CÁC DẠNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT: 1.1.Dạng thuốc phải đáp ứng được các yêu cầu mới là: -An toàn trong sản xuất và sử dụng -Tiện lợi cho người dùng -Dễ phân phối đóng gói hay dùng lạ
Trang 19/17/2015
CHƯƠNG IV CÁC DẠNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
1 CÁC DẠNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT:
1.1.Dạng thuốc phải đáp ứng được các yêu
cầu mới là:
-An toàn trong sản xuất và sử dụng
-Tiện lợi cho người dùng
-Dễ phân phối đóng gói hay dùng lại
-Giảm lượng thuốc khi xử lý (khi dùng)
-Giảm phế thải và các dạng ảnh hưởng khác
•
1.2.Chiều hướng phát triển các dạng thuốc bvtv hiện nay ở nước ta và trên thế giới là:
-Dùng các dung môi an toàn, thay thế các dung môi hữu cơ có thể và dùng sữa nước
-Thay thế bột thấm nước bằng huyền phù đậm đặc hay hạt phân tán trong nước
-Phát triển các dạng gia công hoạt chất
đa năng
-Tạo chất làm ướt hoạt động bề mặt nâng
cao hoạt tính sinh học
-Phát triển kỹ thuật bao vi hạt và xử lý hạt
để kiểm soát lượng thuốc thoát ra và
các đối tượng của thuốc BVTV
-Phát triển các mức độ gia công như các
viên hay gel
-Phát triển hơn nữa hiệu quả phun các
chất bổ sung để nâng cao hiệu lực sinh
học và làm giảm liều lượng thuốc
BVTV
1.3 Các dạng thuốc BVTV thông dụng:
1.3.1 Những dạng thuốc dùng ngay không cần hoà với nước:
• Dạng bột (Dust –D, DP):
• Dạng hạt (Granules – G, H, GR) :
• Dạng bột - hạt ( Dust-granule):
• Dạng bột cải tiến = Thuốc bột dễ bay hơi (
Flo-dust- GP):
• Dạng bình xịt phun mù ( Aerosol):
• Dạng phun với thể tích nhỏ hay cực nhỏ
(Ultra Low Volume - ULV hay Ultra Ultra Low Volume - UULV):
• Thuốc xông hơi, khử trùng:
1.3.2 Những dạng thuốc khi dùng phải hoà với
nước.:
• Dạng bột thấm nước ( Wettable powder – WP):
• Dạng bột tan ( Soluble powder –SP) và Dạng
hạt tan trong nước (Water soluble granule –
SG)
• Dạng hạt phân tán trong nước (Water
dispersible granule - WG):
• Dạng thuốc đậm đặc tan trong nước (Soluble
concentrate- SL):
• Dạng phân tán đậm đặc (Dispersible
concentrate – DC):
• Dạng thuốc nhão ( Past- PA) SC
• Dạng thuốc sữa đậm đặc (Emulsifiable concentrate- EC):
• Dạng sữa dầu trong nước ( Emulsion oil
in water - EW):
• Dạng vi sữa (Micro emulsion- ME):
• Dạng nhũ tương-huyền phù
(Suspo-emulsion - SE ):
Lớp học phần VNUA-Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
Trang 29/17/2015
1.3.3 Dạng xử lý hạt giống (DS, WS, LS,
FS) :
1.4 Thành phần thuốc thương phẩm:
1.4.1/ Hoạt chất (Active ingredient – a.i.) 1.4.2/ Phụ gia
a Chất làm loãng (diluent):
Dung môi ( solvelts):
Chất mang (carriers):
b Chất hoạt động bề mặt : ( surfactant = surface active agent):
c Chất thấm ướt ( wetting argent):
d Chất phân tán (disperser , dispersant = suspending agent)
d Chất loang (Spreader):
e Chất hợp lực (synergist):
f Chất ổn định (stabilizer):
h.Chất hoá sữa (emulsifier):
i Chất hoà tan (solutes):
k Những chất nâng cao hoạt tính sinh học
l Các chất chống lắng ( anti - deposit):
m Các chất chống đóng vón ( anti-curdling
adjusvant):
n Các chất chống đông ( anti-cogulant):
o Các chất tạo bọt ( foaming adjuvant) và chất
chống bọt(anti- foaming adjuvant):
p Chất bảo quản ( preservative):
q.Các hợp chất màu ( colour adjuvant):
2 CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT:
2.1 Rắc, Phun bột
2.2 Rắc hạt
DẠNG THUỐC HẠT
Dùng xử lý đất (rải)
2.3 Phun lỏng
Ơ Việt nam, khi phun bằng bình bơm đeo vai, lượng nước phun cho lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau khoảng 500-600-800l/ha; chè (tối thiểu 500l/ha), bông 1000-1200l/ha
Trang 39/17/2015
• Nhưng nếu dùng máy
bơm động cơ để phun
mưa bụi, giọt thuốc phun
ra nhỏ hơn, diện bao phủ
bề mặt lớn hơn, lượng
nước dùng cho cây trồng
hàng năm cần ít đi
(khoảng 150- 200 -300l/ha
2.4 Phun son khí ( aerosol):
Sol khí là thuốc bvtv phân tán dưới dạng keo trong không khí
Nếu pha phân tán là những hạt rắn thì đó
là sự phun khói; còn
pha phân tán là những giọt chất lỏng là sự
phun mù
• 2.5 Xử lý giống:
-Xử lý khô hay trộn giống
-Xử lý ướt hay ngâm giống
-Xử lý nửa khô hay nửa ướt
2.8 Bả độc:
-Làm bả khô: Trộn thuốc ở dạng bột với mồi khô
-Làm bả ướt: Tẩm mồi vào dung dịch huyền phù, nhũ tương chất độc
-Làm bả nửa ướt: khác bả ướt là ít nước hơn
-Làm bả lỏng: Mồi là chất lỏng, trộn luôn chất độc vào mồi
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
Lớp học phần VNUA-Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 49/17/2015
3 HỖN HỢP THUỐC BVTV:
3.1.Ưu điểm:
-Cải thiện được lý tính và nâng cao hoạt tính
sinh học của thuốc
-Mở rộng phổ tác động để diệt nhiều đối
tượng cần phòng trừ cùng xuất hiện
-Phát huy được ưu điểm, khắc phục những
nhược điểm riêng của từng loại thuốc
-Giảm được công phun thuốc
3.2.Thuốc hỗn hợp sẵn từ khi sản xuất
-Nhiều thuốc đã được hỗn hợp sẵn từ khi sản xuất thuốc thành phẩm (xem danh mục thuốc)
3.3.Khi dùng mới hỗn hợp
3.3.1.Nguyên tắc: Khi hỗn hợp, phải giữ nguyên
nồng độ thuốc như khi dùng riêng
Trong trường hợp biết chắc, khi hỗn hợp các thuốc sẽ xảy ra hiện tượng hợplực nâng cao tiềm thế, thì có thể hỗn hợp ở nồng độ thấp trên thị trường
Nhưng trong nhiều trường hợp, căn cứ vào tình hình dịch hại và yêu cầu sử dụng, phải tự gia công lấy hỗn hợp
Trong trường hợp này phải tra cứu bảng
khả năng hỗn hợp các thuốc để lựa chọn
khả năng hỗn hợp Xảy ra một trong 3 khả
năng:
-Các thuốc có thể hỗn hợp được
-Khi hỗn hợp xong phải dùng ngay:
-Không được hỗn hợp với nhau: Các thuốc
định hỗn hợp có có đặc tính đối kháng
nhau,
3.2 cách hỗn hợp Hỗn hợp thuốc trừ sâu cuốn lá và thuốc trừ bệnh bạc lá khi sâu cuốn lá nhỏ
và bệnh bạc lá cùng xuất hiện trên lúa mùa sớm