Tổng quan về văn hóa kinh doanhĐịnh nghĩa Là toàn bộ các nhân tố văn hoá được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh d
Trang 1• Hãy vào Website của Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân để tìm hiểu thêm về Bộ môn Văn hoá kinh doanh:
http://www.neu.edu.vn/VanHoaKinhDoa nh/
• Hãy trao đổi với chúng tôi:
- Điện thoại: (04) 6282200
- Địa chỉ: Phòng 5, nhà 7b, Đại học Kinh tế Quốc dân
và bmvhkd@yahoo.com
• Giảng viên: PGS TS Dương Thị
Liễu- TS Đỗ Minh Cương
Trang 2Chương 1 Triết lý kinh doanh
và đạo đức kinh doanh
pháp xây dựng triết lý kinh
doanh, đạo đức kinh doanh
và vận dụng vào Việt Nam.
Nội dung của Chương:
* Tổng quan về Văn húa kinh doanh *Triết lý kinh doanh
1 Tổng quan về triết lý kinh doanh
2 Cách thức tạo dựng và phát huy triết lý kinh doanh
3 Vấn đề tạo dựng và phát huy triết lý kinh doanh ở Việt nam
*Đạo đức kinh doanh
1 Tổng quan về đạo đức kinh doanh
2 Phương pháp phân tích và xây dựng đạo đức kinh doanh
3 Vấn đề xây dựng các chuẩn mực đạo đức kinh doanh ở Việt nam
Trang 3Tổng quan về Văn hóa
Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh
thần mà loài người tạo ra trong quá trỡnh lịch sử.
Văn hóa gồm 4 yếu tố cấu thành:
Vh nhận thức, vh ứng xử với tự nhiên,
vh ứng xử với xã hội, vh tổ chức cộng đồng
Những nét đặc trưng của văn hóa
Tính nhân sinh, Tính giá trị, Tính cộng đồng,
Tính tự nhiên, Tính ổn định
Chức năng của văn hoá: Chức năng tổ chức xó hội,
Cn điều chỉnh xh, Cn giao tiếp, Cn giỏo dục
Vai trò của văn hoá:
Văn hoỏ là mục tiờu của sự phỏt triển xó hội Văn hoỏ là động lực của sự phỏt triển xó hội Văn hoỏ là linh hồn và hệ điều tiết của phỏt triển
Văn hóa
Văn hóa
Trang 4Tổng quan về văn hóa kinh doanh
Định
nghĩa
Là toàn bộ các nhân tố văn hoá được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó
2
nguồn
1- Chủ thể kinh doanh lựa chọn và vận dụng các giá trị vn hoá có sẵn vào
hoạt động kinh doanh để tạo ra sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
2- Chủ thể kinh doanh tạo ra các giá trị của riêng mỡnh
1 Thể chế chính trị 4 Toàn cầu hoá và hội nhập q.gia
2 Môi trường tự nhiên, địa lý 5 Tâm lý tiêu dùng
3 Phương thức sản xuất 6 Nhận thức xã hội
1 là phương thức phát triển sản xuất kinh doanh bền vững
2 là một nguồn lực phát triển kinh doanh
3 là một điều kiện đẩy mạnh kinh doanh quốc tế
Vai
trò
Trang 5Tổng quan về Triết lý kinh doanh
kh¸i niÖm triÕt lý
chøc
“ Bảo đảm cho mọi người
được giáo dục đầy đủ và bình đẳng, được tự do theo đuổi chân lý khách quan, tự
do trao đổi tư tưởng, kiến thức” ( UNESCO - tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá của LHQ )
+ TriÕt lý sèng
+ TriÕt lý kinh doanh
khái niệm triết lý kinh doanh
Là những tư tưởng triết học phản ánh
thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm và khái quát hoá của các chủ thể kinh doanh.
Ví dụ: HP, Matsushita
• Là những giỏ trị/nguyờn tắc định hướng,
chỉ dẫn cho hoạt động của DN & cỏc thành viờn trong doanh nghiệp
Triết lý doanh nghiệp là lý tưởng, là phương châm hành động, là hệ giá trị và mục tiêu chung của doanh nghiệp chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh, nhằm làm cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
Là triết lý kinh doanh chung của tất
cả các thành viên của một doanh nghiệp cụ thể.
Trang 9Tổng quan về Triết lý kinh doanh
nội dung của triết lý kinh doanh
1.Sứ mạng (tôn chỉ/tínđiều/phương
châm/ quan điểm) và các mục tiêu
cơ bản của doanh nghiệp
Mô tả doanh nghiệp là ai, doanh
nghiệp làm những gì, làm vì ai và làm
như thế nào
Trả lời cho các câu hỏi :
•Doanh nghiệp của chúng ta là gi ?
• Doanh nghiệp muốn thành một tổ chức như
thế nào?
•Công việc kinh doanh của chúng ta là g?
•Tại sao doanh nghiệp tồn tại ?(vỡ sao có
công ty này?)
•Doanh nghiệp của chúng ta tồn tại vỡ cái
gỡ ?
•DN có nghĩa vụ gỡ ?
•Doanh nghiệp sẽ đi về đâu?
•DN hoạt động theo mục đích nào?
•Các mục tiêu định hướng của doanh nghiệp
là gỡ ?
2 Phương thức hành động/triết lý quản lý
DN sẽ hoàn thành sứ mệnh và đạt tới các mục tiêu của nó như thế nào, bằng những nguồn lực
và phương tiện gì?
Gồm:
+ Hệ thống các giá trị của doanh nghiệp
+ Các biện pháp
và phong cách quản lý
3 Các nguyên tắc chung của doanh nghiệp
- Hướng dẫn việc giải quyết những mối quan hệ của DN
- Xỏc định bổn phận, nghĩa vụ
của mỗi thành viên DN
- Hướng dẫn việc giải quyết những mối quan hệ giữa DN với xã hội nói chung, cách xử sự chuẩn mực của nhân viên trong mối quan hệ cụ thể nói riêng
- Nhằm xác định rõ đâu là hành
vi trái với đạo đức của XH và DN, ngăn cấm không được phép vi phạm
và nhằm hướng dẫn cách xử sự chuẩn mực của nhân viên
>>> Xỏc định bổn phận, nghĩa vụ của mỗi thành viên doanh nghiệp đối với dn, thị trường, cộng đồng khu vực và xã hội bên ngoài
VD: hài lòng khách hàng, luôn tuân thủ luật lệ
Trang 10Tổng quan về Triết lý kinh doanh
Mục tiêu của công ty là nhằm đem lại cho mỗi thành viên của minh điều
kiện phát triển tốt nhất về tài nang, một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần”
Trang 11Tổng quan về Triết lý kinh doanh
Hệ thống giỏ trị FPT
Con người là cốt lõi của sự thành công và
trường tồn của FPT.
• Trí tuệ tập thể
Trí tuệ tập thể ở FPT được thể hiện ở sự đoàn kết, nhất trí trong công việc và trong cuộc sống hàng ngày.
FPT luôn khuyến khích mỗi thành viên không ngừng học tập để nâng cao trình
độ chuyên môn, trình độ quản lý.
FPT
Mỗi người FPT đều phải biết lịch sử công
ty thông qua Sử ký, nội san Chúng ta, các câu hỏi thi tìm hiểu về FPT.
Trang 12Tổng quan về Triết lý kinh doanh
7 giỏ trị cốt lừi của Trung Nguyờn
Trang 13Tổng quan về Triết lý kinh doanh
Đề cao nguồn lực con người – một giá trị chung
của lối kinh doanh có văn hoá
• Matsushita : “ Xí nghiệp là nơi đào tạo con người
• Honda : “ Tôn trọng con người “
• Sony : “ Quản lý là sự phục vụ con người “-
• Trung Cương : “ Quản lý theo tinh thần chữ ái “
• Samsung: “ Nhân lực và con người “
• Goldstar: “Tạo dựng một bầu không khí gia đỡnh”
• HP : “ Lấy con người làm hạt nhân “
• IBM : “ Tôn trọng người làm “
• Dana : “ Sức sản xuất thông qua con người “
Trang 14Tổng quan về Triết lý kinh doanh
Các biện pháp quản lý
Triết lý về quản lý DN là cơ sở để lựa chọn, đề xuất các biện pháp quản lý, qua đó nó củng cố một phong cách quản lý kinh doanh đặc thù của từng công ty
• Honda : “ Đương đầu với những thách thức gay go nhất
trước tiên”
• Matsushita : “ Phục vụ dân tộc bằng con đường hoàn
thiện sản xuất “
• Sony : “ Tinh thần luôn động não, độc lập sáng tạo“
• HP : “ Tiền lãi đó là biện pháp duy nhất thực sự chủ yếu
để đạt những kết quả dài hạn của xí nghiệp “
Trang 15Tổng quan về Triết lý kinh doanh
Hỡnh ảnh Viettel
Trang 16Tổng quan về Triết lý kinh doanh
Những điểm mốc lịch sử của Viettel
• 1989: Tổng Cụng ty éiện tử thiết bị thụng tin, tiền thõn của Cụng ty Viễn
thụng Quõn đội (Viettel) được thành lập
• 1995: Cụng ty éiện tử thiết bị thụng tin được đổi tờn thành Cụng ty éiện
tử Viễn thụng Quõn đội (tờn giao dịch là Viettel), trở thành nhà khai thỏc viễn thụng thứ hai tại Việt Nam
• 1998:Thiết lập mạng bưu chớnh cụng cộng và dịch vụ chuyển tiền trong
nước.Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ trung kế vụ tuyến
• 2000:Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chớnh quốc tế Kinh
doanh thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài trong nước sử dụng cụng nghệ mới VoIP
• 2001: Chớnh thức cung cấp rộng rói dịch vụ điện thoại đường dài trong
nước và quốc tế sử dụng cụng nghệ mới VoIP Cung cấp dịch vụ cho thuờ kờnh truyền dẫn nội hạt và đường dài trong nước
Trang 17Tổng quan về Triết lý kinh doanh
Thành tớch của Viettel
• Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn thứ 2 trên thị trường, sau VNPT
• 2000: được bình chọn là 1 trong 10 sự kiện nổi bật nhất ngành BCVT
và CNTT
• Cuối tháng 12/2007 đã vượt con số trên 7 triệu khách hàng VIETTEL
mobile là mạng di động có tốc độ phát triển nhanh thứ 13 trên thế giới)
• Xây dựng trạm vệ tinh, xây dựng hai tuyến cáp quang quốc tế đất liền
đi qua Trung Quốc
• Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông tại
Campuchia (Viettel Cambodia) ngày 26/5/2006
• Liên tục trong hai năm 2004, 2005 được bình chọn là thương hiệu
mạnh, 2006 VIETTEL được đánh giá là thương hiệu nổi tiếng nhất Việt
công ty nghiên cứu thị trường ACNielsen tổ chức.)
Trang 18Tæng quan vÒ TriÕt lý kinh doanh
Sứ mệnh và Mục tiêu của Viettel
Trở thành nhà khai thác dịch vụ Bưu chính - Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam và có tên tuổi trên thế giới Những giá trị cốt lõi trongTriết lý kinh doanh
Viettel
• Tiên phong, đột phá trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ hiện đại,
sáng tạo đưa ra các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới,
chất lượng cao, với giá cước phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền
được lựa chọn của khách hàng.
• Luôn quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu, chia sẻ và đáp ứng nhanh nhất
mọi nhu cầu của khách hàng.
• Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động nhân
đạo, hoạt động xã hội.
• Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát
triển.
• Chân thành với đồng nghiệp, cùng góp sức xây dựng ngôi nhà chung Viettel
Trang 19Tổng quan về Triết lý kinh doanh
NHỮNG NGUYấN TẮC ĐỊNH HƯỚNG
Việt Nam ( Vinaconex)
TGĐ Vinaconex Nguyễn Văn Tuân
- Khách hàng là trung tâm của mọi công việc là đố tượng phục vụ quan trọng nhất
- Chất lượng, thời gian giao nhận sản
phẩm là ưu tiên số 1.
- Quan hệ hợp tác rộng rãi trên tất cả các linh vực.
- Liên tục đào tạo nguồn nhân lực, không ngừng cải tiến và đối mới mọi mặt là vấn
đề cốt yếu để thành công.
- Đoàn kết mọi người cùng nhau hợp tác trong mọi công việc là cách làm việc chung của cán bộ công nhân viên của VINACONEX VINACONEX là một tập thể thống nhất, mọi người tin tưởng và tôn trọng nhau
Trang 20Tổng quan về Triết lý kinh doanh
hì̀nh thức thể hiện của triết lý kinh doanh
Ba chiến l ợc chính của Samsung
Nhân lực và con ng ời (quan trọng nhất) Công việc kinh doanh tiến hành hợp lý Hoạt động kinh doanh là để đóng góp vào sự phát triển đất n ớc
Công thức Q+ S + C của Macdonald
Q (Quality): chất l ợng
S (Service) : phục vụ Phải cố gắng phục
vụ giản đơn, làm hài lòng khách hàng Trải khăn trên quầy cũng phải ngay ngắn
C (Clean) :sạch sẽ Bất cứ cửa hàng chi nhánh nào của công ty đều không có mảnh giấy vụn vứt d ới chân khách
Ch ữ Nhẫn, chữ Đức, chữ Trung ở các công ty Đài Loan
Trang 21Tæng quan vÒ TriÕt lý kinh doanh
TRIẾT LÝ “4 SẠCH” CỦA DNTN NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT SÀI GÒN (SAPUWA)
• CON NGƯỜI SẠCH:
Hoài bão, năng động,
sáng tạo, chuyên nghiệp,
sạch sẽ trong tư duy,
vệ sinh trong sinh hoạt.
• NHÀ XƯỞNG SẠCH:
Kỹ thuật công nghệ hiện đại nhất,
môi trường thông thoáng,
sạch sẽ và tiện nghi.
• SẢN PHẨM SẠCH:
Quan tâm bảo vệ và góp phần
nâng cao sức khoẻ con người
• LỢI NHUẬN SẠCH:
Thực hiện đúng các chính sách,
quy định của Nhà nước, chăm lo
đến cuộc sống của từng nhân viên
Trang 22Tổng quan về Triết lý kinh doanh
Vai trò của triết lý KINH doanh
Ph ¬ng tiÖn gi¸o dôc, ph¸t triÓn nguån nh©n lùc
cèt lâi cña phong
c¸ch-phong th¸i
cña DN
mét lùc l îng h íng dÉn, t¹o søc m¹nh
dÎo
ĐiÒu chØnh hµnh vi cña nh©n viªn
Lµm cho DN thÝch øng víi nh ng nÒn ữ
văn ho¸ kh¸c nhau
B¶o vÖ nh©n viªn cña DN
Trang 23Tæng quan vÒ TriÕt lý kinh doanh
Vai trß cña triÕt lý KINH doanh
VÞ trÝ cña triÕt lý kinh doanh trong c¸c yÕu tè cña v ăn
ho¸ doanh nghiÖp
Thấp
Thấp
Mức độ giá trị
và Sự ổn định
Hệ giá trị, triết lý doanh nghiệp
Các nghi thức, lễ hội, tập quán, tín ngưỡng
Các truyền thuyết, giai thoại
Các anh hùng, biểu tượng cá nhân
Hoạt động văăn nghệ, thể thao
Lối ứng xử, giao tiếp
Kiến trúc nơi làm việc
Nội quy, quy tắc, đồng phục
Biểu tượng công ty - Logo
Trang 24Vai trò định hướng của triết lý doanh nghiệp được mô tả qua Sơ đồ tiến tr ì nh hoạch định
Bước 1:
Xác định
sứ mệnh
và các mục tiêu của tổ chức
Bước 4: Xây dựng các kế hoạch chiến lược để lựa chọn
Bước 4: Xây dựng các kế hoạch chiến lược để lựa chọn
Bước 5: Triển khai kế hoạch
quá trình hoạch định
Bước 3:
Đánh giá những điểm mạnh
và yếu của tổ chức
Bước 3:
Đánh giá những điểm mạnh
và yếu của tổ chức
Trang 2511 điều kiện cho sự thành công của
“các doanh nghiệp chưa hề thất
bại”, xếp theo tầm quan trọng của
chúng:
1- Triết học và phong thái kinh doanh
2- Sức sống của doanh nghiệp và tinh thần của người chủ
9- N ă ng lực kinh doanh quốc tế
10- N ă ng lực thích ứng với thay đổi của môi trường KD
11- Hỡnh tượng doanh nghiệp và hoạt động tổ chức
Trang 2616 Nhiệm vụ quản trị
đòi hỏi mỗi quản trị
viên hàng đầu phải
biết-UNDP:
Tôn chỉ, mục đích, đường lối, chính
s ch của tổ chức
(1)
Tiêu chuẩn
đo lường kết quả
toàn bộ của
tổ chức
Những kết quả công việc mà
mình chịu trách nhiệm
Các hoạt động đòi hỏi phải hoàn tất để đạt kết quả mong muốn
Những nguyên tắc của một tổ chức hợp lý và cách sử dụng hợp lý
(2)
(3)
(4) (5)
(6)
(7)
(8)
(10) Những vấn đề chuyên môn,
đề tài chuyên môn thuộc chức vụ đang nắm giữ
Cách sử dụng các tiện nghi vật chất tiên tiến (11)
Đặt kế hoạch
và tổ chức thực hiện công tác
(12) Điều khiển
có hiệu quả các hội nghị (13)
Rèn luyện và phát triển nhân viên dưới quyền (14)
Phân tích và cải tiến các phương pháp làm việc
Duy trì và củng
cố các mối quan
hệ nhân sự (15)
(16) Các kế hoạch, chương trình, lịch trình
và ngân sách của các hoạt động (9)
Nhiệm vụ
Quản trị
Tôn chỉ, mục đích, đường lối, chính
s ch của tổ chức
(1)
Tiêu chuẩn
đo lường kết quả
toàn bộ của
tổ chức
Những kết quả công việc mà
mình chịu trách nhiệm
Các hoạt động đòi hỏi phải hoàn tất để đạt kết quả mong muốn
Những nguyên tắc của một tổ chức hợp lý và cách sử dụng hợp lý
(2)
(3)
(4) (5)
(6)
(7)
(8)
(10) Những vấn đề chuyên môn,
đề tài chuyên môn thuộc chức vụ đang nắm giữ
Cách sử dụng các tiện nghi vật chất tiên tiến (11)
Đặt kế hoạch
và tổ chức thực hiện công tác
(12) Điều khiển
có hiệu quả các hội nghị (13)
Rèn luyện và phát triển nhân viên dưới quyền (14)
Phân tích và cải tiến các phương pháp làm việc
Duy trì và củng
cố các mối quan
hệ nhân sự (15)
(16) Các kế hoạch, chương trình, lịch trình
và ngân sách của các hoạt động (9)
Nhiệm vụ
Quản trị
Quản trị cơ bản được phân loại thành 4 chức
n ă ng, xếp theo tầm quan trọng:
1 Xác định triết lý, giáo lý và triết lý kinh doanh
2 Kế hoạch kinh doanh
và kiểm tra
3 Tổ chức và chỉ huy
4 Phát triển quản trị viên
Trang 27C¸ch thøc t o dùng ạo dùng và phát huyTriÕt lý kinh doanh
C¸c ®iÒu kiÖn vµ các c¸ch thøc
t¹o dùng triÕt lý kinh doanh
NhỮng điều kiện cơ bản cho sự ra đời của triết lý doanh nghiệp
• Về cơ chế pháp luật: Kinh tế thị trường đến giai đoạn phát
triển nhu cầu về lối kinh doanh hợp đạo lý, có văn hoá phải tính đến viợ̀c xác định sứ mệnh và tạo lập triết lý kinh doanh của mình
nghiệm của người lãnh đạo
nghiệp
nhân viên
Trang 28C¸ch thøc t o dùng ạo dùng và phát huyTriÕt lý kinh doanh
t¹o dùng triÕt lý kinh doanh
2 C¸ch thøc x©y dùng TriÕt lý kinh doanh
Nh ữ ng người sáng lập (hoặc lãnh đạo) DN sau một thời gian làm kinh doanh và quản lý đã từ kinh nghiệm, từ thực tiễn thành công nhất định của DN đã rút ra triết lý kinh doanh cho DN
Trang 29Cách thức tạo dựng và phỏt huyTriết lý kinh doanh
Xõy dựng sứ mạng và triết lý quản lý
trường
bên ngoài
và nhận định các ĐK nội
bộ
Xác định
ý tưởng về
sứ mạng
Tiến Hành Xây Dựng bản Sứ mạng
Tổ Chức Thực Hiện Bản sứ mạng
Xem xét Và Điều Chỉnh Bản sứ mạng
Trang 30Cách thức tạo dựng và phỏt huyTriết lý kinh doanh
Xõy dựng sứ mạng và triết lý quản lý
Triết lý quản lý Kaizen
• Kaizen được ghép từ hai từ tiếng Nhật: Kai - "Thay đổi” và Zen - "Tốt
hơn", nghĩa là "Thay đổi để tốt hơn" để tốt hơn" ốt hơn" i t t h n" ơn" hoặc "C i ti n ải tiến ến liên t c" ục".
• Triết lý quản lý Kaizen với nội dung 5S (năm nguyên tắc bắt đầu bằng
chữ S trong tiếng Nhật) để khắc phục các "trục trặc" này:
1 Seiri - Sàng lọc (Sort - tiếng Anh): Nhằm loại bỏ tất cả mọi thứ không cần thiết,
không có giá trị ra khỏi công việc, nhà xưởng, tổ chức
2 Seiton - Sắp xếp (Simply - tiếng Anh): Phần loại, hệ thống hoá để bất cứ thứ gì
cũng có thể "dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra, dễ trả lại"
3 Seiso - Sạch sẽ (Shine - tiếng Anh): Thực chất là lau chùi, quét dọn, vệ sinh, kiểm tra xem mọi thứ có được sắp xếp đúng nơi quy định
4 Seiketsu - Săn sóc (Standardize - tiếng Anh): Nhằm "Tiêu chuẩn hoá", "quy trình hoá" những gì đã đạt dược với ba nguyên tắc nêu trên đề mọi thành viên của
doanh nghiệp tuân theo một cách bài bản, hệ thống
5 Shitsuke - Sẵn sàng (Sustain - tiếng Anh): Giáo dục, duy trì và cải tiến bốn nguyên tắc nêu trên trong bất kỳ mọi hoàn cảnh nào và trong suất quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Trang 31Cỏch thức tạo dựng và phỏt huyTriết lý kinh doanh
Người Lónh đạo/Quản lý trong xừy dựng và phỏt huy triết lý kinh
doanh
• Hiểu và chứng minh triết lý kinh doanh
*Triết lý kinh doanh thể hiện bằng sự chia sẻ của mọi nhõn viờn,
đồng lũng thực hiện tầm nhỡn và nhiệm vụ của cụng ty
* Thực hiện vai trũ lónh đạo phự hợp với triết lý kinh doanh sẽ
định hướng cho cỏc thành viờn trong DN cựng hướng về sự chỉ đạo thống nhất trong DN
* Người lónh đạo phải là người tõm huyết theo đuổi triết lý kinh doanh và là người truyền bỏ tinh thần của triết lý kinh doanh
cho toàn DN
• G ơng mẫu thực hiện nghiêm túc lý t ởng và nguyên
tắc hành động của DN (đ ợc ghi trong triết lý),
• Luôn có thái độ tôn trọng triết lý của DN , không đ ợc
tự ý thay đổi nội dung của nó
• Việc th ởng phạt cán bộ, CNV phải dựa trên hệ giá trị
đ đ ợc đúc kết trong triết lý ãnh đạo DN
Trang 32Vấn đề tạo dựng và phát huy triết lý kinh doanh ở Việt Nam Hoàn cảnh
kinh tế-xã hội của sự hình thành, phát triển Triết lý kinh doanh Việt Nam
Điều kiện tự nhiên khá thuận lợi , các triết lý về hoạt động
kinh tế có nguồn gốc trực tiếp từ đây; đối phó linh hoạt với mọi tình thế, có lối ứng xử mềm dẻo, cởi mở, dễ hội nhập
Điều kiện xã hội không thuận lợi:
Quan hệ sản xuất phân tán và lạc hậu
Kết cấu làng xã và tâm lý tiểu nông.
Hoàn cảnh chiến tranh xảy ra thường xuyên và kéo dài
Ảnh hưởng của các nền văn hoá bên ngoài
>> Đõy là những lý do giải thích vì sao người Việt Nam có đủ khả
năng đ ờ̉ trở thành một dân tộc làm thương mại, kinh doanh giỏi nhưng thực tế lại không phải như vậy, Việt Nam lại là nước có nền thương nghiệp kém phát triển
Trang 33Vấn đề tạo dựng và phát huy triết lý kinh doanh ở Việt Nam Triết lý
kinh doanh Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử
• Triết lý kinh doanh trong xã hội truyền
thống (từ thời kỳ dựng nước đến khi bị Pháp xâm lược).
• Triết lý kinh doanh trong xã hội thực dân
phong kiến.
• Triết lý kinh doanh thời kỳ kháng chiến
chống Mỹ và theo cơ chế quan liêu bao cấp
Trang 34Vấn đề tạo dựng và phát huy triết lý kinh doanh ở Việt Nam
Thực trạng việc xõy dựng và phỏt huy triết lý kinh doanh của cỏc doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước
Nhỡn chung, các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay chưa có triết lý kinh
doanh bền vững được trỡnh bày rõ ràng với đầy đủ chức năng, giá trị của nó.
Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước
ngoài
Các công ty nước ngoài đều mang vào Việt Nam và sử dụng triết lý kinh
doanh của họ như một công cụ quản lý chiến lược, như là hạt nhân của văn hoá doanh nghiệp và là phương tiện giáo dục tất cả các thành viên trong công ty
Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân, các công ty trách nhiệm
hữu hạn và các công ty cổ phần
Do không phải chịu sự cai quản và sức ép của nhiều cấp trên, những người lãnh
đạo doanh nghiệp tư nhân dễ dàng hơn so với đồng nghiệp của họ trong các doanh nghiệp nhà nước trong việc tổng kết kinh nghiệm kinh doanh đúc rút thành triết lý và truyền bá, giáo dục cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Chủ yếu vẫn dừng ở câu khẩu hiệu hoặc những câu quảng cáo
Trang 35Vấn đề tạo dựng và phát huy triết lý kinh doanh ở Việt Nam
Giải pháp phát huy triết lý kinh doanh của các DN Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
quảng bá về triết lý kinh doanh:
- Tỡm hiểu về triết lý kinh doanh của nước ngoài, tập trung vào triết lý kinh
doanh của các công ty, tập đoàn xuất sắc của thế giới, từ đó rút ra nh ữ ng kinh nghiệm, bài học thiết thực cho ta.
- Nghiên cứu về triết lý kinh doanh truyền thống của dân tộc ta trong lịch sử, tập
trung trong kho tàng văn hoá dân gian và câu truyện lịch sử Việt Nam, để tỡm ra nh ữ ng nét bản sắc phong cách kinh doanh truyền thống dân tộc cần phát huy trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hoá các nền kinh tế hiện nay
- Nghiên cứu về thực trạng của triết lý kinh doanh trong các doanh nghiệp nước
ta hiện nay để phê bỡnh mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của nó, giúp cho doanh nghiệp xây dựng và hoàn thiện triết lý phát triển của mỡnh.
Trang 36Vấn đề tạo dựng và phát huy triết lý kinh doanh ở Việt Nam
Giải pháp phát huy triết lý kinh doanh của các DN Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
2- Nhà nước tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường để tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, công bằng, minh bạch 3- Khuyến khích các doanh nhân, doanh nghiệp chú trọng việc xây dựng triết lý kinh doanh, triết lý doanh nghiệp và kiên tr ỡ vận dụng, phát huy nó vào trong hoạt động kinh doanh
Trang 37Vấn đề tạo dựng và phát huy triết lý kinh doanh ở Việt Nam
Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp Thế giới và Việt Nam trong
xây dựng, phỏt huy triết lý kinh doanh
• Kinh nghiệm của IBM
• Kinh nghiệm của Microsoft
• Kinh nghiệm của Viettel
• Kinh nghiệm Trung Nguyờn
• Kinh nghiệm Việt Á
Trang 38TRUNG NGUYÊN
• Tầm nhìn và sứ mạng:
• Tầm nhìn: Trở thành một tập
đoàn thúc đẩy sự trỗi dậy của
nền kinh tế Việt Nam, giữ
vững sự tự chủ về kinh tế
quốc gia và khơi dậy, chứng
minh cho một khát vọng Đại
Việt khám phá và chinh phục
• Sứ mạng: Tạo dựng thương
hiệu hàng đầu qua việc mang
lại cho người thưởng thức cà
phê nguồn cảm hứng sáng tạo
và niềm tự hào trong phong
cách Trung Nguyên đậm đà
văn hóa Việt.
Trang 39TRUNG NGUYÊN
• Lịch sử hình thành và phát triển:
• • 16/06/1996: Khởi nghiệp ở Buôn Ma Thuột (Sản xuất và kinh doanh trà, cà phê )
• 1998:Trung Nguyên xuất hiện ở TP.HCM bằng khẩu hiệu “Mang lại nguồn cảm hứng sáng tạo mới” và con số
100 quán cà phê Trung Nguyên
• 2000: Đánh dấu sự phát triển bằng sự hiện diện tại Hà Nội và lần đầu tiên nhượng quyền thương hiệu đến Nhật Bản
• 2001: Trung Nguyên có mặt trên khắp toàn quốc và tiếp tục nhượng quyền tại Singapore và tiếp theo là
Campuchia, Thái Lan
• 2002: Sản phẩm Trà Tiên ra đời
• 2003: Ra đời cà phê hòa tan G7 và xuất khẩu G7 đến các quốc gia phát triển
• 2004: Mở thêm quán cà phê Trung Nguyên tại Nhật Bản, mạng lưới 600 quán cà phê tại VN, 121 nhà phân phối, 7000 điểm bán hàng và 59,000 cửa hàng bán lẻ sản phẩm
• 2005: Khánh thành nhà máy rang xay tại Buôn Ma Thuột và nhà máy cà phê hòa tan lớn nhất Việt Nam tại Bình Dương với công suất rang xay là 10,000tấn/năm và cà phê hòa tan là 3,000tấn/năm Đạt chứng nhận
EUREPGAP (Thực hành nông nghiệp tốt và Chất lượng cà phê ngon) của thế giới Chính thức khai trương khu
du lịch văn hóa Trà Tiên Phong Quán tại Lâm Đồng Phát triển hệ thống quán cà phê lên đến con số 1.000 quán
cà phê và sự hiện diện của nhượng quyền quốc tế bằng các quán cà phê Trung Nguyên tại các nước Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Campuchia, Trung Quốc, Ucarine, Mỹ, Ba Lan
• 2006: Đầu tư và xây dựng phát triển hệ thống phân phối G7Mart lớn nhất Việt Nam và xây dựng, chuẩn hóa hệ thống nhượng quyền trong nước, đẩy mạnh phát triển nhượng quyền ở quốc tế Ra mắt công ty truyền thông bán lẻ Nam Việt và công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) có trụ sở đặt tại Singapore
Trang 40TRUNG NGUYÊN
• Các thành tựu (giải thưởng) đã đạt được của Trung Nguyên
• • Huân chương lao động Hạng III do Chủ Tịch nước trao tặng năm 2007
• • Bằng khen của Thủ tướng chính phủ cho doanh nghiệp “Đã có thành tích nhiều năm liền được bình chọn danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao, góp phần vào sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ tổ quốc” năm 2007
• • Được người tiêu dùng bình chọn là sản phẩm đứng đầu ngành thức uống không cồn trong cuộc bình chọn HVNCLC 2007 do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức
• • 8 năm liền đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao (2000 - 2007)
• • Giải thương hiệu nổi tiếng Việt Nam năm 2006 do Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam cấp.
• • Giải thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006 do Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp Cục xúc tiến thương mại (Bộ thương mại) tổ chức
• • Là doanh nghiệp cà phê duy nhất của Việt Nam đạt chứng chỉ EUREPGAP về Thực hành nộng nghiệp tốt và chất lượng cà phê ngon (do Institude for Marketecology cấp năm 2005)
• • Giải thương hiệu hàng đầu Việt Nam năm 2004 do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức
• • Giải thưởng nhà doanh nghiệp trẻ xuất sắc nhất ASEAN năm 2004 do Hiệp hội các nhà doanh nghiệp Đông Nam Á trao tặng
• • Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2003 và 2005 do Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng
• • Huân chương lao động hạng III do Chủ tịch nước trao tặng năm 2003
• • Tổng Giám Đốc được trao tặng giải thưởng Sao Đỏ năm 2000 của Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam