Nhận thức tội phạm về môi trường Tội phạm về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do những người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện, xâm hại đến sự bền vững và ổn định
Trang 1Bài
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Giảng viên: Nguyễn Anh Tài
Trang 2NỘI DUNG BÀI
I QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
II NỘI DUNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
III LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN VỚI CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
IV HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG ĐẤU TRANH PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG
Trang 3AÛnh h ởng đến đời sống, saỷn xuất, sự
tồn tại, phát triển của con ng ời và
Trang 4Nghị quyết 41của Bộ Chính trị về Bảo vệ
môi trường trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước
- Quan điểm chỉ đạo.
- Mơc tiªu.
- C¸c giải ph¸p chÝnh.
Trang 5QUAN ẹIEÅM CHặ ẹAẽO
Baỷo vệ môi tr ờng
là một trong nhửừng vấn đề
sống còn của nhân loại
Nhân tố baỷo đaỷm sức khoẻ và chất l ợng cuộc
Trang 6Bảo vƯ m«i tr êng võa lµ mơc tiªu,
võa lµ mét trong những néi dung c¬ bản
cđa ph¸t triĨn bỊn vững
ĐÇu t cho bảo vƯ m«i tr êng lµ
®Çu t cho ph¸t triĨn bỊn vững
2
Trang 7Biểu hiện của nếp sống vaờn hoá, đạo đức,
là tiêu chí quan trọng của xã hội vaờn minh
Baỷo vệ môi tr ờng là quyền lợi
và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đỡnh và của mỗi ng ời
3
Trang 8Kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, caỷi thiện môi tr ờng và baỷo tồn thiên nhiên.
Baỷo vệ môi tr ờng lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu
đối với môi tr ờng là chính
4
Trang 9YEÂU CAÀU : sự lãnh đạo của các cấp uỷ
đaỷng, sự quaỷn lý thống nhất của Nhà n
ớc, sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
Baỷo vệ
môi tr ờng
Phức tạp, cấp bách
Tính đa ngành, liên vùng rất cao
5
Trang 10Mục tiêu
Sử dụng bền vửừng tài nguyên thiên nhiên, baỷo vệ đa dạng sinh học
Ngaờn ngừa, hạn chế mức độ gia t aờ ng
ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi tr ờng
1
Trang 12Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường.
CÁC NHIỆM VỤ
1
Trang 13Điều tra nắm chắc các nguồn tài nguyên thiên nhiên và có kế hoạch bảo vệ, khai thác hợp lý.
Khắc phục các khu vực môi trường
đã bị ô nhiễm, suy thoái
2
3
Trang 14Đáp ứng yêu cầu về môi trường trong hội nhập kinh tế quốc tế
Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tôn tạo cảnh quan môi trường
4
5
Trang 15* C¸c giải ph¸p chÝnh
ĐÈy m¹nh c«ng t¸c tuyªn truyỊn, gi¸o dơc n©ng cao nhËn thøc vµ tr¸ch nhiƯm bảo vƯ m«i tr êng.
Tăng c êng c«ng t¸c quản lý nhµ n íc
vỊ bảo vƯ m«i tr êng
Trang 16 ẹẩy mạnh xã hội hoá hoạt động baỷo
vệ môi tr ờng
AÙp dụng các biện pháp kinh tế trong baỷo vệ môi tr ờng
Trang 17 Tạo sự chuyển biến cơ baỷn trong đầu
t baỷo vệ môi tr ờng
ẹẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực về môi tr ờng
Mở rộng và nâng cao hiệu quaỷ hợp tác quốc tế về môi tr ờng
Trang 18II NỘI DUNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2.1 Khái niệm bảo vệ môi trường.
2.2 Nội dung bảo vệ môi trường.
2.2.1 Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường.
2.2.2 Nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
2.2.3 Nội dung bảo vệ môi trường.
2.2.4 Các chủ thể tham gia bảo vệ môi trường.
Trang 19KHAÙI NIEÄM BAÛO VEÄ MOÂI TRệễỉNG
- Hoạt động giửừ cho môi tr ờng trong lành, sạch đẹp.
- Phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi tr ờng.
- ệÙng phó sự cố môi tr ờng; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và caỷi thiện môi tr ờng.
- Khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; baỷo vệ đa dạng sinh học.
Trang 20Sự cần thiết ph i b o v ải bảo vệ ải bảo vệ ệ
môi trường
- Sẽ không có sự phát triển bền vững nếu
không quản lý tốt môi trường.
- Tầm quan trọng của môi trường đối với sự sống còn và phát triển của một quốc gia.
- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp toàn dân, lâu dài Do đó chỉ có Nhà nước mới có khả năng tổ chức quản lý các hoạt động đó.
Trang 21Nguyên nhân môi trường bị xuống cấp nghiêm trọng
Do sử dụng tài nguyên quá mức, khai
thác không khoa học.
Do sản xuất công –nông nghiệp phân bố không hợp lý, thải rác bừa bãi, sử dụng nhiều chất độc hại…
Trang 22 Do tình trạng xây dựng chen lấn, xả rác sinh hoạt tuỳ tiện, ăn ở mất vệ sinh, kém văn hoá…
Khả năng bảo vệ môi trường của Nhà nước còn nhiều hạn chế và yếu kém cả về tài lực và khoa học
Trang 23Nội dung cơ bản quản lý nhà nước về môi trường
- Xây dựng và ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật để quản lý môi trường.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường, phòng chống khắc phục suy thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường.
Trang 24- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật pháp về môi trường Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Trang 25Caực chuỷ theồ tham gia baỷo veọ moõi trửụứng
Chính phủ thống nhất quaỷn lý nhà n ớc về baỷo
vệ môi tr ờng trong phạm vi c aỷ n ớc.
Bộ Tài nguyên và Môi tr ờng
- Xây dựng, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi tr ờng
- Chỉ đạo xây dựng, quaỷn lý hệ thống quan trắc môi tr ờng quốc gia và qu aỷn lý thống nhất số liệu quan trắc môi tr ờng.
Trang 26- Chỉ đạo, tổ chức đánh giá hiện trạng môi
tr ờng, đề ra các chủ tr ơng, giaỷi pháp về baỷo vệ môi tr ờng.
- Quaỷn lý thống nhất hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá môi tr ờng
Trang 27- H ớng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về baỷo vệ môi tr ờng.
- Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện pháp luật
về baỷo vệ môi tr ờng của Uỷ ban nhân dân các cấp.
Trang 28 Uỷ ban nhân dân caực caỏp
- Ban hành theo thẩm quyền quy định, cơ chế, chính sách, ch ơng trỡnh, kế hoạch về
baỷo vệ môi tr ờng.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến l ợc, ch
ơng trỡnh, kế hoạch và nhiệm vụ về baỷo
vệ môi tr ờng.
Trang 29- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về baỷo vệ môi tr ờng.
- Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về baỷo vệ môi tr ờng; giaỷi quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi tr ờng
Trang 30 Caực Bộ phaỷi có tổ chức hoặc bộ phận chuyên môn về baỷo vệ môi tr ờng phù hợp với nhiệm vụ baỷo vệ môi tr ờng thuộc ngành, lĩnh vực đ ợc giao quaỷn lý.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức và nhân dân tham gia baỷo vệ môi tr ờng; giám sát việc thực hiện pháp luật về baỷo vệ môi tr ờng
Trang 31III LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN VỚI CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3.1.Nhận thức về tội phạm về môi trường.
3.2.Công tác bảo vệ môi trường của lực lượng CAND
3.3.Công tác đấu tranh phòng chống tội phạm về môi trường.
3.4.Quan hệ phối hợp lực lượng trong đấu tranh phòng chống tội phạm về môi trường.
Trang 32Nhận thức tội phạm
về môi trường
Tội phạm về môi trường là hành vi nguy
hiểm cho xã hội, do những người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện, xâm hại đến sự bền vững và ổn định của môi trường; xâm hại đến các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường, gây những hậu quả xấu đối với môi trường sinh thái.
Trang 33- CÁC TỘI PHẠM CỤ THỂ
Điều 182 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1 Người nào thải vào không khí, nguồn
nước, đất các chất gây ô nhiễm môi trường,
phát tán bức xạ, phóng xạ vượt quá quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất thải ở mức độ nghiêm trọng hoặc làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác, thì
bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm
trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.
1 Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 182):
Trang 34* Mặt khách quan
- Hành vi thải vào không khí, nguồn nước, đất các chất gây ô nhiễm môi trường.
- Hành vi phát tán bức xạ, phóng xạ vượt quá
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng.
- Tội phạm hoàn thành khi người thực hiện tội phạm thực hiện một trong những hành vi nêu
trên làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng
hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác
* Chủ thể là bất kỳ người nào có năng lực TNHS
và đạt độ tuổi theo luật định.
* Mặt CQ Lỗi cố ý, động cơ, mục đích không là dấu hiệu bắt buộc
Trang 352 Tội vi phạm quy định về quản lý
chất thải nguy hại (Điều 182a)
1 Người nào vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng hoặc gây hậu quả
nghiêm trọng khác, nếu không thuộc
trường hợp quy định tại Điều 182 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ năm mươi
triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm
Trang 36 * Mặt khách quan
Hành vi vi phạm hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải, người chủ phát sinh chất thải nguy hại không quản lý chúng theo quy định riêng, bắt buộc.
* Chủ thể là chủ thể đặc biệt là người có nghĩa
vụ thực hiện quản lý chất thải nguy hại
* Mặt chủ quan là cố ý, động cơ, mục đích
không là dấu hiệu bắt buộc.
Trang 373 Tội vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố
môi trường (Điều 182b)
1 Người nào vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường để xảy ra sự cố
môi trường hoặc vi phạm quy định về ứng phó sự cố môi trường làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc gây hậu quả
nghiêm trọng khác, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm
Trang 38 * Chủ thể là bất kỳ người nào có năng lực TNHS và đạt độ tuổi theo luật định.
* Mặt chủ quan là cố ý, động cơ, mục đích không là dấu hiệu bắt buộc.
Trang 394 Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt
Nam (Điều 185)
Sửa đổi Điều 185 BLHS năm 1999 Tội nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế thải hoặc các chất không đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường,
1 Người nào lợi dụng việc nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế liệu hoặc hoá chất, chế phẩm sinh học hoặc bằng thủ đoạn khác đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải nguy hại hoặc chất thải khác với số
lượng lớn hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ hai trăm triệu đồng đến một tỷ đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu
tháng đến ba năm.
Trang 40* Mặt khách quan
- Thể hiện bằng hành vi lợi dụng việc nhập khẩu bằng bất kỳ phương thức, thủ đoạn nào đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam.
- Tội phạm hoàn thành khi người phạm tội đưa
chất thải vào lãnh thổ Việt Nam gây hậu quả
nghiêm trọng
* Chủ thể là bất kỳ người nào có năng lực TNHS
và đạt độ tuổi theo luật định.
* Mặt chủ quan là cố ý, động cơ, mục đích không
là dấu hiệu bắt buộc.
Trang 415 Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người (Điều 186)
1 Người nào có một trong các hành vi sau đây làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người, thì bị phạt tù
từ một năm đến năm năm:
A) Đưa ra khỏi vùng có dịch bệnh động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật hoặc vật phẩm khác có khả năng truyền dịch bệnh nguy hiểm cho người;
B) Đưa vào hoặc cho phép đưa vào Việt Nam động vật, thực vật hoặc sản phẩm động vật, thực vật bị
nhiễm bệnh hoặc mang mầm bệnh nguy hiểm có khả năng truyền cho người;
C) Hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người.
Trang 42 * Khách thể xâm phạm qhxh bảo vệ môi trường với tư cách là một trong những điều kiện sống của con người và qhxh bảo vệ sức khoẻ của con người.
* Mặt khách quan
- Hành vi đưa đưa ra khỏi vùng có dịch bệnh động vật, thực
vật, sản phẩm động vật, thực vật hoặc vật phẩm khác có khả năng truyền dịch bệnh nguy hiểm cho người.
- Hành vi đưa vào hoặc cho phép đưa vào Việt Nam động vật, thực vật hoặc sản phẩm động vật, thực vật bị nhiễm bệnh hoặc mang mầm bệnh nguy hiểm có khả năng truyền cho người.
- Hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người
- Tội phạm hoàn thành khi người phạm tội có một trong các
hành vi kể trên làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người.
* Chủ thể là bất kỳ người nào có NLTNHS và đạt độ tuổi theo luật định.
* Mặt chủ quan là cố ý, động cơ, mục đích không là dấu hiệu bắt buộc.
Trang 436 Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho
động vật, thực vật (Điều 187)
1 Người nào có một trong các hành vi sau đây làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
A) Đưa vào hoặc mang ra khỏi khu vực hạn chế lưu thông
động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật hoặc vật
phẩm khác bị nhiễm bệnh hoặc mang mầm bệnh;
B) Đưa vào hoặc cho phép đưa vào Việt Nam động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật thuộc đối tượng kiểm dịch
mà không thực hiện các quy định của pháp luật về kiểm dịch;
C) Hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật.
Trang 44 * Khách thể xâm phạm qhxh bảo vệ động vật, thực vật với tư cách là một trong những yếu tố cấu thành môi trường.
* Mặt khách quan
- Đưa vào hoặc mang ra khỏi khu vực hạn chế lưu thông động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật hoặc vật
phẩm khác bị nhiễm bệnh hoặc mang mầm bệnh.
- Đưa vào hoặc cho phép đưa vào Việt Nam động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật thuộc đối tượng kiểm dịch
mà không thực hiện các quy định của pháp luật về kiểm dịch.
- - Hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật được hiểu là bất kỳ hành vi nào ngoài những
hành vi kể trên vi phạm các quy định của pháp luật về thú y và kiểm dịch động vật, thực vật như cố tình giết, mổ, bán các loại sản phẩm động vật, thực vật bị dịch bệnh
- Tội phạm hoàn thành khi người phạm tội có một trong các hành vi kể trên gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
* Chủ thể là bất kỳ người nào có năng lực TNHS và đạt độ tuổi theo luật định.
* Mặt chủ quan là cố ý, động cơ, mục đích không là dấu hiệu bắt buộc.
Trang 457 Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản
A) Sử dụng chất độc, chất nổ, các hoá chất khác, dòng điện hoặc các phương tiện, ngư cụ khác bị cấm để khai thác thuỷ sản hoặc làm huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản;
B) Khai thác thuỷ sản tại khu vực bị cấm, trong mùa sinh sản của một số loài hoặc vào thời gian khác mà pháp luật cấm;
C) Khai thác các loài thuỷ sản quý hiếm bị cấm theo quy định của Chính phủ;
D) Phá hoại nơi cư ngụ của các loài thuỷ sản quý hiếm được bảo vệ theo quy định của Chính phủ;
Đ) Vi phạm các quy định khác về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Trang 46 * Khách thể: quan hệ xã hội bảo vệ nguồn thuỷ sản.
* Mặt khách quan
- Sử dụng chất độc, chất nổ, các hoá chất khác, dòng điện hoặc các phương tiện, ngư cụ khác bị cấm để khai thác thuỷ
sản hoặc làm huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản.
- Khai thác thuỷ sản tại khu vực bị cấm, trong mùa sinh sản
của một số loài hoặc vào thời gian khác mà pháp luật cấm.
- Khai thác các loài thuỷ sản quý hiếm bị cấm theo quy định
của Chính phủ.
- Phá hoại nơi cư ngụ của các loài thuỷ sản quý hiếm được bảo
vệ theo quy định của Chính phủ.
- Vi phạm các quy định khác về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Tội phạm hoàn thành khi người phạm tội thực hiện một trong những hành vi kể trên gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này.
* Chủ thể là bất kỳ người nào có năng lực TNHS và đạt độ tuổi theo luật định.
* Mặt chủ quan là cố ý, động cơ, mục đích không là dấu hiệu bắt buộc.
Trang 478 Tội huỷ hoại rừng (Điều 189)
1 Người nào đốt, phá rừng trái phép rừng hoặc
có hành vi khác huỷ hoại rừng gây hậu quả
nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù
từ sáu tháng đến năm năm.