1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm

86 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nuôi Chim Cút Sinh Sản
Tác giả Nguyễn Văn Lưu, Nguyễn Đức Dương, Nguyễn Đình Nguyên, Đoàn Phương
Người hướng dẫn Vụ Tổ Chức Cán Bộ – Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Trường học Đại Học Nông Lâm Bắc Giang
Chuyên ngành Nuôi Chim Cút, Chim Bồ Câu Thương Phẩm
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1. Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim cút sinh sản 9 A. Nội dung (9)
    • 2. Chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi chim cút sinh sản (14)
    • 3. Chuẩn bị trang thiết bị chăn nuôi chim cút sinh sản (21)
    • B. Câu hỏi và bài tập thực hành (39)
      • 1. Câu hỏi (24)
      • 2. Bài tập thực hành (25)
  • Bài 2. Chuẩn bị thức ăn cho chim cút sinh sản (26)
    • A. Nội dung (9)
      • 1. Nhận biết các loại thức ăn cho chim cút sinh sản (26)
      • 2. Lựa chọn thức ăn nuôi chim cút sinh sản (30)
      • 3. Tính lượng thức ăn nuôi chim cút sinh sản (32)
      • 4. Bao gói, bảo quản thức ăn (33)
    • C. Ghi nhớ (25)
  • Bài 3. Chuẩn bị nước uống cho chim cút sinh sản (36)
    • 1. Xác định nguồn nước uống cho chim cút sinh sản (36)
    • 2. Kiểm tra chất lượng nước (36)
    • 3. Dự trữ và vệ sinh nguồn nước uống cho chim cút sinh sản (38)
  • Bài 4. Chuẩn bị con giống chim cút sinh sản (41)
    • 1. Nhận biết được điểm các giống chim cút sinh sản (41)
    • 2. Xác định tiêu chuẩn chọn chim cút giống (42)
    • 3. Chọn chim cút giống nuôi sinh sản (43)
    • 4. Nhân giống chim cút sinh sản (44)
  • Bài 5. Nuôi dưỡng chim cút sinh sản (47)
    • 1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng (47)
    • 2. Xác định khẩu phần ăn cho chim cút sinh sản (47)
    • 3. Phương pháp cho chim ăn (48)
    • 4. Theo dõi ăn của chim và điều chỉnh khẩu phần (48)
    • 5. Cho chim uống nước (49)
  • Bài 6. Chăm sóc chim cút sinh sản (51)
    • 1. Xác định mật độ nuôi (51)
    • 2. Xác định tiểu khí hậu chuồng nuôi (51)
    • 3. Kiểm tra trạng thái sức khỏe đàn chim (52)
    • 4. Kiểm soát khối lượng chim cút sinh sản (52)
    • 5. Thu nhặt trứng (52)
    • 6. Vệ sinh chăn nuôi (53)
  • Bài 7. Phòng và trị bệnh cho chim cút sinh sản (56)
    • 1. Phòng và chống bệnh cúm gia cầm (H5N1) ở chim cút sinh sản (56)
    • 2. Phòng, trị bệnh Niu cát xơn (59)
    • 3. Phòng và trị bệnh thương hàn (60)
    • 4. Phòng và trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (62)
    • 5. Phòng và trị bệnh tụ huyết trùng (63)
    • 6. Phòng, trị bệnh trúng độc thức ăn (65)
    • 7. Phòng và trị bệnh thiếu khoáng, vitamin (65)
    • 8. Phòng và trị bệnh mổ cắn nhau (66)
    • I. Vị trí, tính chất của mô đun (69)
    • II. Mục tiêu (69)
    • III. Nội dung chính của mô đun (70)
    • IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành (71)
    • V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập (80)
    • VI. Tài liệu cần tham khảo (85)

Nội dung

Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim cút sinh sản 9 A Nội dung

Chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi chim cút sinh sản

2.1 Chuẩn bị lồng nuôi chim

- Lồng nuôi chim sinh sản: kích thước 1,0 x 0,5 x 0,2m, nuôi được 20-25 cút mái

Hình 3.1.5 Lồng nuôi chim cút

- Để tiết kiệm chuồng nuôi, người ta chồng các lồng lên nhau thành nhiều tầng, có thể đến 5-6 tầng, các tầng trên, dưới cách nhau 12-18cm

Cần chú ý rằng giữa các tầng cần có khoảng lưu thông đủ lớn từ 12-18 cm để đảm bảo thông thoáng cho các lồng chim, đặc biệt là những lồng ở giữa.

- Lồng nuôi chim cần đảm bảo các điều kiện sau :

+ Chiều cao của lồng không quá 20 cm

+ Nóc chuồng làm bằng vật liệu mềm, vì cút hay nhảy dựng đứng, dễ bị vỡ đầu

Đáy lồng được thiết kế với độ dốc 2-3% giúp trứng lăn ra ngoài dễ dàng Chất liệu đáy có thể là lưới cuộn hoặc lưới kẽm tròn, với kích thước ô vuông 1,5 x 1,5 cm, cho phép cút di chuyển thoải mái và phân sẽ rơi xuống vỉ hứng bên dưới.

Trong chăn nuôi chim cút công nghiệp, các lồng được xếp chồng lên nhau với khoảng cách tối thiểu 10 – 12cm giữa các tầng để lắp đặt vỉ hứng phân Mỗi dãy lồng thường có từ 5 đến 6 tầng, giúp tối ưu hóa không gian và hiệu quả chăn nuôi.

Hình 3.1.6 Lồng nuôi chim cút sinh sản

Để giảm ô nhiễm môi trường, sau mỗi buổi, cần rắc một lớp trấu hoặc mùn cưa lên bề mặt vỉ hứng phân Hành động này giúp hạn chế sự bốc khí độc từ phân và nước tiểu, góp phần bảo vệ môi trường.

2.2 Chuẩn bị máng ăn, máng uống

- Máng ăn: có thể sử dụng khay, mẹt, P50, máng dài, máng ăn tự động

Máng ăn tự động hình trụ được thiết kế để cung cấp thức ăn một cách liên tục cho động vật, với hệ thống ống rót kết nối từ tháp chứa thức ăn Tháp có khả năng chứa từ 200 - 250 kg thức ăn hỗn hợp và được trang bị thiết bị rung để đảm bảo thức ăn rơi xuống đều đặn Hệ thống máng ăn được vận hành bởi dây chuyền với tốc độ khoảng 3 - 5 m/phút, cho phép thức ăn được chuyển đến máng ăn một cách hiệu quả, tạo thành một vòng khép kín trong quá trình cung cấp thức ăn.

Hình 3.1.10 Máng ăn tự động + Máng ăn phải được vệ sinh hàng ngày

Máng ăn cần được ngâm và rửa sạch bằng nước lã, sau đó ngâm trong dung dịch sát trùng foocmol 1% từ 10 - 15 phút Ngoài foocmol, có thể sử dụng các hóa chất khác như iodin, chloramin, virkon, hoặc biocid theo hướng dẫn của nhà sản xuất Sau khi ngâm, cần tráng lại bằng nước sạch và phơi khô trước khi sử dụng.

- Máng uống: galon, máng uống tự động, núm uống

Hình 3.1.11 Máng uống cho chim cút + Máng uống tự động đơn giản

Máng uống tự động đơn giản nhất là loại máng chảy, bao gồm một rãnh lòng máng và nước được cung cấp trực tiếp từ vòi hoặc ống cao su Mức nước trong máng được duy trì ổn định nhờ ống tràn Hệ thống máng uống được lắp đặt bên ngoài lồng để chim có thể dễ dàng uống nước, và dưới máng có thiết kế thu nước rơi vãi nhằm giữ cho nền chuồng luôn khô ráo.

+ Loại máng uống có van:

Có hai loại máng uống có van: loại có phao nổi và loại có lò xo Máng uống có phao nổi giữ mức nước cố định nhờ phao tác động lên van, trong khi loại có lò xo mở và đóng nhờ trọng lực nước Khi máng hết nước, lò xo sẽ mở van cho nước chảy cho đến khi áp lực nước lớn hơn lực lò xo thì van sẽ đóng lại Máng uống kiểu van có lò xo thường có hình lòng máng, bát úp hoặc hình bầu.

Hình 3.1.12 Máng uống tự động Máng kiểu van tiết kiệm nước hơn và đặt ở mọi vị trí

+ Máng uống núm (núm uống):

Núm uống, hay còn gọi là máng uống nhỏ giọt, là một hệ thống cung cấp nước hiệu quả cho gia cầm Thiết kế của máng này bao gồm một đoạn dây kết nối với nguồn nước hoặc ống dẫn nước có nhiều lỗ khoan Phiên bản hiện đại được trang bị van điều khiển tự động, giúp tiết kiệm nước và duy trì nguồn nước sạch Mỗi dãy chuồng được lắp đặt một dãy núm uống, cho phép chim dễ dàng tiếp cận nước bằng cách chạm mỏ vào núm Khi chim rời mỏ, nước sẽ tự động ngừng chảy, đảm bảo không lãng phí.

Máng uống tự động cần được ngâm và rửa sạch bằng nước lã, sau đó ngâm trong bể thuốc sát trùng với dung dịch foocmol 1% trong khoảng 10 - 15 phút Các loại hóa chất khác như iodin, chloramin, virkon, biocid cũng có thể được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất Sau khi ngâm, cần tráng lại bằng nước sạch và phơi khô trước khi sử dụng.

2.3 Chuẩn bị đệm lót chuồng

Nếu nuôi nền cần chuẩn bị chất độn chuồng:

- Chất độn chuồng gồm: phôi bào, mùn cưa, trấu, rơm khô băm nhỏ

Chất độn chuồng cần được đảm bảo khô ráo, tơi xốp và không bị mốc, đồng thời có khả năng hút ẩm và cách nhiệt tốt Để xử lý, cần phơi khô, phun foocmol 0,5% hoặc iodin 2%, sau đó ủ kín trong 2 tuần.

- Chất độn chuồng trải dày 10 – 20 cm

- Vệ sinh chuồng trại và thay đệm lót kịp thời

2.4 Chuẩn bị dụng cụ tắm cát

- Chuẩn bị máng đựng cát cho chim cút

- Sử dụng loại cát vàng, khô và sạch cho chim tắm

2.5 Chuẩn bị khay đựng trứng

Hình 3.1.14 Khay đựng trứng thương phẩm

Hình 3.1.15 Thùng đựng trứng thương phẩm

Hình 3.1.16 Khay đựng trứng ấp

2.6 Chuẩn bị dụng cụ thú y

Chuẩn bị một số dụng cụ thú y như:

+ Bơm tiêm tự động: 1 chiếc

+ Kim tiêm các loại: 10 chiếc

Hình 3.1.17 Bộ dụng cụ thú y

Hình 3.1.18 Bơm tiêm tự động

Chuẩn bị trang thiết bị chăn nuôi chim cút sinh sản

3.1 Chuẩn bị hệ thống chiếu sáng

Để duy trì nguồn điện ổn định và chủ động, mỗi trại chim cần trang bị một trạm phát điện dự phòng bên cạnh việc kết nối với mạng lưới điện công cộng.

- Chuồng có độ rộng dưới 8m chỉ cần mắc một đường dây điện trung tâm chạy dọc suốt chiều dài chuồng nuôi với các ổ mắc bóng điện cách nhau 2,5 - 3m

- Chuồng có độ rộng trên 8m nên mắc 2 đường điện chạy song song Các ổ mắc bóng điện cách nhau 4 - 4,5m

- Độ cao của đèn cách mặt nền trung bình 2m

- Vệ sing, lau sạch các dụng cụ chiếu sáng, sau đó nhúng giẻ lau sạch vào dung dịch foocmol 2%, vắt ráo nước rồi lau sát trùng

- Có thể sử dụng các loại hoá chất khác như iodin, chloramin, virkon, biocid theo hướng dẫn của nhà sản xuất

3.2 Chuẩn bị hệ thống thông gió

- Chuồng thông thoáng tự nhiên: thiết kế đảm bảo thông thoáng tốt

- Chuồng kín: sử dụng hệ thống quạt thông gió

Hình 3.1.19 Quạt hút gió trong chuồng nuôi

3.3 Chuẩn bị hệ thống làm mát

- Hệ thống làm mát chuồng khép kín: dùng hệ thống làm mát bằng dàn lạnh hoặc phun sương

Hình 3.1.20 Hệ thống làm mát chuồng nuôi khép kín

- Hệ thống làm mát chuồng hở:

+ Con quay nước đặt trên mái

+ Trồng cây bóng mát xung quanh chuồng

Hình 3.1.21 Con quay nước làm mát

Hình 3.1.22 Làm mát chuồng nuôi

Hình 3.1.22 Hệ thống làm mát chuồng nuôi

- Đối với hệ thống chuồng nuôi khép kín thì không cần rèm che

Hệ thống chuồng thông thoáng tự nhiên cần có rèm che để bảo vệ khu vực bên ngoài chuồng nuôi, nơi không xây tường mà chỉ được ngăn cách bằng lưới thép.

- Rèm che có tác dụng giữ nhiệt bảo vệ đàn chim khi có những thay đổi về thời tiết như gió mùa, bão, mưa lớn,

- Rèm che làm bằng vải bạt, vải nhựa, bạt nilon, bao tải, cót ép…

- Rèm phải đam bảo sạch sẽ, khô ráo và được vệ sinh sát trùng trước khi sử dụng Mỗi tuần vệ sinh rèm che 1 lần

- Cách sử dụng rèm che:

Trong giai đoạn chim hậu bị và chim đẻ, cần kéo rèm che lên để bảo vệ chúng khỏi các điều kiện thời tiết không thuận lợi như mưa, rét, gió và bão, cũng như khi chim bị bệnh Rèm che chỉ nên sử dụng trong những trường hợp này để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển của chim.

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1.1 Trình bày vị trí, kiểu, hướng, diện tích, kích thước chuồng nuôi chim cút sinh sản

1.2 Mô tả các loại dụng cụ, trang thiết bị để nuôi chim cút sinh sản

1.3 Hãy chọn đáp án đúng

1.3.1 Vị trí xây dựng chuồng nuôi chim cút sinh sản? a Địa hình bằng phẳng, xa chợ, gần sông ngòi, ao hồ b Gần trường học, xa chợ, sông ngòi, ao hồ c Địa hình bằng phẳng, cao ráo, dễ thoát nước, xa chợ, xa sông ngòi, ao hồ, thuận lợi giao thông

1.3.2 Có mấy kiểu chuồng nuôi chim cút sinh sản? a 2 b 3 c 4

1.3.3 Chuồng nuôi chim cút sinh sản nên xây theo hướng nào? a Hướng nam, đông bắc b Hướng nam, tây bắc c Hướng nam, đông nam

1.3.4 Các dãy chuồng nuôi chim cút sinh sản có kích thước như thế nào? a Dài 30-50m, rộng 7-10m, cao 2,5-3m b Dài 30-50m, rộng 5-10m, cao 2,5-3m c Dài 35-50m, rộng 7-12m, cao 2,5-3m

1.3.5 Khoảng cách giữa các dãy chuồng nuôi chim cút sinh sản như thế nào là phù hợp? a Gấp 2 lần chiều rộng chuồng nuôi b Gấp 2,5 lần chiều rộng chuồng nuôi c Gấp hơn 2,5 lần chiều rộng chuồng nuôi

1.3.6 Lông nuôi chim cút sinh sản có kích thước? a 1,0 x 0,5 x 0,2m b 1,2 x 0,5 x 0,2m c 1,0 x 0,7 x 0,2m

1.3.7 Mỗi lồng nuôi được? a 20-30 cút mái b 20-25 cút mái c 25-30 cút mái

1.3.8 Lồng nuôi chim cút sinh sản cần đảm bảo các điều kiện nào? a Phía trên làm bằng vật liệu mềm, đáy lồng có độ dốc 2-3 % , cao lồng 20cm b Phía trên làm bằng vật liệu cứng, đáy lồng có độ dốc 2-3 % , cao lồng 20cm c Phía trên làm bằng vật liệu mềm, đáy lồng có độ dốc 2-3 % , cao lồng 30cm

1.3.9 Trong chăn nuôi cút sinh sản công nghiệp, khi chồng các lồng lên nhau cần đảm bảo điều kiện gì? a Lồng trên cách lồng dưới 15-20cm, gồm 5-6 tầng lồng b Lồng trên cách lồng dưới 10-12cm, gồm 5-6 tầng lồng c Lồng trên cách lồng dưới 10-12cm, gồm 5-10 tầng lồng

1.3.10 Máng ăn, máng uống nuôi chim cút sinh sản bao gồm: a Máng dài, khay, máng ă tròn, máng ăn tự động, máng uống tự động b Máng dài, khay, máng tròn, máng ăn tự động, máng uống galon c Máng dài, khay, máng ăn tròn, máng ăn tự động, máng uống tự động, máng uống galon

2.1 Bài tập thực hành 3.1.1 Chuẩn bị chuồng nuôi chim cút sinh sản

2.2 Bài tập thực hành 3.1.2 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị nuôi chim cút sinh sản

1 Chuồng trại luôn khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông

2 Tuân thủ quy trình vệ sinh, sát trùng, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi

3 Chuồng nuôi đảm bảo yên tĩnh, tránh giò lùa trực tiếp

4 Thực hiện nghiêm túc nội quy phòng dịch

Bài 2 Chuẩn bị thức ăn cho chim cút sinh sản

Mã bài: MĐ03-02 Mục tiêu

Các loại thức ăn nuôi chim cút sinh sản bao gồm ngũ cốc, protein và vitamin cần thiết để đảm bảo sức khỏe và năng suất sinh sản Việc lựa chọn thức ăn phù hợp và tính toán khẩu phần ăn hợp lý là rất quan trọng Ngoài ra, việc bảo quản và bảo gói thức ăn đúng cách giúp duy trì chất lượng và giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho chim cút.

- Chuẩn bị đủ số lượng, chủng loại, chất lượng thức ăn cho chim cút sinh sản theo yêu cầu kỹ thuật

1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim cút sinh sản

1.1 Nhận biết thức ăn tinh

Ngô (Zea mays) là nguồn thức ăn chính cung cấp năng lượng cho chim, với giá trị năng lượng trao đổi từ 3200-3400 kcal trong 1kg Ngô có hàm lượng xơ thấp và chứa từ 8-13% protein thô (tính theo vật chất khô) Trong số các axit amin, lyzin, tryptophan và methionin là những axit amin hạn chế nhất, đặc biệt là lyzin.

Ngô là loại thức ăn hạt nghèo các chất khoáng như Ca (0,15%), Mn (7,3 mg/kg) và Cu (5,4 mg/kg)

Trong ngô vàng và ngô đỏ có nhiều caroten, criptoxantin, xantofin

Trong 1kg ngô vàng có 0,57 mg caroten, 15,4 mg criptoxantin và 13,67 mg xantofil Xantofil là sắc tố màu của lòng đỏ trứng, mỡ và da Hình 3.2.1 Ngô hạt

- Cám gạo: Trong cám gạo có 12 -

14% protein thô, 14 - 18% dầu Dầu trong cám gạo rất dễ bị ôxy hoá, do đó cám gạo khó bảo quản và dự trữ

Trong cám gạo còn có nhiều vitamin nhóm B nhất là B1, trong 1kg cám gạo có khoảng 22,2 mg vitamin

Trong khẩu phần ăn có nhiều cám gạo dễ gây thiếu kẽm Hình 3.2.2 Cám gạo

1.2 Nhận biết thức ăn đạm

Dầu mỡ là nguồn thức ăn cung cấp năng lượng cao và bổ sung axit béo thiết yếu như linoleic cho chim Thiếu linoleic có thể làm giảm sức đẻ trứng của chim mái, kích thước trứng nhỏ hơn, giảm tỉ lệ ấp nở và tăng tỉ lệ trứng chết phôi Nhu cầu axit linoleic trong khẩu phần ăn của chim khoảng 1,4%, trong khi hàm lượng dầu mỡ không nên vượt quá 6%.

Đậu tương (Glycine max) chứa hàm lượng protein thô từ 30 - 38%, với methionin là axit amin hạn chế chính, tiếp theo là cystein và treonin Đặc biệt, đậu tương giàu lysine, một axit amin thường thiếu trong protein của các loại hạt ngũ cốc như ngô và lúa.

Hạt đỗ tương sống chứa các chất kháng trypsin và cymotrypsin, gây giảm tỷ lệ tiêu hóa và giá trị sinh học của protein Để nâng cao tỷ lệ tiêu hóa và giá trị sinh học của protein trong đậu tương, cần phải xử lý nhiệt trước khi sử dụng làm thức ăn cho chim.

Khô dầu là phụ phẩm thu được từ các loại hạt có dầu sau khi đã ép lấy dầu, bao gồm khô dầu lạc, khô dầu đỗ tương và khô dầu hướng dương Thành phần dinh dưỡng của khô dầu có sự biến động tùy thuộc vào công nghệ ép dầu và chất lượng của hạt.

Hàm lượng protein thô trong khô dầu lạc nhân dao động từ 42 - 45%, trong khi khô dầu lạc ép cả vỏ có hàm lượng protein thấp hơn, chỉ từ 37 - 38%, nhưng lại chứa hàm lượng xơ thô cao hơn, đạt 18,8%.

Hàm lượng protein thô trong khô đầu đậu tương từ 40 - 45 %; 8,8 % xơ thô

Ngoài khô dầu lạc và khô dầu đậu tương, còn nhiều loại khô dầu khác như khô dầu cải, khô dầu bông, khô dầu lanh, khô dầu dừa v.v

Chuẩn bị thức ăn cho chim cút sinh sản

Nội dung

1.1 Chọn địa điểm xây dựng chuồng nuôi chim cút sinh sản

Địa điểm xây dựng lý tưởng cần có địa hình bằng phẳng, cao ráo và dễ thoát nước Nên tránh xa ao hồ, sông ngòi và nằm trong khu vực đất có giá trị thấp về trồng trọt.

- Thuận lợi giao thông, tiếp cận thị trường và đảm bảo an ninh

- Xa chợ, các khu dân cư, trường học, để hạn chế lây lan mầm bệnh và ô nhiễm môi trường

- Có nguồn nước sạch dồi dào, nguồn điện đảm bảo ổn định thường xuyên

Có khả năng mở rộng diện tích khi tăng quy mô

- Chuồng trại phải phù hợp với đặc điểm sinh lý của chim nuôi, đảm bảo cho chúng có tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng cho sản phẩm cao

- Thuận lợi cho các thao tác kỹ thuật hàng ngày của công nhân và cán bộ kỹ thuật, giảm nhẹ sức lao động

Hình 3.1.1 Mô hình về vị trí xây dựng chuồng trại nuôi chim cút sinh sản

- Cho phép áp dụng nhanh và có hiệu quả các biện pháp vệ sinh phòng dịch

- Thuận lợi cho việc quản lý, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

- Xung quanh chuồng phải có hàng rào bảo vệ

- Trồng cây xanh để làm mát khu vực chuồng nuôi

1.2 Xác định kiểu, hướng, kích thước các chiều và diện tích chuồng nuôi

Kiểu chuồng công nghiệp nên được thiết kế theo trục song song với hướng gió chính (gió đông nam) khi nuôi trong chuồng kín Sử dụng hệ thống quạt gió, dàn lạnh và tấm làm mát giúp điều hòa tiểu khí hậu hiệu quả Thiết kế này không chỉ giảm chi phí quạt đẩy mà còn hạn chế bụi bẩn khi không khí được đẩy ra theo chiều gió.

Hình 3.1.2 Kiểu chuồng nuôi công nghiệp

Kiểu chuồng lồng hoặc sàn thường được làm từ sắt hoặc lưới thép không rỉ Người nuôi có thể lựa chọn mua lồng sắt mã kẽm có sẵn hoặc tự chế tạo bằng tre, gỗ và lưới thép cho phần đáy.

Chuồng lồng nuôi chim cút sinh sản có thể được xây dựng từ các công trình có sẵn trong gia đình như chuồng lợn, chuồng trâu hoặc nhà kho bỏ không, giúp tiết kiệm chi phí Kiểu chuồng này rất đa dạng và không yêu cầu quy cách cụ thể, nhưng cần đảm bảo thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông, đồng thời chú trọng đến công tác vệ sinh và phòng bệnh cho chim cút.

Việc lựa chọn và xây dựng chuồng nuôi chim cút sinh sản cần dựa vào các yếu tố như điều kiện kinh tế, khả năng đầu tư, vùng sinh thái, và nguyên vật liệu xây dựng có sẵn tại địa phương.

Hình 3.1.4 Kiểu chuồng nuôi tận dụng (nuôi trên nền)

- Hường chuồng: Chuồng nuôi chim cút sinh sản nên xây theo 2 hướng sau: + Hướng nam

- Kích thước và diễn tích chuồng nuôi chim

+ Kích thước chuồng nuôi phụ thuộc vào đối tượng chăn nuôi, quy mô của trại cũng như dụng cụ, thiết bị chăn nuôi và mức độ cơ giới hoá

+ Thông thường các dãy chuồng nuôi chim theo phương thức công nghiệp có chiều dài 30-50m, chiều rộng 7 – 10m và chiều cao (không kể mái) là 2,5 - 3,0m

+ Để chuồng nuôi thông thoáng tốt, khoảng cách giữa hai dãy chuồng nuôi phải lớn hơn 2,5 lần chiều rộng chuồng nuôi Thường khoảng cách này tối thiểu từ

1.3 Lựa chọn vật liệu xây dựng chuồng nuôi chim

+ Móng chuồng nuôi phải vững chắc, chịu được lực nén của toàn bộ phần trên và chống ẩm tốt

+ Nền phải chắc, có độ nhẵn để dễ làm vệ sinh, có độ nghiêng nhất định để không đọng nước

+ Khung nhà phải bền vững, chịu được gió mạnh, thường xây bằng gạch, bê tông hay kim loại

+ Nếu tường chịu lực thì phải có các trụ để chịu các tải trọng của mái

+ Nếu kết cấu nhà kiểu khung cần có tường bao

+ Nên làm bằng vật liệu tương đối nhẹ nhưng bền vững và cách nhiệt tốt + Độ dốc của mái khoảng 30 o để dễ thoát nước mưa

+ Các vật liệu thường được sử dụng làm mái là ngói đỏ, ngói xi măng, fibroximang, tôn… Mái nên có màu sáng để bức xạ nhiệt tốt hơn

Để đảm bảo hiệu quả trong việc nuôi dưỡng, nên xây dựng chuồng 4 mái với 2 lớp mái trên và dưới cách nhau từ 40-50 cm, lồng vào nhau với chiều cao từ 1,2-1,5m Thiết kế này giúp ngăn nước mưa hắt vào chuồng và đồng thời thoát nhiệt tốt trong mùa hè.

+ Chuồng phải có trần để cách nhiệt Giữa trần và đỉnh tường nên có khe thoát nhiệt ở phía trên trần để thường xuyên thoát khí nóng vào mùa hè

Vật liệu lý tưởng để làm trần bao gồm các tấm xốp và bông thủy tinh với độ dày phù hợp Nếu không có điều kiện, bạn có thể sử dụng gỗ dán, cót hoặc cót ép để thay thế.

1.4 Thực hiện vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi

- Khu vực xung quanh chuồng nuôi:

+ Thường xuyên cắt cỏ, phát quang xung quanh chuồng nuôi trong khoảng cách tối thiểu là 4m

+ Quét dọn vệ sinh hàng ngày

Để đảm bảo vệ sinh cho khu vực chăn nuôi, cần thực hiện vệ sinh tiêu độc định kỳ mỗi tuần một lần bằng các hóa chất như formol 2-3% hoặc xút (NaOH) nồng độ 2-3%, với liều lượng từ 0,65 đến 1 lít trên mỗi mét vuông.

+ Có thể dùng các loại hoá chất khác như chloramin, prophyl, virkon, biocid, farm fluid, longlefe,… theo hướng dẫn của nhà sản xuất

+ Định kỳ mỗi tháng 2 lần tổ chức diệt chuột, phun thuốc diệt ruồi, muỗi, côn trùng

- Sau khi kết thúc mỗi đợt nuôi (xuất chuồng):

+ Đưa toàn bộ trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi ra ngoài

+ Đưa toàn bộ lớp độn chuồng cũ ra ngoài

+ Quét dọn và rửa sạch sẽ trần, tường, lưới, nền, nạo vét cống rãnh thoát nước

+ Để khô ráo, tiến hành sửa chữa những phần hư hỏng (nếu có) Sau đó tiến hành tiêu độc theo các bước:

+ Phun dung dịch foocmol hoặc xút (NaOH) nồng độ 2 - 3% với liều 0,65 –

1 lít/m 2 ( có thể sử dụng các loại hoá chất khác như như chloramin, prophyl, virkon, biocid, farm fluid, longlefe,… theo hướng dẫn của nhà sản xuất)

+ Dùng vôi bột sống rắc lên nền chuồng dày khoảng 0,5 – 1,0 cm, dùng ôzoa phun nước lên Sau 1 ngày hót sạch bã vôi ra ngoài

+ Quét vôi nền, sàn, tường và khu vực xung quanh chuồng nuôi bằng dung dịch nước % Quét 2 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 1 – 2 giờ

+ Để trống chuồng từ 2 – 3 tuần mới tiếp tục nuôi lứa mới

- Trước khi tiếp tục đợt nuôi mới:

+ Vệ sinh chuồng trại, quét vôi nền, sàn, tường và khu vực xung quanh chuồng nuôi bằng dung dịch nước vôi 20%

Sử dụng dung dịch foocmol ho xút (NaOH) với nồng độ 2 - 3% và liều lượng 0,65 - 1 lít/m² Ngoài ra, có thể áp dụng các loại hóa chất khác như chloramin, prophyl, virkon, biocid, farm fluid, longlefe, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

+ Xông hơi formaldehyt (6,5g thuốc tím + 13ml formol cho 1m 2 nền chuồng) hoặc phun thuốc sát trùng Virkon trước khi nhập chim ngày

1.5 Xây dựng nội quy vệ sinh phòng dịch đối vơi chuồng, trại

- Để xây dựng được nội quy vệ sinh, phòng bệnh thì các chuồng nuôi hoặc trại nuôi cần:

+ Có hàng rào hoặc tường kín bao quanh cách biệt với bên ngoài;

+ Trước cổng vào chuồng, trại có hố khử;

+ Có phòng thay bảo hộ lao động;

+ Có thiết bị phun khử trùng: bình phun hoặc máy phun

- Có thể xây dựng một số nội quy cho chuồng trại nuôi chim cút như sau:

1 Cấm những người không có nhiệm vụ vào khu chăn nuôi

2 Khi ra và vào khu chăn nuôi phải đi qua hố khử trùng

3 Không được đi xe vào trong chuồng nuôi

4 Phương tiện vận chuyển phải được khử trùng trước khi vào chuồng nuôi

5 Nghiêm cấm việc mang vào Trang trại vũ khí, độc dược, các chất cháy nổ

6 Cán bộ kỹ thuật, công nhân chăn nuôi phải vệ sinh, khử trùng trước khi vào và ra khỏi chuồng nuôi

7 Phải mặc bảo hộ lao động trước khi vào chuồng nuôi

8 Không cho các vật nuôi khác đến khu nuôi chim cút

9 Khách vào tham quan phải được sự đồng ý của chủ trại hoặc quản lý trại nuôi

10 Yêu cầu phải thực hiện các nội qui trên

2 Chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi chim cút sinh sản

2.1 Chuẩn bị lồng nuôi chim

- Lồng nuôi chim sinh sản: kích thước 1,0 x 0,5 x 0,2m, nuôi được 20-25 cút mái

Hình 3.1.5 Lồng nuôi chim cút

- Để tiết kiệm chuồng nuôi, người ta chồng các lồng lên nhau thành nhiều tầng, có thể đến 5-6 tầng, các tầng trên, dưới cách nhau 12-18cm

Cần chú ý rằng giữa các tầng cần có khoảng lưu thông đủ lớn từ 12-18 cm để đảm bảo thông thoáng cho các lồng chim, đặc biệt là những lồng nằm ở giữa.

- Lồng nuôi chim cần đảm bảo các điều kiện sau :

+ Chiều cao của lồng không quá 20 cm

+ Nóc chuồng làm bằng vật liệu mềm, vì cút hay nhảy dựng đứng, dễ bị vỡ đầu

Đáy lồng được thiết kế với độ dốc 2-3% giúp trứng dễ dàng lăn ra ngoài Chất liệu đáy có thể là lưới cuộn hoặc lưới kẽm tròn, với kích thước ô vuông 1,5 x 1,5 cm, tạo điều kiện cho cút di chuyển thoải mái và phân sẽ rơi xuống vỉ hứng bên dưới.

Trong chăn nuôi chim cút công nghiệp, các lồng được xếp chồng lên nhau với khoảng cách tối thiểu 10-12cm giữa các tầng, nhằm tạo không gian cho vỉ hứng phân Mỗi dãy lồng thường có từ 5-6 tầng, giúp tối ưu hóa diện tích nuôi dưỡng.

Hình 3.1.6 Lồng nuôi chim cút sinh sản

Để giảm ô nhiễm môi trường, sau mỗi buổi, cần rắc một lớp trấu hoặc mùn cưa lên bề mặt vỉ hứng phân Hành động này giúp hạn chế sự bốc khí độc từ phân và nước tiểu, góp phần bảo vệ môi trường.

2.2 Chuẩn bị máng ăn, máng uống

- Máng ăn: có thể sử dụng khay, mẹt, P50, máng dài, máng ăn tự động

Máng ăn tự động hình trụ là một hệ thống hiệu quả, cho phép đưa thức ăn vào máng thông qua ống rót nối với tháp chứa thức ăn, có khả năng chứa từ 200 - 250 kg thức ăn hỗn hợp Hệ thống này bao gồm máng rót nhỏ hơn từ trần xuống máng ăn, tạo thành một vòng khép kín với thức ăn được vận chuyển đều đặn nhờ hệ thống xích đẩy Để đảm bảo thức ăn luôn rơi xuống, tháp chứa được trang bị thiết bị rung, với tốc độ chuyển động của dây truyền khoảng 3 - 5 m/phút, cho phép chuyển thức ăn liên tục hoặc theo thời gian nhất định.

Hình 3.1.10 Máng ăn tự động + Máng ăn phải được vệ sinh hàng ngày

Máng ăn cần được ngâm và rửa sạch bằng nước lã, sau đó ngâm trong dung dịch sát trùng foocmol 1% từ 10-15 phút Bạn cũng có thể sử dụng các hóa chất khác như iodin, chloramin, virkon, hoặc biocid theo hướng dẫn của nhà sản xuất Sau khi ngâm, hãy tráng lại bằng nước sạch và phơi khô trước khi sử dụng.

- Máng uống: galon, máng uống tự động, núm uống

Hình 3.1.11 Máng uống cho chim cút + Máng uống tự động đơn giản

Ghi nhớ

1 Chuồng trại luôn khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông

2 Tuân thủ quy trình vệ sinh, sát trùng, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi

3 Chuồng nuôi đảm bảo yên tĩnh, tránh giò lùa trực tiếp

4 Thực hiện nghiêm túc nội quy phòng dịch

Bài 2 Chuẩn bị thức ăn cho chim cút sinh sản

Mã bài: MĐ03-02 Mục tiêu

Để nuôi chim cút sinh sản hiệu quả, cần nắm rõ các loại thức ăn phù hợp, bao gồm ngũ cốc, protein và vitamin Việc tính toán và lựa chọn thức ăn phải dựa trên nhu cầu dinh dưỡng cụ thể của chim cút Ngoài ra, bảo gói và bảo quản thức ăn đúng cách là rất quan trọng để duy trì chất lượng và độ tươi ngon, giúp chim cút phát triển khỏe mạnh và sinh sản tốt.

- Chuẩn bị đủ số lượng, chủng loại, chất lượng thức ăn cho chim cút sinh sản theo yêu cầu kỹ thuật

1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim cút sinh sản

1.1 Nhận biết thức ăn tinh

Ngô (Zea mays) là nguồn thức ăn chính cung cấp năng lượng cho chim, với giá trị năng lượng trao đổi từ 3200 đến 3400 kcal trong mỗi kg Ngô có hàm lượng xơ thấp và chứa từ 8 đến 13% protein thô (tính theo vật chất khô) Trong số các axit amin, lyzin, tryptophan và methionin là những axit amin hạn chế nhất, đặc biệt là lyzin.

Ngô là loại thức ăn hạt nghèo các chất khoáng như Ca (0,15%), Mn (7,3 mg/kg) và Cu (5,4 mg/kg)

Trong ngô vàng và ngô đỏ có nhiều caroten, criptoxantin, xantofin

Trong 1kg ngô vàng có 0,57 mg caroten, 15,4 mg criptoxantin và 13,67 mg xantofil Xantofil là sắc tố màu của lòng đỏ trứng, mỡ và da Hình 3.2.1 Ngô hạt

- Cám gạo: Trong cám gạo có 12 -

14% protein thô, 14 - 18% dầu Dầu trong cám gạo rất dễ bị ôxy hoá, do đó cám gạo khó bảo quản và dự trữ

Trong cám gạo còn có nhiều vitamin nhóm B nhất là B1, trong 1kg cám gạo có khoảng 22,2 mg vitamin

Trong khẩu phần ăn có nhiều cám gạo dễ gây thiếu kẽm Hình 3.2.2 Cám gạo

1.2 Nhận biết thức ăn đạm

Dầu mỡ là nguồn thức ăn giàu năng lượng, cung cấp không chỉ năng lượng mà còn axit béo thiết yếu như linoleic cho chim Thiếu axit linoleic có thể làm giảm khả năng đẻ trứng của chim mái, dẫn đến trứng nhỏ, giảm tỷ lệ ấp nở và tăng tỷ lệ trứng chết phôi Nhu cầu axit linoleic cho chim khoảng 1,4% trong khẩu phần ăn, trong khi hàm lượng dầu mỡ không nên vượt quá 6%.

Đậu tương (Glycine max) chứa hàm lượng protein thô từ 30 - 38%, với methionin là axit amin hạn chế nhất, tiếp theo là cystein và treonin Đậu tương cũng giàu lysine, một axit amin thiếu hụt phổ biến trong protein của các loại hạt ngũ cốc như ngô và lúa.

Hạt đỗ tương sống chứa các chất kháng trypsin và cymotrypsin, ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ lệ tiêu hóa và giá trị sinh học của protein Do đó, trước khi sử dụng làm thức ăn cho chim, cần xử lý nhiệt để cải thiện tỷ lệ tiêu hóa và nâng cao giá trị sinh học của protein.

Khô dầu là sản phẩm phụ từ các loại hạt có dầu sau khi đã ép để lấy dầu, bao gồm khô dầu lạc, khô dầu đỗ tương và khô dầu hướng dương Thành phần dinh dưỡng của khô dầu thay đổi tùy thuộc vào công nghệ ép dầu và chất lượng của hạt.

Hàm lượng protein thô trong khô dầu lạc nhân dao động từ 42 - 45%, trong khi đó, khô dầu lạc ép cả vỏ có hàm lượng protein thấp hơn, chỉ khoảng 37 - 38% Tuy nhiên, khô dầu lạc ép cả vỏ lại có hàm lượng xơ thô cao hơn, đạt 18,8%.

Hàm lượng protein thô trong khô đầu đậu tương từ 40 - 45 %; 8,8 % xơ thô

Ngoài khô dầu lạc và khô dầu đậu tương, còn nhiều loại khô dầu khác như khô dầu cải, khô dầu bông, khô dầu lanh, khô dầu dừa v.v

Các loại khô dầu khi bảo quản không đúng cách dễ bị mốc, và nấm mốc có thể sản sinh ra các độc tố (mycotoxin) gây ngộ độc cho chim Mức độ ngộ độc phụ thuộc vào loại độc tố mà nấm mốc tạo ra.

Hình 3.2.4 Khô dầu đậu tương

Bột cá là nguồn cung cấp protein chất lượng cao nhất cho chim, giàu lysin, methionin và tryptophan, những axit amin thường thiếu trong khẩu phần ăn từ hạt cốc Ngoài ra, bột cá còn chứa nhiều khoáng chất và vitamin Chất lượng bột cá phụ thuộc vào loại cá nguyên liệu, phương pháp chế biến, thời gian và điều kiện bảo quản Hàm lượng protein trong bột cá sản xuất tại Việt Nam dao động từ 35% đến 60%.

Mức sử dụng bột cá trung bình trong thức ăn hỗn hợp là 5 - 6% cho chim đẻ

Khi sử dụng nhiều bột cá trong khẩu phần, thịt và trứng có mùi tanh dầu cá

Để ngăn ngừa mùi cá trong thịt, người chăn nuôi thường ngừng cho ăn bột cá ít nhất 4 tuần trước khi giết mổ Ngoài ra, mức tối đa bột cá trong khẩu phần nên được giới hạn từ 2,5% đến 5%.

Bột cá loại 1 phải đảm bảo hàm lượng protein thô là 60%, hàm lượng lipit dưới 10%, hàm lượng muối ăn dưới 5%

- Bột thịt xương: Thành phần dinh dưỡng của bột thịt xương phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu chế biến

Tỷ lệ protein từ 45 - 50 %, giàu các axit amin, đặc biệt là lysine, methionine, cystine, tryptophane và treonine; năng lượng trong 1 kg là 2444 -

2660 kcal, khoáng 12 - 35 %, lipit trung bình là 9 %; bột thịt xương còn rất giàu vitamin B1

- Bột thịt: Bột thịt có màu nâu vàng và có mùi thịt đặc trưng Trong bột thịt có 55% protein thô, lipit 10%, độ ẩm tối đa 10%

Bột thịt xương gia cầm là sản phẩm chế biến từ phế phụ phẩm sạch của gia cầm, bao gồm xương, nội tạng và toàn bộ thân thịt đã vặt lông Sản phẩm này chứa 58% protein thô, 11% lipit, 18% khoáng và độ ẩm tối đa 10% Bột có màu vàng đến nâu vừa và mang mùi gia cầm đặc trưng.

Hình 3.2.5 Bột thịt Hình 3.2.6 Bột thịt xương

Bột máu chứa ít nhất 80% protein thô, giàu lysine và tryptophane, với tỷ lệ tiêu hóa đạt 95% Sản phẩm này có màu nâu đỏ, dạng hạt mịn và không hòa tan trong nước.

1.3 Nhận biết thức ăn hỗn hợp và đậm đặc

Trong chăn nuôi chim, việc sản xuất thức ăn hỗn hợp phù hợp với từng loại chim ở các giai đoạn phát triển khác nhau là rất quan trọng Thức ăn hỗn hợp được chia thành hai loại: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (dạng viên hoặc bột) và thức ăn hỗn hợp đậm đặc Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho chim mà không cần bổ sung thêm, trong khi thức ăn hỗn hợp đậm đặc cần được phối trộn với các loại thức ăn khác như ngô hoặc cám theo hướng dẫn của nhà sản xuất để tạo thành hỗn hợp hoàn chỉnh.

Hình 3.2.7 Thức ăn đậm đặc cho cút đẻ FF31

Hình 3.2.8 Thức ăn hỗn hợp cho cút đẻ FF34

1.4 Nhận biết thức ăn bổ sung

Thức ăn bổ sung là hỗn hợp chất được thêm vào khẩu phần ăn với liều lượng nhỏ nhằm tăng tốc độ sinh trưởng, nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và phòng ngừa một số bệnh Các loại thức ăn bổ sung đa dạng bao gồm thức ăn bổ sung protein như axit amin, nấm men, enzym, cùng với khoáng, vitamin, kháng sinh và nhiều loại khác.

2 Lựa chọn thức ăn nuôi chim cút sinh sản

Trên thị trường hiện nay, có đa dạng loại thức ăn dành cho chim cút sinh sản Việc lựa chọn thức ăn phù hợp phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi, khả năng đầu tư và hình thức chăn nuôi, nhằm mục tiêu giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Có thể sử dụng các loại loại thức ăn sau:

- Sử thức ăn công nghiệp cho chim cút sinh sản của các hãng sản xuất thức ăn có bán trên thị trường

Ví dụ: chim cút hậu bị dùng thức ăn hỗn hợp Con cò FF32, chim cút đẻ dùng FF34, C34

Hình 3.2.9 Thức ăn hỗn hợp cho cút đẻ C34

Hình 3.2.10 Thức ăn hỗn hợp cho cút hậu bị FF32

- Sử dụng thức ăn đậm đặc theo chỉ dẫn phối trộn của các hãng sản xuất ghi trên bao bì

Ví dụ: Thực ăn đậm đặc Con cò C31( 45%) + Ngô (45%) + cám (10%)

Hình 3.2.11 Thức ăn đạm đặc cho cút đẻ C31

- Tự phối trộn thức ăn: Để giảm giá thành sản phẩm, có thể tự chế và phối trộn thức ăn cho chim

Một số công thức phối trộn thức ăn cho chim cút đẻ:

STT Nguyên liệu (%) Công thức phối trộn

Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3

STT Nguyên liệu (%) Công thức phối trộn

Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3

Một số điểm chú ý khi tự phối trộn thức ăn cho chim:

+ Tận dụng nguyên liệu sẵn có ở địa phương như ngô, đậu tương,…

+ Phải có kho dự trữ chống được chuột, mối, mọt, chống ẩm…

+ Khi mua nguyên liệu, phải mua nguyên liệu thô (ngũ cốc phải mua hạt, khô dầu chưa nghiền… để phát hiện được mọt, mốc

+ Sau khi nghiền, các nguyên liệu cần để riêng

+ Chỉ trộn thức ăn vừa đủ cho chim ăn trong 3 ngày để tránh mốc, vón, mất mùi

+ Cần trộn đều thức ăn

Một số lưu ý khi lựa chọn thức ăn nuôi chim cút sinh sản:

- Lựa chọn loại thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của chim sinh sản như: giai đoạn hậu bị, giai đoạn đẻ trứng

- Kiểm tra nhãn mác thức ăn ghi trên bao bì:

+ Thành phần dinh dưỡng của thức ăn

+ Mã số lô sản xuất

- Kiểm tra độ độ nguyên vẹn của bao bì, không mốc, mùi thơm đặc trưng

3 Tính lượng thức ăn nuôi chim cút sinh sản

Căn cứ vào tỷ lệ đẻ để tính lượng thức ăn cho phù hợp

- Nếu tỷ lệ đẻ hàng ngày tăng trên 3%, nên cho chim ăn lượng thức ăn cao nhất khi tỷ lệ đẻ đạt 35%;

- Nếu tỷ lệ đẻ tăng 2-3%, cho chim ăn lượng thức ăn cao nhất vào lúc tỷ lệ đẻ đạt 45%;

- Nếu tỷ lệ đẻ tăng 1- 2%, cho chim ăn lượng thức ăn cao nhất khi tỷ lệ đẻ đạt 55%;

- Nếu tỷ lệ đẻ tăng ˂1 %, cho chim ăn lượng thức ăn cao nhất khi tỷ lệ đẻ đạt 65- 75%

Chuẩn bị nước uống cho chim cút sinh sản

Chuẩn bị con giống chim cút sinh sản

Nuôi dưỡng chim cút sinh sản

Chăm sóc chim cút sinh sản

Phòng và trị bệnh cho chim cút sinh sản

Ngày đăng: 12/09/2023, 06:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.1. Mô hình về vị trí xây dựng chuồng trại nuôi chim cút sinh sản - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.1.1. Mô hình về vị trí xây dựng chuồng trại nuôi chim cút sinh sản (Trang 9)
Hình 3.1.2. Kiểu chuồng nuôi công nghiệp - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.1.2. Kiểu chuồng nuôi công nghiệp (Trang 10)
Hình 3.1.4. Kiểu chuồng nuôi tận dụng (nuôi trên nền) - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.1.4. Kiểu chuồng nuôi tận dụng (nuôi trên nền) (Trang 11)
Hình 3.1.6. Lồng nuôi chim cút sinh sản - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.1.6. Lồng nuôi chim cút sinh sản (Trang 15)
Hình 3.1.12. Máng uống tự động  Máng kiểu van tiết kiệm nước hơn và đặt ở mọi vị trí - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.1.12. Máng uống tự động Máng kiểu van tiết kiệm nước hơn và đặt ở mọi vị trí (Trang 18)
Hình 3.1.16. Khay đựng trứng ấp - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.1.16. Khay đựng trứng ấp (Trang 20)
Hình 3.1.20. Hệ thống làm mát chuồng nuôi khép kín - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.1.20. Hệ thống làm mát chuồng nuôi khép kín (Trang 22)
Hình 3.1.22. Hệ thống làm mát chuồng nuôi - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.1.22. Hệ thống làm mát chuồng nuôi (Trang 23)
Hình 3.1.23. Rèm che - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.1.23. Rèm che (Trang 23)
Hình 3.2.7. Thức ăn đậm đặc cho cút đẻ FF31 - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.2.7. Thức ăn đậm đặc cho cút đẻ FF31 (Trang 29)
Hình 3.2.10. Thức ăn hỗn hợp cho cút hậu bị FF32 - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.2.10. Thức ăn hỗn hợp cho cút hậu bị FF32 (Trang 30)
Hình 3.2.9. Thức ăn hỗn hợp cho cút đẻ C34 - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.2.9. Thức ăn hỗn hợp cho cút đẻ C34 (Trang 30)
Hình 3.3.4. Nhiệt kế kiểm tra nhiệt độ nước - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.3.4. Nhiệt kế kiểm tra nhiệt độ nước (Trang 38)
Hình 3.7.2. Phun thuốc tiêu độc      + Tiêm phòng bằng vắc-xin H 5 N 1  cho chim cút theo quy định của thú y - Giáo trình Nuôi chim cút sinh sản - MĐ03: Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Hình 3.7.2. Phun thuốc tiêu độc + Tiêm phòng bằng vắc-xin H 5 N 1 cho chim cút theo quy định của thú y (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w