Mở đầu về ma sát Chúng ta sẽ quan sát một số trường hợp sau: Khi lực đẩy P < P0, vật không chuyển động.. W Bánh xe không lăn khi lực đẩy P nhỏ P.h < M0 P h Dây đai không trượt khi hai l
Trang 1Engineering Mechanics: STATICS
Ma sát
Nguyễn Quang Hoàng
Bộ môn Cơ học ứng dụng
Chương 4 Ma sát – Friction
-2-Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
CÁC NỘI DUNG
1 Mở đầu và phân loại ma sát
2 Ma sát trượt khô – Ma sát Coulomb
3 Ma sát lăn
4 Nêm
5 Ma sát trong vít me-đai ốc ren chữ nhật
6 Ma sát giữa dây đai và đai – Công thức Euler:
Bộ truyền đai, phanh đai
Chương 4 Ma sát – Friction
-3-1 Mở đầu về ma sát
Trang 2Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
1 Mở đầu về ma sát
Chương 4 Ma sát – Friction
-5-Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
1 Mở đầu về ma sát
Chúng ta sẽ quan sát một số trường hợp sau:
Khi lực đẩy P < P0,
vật không chuyển
động
W
Bánh xe không lăn khi lực đẩy P nhỏ (P.h
< M0)
P
h
Dây đai không trượt khi hai lực kéo khác nhau ít
T1 T2
đai
Câu hỏi: lực nào đã cản trở chuyển động hoặc xu thế
chuyển động của vật khảo sát?
Khi<0, vật không
trượt xuống
Trả lời: Lực ma sát
Ma sát là hiện tượng xuất hiện những lực và ngẫu lực có
tác dụng cản trở các chuyển động hoặc các xu hướng
chuyển động tương đối của hai vật trên bề mặt của
nhau
W
Chương 4 Ma sát – Friction
-6-1 Mở đầu về ma sát
Câu hỏi: Hướng của lực ma sát như thế nào ?
Lực ma sát tác dụng theo phương tiếp tuyến tại điểm tiếp xúc giữa hai vật, có hướng cản trở chuyển động hoặc xu hướng chuyển động giữa hai vật tại điểm tiếp xúc
W
N
F
W
N F
(W, P, N, F) = 0
Vật đứng yên, nên hệ lực tác dụng
lên vật là hệ lực cân bằng
(W, N, F) = 0
Đẩy lực P > P0, vật sẽ chuyển động
Nếu >0, vật sẽ trượt xuống
Câu hỏi: Độ lớn của lực ma sát như thế nào?
Lực ma sát bị giới hạn về cường độ
và sẽ không thể ngăn cản chuyển động nếu lực tác dụng đủ lớn
Nếu tăng lực đẩy (hoặc tăng góc nghiêng
), chuyện gì xảy ra?
Trang 3Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
Phân loại ma sát
1 Ma sát khô và ma sát ướt (nhớt) [Dry and fluid friction]
2 Ma sát tĩnh và ma sát động [Static and kinetic friction]
3 Ma sát trượt và ma sát lăn [Slipping and rolling friction]
W
P
h
W
Chương 4 Ma sát – Friction
-8-Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
2 Lý thuyết về ma sát khô -Theory of Dry Friction or Coulomb Theory of Friction
1 max 2 max max
k
s k
N N N
Nhắc lại thí nghiệm do Coulomb (1736–1806) thực
hiện Chừng nào lực đẩy P nhỏ hơn giá trị tới hạn
P0, vật vẫn đứng cân bằng, tức Fs= P
Lực ma sát đạt giá trị max Fsmax= P0khi P = P0
Thay đổi giá trị tải trọng W, ghi lại thành bảng các
giá trị W, N, P0
Hệ số ma sát trượt tĩnh, phụ thuộc vật liệu, bề mặt tiếp xúc của hai vật
Định luật Coulomb:
0
k Wk Nk=Wk Fkmax=P0
1
2
W
N
P
Fms
Chương 4 Ma sát – Friction
-9-2 Lý thuyết về ma sát khô -Theory of Dry Friction or Coulomb Theory of Friction
F N k – hệ số ma sát trượt động
Lực ma sát sẽ thế nào khi vật chuyển động ? W
N
v
Fk
P
Sử dụng xấp xỉ
Thông thường k < s và
( )
45o
F k
F s F
F=P
P
P 0
.
Trang 4Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
Góc ma sát / Nón ma sát : Angle of static friction / Cone of static friction
Xét vật chịu lực P và W nhưng vẫn đứng yên
0
( , , , )W P N F s 0 and F s F s N
s
RNF tanmaxs
W
N
Fs
P
R
tanF s/N
Đặt
Khi vật cân bằng, ta có max
Góc maxđược gọi là “góc ma sát”
Nếu quay lực đẩy P0một vòng quanh trục pháp tuyến,
đường của phản lực toàn phần R sẽ tạo ra một nón
-“nón ma sát tĩnh” Nón có góc ở đỉnh 2max
Khi vật cân bằng phản lực toàn phần
R phải nằm trong nón ma sát.
W
N
Fs
P0
R
max
Chương 4 Ma sát – Friction
-11-Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
Ví dụ
Vật nặng trọng lượng G đặt trên mặt nghiêng (góc
nghiêng α, hệ số ma sát trượt tĩnh μ0) chịu lực kéo F Xác
định khoảng giá trị của F để duy trì sự cân bằng của vật
Lời giải
Ta không biết xu thế chuyển động của vật, nên cần xét
02 trường hợp: 1) vật có xu hướng trượt lên, 2) vật có
xu hướng trượt xuống
Trường hợp 1 Khi lực F đủ lớn, vật có xu hướng trượt
lên Chiều của lực ma sát H hướng xuống:
0 tan 0
Chương 4 Ma sát – Friction
-12-Ví dụ
Trường hợp 2 Khi lực F đủ nhỏ, vật có xu hướng
trượt xuống Chiều của lực ma sát H hướng lên:
Kết hợp hai trường hợp, ta nhận được dải giá trị
của F để giữ vật cân bằng:
0 tan 0
Có một dải giá trị của lực tác dụng giữ hệ cân bằng
Trang 5Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
Ví dụ
W S
Vật nặng trọng lượng W đặt trên mặt nghiêng (góc
S Xác định giá trị lớn nhất của S để duy trì sự cân
bằng của vật
W S
N F
Lời giải Giả sử vật sắp trượt lên với lực Smax,
nên lực ma sát hướng xuống
cos sin 0
sin cos 0
tan
s
F NN
cos tan sin
W
Lưu ý 0 , 90o
cos( ) 0 90o
Điều gì xảy ra nếu
lực đẩy ngang S rất lớn, nhưng vật không thể đi lên được Hiện tượng tự hãm
Chương 4 Ma sát – Friction
-14-Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
3 Ma sát lăn – (rolling friction)
k
s k
k
Quan sát “thí nghiệm”:
Chừng nào
Bánh xe vẫn cân bằng (không trượt, không
lăn)
k Pk Nk=Pk m0= mlmax
1 2
hệ số ma sát lăn tĩnh có thứ nguyên chiều dài (m, cm, mm, ), phụ thuộc vật liệu hai vật
s k
Q P
h
0 s & 0
Q P N Qh m
Lực tại chỗ tiếp xúc như thế nào?
Q
P
N
F ms
( , , , P N Q F m ms, l) 0
Chương 4 Ma sát – Friction
-15-3 Ma sát lăn – (rolling friction)
Định luật ma sát lăn tĩnh: Ngẫu lực ma sát lăn xuất hiện khi có xu hướng
lăn tương đối, có chiều ngược với chiều của xu hướng lăn và có giá trị bị
chặn trên
l
m £ kN
Q P
N
F ms
Tại sao xuất hiện ma sát lăn:
- thực tế giữa hai vật có một vùng tiếp
xúc chứ không phải tiếp xúc điểm
- Khi có lực Q tác dụng, vùng tiếp xúc,
phân bố lực trên vùng tiếp xúc mất tính
đối xứng
Trang 6Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
3 Ma sát lăn – (rolling friction)
Q P
N
F ms R
M
m l
Ví dụ: Trên mặt phẳng nằm ngang có bánh xe
đồng chất tâm O bán kính R, trọng lượng P
chịu tác dụng của ngẫu lực M và lực Q như
hình vẽ Biết hệ số ma sát trượt tĩnh là, hệ
số ma sát lăn tĩnh k Xác định trị số của
mômen M và của lực Q để bánh xe có thể
đứng cân bằng
Chương 4 Ma sát – Friction
-17-Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
3 Ma sát lăn – (rolling friction)
0 0
ky
,
ms
l
&
Q £ m P M £ kP - QR
Từ đây ta suy ra điều kiện để bánh xe còn đứng cân bằng là:
( , , , P Q N F M m º ms, , l) 0
Q P
N
F ms R
M
m l
I
Khi các lực/mô men tác dụng còn nhỏ, bánh xe cân bằng:
PTCB
Chương 4 Ma sát – Friction
-18-Các lưu ý khi giải bài toán cân bằng có ma sát
Bài toán cân bằng khi có ma sát là phức tạp:
• Định luật Coulomb viết dạng bất phương trình
Chúng ta có thể sử dụng dấu bằng trong
trường hợp tới hạn (sắp trượt)
• Chiều của lực ma sát đôi khi là chưa biết Cần
thiết phải giả sử xu hướng trượt tại điểm tiếp
xúc
• Bài toán có thể có ma sát tại một điểm tựa, có
ma sát tại nhiều điểm tựa
• Các điểm tựa có ma sát có thể xảy ra trượt
đồng thời hoặc không đồng thời
• Điều kiện cân bằng không chỉ thỏa mãn các
phương trình cân bằng mà còn phải thỏa mãn
các điều kiện về định luật về ma sát
• Giải bài toán với các giả sử khác nhau, kiểm
tra kết quả có thỏa mãn với giả sử đó
0.3
A
0.4
B
A
B
0.3
A
B
Q
P P
F N
Trang 7Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
Xu hướng trượt tại các điểm xảy ra đồng thời
0.3
0.4
100 N
NA FA
FB
NB
Xu hướng trượt xảy ra đồng thời: Xét trường hợp tới hạn
0.3
A
0.4
B
A
B
- Xu hướng trượt xảy ra đồng thời tại hai điểm tựa A và B,
- Chiều của xu hướng trượt đã biết biết chiều của lực ma sát
- Xét trường hợp tới hạn và sử dụng dấu bằng (F =sN)
Viết 3 PTCB và 2 PT về ma sát để tìm:min, NA, FA, NB, FB?
ms s
F N
Chương 4 Ma sát – Friction
-20-Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
Xu hướng trượt tại các điểm ( không chắc xảy ra đồng thời)
0.3
A
B
Q
P P
100 N
By
Bx
NA
Bx
By
100 N
Q
NC
- Không biết xu hướng trượt xảy ra tại 1 hay 2 điểm
- Không biết hướng của xu hướng trượt
Cần phải giả sử cho từng trường hợp, giải tìm nghiệm, kiểm tra các
điều kiện về ma sát (có thể phải làm hết tất cả các trường hợp) [Có 4
trường hợp xảy ra đối với bài toán cho trên hình]
Chương 4 Ma sát – Friction
-21-Ví dụ
Thang là thanh đồng chất dài L trọng
lượng P, một đầu đặt trên nền ngang và
một đầu dựa vào tường đứng Xác định
góc nghiêng lớn nhất của thang đối với
tường đứng để thang có thể đứng
được, nếu biết tường nhẵn trơn và hệ
số ma sát trượt tĩnh giữa thang và nền
là
A
B
P
Trang 8Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
Ví dụ
Xét thang ở trạng thái sắp trượt xuống,
khi đó góc nghiêng đạt giá trị lớn nhất
A
B
N B
N A
F A
P
( ,P N F N A,A, B)0
1
F N
1 max tan2 tan (2 ) arctan(2 ).
Ở trạng thái sắp trượt ta có quan hệ
Chương 4 Ma sát – Friction
-23-Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
4 Nêm (Wedge)
Nêm làm một dụng cụ đơn giản nhưng khá hiệu dụng, thường dùng để tạo
ra lực lớn hơn nhiều so với lực tác dụng, lực này gần như vuông góc với
lực tác dụng
Tham số của nêm gồm góc đỉnh nêm và hệ số ma sát (liên quan đến vật
mà nó tiếp xúc)
Khi chế ra nêm cần phải chú ý đến điều kiện tự hãm
Impending motion
W
P
Chương 4 Ma sát – Friction
-24-4 Nêm (Wedge)
Khi bỏ lực P, nêm là phần tử 2 lực, hai lực này
phải nằm trên đường thẳng, tức = β Cân bằng
chỉ xảy ra khi ≤ s
Kết luận, nêm là tự hãm nếu β ≤s
neu 2 sin(s ) 1, tuc (s ) nho
- góc giữa phản lực toàn phần R
và trục pháp tuyến n
Trường hợp tới hạn =s , với s =
atan(μs) là góc ma sát.
1
2 sin(s )
( , , )P R R 0
Trang 9Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
5 Lực ma sát trong bộ truyền vít me – đai ốc (ren vuông)
Frictional Force in Square Threaded Screws M
W
r h
Chương 4 Ma sát – Friction
-26-Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
5 Lực ma sát trong bộ truyền vít me – đai ốc (ren vuông)
M
W
r
h
Yêu cầu đối với cơ cấu ép (hay hệ thống kích):
1 Với mô men tác dụng M nhỏ nhưng tạo ra được
lực ép W lớn
2 Vít me được giữ đứng yên khi không tác dụng
mô men, M = 0, (tự hãm)
W
W
Phân tích lực ở đây tương tự như trường hợp vật
trên mặt nghiêng
tan 2
p r
Chương 4 Ma sát – Friction
-27-5 Lực ma sát trong bộ truyền vít me – đai ốc (ren vuông)
sin( ) 0
S R
/
SM r
S
W F R N
A
Trục ren có xu hướng đi lên
Điều kiện để khối A cân bằng (không xảy ra chuyển động)
atan( )s
S W tan( )
M
W
r
Giả sử M đủ lớn làm trục vít có xu hướng đi lên
Chiều lực ma sát hướng xuống
Xét cân bằng của khối A
( , , , ) W S N F 0
Các PTCB
Trang 10Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
5 Lực ma sát trong bộ truyền vít me – đai ốc (ren vuông)
S W
M
W
r
sin( ) 0
S R
/
SM r
Trục ren có xu hướng đi xuống
Giả sử M đủ nhỏ làm trục vít có xu hướng đi xuống.
Chiều lực ma sát hướng lên
Xét cân bằng của khối A
( , , , ) W S N F 0
Các PTCB
S’
W
R
A
Chương 4 Ma sát – Friction
-29-Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
5 Lực ma sát trong bộ truyền vít me – đai ốc (ren vuông)
Kết hợp hai trường hợp: Dải giá trị của M giữ trục
vít đứng yên:
r – bán kính trung bình trục vít; – góc nghiêng ren,
tan = p/2r; – góc ma sát, tan = s ; p – bước ren.
Trường hợp tự hãm
Khi bỏ tác dụng của mô men M (S = 0), trục
vít phải có khả năng tự hãm (không đi xuống
được do W) Phản lực toàn phần R phải nằm
trong nón ma sát, tức là
Trường hợp tới hạn = = atan(s) hợp tới hạn θ = Tự hãm, trường
W
R
M
W
r
Phân tích các trường hợp tương tự khi đảo chiều mô men M
Chương 4 Ma sát – Friction
-30-6 Ma sát giữa đai và bánh đai - Frictional Forces on Flat Belts
Bài toán: cho biết góc ôm , hệ số ma sát
trượt tĩnh , lực T1, cần xác định T2 :
1) để không xảy ra trượt giữa đai và bánh đai
(yêu cầu đối với các bộ truyền động đai)
2) để kéo được dây đai trượt về phía của T2
Trang 11Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
6 Ma sát giữa đai và bánh đai - Frictional Forces on Flat Belts
Tách xét cân bằng một phân tố nhỏ của dây đai
ở trạng thái sắp trượt Vị trí phân tố và độ dài
phân tố xác định bởi (, d)
Các lực tác dụng lên phân tố:
Viết các PTCB
(chiếu trên hai phương tiếp và pháp tuyến)
( )sin( / 2) sin( / 2) 0
cos( / 2) 1, sin( / 2) / 2
sin( / 2) 0
Sử dụng các xấp xỉ
d
1d
1d
d
( ,T TdT dN dF, , ) 0 dF dN
0 0
dN Td
Chương 4 Ma sát – Friction
-32-Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
6 Ma sát giữa đai và bánh đai - Frictional Forces on Flat Belts
Tích phân với các cận:
T = T1tại θ = 0 và T = T2tại θ = β được
T Te T T
2
1
2 0
1
ln
T
T
T dT
d
,
Giải hai PTCB cho ta
Giải được T2
- hệ số ma sát trượt tĩnh
β – góc ôm tính bằng radian
T e T T e
Để không xảy ra trượt, thì
T
T Te
Nếu T1> T2, kết quả nhận
được sẽ là T1T e2
Chương 4 Ma sát – Friction
-33-6 Ma sát giữa đai và bánh đai - Frictional Forces on Flat Belts
Ví dụ Trụ bán kính r chịu tác dụng của mô
men Md Để giữ trụ không quay, người ta
dùng lực F tác dụng lên tay đòn nằm
ngang Biết hệ số ma sát tĩnh giữa đai và
trụ là μ0 Xác định giá trị nhỏ nhất của F để
giữ trụ cân bằng (phanh dung đai) Bỏ qua
trọng lượng các vật
- Sơ đồ tách vật như trên hình
- Ở đây không quan tâm đến phản lực gối (ổ) đỡ, chỉ cần phương trình mô men cho hai vật
Trang 12Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
6 Ma sát giữa đai và bánh đai - Frictional Forces on Flat Belts
Rõ ràng là, S2 > S1 để giữ được Md
Từ hình vẽ suy ra góc ôm = π Đối với
trường hợp tới hạn
Do đó
Ta nhận được lực nhỏ nhất cần thiết
Chương 4 Ma sát – Friction
-35-Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
6 Ma sát giữa đai và bánh đai - Frictional Forces on Flat Belts
Ví dụ Hai ụ nửa trụ tròn B và C cố định, pulli A quay tự do Hệ số
ma sát giữa đai và hai ụ B & C là μs= 0.25 Lực kéo T thẳng đứng
lớn nhất là 500 N Xác định khối lượng lớn nhất của vật nặng có thể
nâng lên được bởi lực T
Lưu ý: cần chuyển đổi góc ôm sang radian
T
A
D
Quay tự do
W = mg
1 = 2= - /4 = 3/4
Chương 4 Ma sát – Friction
-36-6 Ma sát giữa đai và bánh đai - Frictional Forces on Flat Belts
500 N
B D
135 o
Xu hướng trượt
T1
T2
(b)
0.25[(3/4) ]
T T e Te
1
277.4 N
T
0.25[(3 / 4) ]
153.9 N
s
W
2
153.9 N
15.7 kg 9.81 m/s
W
m
g
C
Xu hướng trượt
277.4 N
W=mg
135 o
(c)
T2‘
T1‘
Xét trường hợp tới hạn:đai sắp trượt
A
Quay tự do
T1 = T2‘
Đối với ụ B
Đối với ụ C
Khối lượng lớn nhất có thể nâng
Trang 13Nguyễn Quang Hoàng - Department of Applied Mechanics-SME
TỔNG KẾT BÀI HỌC
1 Mở đầu và phân loại ma sát
2 Ma sát trượt khô – Ma sát Coulomb
3 Ma sát lăn
4 Nêm
5 Ma sát trong vít me-đai ốc ren chữ nhật
6 Ma sát giữa dây đai và đai – Công thức Euler: Bộ
truyền đai, phanh đai