặc làm cho chó còi cọc, giảm sức đề kháng, gây thiệt hại kinh tế cho nhiều hộ chăn nuôi, đặc biệt là các hộ chăn nuôi những giống chó quý hiếm Đi cùng với sự phát triển ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi chó đã ngày càng được quan tâm Nhưng bệnh dịch là mối quan tâm hàng đầu của chủ vật nuôi Mặc dù đã có vắc xin phòng bệnh, thuốc điều trị rất nhiều và phổ biến nhưng bệnh trên chó vẫn xảy ra và ngày càng có những diễn biến phức tạp Ngoài các bệnh truyền nhiễm và các bệnh liên quan đến hô hấp ra thì các bệnh về da cũng đang là vấn đề được nhiều

Trang 9

chủ nuôi quan tâm và tìm cách chữa trị cho vật nuôi Như: Bệnh ghẻ ngầm, bệnh mò bao lông, nấm da là một trong những bệnh thường xảy ra trên chó, chó khi mắc bệnh thường ngứa ngáy, khó chịu, viêm nhiễm kế phát kèm theo Các bệnh về hô hấp cũng đang là nỗi lo rất lớn đối với người nuôi vì Việt Nam là nước có độ ẩm cao và thời tiết thay đổi thất thường dẫn đến việc các con chó dễ mắc các bệnh về đường hô hấp như: Bệnh viêm mũi, viêm phế quản, phổi nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến nguy cơ

tử vong cao

Do đó, tương lai của thị trường chăm sóc thú cưng không dành cho những sản phẩm và dịch vụ hàng loạt và được tiêu chuẩn hoá Theo đó, nhu cầu sử dụng các thiết bị thông minh tăng cao, để hỗ trợ người nuôi giám sát cũng như tương tác với thú cưng Các doanh nghiệp có khả năng cung cấp sự tiện lợi, cá nhân

hoá cho các sản phẩm và dịch vụ thú cưng sẽ phát triển mạnh Đánh giá tình

hình mắc bệnh ngoài da Trên chó, mèo và biện pháp phòng trị bệnh tại phòng mạch thú y Vi Hoàng An - Thái Nguyên

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

- Rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp thông qua thực hành thú y tại cơ sở Tham gia chăm sóc nuôi dưỡng, phát hiện và điều trị bệnh xảy ra ở chó mèo

- Biết được cách chần đoán, phòng và điều trị bệnh sao cho có hiệu quả

- Củng cố thêm được tay nghề và kiến thức cho bản thân trong quá trình thực tập

1.2.2 Yêu cầu

- Có kiến thức cơ bản về chăn nuôi thú cưng

- Chẩn đoán được một số bệnh xảy ra trên chó mèo

- Đưa ra biện pháp phòng bệnh và điều trị một số bệnh thường gặp trên chó mèo

Trang 10

- Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu và nhiệm vụ được giao tại cơ sở thực tập

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở đến thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Phòng mạch Vi Hoàng An được đặt ở số nhà 52, Phường Hoàng Văn Thụ Thái Nguyên

- Phía đông giáp phường Phan Đình Phùng, TP Thái Nguyên

- Phía tây giáp phường Tân Thịnh, TP Thái Nguyên

- Phía nam giáp phường Gia Sàng, Tân Lập, TP Thái Nguyên

- Phía bắc giáp phường Quang Trung, TP Thái Nguyên

Phường Đồng Quang có diện tích 1,50 km2, với trên 20.000 người, phường chia thành 18 tổ dân phố

Phường được bao quanh bởi các con đường như Hoàng Văn Thụ, Quang Trung, Lương Ngọc Quyến, Thống Nhất Là nơi tập trung nhiều tòa nhà lớn của thành phố như toà nhà Victory, toà nhà Đông Á, toà nhà trung tâm thương mại Sao Việt, tòa nhà Quang Đạt Hoạt động thương mại ở đây cũng khá phát triển với nhiều tuyến phố thương mại như: Hoàng Văn Thụ, Bắc Kạn, Lương Ngọc Quyến, Minh Cầu, Bắc Sơn

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Phòng mạch Vi Hoàng An năm ở trung tâm TP.Thái Nguyên, có khí hậu đặc trưng của trung du Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình 25 - 330C,, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông song chủ yếu là hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô.thích hợp cho việc nuôi và chăm sóc thú cưng

Mùa mưa kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4, nhiệt độ trung bình dao động từ 16 - 320C, ẩm độ trung bình từ 65 - 85%, lượng mưa trung bình là 80 mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 1,2,3, lượng mưa trung bình năm là 2.169 mm

Trang 12

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Cơ cấu kinh tế của phường dịch vụ là chủ yếu , tiếp đến thương mai và tiểu thủ công nghiệp

Trong những năm gần đây, Phường đã thu hút nhiều dự án lớn vào đầu

tư trên địa bàn như: Dự án đường Việt bắc, dự án khu chung cư TECCO Trên địa bàn có một số công ty như: Công Ty Cổ Phần In Thái Nguyên , Công ty cổ phần tập đoàn khách sạn Đông Á, Ngân hàng ACB, Ngân hàng Bắc Á, Chợ Đồng Quang, Nhà Sách Tiến Thọ và nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ Những doanh nghiệp trên đã đóng góp to lớn vào sự phát triển, nền kinh tế, văn hóa xã hội của Phường Ngoài ra trên địa bàn còn có 03 Trường Mầm Non, 1 trường tiểu học (Đội Cấn) , 1 trường Trung học cơ sở (Nguyễn Du), 2 trường Trung học phổ thông (Lương Ngọc Quyến, Đào Duy Từ)

2.1.3 Mô tả sơ lược về Phòng mạch Vi Hoàng An

Phòng mạch Vi Hoàng An, Đồng Quang, Thái Nguyên được đưa vào hoạt động từ năm 2015 Phòng mạch thực hiện chăm sóc chó mèo, spa làm đẹp cho thú cảnh, trông giữ ký gửi, đỡ đẻ, tiêm phòng, quần áo cho chó mèo trong khu vực TP Thái Nguyên

* Chức năng, nhiệm vụ:

- Phục vụ quá trình thực hành cho các học viên, sinh viên thực tập

- Tư vấn, chăm sóc spa làm đẹp thú cưng

* Cơ cấu tổ chức của phòng mạch

Tại Vi Hoàng An có 01 quản lý nhân viên, 2 quản lý bán hàng, 3 thu ngân, 2 bác sĩ thực hiện khám chữa bệnh Ngoài ra Vi Hoàng An có các học

viên sinh viên thực tập đến học tập rèn luyện kỹ năng nghề

* Cơ sở vật chất

Gồm 4 khu chức năng: Khu bán hàng thuốc thú y; Khu phụ kiện thức

ăn chó mèo; Phòng tiếp nhận khách hàng và khám lâm sàn chó mèo; Phòng nội trú; Phòng phẫu thuật; Phòng truyền nhiễm; Phòng kho vật tư hàng hóa

Trang 13

Đã có đầy đủ các thiết bị để phục vụ các hoạt động về chăm sóc chẩn đoán bệnh cho thú cưng như máy siêu âm, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ và nhiều dụng cụ hỗ trợ khác

Từ năm 2015, phòng khám đã có các dịch vụ spa làm móng cắt tỉa lông,

vệ sinh tai, dịch vụ ký gửi thú cưng, tiêm vắc xin định kỳ, phối giống triệt sản chó mèo Mổ khám đỡ đẻ cho chó mèo

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện

2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó

* Một số giống chó địa phương

Giống chó cỏ (chó ta)

Chó cỏ Việt Nam bao gồm các giống chó ta xuất hiện cách đây ít nhất từ 6.000 năm về trước Cho đến nay, chúng đã trở thành người bạn trung thành của còn người Chó ta thường được nuôi để trông nhà, bầu bạn, hoặc phục vụ cho các chuyến đi săn Một số nơi người ta nuôi chó cỏ để lấy thịt (đây là vấn đề đang được nhiều người yêu động vật lên án và phê phán)

Chó cỏ Việt Nam: có kích thước trung bình, không quá to cũng không quá nhỏ Cân nặng trung bình từ 10 - 25 kg cùng với các đặc điểm hình dạng như sau:

Màu sắc phổ biến như đen, vàng, trắng, nâu nhạt,

Lông ngắn, mọc sát da

Thân hình săn chắc, dáng cao, đầu thon gọn, mõm dài bằng 1/2 đầu Mắt chó màu đen hoặc màu nâu

Tai nằm hai bên hộp sọ, dựng đứng và hướng về phía trước

Kích thước tai vừa phải, cân đói, không nhọn, phía bên trong có ít lông Đuôi dài vừa phải, lúc hoạt động hướng lên trên, lúc bình thường buông thõng cụp đuôi

Trang 14

Loài chó ta Việt Nam rất thông minh, hoạt bát, nhanh nhẹn, nghe lời chủ nhân, ngoài ra chúng rất thân thiện và gần gũi

Chó Phú Quốc

Chúng có nguồn gốc từ đảo Phú Quốc - Việt Nam Chó có thể hình khá

lớn, cao 60 - 65 cm, nặng 20 - 25 kg, là giống chó tinh khôn Đầu chó Phú Quốc toát lên ngay giới tính của nó và rất cân đối so với cơ thể

Lưỡi chó Phú Quốc có màu đen hoặc đốm

Trán có nếp nhăn

Tai thẳng hoặc hơi cụp

Mắt có màu đen, hình quả hạnh đào

Phần ngực sâu nhưng không quá rộng

Bụng thon, mông nở nang

Đuôi cong giống hình cánh cung

Chân thẳng, bàn chân có màng vịt

Đuôi nhỏ, hơi ngắn và cong hình cánh cung

Cân nặng từ 12 đến 18 kg (con cái) và 15 đến 20 kg (con đực), Chiều cao từ 40 đến 52 cm (con cái) và 50 đến 55 cm (con đực), màu lông phổ biến

là vện cọp, vàng, đen tuyền,Lưng có xoáy và dải lông mọc ngược (hình lá, hình kiếm, yên ngựa, mũi tên, bản đồ, violon,…), xoáy thường dựng đứng khi

nó đuổi bắt con mồi

*Các giống chó nhập ngoại

Nhóm chó cảnh

Chó Chihuahua

Đây là giống chó lâu đời nhất ở Châu Mỹ

Chihuahua là giống chó có thân hình nhỏ bé nhất thế giới: cân nặng của chúng chỉ đạt khoảng 0,5 kg và có chiều cao dưới 23 cm

Trang 15

Chihuahua là giống chó lâu đời nhất ở Bắc Mỹ Bộ não của Chihuahua không hề nhỏ bé như thân hình của nó Chihuahua có bất kỳ màu lông nào cũng được Chihuahua từng là một con vật linh thiêng Chihuahua không thích làm thân với bất kỳ giống chó nào khác trừ đồng loại của mình Chihuahua là con vật chỉ trung thành với một chủ duy nhất

Chó Toy Poodle

Theo Lê Văn Thọ (1997) [1],Chó Toy Poodle là giống chó cảnh nhanh nhẹn, thông minh Toy Poodle là 1 trong 3 dòng chó thuộc giống Poodle được công nhận chính thức bởi cộng đồng chó quốc tế, cùng với Miniature Poodle

và Standard Poodle Trong đó, Toy Poodle có kích cỡ thân hình nhỏ nhất, với chiều cao chưa đến 25 cm và cân nặng chỉ từ 3 - 4 kg Chiều dài cơ thể của

chúng gần bằng chiều cao tính từ bả vai xuống

Trên thị trường còn có 2 loại Poodle có kích thước nhỏ hơn là Tiny Poodle và Teacup Poodle, những giống con Teacup Poodle có chiều cao thậm chí còn chưa đến 10 cm và cân nặng chưa đến 2 kg Tuy nhiên, trên thực tế hoàn toàn không có giống chó Tiny hay Teacup mà đó chỉ là cách gọi (không được công nhận) để chỉ các giống con Toy Poodle sinh non Cũng chính vì thế nên các giống con Tiny và Teacup Poodle có tuổi thọ rất ngắn, chỉ từ 3 - 5 năm thay vì 12 - 15 năm so với Toy Poodle tiêu chuẩn

Cũng giống như những người anh em khác là Standard và Miniature, điểm thu hút nhất ở Toy Poodle chính là bộ lông rậm rạp, dày và xoăn xù của chúng Lông có 2 lớp, cấu tạo giống lông cừu có tác dụng giữ ấm cơ thể Màu lông của dòng Poodle này cũng rất đa dạng, gồm đen, trắng, nâu đỏ, kem, socola, bò sữa, xám… Màu da của chúng thường trùng với màu lông

Một điểm đặc biệt khác của lông Toy Poodle và những dòng Poodle khác là chúng có cơ chế mọc như tóc người, dài khá nhanh và ít khi hoặc gần như không bao giờ rụng Chỉ khi cắt tỉa thì lông chúng mới có thể ngắn lại được

Trang 16

Nhóm chó làm việc

Chó Becgie

Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức Giống này được nhập vào nước ta từ những năm 1960 Thân hình Chó Becgie có thân hình to lớn, mạnh mẽ với nhiều cơ bắp săn chắc Cổ của chúng cao, hay nghểnh, 04 chân dài và thon gọn, giúp chúng di chuyển linh hoạt Mõm Becgie dài, cơ ngực vạm vỡ, bụng hóp sâu Phần đầu Becgie tròn, đôi mắt đen

Chiều cao và cân nặng

Chó săn cứu Đức trưởng thành có chiều cao trung bình từ 58 - 60 cm đối với con cái và từ 60 - 65 cm đối với con đực Về cân nặng, Becgie thường nặng từ 30 - 40 kg tùy con

Bộ lông

Becgie có bộ lông dài, dày và bao phủ toàn bộ cơ thể Bộ lông được chia làm 02 lớp, lớp ngoài dài và rụng quanh năm, còn lớp trong ngắn và dày hơn Lông của Becgie có màu sắc đa dạng nhưng phổ biến nhất là màu nâu đen và đen sẫm

Tai, lưỡi và đuôi

Giống chó Becgie thuần chủng thường có tai song song nhau, dựng đứng, to vừa phải (Becgie còn nhỏ sẽ có tai cụp) Đuôi của chúng dài đến khủy chân sau, lông đuôi rậm và dài Phần đuôi lúc nào cũng rũ xuống và cụp vào chân, khi Becgie chạy đuôi sẽ dựng lên nhưng không cao quá tầm lưng

Đặc điểm tính cách của giống chó Becgie: Trung thành, thông minh, thân thiện, dễ gần, sống tình cảm, ham hoạt động, hung hãn khi bị chọc tức hoặc bị xâm phạm lãnh thổ

Chó Husky

Trang 17

Chó Husky có nguồn gốc tại Siberia, Nga Husky sở hữu một thân hình

thuôn dài, đôi chân chúng gân guốc, to khỏe và rất săn chắc Nhiều người vẫn không phân biệt được chó Husky và chó Alaska bởi chúng có ngoại hình nhìn lướt qua trông rất giống nhau Nếu quan sát kỹ, bạn có thể thấy Husky kích thước nhỏ hơn chó Alaska

Chó Husky có chiều cao từ 53 - 58 cm đối với con đực còn con cái cao từ 51 - 56 cm, đây là chiều cao khiêm tốn nhất trong những giống chó kéo xe Cân nặng con đực thường rơi vào khoảng 20 - 27 kg, con cái nặng khoảng 16

- 23 kg Đặc điểm khiến ai cũng phải để ý của Husky chính là bộ lông dày dặn của chúng Là một loài chó thuộc vào những loài chó kéo xe, chó Husky có

bộ lông rất dày, dài Bộ lông này giúp chúng giảm tối đa sức cản của không khí trong quá trình chạy Bộ lông của chúng có 2 lớp rất ấm Lớp phía bên ngoài dài và khá cứng để giúp Husky giữ ấm trong thời tiết lạnh giá khắc nghiệt và trong những ngày mưa gió bão bùng, lớp lông ngoài này cũng chẳng khác gì chiếc “áo mưa” chống thấm nước Lớp bên trong (lớp lông tơ) tuy ngắn nhưng rất dày, đây được coi là “chiếc áo giữ ấm” cho chó Husky

Màu chó Husky rất đa dạng, phổ biến và thường thấy nhất là màu trắng, nâu-đỏ-trắng, xám-trắng và trắng tuyết là hiếm nhất Tuy nhiên, lông phần chân, đốm cuối đuôi, mõm của Husky thường màu trắng

đen-Husky sở hữu một đôi mắt được xem là có vẻ đẹp độc nhất vô nhị trong các loài Đôi mắt của chúng hình quả hạnh nhân, hơi xếch lên về phía đuôi mắt, cách nhau vừa phải Màu mắt của Husky cũng rất đa dạng như xanh lá cây, xanh nước biển, màu hổ phách, màu nâu Đặc biệt, một số con có đôi mắt với hai màu mắt khác nhau, cũng có những con có hai màu trong một mắt cực hiếm.Chúng có tuổi thọ trung bình từ 12 - 15 năm, mỗi lứa đẻ được 6 - 8 con

Chó Alaska

Trang 18

Vì có tổ tiên là chó sói tuyết nên ngoại hình của chó Alaska có khá nhiều nét tương đồng Những chú chó Alaska thường cao lớn, dũng mãnh Chó Alaska được chia làm 3 loại chính:

Chó Alaska Standard

Chó Alaska Large Standard

Chó Alaska Giant

Chiều cao, cân nặng trung bình của loài chó này rơi vào khoảng 65 đến

70 cm và nặng hơn 45kg đến 50 kg Đối với những Alaska Giant có thể cao tới 1m và nặng 80 kg Nhìn chung, loại chó này có thân hình khá cân đối, khung xương lớn với các khớp chân cực kỳ chắc chắn do đã được tôi luyện bởi công việc kéo xe từ xa xưa

Bộ lông của chó Alaska cũng là điểm đáng lưu ý Chó Alaska sở hữu nhiều màu lông đa dạng như: Trắng, đen trắng, nâu đỏ, vàng đồng, hồng phấn, Tuy nhiên dù thân hình chúng có màu gì đi chăng nữa thì phần mõm

và 4 chân của chúng luôn có màu trắng đặc trưng không thay đổi Đây cũng là dấu hiệu để nhận biết chó Alaska thuần chủng

Tương tự như loài chó Husky, chó Alaska cũng có 2 bộ lông để thích nghi với thời tiết lạnh giá bao gồm lớp lông dày bên trong giúp giữ cho cơ thể được ấm áp và lớp lông bên ngoài dài hơn, bông xù để chống thấm nước

Khi nhìn trực diện những chú chó Alaska bạn sẽ thấy chúng toát lên vẻ

dễ thương vô cũng bởi 2 bên má bạnh to, mắt hình quả hạnh nhân xiên chéo lên trên hộp sọ, Mắt Alaska thuần chủng thương có màu nâu đen hoặc hạt dẻ, ngược lại nếu chó Alaska có mắt màu xanh sẽ được coi là không thuần chủng

2 chiếc tai của chúng có độ to vừa phải và có lông tơ ở vành tai

Mõm chó Alaska không quá dài cũng không quá ngắn, thậm chí trông còn hơi mập, lông ở phần mõm của chúng có màu trắng Phần lỗ mũi khá to

và có màu hồng phớt ở giữa trông cực kỳ đáng yêu

Trang 19

Về phần đuôi, có lẽ đây là phần dễ thương nhất trên cơ thể chó Alaska bởi nhìn chúng giống như chiếc chổi bông lau với lớp lông siêu dày và xù Đuôi của chó Alaska thường cuộn tròn người về phía thân Nếu bạn nhìn thấy một chú chó Alaska mà đuôi của nó cụp xuống dưới thì chứng tỏ chú chó Alaska này đã bị lai giống

2.2.2 Cấu tạo và sinh lý về da chó

2.2.2.1 Cấu tạo da của chó

Da giúp chó duy trì được môi trường trong cơ thể chúng, tùy vào giống loài da có thể chiếm từ 12 - 24% khối lượng cơ thể Cấu tạo da chó chia thành các phần chính sau:

Lớp biểu bì

Biểu bì là lớp ngoài cùng của da Nó bảo về da khỏi tác động bên ngoài

và chất lạ Lớp biểu bì bao gồm tế bào sừng Keratinocytes, Melanocytes, các

tế bào Langerhans và các tế bào Merkel Mỗi một tế bào đều có chức năng đặc biệt

Lớp biều bì khác nhau về độ dày, khu vực tiếp xúc môi trường nhiều hơn Khu vực đầu và lưng có lớp biểu bì dày hơn so với các khu vực như nách

và bụng Khi tế bào bên ngoài sừng hóa chết, tế bào khác trưởng thành hơn sẽ tiến tới thay thế chúng Vì vậy, khi vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy nhỏ trắng bong ra như phấn trắng Đó chính là tế bào lớp ngoài cùng của

da đã chết và hóa sừng bong ra

Trang 20

Các mạch máu cung cấp biểu bì với chất dinh dưỡng nằm ở lớp hạ bì Các mạch máu cũng điều chỉnh da và nhiệt độ cơ thể Dây thần kinh cảm giác cũng nằm ở lớp hạ bì và nang lông Làn da của chó có phản ứng với những cảm giác đau, ngứa, nóng và lạnh

Các lớp hạ bì tiết ra các Protein collagen, elastin cung cấp và hỗ trợ tính đàn hồi của da Ngoài ra còn có tế bào miễn dịch ở lớp hạ bì để bảo vệ và chống lại tác nhân gây bệnh qua lớp biểu bì trên da

*Nhưng phần phụ khác cấu tạo nên da chó

Ngoài ba lớp chính thì da của chó được cấu thành nhờ các yếu tố sau đây:

Nang lông:

Lông là một đặc tính của động vật có vú và bảo vệ cơ thể theo nhiều cách Chiều dài và mật độ của áo lông cung cấp cách nhiệt, trong khi màu sắc

và độ bóng đóng vai trò điều nhiệt Lông xúc giác đã được thay đổi cấu trúc

để có thể nhận biết các kích thích giác quan

Lông không có sự sống, được tạo bởi phần nang lông Bên ngoài sợi lông là lớp keratin đã hóa sừng, trong tuỷ là keratin lỏng lẻo Nang lông được bao bọc bởi nhu mô liên kết thuộc lớp hạ bì

Nằm ở trong lớp biểu bì của da được cấu tạo bởi hơn 20 loại tế bào khác nhau

Mỗi loại đều có chức năng riêng biệt Nang lông có một sợi lông trung tâm và được bao quanh từ 3 - 15 sợi lông thứ cấp nhỏ hơn

Tất cả đều được mọc ra từ một lỗ chân lông Chó được sinh ra với các nang lông đơn giản sau đó phát triển thành nang lông ghép

Lông được hình thành bởi nang lông trong một chu kỳ tăng trưởng được kiểm soát bởi cả các yếu tố bên trong và bên ngoài Các nang lông được hình thành trong quá trình phát triển phôi Nhiệm vụ của nang lông là sản xuất lông theo chu kỳ tăng trưởng được xác định rõ ràng, thay thế lông bị mất do

Trang 21

thay lông hoặc điều kiện bệnh lý

Sự phát triển của lông chịu ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng của chó, kích thích tố và sự thay đổi của thời tiết Lông cũng có thể thay đổi để đáp ứng với những thay đổi về nhiệt độ hay lượng ánh sáng Lông của chó được thay thế theo kiểu khảm với các đỉnh điểm là vào mùa Xuân và mùa Thu Thời tiết lạnh, bộ lông của chó dày hơn và tốt hơn nhằm giữ nhiệt cho cơ thể Thời tiết ấm, nóng bộ lông của chó ngắn hơn và ít lông thứ cấp hơn Thay đổi này giúp không khí có thể di chuyển dễ dàng qua da và tạo điều kiện làm mát

cơ thể giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể Bệnh tật, thuốc điều trị cũng ảnh hưởng đến lông và sự phát triển của nó Kích thước, hình dạng và độ dài của lông bị ảnh hưởng bởi di truyền và nội tiết tố

Tuyến dầu (tuyến bã nhờn)

Tuyến dầu là hỗn hợp các axit béo

Tuyến dầu tiết ra một chất dầu gọi là bã nhờn vào nang lông và lên da Những vùng gần bàn chân, sau gáy, mông, cằm và khu vực đuôi là những vùng tuyến bã nhờn phát triển mạnh Chúng có vai trò tiết ra chất làm mềm da

và lông, ức chế vi khuẩn phát triển

Các tuyến bã nhờn là các tuyến phế nang đơn giản với các ống dẫn mở trực tiếp lên bề mặt da hoặc vào vùng kín Ống trước được gọi là tuyến bã nhờn tự chủ và ống sau là tuyến pilosebaceous

Các tuyến bã nhờn chuyên biệt có thể tạo ra pheromone và do đó đóng một vai trò trong hành vi Bã nhờn là một hỗn hợp của các axit béo, được lưu trữ trong các tuyến bã nhờn và được kiểm soát bởi 2 yếu tố nội tiết và không nội tiết

Mật độ và kích thước của chúng phụ thuộc vào vị trí giải phẫu của chúng Bã nhờn có cả vai trò bảo vệ và hành vi Bã nhờn rất giàu este sáp và

Trang 22

bằng cách phủ lên bề mặt da và lông, giữ cho da của chó mềm mại, ẩm ướt và đàn hồi, kiểm soát độ ẩm và cung cấp cho động vật một lớp lông bóng có thể

hỗ trợ phản xạ nhiệt

Mô dưới da

Các mô dưới da là lớp trong cùng của da Nó chứa các chất béo dưới da

và cơ bắp Các chất béo dưới da giúp cơ thể cách nhiệt chứa chất lỏng, chất điện giải, năng lượng, tránh nhiễm khuẩn da,

Tuyến mồ hôi

Các tuyến mồ hôi là các tuyến ống đơn giản hoặc các ống tuyến cuộn của da Những tuyến có ống dẫn mở ra đi vào ống có hình phễu được gọi là tuyến epitrichium (trước đây là apocrine), trong khi những ống có ống dẫn trực tiếp trên bề mặt da được gọi là tuyến atrichia (trước đây là eccrine)

Vị trí nằm sâu ở bên trong lớp chân bì Tuyến mồ hôi là những tuyến ống Tùy theo tính chất của chất tiết sau đó tuyến mồ hôi được phân thành hai loại:

+ Loại tiết dịch đậm đặc: có nhiều hạt protid và có mùi riêng biệt đối với từng loài, có khi với từng cá thể

+ Loại tiết dịch loãng: không mùi, thường có ở những vùng lông ít hay không có lông

Mặc dù mồ hôi không có chức năng tổng quát, nhưng nó bảo vệ da và các cấu trúc chuyên biệt của nó, chẳng hạn như mí mắt và bàn chân, khỏi tổn thương do ma sát, nâng cấp độ đàn hồi của da và cung cấp khả năng bảo vệ vi khuẩn thông qua sự hiện diện của globulin miễn dịch, cytokine, protein liên kết sắt ferrin và các ion vô cơ như natri clorua

Mồ hôi không đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nhiệt ở chó mèo và sự tiết mồ hôi thay đổi theo loài Các dây thần kinh giao cảm kiểm soát hoạt động của tuyến mồ hôi ở một số loài, chẳng hạn như chó và mèo

2.2.2.2 Chức năng sinh lý của da

Trang 23

Da bao bọc cơ thể và có 2 lớp chính (biểu bì và bì)

- Chức năng bài tiết:

+ Tiết mồ hôi: giữ vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt

+ Tiết chất béo: có vai trò ức chế sự phát triển của vi khuẩn Da đóng một phần quan trọng trong quá trình chuyển hóa các chất đạm, đường, mỡ Da tổng hợp một số men như amylase, lipase, các men oxy hóa, các acid béo và các vitamin như: vitamin D được tạo ra ở trong hoặc trên da, nhiều vitamin phát hiện ở da như PP, B6, C, A, pathotenic acid

- Chức năng bảo vệ:

+ Bảo vệ cơ thể tránh những ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như: những va chạm cơ học, sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh, ngăn cản sự xâm nhập của tia tử ngoại và hóa chất

+ Duy trì tính chất không thay đổi của môi trường bên trong cơ thể + Cung cấp cảm giác về áp lực, nhiệt độ, đau, tiếp xúc

+ Da tham gia quá trình trao đổi chất, hô hấp nhờ mạng lưới mao mạch

* Dinh dưỡng:

- Thiếu acid béo:

+ Thường gặp trên chó chỉ nuôi bằng thức ăn hộp, thức ăn khô bảo quản kém hay quá hạn sử dụng, mỡ thiu sẽ làm hỏng vitamin D, E, biotin

+ Thiếu acid béo sẽ khiến lông xơ xác, bạc màu, da tróc vảy Thậm chí khiến da dị ứng Bổ sung Omega 3, 6 có thể làm giảm dị ứng, Lâu ngày da tiết

Trang 24

nhiều bã nhờn dễ dẫn đến viêm da có mủ, làm giảm sức đề kháng của da

- Thiếu protein:

Việc mọc lông bình thường và hóa sừng trên bề mặt da cần 25 - 30% lượng protein cung cấp hằng ngày Thiếu protein sẽ nhanh chóng dẫn đến tổn thương trên da nhất là đối với chó đang lớn

- Thiếu vitamin A:

Việc cung cấp thiếu hay thừa vitamin A cũng dẫn đến hậu quả như nhau trên lâm sàng như: tăng sừng hóa bề mặt biểu mô, tăng chất sừng ở các tuyến bã làm tắc đường dẫn và ngừng bài tiết Ta có thể thấy có nhiều nốt mẩn đỏ, lông bạc màu, rụng lông từng mảng dễ dẫn tới bị viêm nhiễm

đi đôi với việc ngủ lịm, tiêu chảy, gầy

+ Thiếu vitamin B2 sẽ dẫn tới viêm da bã nhờn khô quanh mắt, bụng Thường hiếm khi thiếu B2 vì vài miếng thịt nhỏ hay một ít sữa cũng cung cấp

Trang 25

+ Triệu chứng: da ửng đỏ, rụng lông sưng mủ ở cằm, xung quanh miệng, mắt, tai, âm hộ, bao dịch hoàn, bao quy đầu, hậu môn Da tiết nhiều

bã nhờn, tăng sừng hóa và có thể nứt sâu ở những điểm chịu áp lực như gan bàn chân

* Rối loạn hormone:

Sự rối loạn hormone (estrogen, thyroxin, adrenalin) thường bị là ngực,

cổ, hông, đùi Dẫn đến các tình trạng rụng lông, viêm da trên chó, lớp da ngoài dày lên, màu da khác thường

mm, cơ thể dài không có lông, kí sinh ở tuyến nhờn bao lông Cấu tạo cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng

- Đầu: là đầu giả, ngắn, hình móng ngựa gồm một đôi xúc biện có 3

đốt, đốt cuối có 4 - 5 tơ hình que, một đôi kìm, một tấm dưới miệng

- Ngực: có 4 đôi chân rất ngắn, tiêu giảm giống như hình mấu

- Bụng: dài, có nhiều vân ngang ở mặt lưng và mặt bụng

Demodex canis đực: có dương vật nhô lên ở phần ngực của mặt lưng Demodex canis cái: có âm hộ nằm chính giữa phần thân của mặt bụng,

kể từ gốc chân thứ tư lùi xuống phía dưới phần bụng

Trứng Demodex canis có hình bầu dục, có kích thước 0,07 - 0,09 mm Theo Sakulploy R and Sangvaranond A (2010) [22] , hình thái của D canis trưởng thành, thanh mảnh và thon dài, chiều dài phần bụng là 91 - 115 micron, chiều rộng cơ thể là 40 - 45 micron và tổng chiều dài cơ thể là 167 -

244 micron

2.3.1.2 Chu kỳ phát triển

Trang 26

Chu kỳ sống của demodex:

Giai đoạn 1: Giai đoạn trứng - Trong 5 giai đoạn “Trứng, ấu trùng, tiền nhộng, nhộng và con trưởng thành”, thì đây là giai đoạn cuối cùng của 1 con Demodex cái trưởng thành vì chúng sẽ chết ngay sau khi đẻ trứng

Giai đoạn 2: Giai đoạn ấu trùng - Từ giai đoạn trứng mất 12 giờ để Demodex phát triển tới giai đoạn ấu trùng Giai đoạn ấu trùng sẽ kéo dài 60 giờ, tiền nhộng 36 giờ, nhộng 72 giờ và trưởng thành 60 giờ

Giai đoạn 3: Giai đoạn tiền nhộng Ký sinh trùng Demodex mất khoảng

3 - 4 ngày từ giai đoạn trứng đến tiền nhộng

Giai đoạn 4: Giai đoạn nhộng Demodex mất khoảng 7 ngày để phát triển từ nhộng thành con trưởng thành Đời sống kéo dài khoảng vài tuần

Giai đoạn 5: Giai đoạn trưởng thành Con trưởng thành sống 5 - 6 ngày trong nang lông, có thể di chuyển trên da đặc biệt về đêm với tốc độ 8 - 16

mm / giờ

2.3.1.3 Đặc điểm dịch tễ của Demodex canis gây bệnh trên chó

Nghiên cứu dịch tễ học giúp có cơ sở phòng trị bệnh do Demodex canis

có hiệu quả Sự phát triển và gây bệnh của Demodex canis phụ thuộc vào

nhiều yếu tố khác nhau

* Động vật cảm nhiễm

Demodex canis có khả năng gây bệnh và là kí sinh trùng thường thấy

trên tất cả các giống chó

Demodex canis có thể lây lan sang người qua ôm hôn hoặc tiếp xúc

trực tiếp với vùng da đang nhiễm kí sinh trùng

Trang 27

non, lông ngắn, gầy yếu dễ cảm nhiễm Những chó có da non, thường tắm bằng xà phòng có độ kiềm cao càng dễ cảm nhiễm bệnh Mò cũng thấy trên

da con vật khỏe mạnh, đặc biệt là những chó già

Chó ở độ tuổi từ 1 đến 2 tuổi có tỷ lệ mắc cao hơn chó lớn hơn 2 tuổi

Qua kết quả nghiên cứu thực tế của các tác giả, tỷ lệ nhiễm Demodex canis

qua các lứa tuổi ở chó khác nhau

*Mùa vụ

Bệnh do Demodex canis trên chó xảy ra tất cả các mùa trong năm Tỷ

lệ Demodex canis theo mùa cho thấy cao nhất là tháng 3 Ở nước ta, do điều

kiện nóng, ẩm gần như quanh năm nhất là vào mùa hè và mùa thu nên rất nhiều chó ngoại nhập vào Việt Nam thích nghi khí hậu rất kém, do đó chúng rất dễ bị stress, có ảnh hưởng rất lớn đến sức đề kháng đây là nguyên nhân để

Demodex canis phát triển và gây bệnh

2.3.1.4 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh do Demodex canis trên chó

* Biểu hiện lâm sàng

Khi nghiên cứu về bệnh lý, lâm sàng, các tác giả đều cho thấy: bệnh thể hiện ở nhiều mức độ từ thể nhẹ đến nặng

Dấu hiệu lâm sàng thường thấy ở chó là hiện tượng rụng lông, da nhờn, sừng hóa da Bệnh có thể có ở chó vài ngày sau khi sinh Tỷ lệ nhiễm cao dần do tiếp xúc mẹ truyền sang con Dấu hiệu thường thấy như: da ửng

đỏ, có vảy, lỡ loét quanh chân, không có lông xung quanh mắt hay toàn bộ

cơ thể chó

Nếu ở dạng cục bộ thì vùng tổn thương thường gặp là trên mặt, hai mí mắt, chân trước của chó Tổn thương cục bộ thường ở trạng thái nhẹ thường không phát triển thành dạng viêm có mủ kế phát

Nếu ở dạng toàn thân thì da đỏ với nhiều dịch rỉ máu và huyết thanh Trường hợp này thường kết hợp với viêm nhiễm do các vi trùng cơ hội như:

Trang 28

Staphylococcus aureus, Pseudomonas sp gây sinh mủ và có mùi hôi tanh Chó

rụng lông theo vết mò phát triển, giảm ăn, không ngủ được, lâu ngày suy mòn rồi chết Da dày lên và nhăn nheo xuất hiện vẩy hoặc thể vẩy, lông rụng, da ửng đỏ, cuối cùng thành màu xanh hay màu vàng đỏ Dạng khác mụn đỏ nhiễm vi khuẩn, thường dạng này xuất hiện trước dạng vẩy, phát triển những mụn nhỏ đường kính vài mm hoặc có thể là những nốt apxe, đôi khi gặp cả những ổ hoại tử Dạng vảy ít khốc liệt hơn

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2012) [10], triệu chứng thường xuất hiện hai dạng.Dạng ghẻ khô: thời kỳ đầu căn bệnh, thấy chó rụng lông trên trán, mí mắt, bốn chân da dày cộm thành màu đỏ sẫm Chó bệnh bị ngứa thường đưa chân lên gãi

Dạng ghẻ mủ: trên da của chó xuất hiện những mụn mủ sưng mọng, bên trong chứa dịch màu vàng xám Tại những vùng này da nhăn nheo, lông rụng, lâu ngày chết cùng với dịch viêm bết lại tạo thành các vảy khô cứng và dày cộm lên Trường hợp bệnh nặng, toàn thân chó trụi lông và đầy những mụn ghẻ có mủ đặc quánh bên trong, ở những vùng da mỏng như bẹn, bụng, nách xuất hiện những ổ áp xe, khi các ổ apxe vỡ mủ tự chảy ra ngoài, có mùi hôi tanh khó chịu ở dạng nhẹ có biểu hiện ban đỏ, mụn trứng cá, trường hợp nặng thì lan rộng khắp cơ thể gây tổn thương, rụng lông, da sần, dạng vảy, tiết dịch và loét Tổn thương da thường bắt đầu trên mặt và chân trước sau đó lan rộng ra các cơ quan khác Đặc biệt nghiêm trọng là kế phát nhiễm khuẩn gây

ra những nốt mủ, sưng tấy, làm con chó đau đớn

Trang 29

Ảnh 2.1 Chó bị ghẻ do Demodex canis gây tổn thương da, rụng lông

* Tác hại gây bệnh của Demodex canis (mò)

Mò phát triển rất nhanh ở nang lông và các tuyến bã nhờn của da, cuối

cùng làm các tổ chức này bị teo đi, đồng thời gây rối loạn các chức năng hoạt động sinh lý của da Bên cạnh đó nước bọt và chất thải của mò sinh ra làm cho cơ thể vật nuôi nhiễm độc, ngoài ra mò còn mở đường cho các vi sinh vật sinh mủ xâm nhập

Demodex canis chui vào nang lông và tuyến nhờn gây viêm mãn tính,

biểu bì phồng lên nhanh, lông rụng, vi khuẩn khác xâm nhập vào, thường là

staphylococcus chiếm chỗ và gây thành nốt mụn mủ hoặc apxe Ký chủ có thể

bị nhiễm độc gầy mòn dần rồi chết, tổn thương da trên mặt, tai, cổ, chân, bụng

và lưng, có mùi hôi tanh Chó đờ đẫn không còn nhanh nhẹn, mệt mỏi, ủ rũ, gầy mặc dù ăn rất nhiều

* Biện pháp điều trị Demodex canis

Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3] cho biết: do Demodex canis

nằm sâu ở tuyến nhờn nang lông, nên khó chữa, cần phát hiện sớm, chữa ngay Điều trị theo các cách sau:

- Cạo lông xung quanh vùng bị bệnh, bôi lên da dung dịch trypsin 1%

Trang 30

với liều 0,5ml/kg thể trọng, bôi hai lần cách nhau 3 - 5 ngày

- Dùng Distrion 1 - 2% để tắm, ngâm, sát vào nơi ghẻ

- Tiêm Ivermectin 0,2 - 0,4 mg/kg TT, tiêm dưới da

- Tiêm 0,5 - 1ml/kg thể trọng thuốc Trypan 1% vào dưới da, tiêm 2 - 3 lần, mỗi lần cách 6 ngày, đồng thời tiêm penicillin (khi đã mưng mủ)

Phác đồ điều trị như sau:

- Cắt lông, vệ sinh vùng da bị ghẻ

- Tiêm amoxicillin 1 ml/10kg TT/ngày và dexamethasone 1 ml/20kg TT/ngày, tiêm bắp hoặc dưới da, liệu trình 3 - 5 ngày

- Ketoconazol 1 viên/10kg TT/ngày, uống 9 ngày đầu

- Sử dụng các loại dầu tắm trị gàu, tắm 2 - 3 lần/tuần

- Tiêm Dectomax: 0,05 - 0,06 ml/kg TT, tiêm dưới da mỗi tuần 1 lần, trong vòng 4 tuần

Xét nghiệm và kiểm tra lại sau 4 tuần điều trị

Doramectin đã và đang được sử dụng để điều trị ký sinh trùng hiệu quả cao

2.3.2 Nấm da

2.3.2.1 Phân loại, đặc điểm hình thái và cấu tạo

Theo Tô Minh Châu và cs (2001) [2], bệnh nấm da bao gồm 4 giống như

trong đó có 2 giống quan trọng trong thú y: Microsporum, Trichophyton Nấm

da có thể xâm nhập mọi lớp của da nhưng thường giới hạn ở hai lớp: sừng và vùng mô lân cận như lông, móng Những nấm này không xâm nhiễm vào lớp dưới da và lớp mô bên dưới da

+ Giống Microsporum:

Trang 31

Ảnh 2.2 M gypseum soi dưới kính hiển vi

Microsporum gyseum: loài nấm này thường ký sinh ở chó, ngựa, mèo

Thường ký sinh ở vùng đầu, cổ, chân Vùng da bệnh hình tròn, không có lông

bề mặt phủ một lớp vùng màu xám khó di chuyển Mọc tương đối nhanh, bề mặt khuẩn lạc bằng phẳng, có dạng bột Mặt trên khuẩn lạc màu vàng sẫm, mặt dưới có màu nâu cam đến vàng, sinh nhiều bào tử lớn và thô, có dạng hình elip, bên trong chứa 2 - 6 vách ngăn Loài nấm này thường ký sinh ở những vùng da mịn và lông tơ, có nhiều loài, một số loài không hoặc sinh bào

tử rất ít Bào tử thường có hình điếu thuốc, thành mảng nhẵn, bên trong chia thành 3 - 8 vách ngăn Bào tử nhỏ hình thành nhiều, có thể dạng đoạn hay tập trung thành từng chùm như chùm nho dọc theo sợi nấm

+ Giống Trichophyton

Trang 32

Ảnh 2.3 Trichophyton mentagrophyte Trichophyton mentagrophyte: thường gây bệnh ở loài gặm nhấm, chó,

ngựa, thỉnh thoảng gặp trên những thú khác và người, chúng thường phân lập từ da không lông, da mịn Bệnh tích trong giai đoạn đầu là những nốt sần, mụn nước hay mụn mủ Sau đó, phát triển thành vảy cứng màu vàng, trường hợp nặng vết thương đỏ ửng, sưng tấy Khuẩn lạc có lông tơ, khuẩn lạc nuôi cấy lâu ngày có dạng kem Mặt dưới biến đổi từ màu trắng sang đến nâu đỏ Phương pháp để nhận biết khuẩn lạc có dạng hạt là bào tử hình điếu thuốc, vách ngoài rìa mỏng, bên trong chia ra 3 - 7 vách ngăn, kích thước 4 - 8 μm x

20 - 50 μm

2.3.2.2 Nguyên nhân gây nấm da

Bệnh nấm da trên chó có nguyên nhân chính là do chủ nhân của các chú chó không giữ gìn vệ sinh cho chó nhất là luôn để da chó hoặc lông chó trong tình trạng ẩm ướt nhiều ngày làm cho da chó bị ẩm và phát ra mùi hôi

do bề mặt da bị bụi bẩm bám vào đồng thời lại gặp môi trường ẩm là điều

Trang 33

kiện thích hợp cho vi khuẩn sinh sôi nhất là virus nấm mọc và phát triển rất mạnh mẽ trong môi trường này Bệnh nấm da trên chó do nguyên nhân này thường là các chú chó lông dài, rậm

Nguyên nhân tiếp theo đó là có rất nhiều người luôn muốn chó được sạch sẽ, thơm tho lên thường xuyên tắm cho chó để cho chó hết sạch mùi hôi

cơ thể đi nhưng việc tắm cho chó này lại không thực sự tốt bởi việc này đã vô tình khiến cho da chó bị mất đi chất nhờn giữ ẩm có lợi trên da khiến da chó

bị tổn thương và mất đi sức đề khàng với bệnh tất nên đây là cơ hội tốt để nấm phát triển và hoành hành trên cơ thể cún gây ra bệnh nấm da trên chó Bệnh nấm da còn có thể bị lây sang từ con này sang con khác còn có thể do

cơ thể chó, mèo hay bị ướt mà không được sấy khô lông

2.3.2.3 Cách sinh bệnh

Thời kỳ ủ bệnh 1 - 4 tuần Nấm gây bệnh thông qua sự thủy phân keratin trên da, làm hư hại nang lông, gãy lông, viêm da, rụng lông thành từng đốm dạng vòng tròn do sự nhiễm trùng gây lây lan qua vùng bên cạnh theo hình tròn Các vùng bị nhiễm nấm, do da bị tổn hại sẽ là nguồn lây lan bệnh

và là nơi hoạt động tốt của những vật ký sinh cơ hội Nấm ngoài da phát triển

ở lớp biểu bì của lông, móng, da, chúng không xâm nhập qua lớp mô sống và không có mặt trong những vùng viêm nặng và dài

2.3.2.4 Triệu chứng, bệnh tích

Bệnh thường xuất hiện ở cổ, u vai, bề mặt của lưng và chân gồm những mảng tròn, đường kính 2 - 3 cm Trong những trường hợp bị bệnh do

Microsporum thường được phủ bởi nhiều lông gãy, nhú ra khỏi mặt da Trong

trường hợp bị nấm Trichophyton nấm mọc thường ở dưới bụng

Ngày đăng: 12/09/2023, 14:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Trần Đình Từ (2017), Những bệnh thường lây truyền từ chó, mèo sang người, Khoa học kỹ thuật thú y, XXIV(4), 96 - 100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bệnh thường lây truyền từ chó, mèo sang người
Tác giả: Trần Đình Từ
Nhà XB: Khoa học kỹ thuật thú y
Năm: 2017
10. Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán và Nguyễn Hoài Nam (2012), Bệnh của chó, mèo, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, 141 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của chó, mèo
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2012
11. Nguyễn Phước Trung (2002), Nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh chó mèo, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh chó mèo
Tác giả: Nguyễn Phước Trung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
16. Halit Umar M. (2005), “Demodex an inhabitant of human hair follicles and a mite which we live with in harmony”, Kansas State University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Demodex an inhabitant of human hair follicles and a mite which we live with in harmony
Tác giả: Halit Umar M
Nhà XB: Kansas State University
Năm: 2005
18. Gupta Mahesh, Shukla P.C and Rao MLV. (2013), “Therapeutic Management of Demodicosis in a Dog”, Intas Polivet; Jul - Dec, 14 (2):282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Therapeutic Management of Demodicosis in a Dog
Tác giả: Gupta Mahesh, Shukla P.C, Rao MLV
Nhà XB: Intas Polivet
Năm: 2013
20. Singh S.K., Kumar Mritunjay, Jadhav Krishnat and Saxena S.K. (2011) “An Update on Therapeutic Management of Canine Demodicosis”, Veterinary World, 4 (1): 41 - 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Update on Therapeutic Management of "Canine Demodicosis"”, "Veterinary World
12. Avinash, K., Niddhi, A., Wani, I., Rajora, V.S. and Meena, M. (2018). “Prevalence of canine dermatosis with special reference to ectoparasites in and around Tarai region of Uttarakhand, India’. Journal of Entomology and Zoology Studies. 6(5): 809 – 814 Khác
13. Becskei, C., Reinemeyer, C., King, V. L., Lin, D., Myers, M. R. and Vatta, A. F. (2017).” Efficacy of a new spot-on formulation of selamectin plus sarolaner in the treatment of Otodectes cynotis in cats”. Vet.Parasitol. 238(1): 27- 30 Khác
14. Chen Yi-Zhou, Lin Rui-Qing, Zhou Dong-Hui, Song Hui-Quan, Chen Fen, Yuan Zi-Guo, Zhu Xing-Quan, Weng Ya-Biao and Zhao Guang- Hui (2012), "Prevalence of Demodex infection in pet dogs in Southern China", African Journal of Microbiology Research, 6 (6): 1279 - 1282 Khác
15. Currier RW. (2011), “Sarcoptic in animals and humans: history,evolutionary perspectives, and modern clinical management. Ann NY Acad Sci. 1230:E50 - 60 demodicosis", Australian Veterinary Practitioner Check publisher's open Khác
17. Mueller R.S. (2004), “Treatment protocols for demodicosis: an evidence- based review”, Veterinary Dermatology, 15: 75 - 89 Khác
19. Sakulploy R. and Sangvaranond A. (2010) “Canine Demodicosis caused by Demodex canis and short opisthosoma Demodex cornei in Shih Tzu dogs from Bangkok Metropolitan Thailand”, Kasetsart Veterinarians, 20 (1): 28 - 35 Khác
21. Sudan V., Nabi S.U., Vala J. (2013) “Concurrent Acarine and Mycotic Infestations in a NonDescript Male Dog and Its Successful Therapeutic Management”, J. Vet. Adv., 3 (9): 261 - 264 Khác
22. Sindhu Berian (2018) “The brown dog tick, Rhipicephalus sanguineus (Latreille, 1806) (Acari: Ixodidae): from taxonomy to control”, Vet Parasitol. 152:173 - 185 Khác
23. Mosallanejad B., Alborzi A.R., Katvandi N. (2012), “A Survey on Ectoparasite Infestations in Companion Dogs of Ahvaz District, South- west of Iran”, J. Arthropod Borne Dis, 6(1): 70 - 78 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w