Liều lượng: được chia thành nhiều mức -Liều gõy chết trung bỡnh medium lethal dose, MLD = LD50: • Qua miệng • Qua da Dạng lỏng - Dạng rắn -Nồng độ gõy chết trung bỡnh medium lethal
Trang 19/17/2015
PHẦN A NHỮNG HIỂU BIẾT CHUNG VỀ THUỐC BẢO
VỆ THỰC VẬT, QUẢN Lí VÀ SỬ DỤNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ ĐỘC CHẤT HỌC NN
1.Khỏi niệm chung về chất độc dựng trong
nụng nghiệp, yờu cầu của một chất độc dựng
trong nụng nghiệp
1.1.Khỏi niệm chung về chất độc
1.Chất độc
2.Tớnh độc
3.Độ độc
4 Liều lượng: được chia thành nhiều mức
-Liều gõy chết trung bỡnh (medium lethal dose, MLD = LD50):
• Qua miệng
• Qua da Dạng lỏng - Dạng rắn
-Nồng độ gõy chết trung bỡnh (medium lethal concentrate - LC50)
-Thời gian gõy chết trung bỡnh ( medium lethal time- LT50):
-Thời gian quật ngó trung bỡnh ( medium knock -out time- KT50):
Bảng 1- Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các biểu tợng về độ độc cần ghi trên nhãn
Nhóm
độc
Ch hinh tợng Vạch
Màu
Độ độc cấp tính LD50 dối với chuột (mg/Kg thể trọng)
Qua miệng Qua da Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng Nhóm
độc I Rất
độc
Đầu lõu xương chộo trong hỡnh thoi dung trắng
Đỏ <50 <200 <100 <400
Nhóm
độc II
Độc cao
Chữ thập chộo trong hỡnh thoi Vàng 50-500 200- 2000 100- 1000 400- 4000
Nhóm Nguy hiểm
vuụng trắng Xanh
nớc biển 500-2000 2000- 1000 4000
độc Cẩn thận
Đưường chộo khụng liền nột trong hỡnh thoi vuụng trắng
Xanh lá cây
>2000 >3000 >1000 >4000
Lớp học phần VNUA-Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
Trang 29/17/2015
1.2.Một số định nghĩa:
1-Dịch hại (pest):
2-Thuốc trừ dịch hại (pesticide ):
3-Thuốc bảo vệ thực vật (sản phẩm nông
dươc)
Trang 39/17/2015
1.3.Yêu cầu của thuốc bvtv:
-Có khả năng tiêu diệt nhiều loài dịch hại
( tính độc vạn năng), nhưng chỉ tiêu
diệt các loài sinh vật gây hại mà không
gây hại cho đối tượng không phòng
trừ ( tính chọn lọc)
-An toàn đối với người, môi sinh và môi
trường
-Dễ bảo quản , chuyên chở và sử dụng
-Giá thành hạ
2 PHÂN LOẠI THUỐC BVTV
2.1.Dựa vào đối tượng phòng chống:
2.2.Dựa vào con đường xâm nhập 2.3.Dựa vào nguồn gốc :
2.4.Dựa vào thành phần hoá học
• Thuốc trừ sâu (Insecticide):
• Thuốc trừ nấm nấm (Fungicide):
• Thuốc trừ vi khuẩn (Bactericide):
• Thuốc trừ virus (virucide)
• Thuốc trừ chuột (Rodenticde hay
Raticide):
• Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide):
• Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide):
• Thuốc trừ cỏ (Herbicide):
• Thuốc trừ ốc (Molluscicide):
• 2.2.Dựa vào con đường xâm nhập
Lớp học phần VNUA-Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/