3.1 Photon và các thành phần vi lượng | Năng lượng truyền từ mặt trời xuống Trái đất chủ yếu bằng con đường bức xạ điện từ | Khí quyển tương đối trong suốt đối với bức xạ mặt trời è
Trang 1PHẦN 1: KHÍ HẬU HỌC
Chương 3 Sự truyền bức xạ trong khí quyển và khí hậu
Trang 23.1 Photon và các thành phần vi lượng
| Năng lượng truyền từ mặt trời xuống Trái đất chủ yếu bằng con
đường bức xạ điện từ
| Khí quyển tương đối trong suốt đối với bức xạ mặt trời è khoảng
một nửa bức xạ mặt trời xuống đến bề mặt bị hấp thụ bởi mặt đất
và đại dương
| Để đạt được cân bằng năng lượng è Trái đất phải phát xạ sóng dài
vào không gian vũ trụ è Sự truyền bức xạ sóng dài trong khí
quyển đóng vai trò quan trọng
| Quá trình truyền bức xạ trong khí quyển phụ thuộc vào tính chất
lý hóa của khí quyển: các thành phần khí, bản chất của các aerosol
và sự hiện diện mây chứa nước
| Sự hấp thụ bức xạ nhiệt trong không khí được thực hiện bởi các
phân tử gồm một phần nhỏ của khối lượng khí quyển
| Sự phụ thuộc của khí hậu vào vô số các thành phần vi lượng này
làm cho khí hậu nhạy cảm với những thay đổi tự nhiên và những thay đổi do con người gây ra trong thành phần khí quyển
Trang 33.2 Bản chất của bức xạ đ iện từ
| Bức xạ điện từ có thể xuyên qua hoặc dưới dạng
sóng hoặc dưới dạng các hạt nhỏ biểu diễn sự dịch chuyển của năng lượng trong không gian
| Khi xem xét quá trình hấp thụ và phát xạ bức xạ thì
năng lượng bức xạ là những hạt năng lượng rời rạc
*
c
ν
= λ
*
c
Trang 4= 6.625 x 10 -34 Js là hằng số Planck
| Nếu cho rằng ánh sáng như là những photon, khi đó photon có
năng lượng Eν tỷ lệ với tần số của nó
• è Có thể mô tả ánh sáng dưới dạng sóng hoặc dưới dạng hạt
• Photon có năng lượng cao = Sóng ngắn ;
Photon có năng lượng thấp hơn = Sóng dài hơn
• Hầu hết năng lượng bức xạ mặt trời nằm trong khoảng bước sóng
100 nm - 4 µm , bao gồm bức xạ tử ngoại, bức xạ nhìn thấy và bức
xạ gần hồng ngoại
• 99% bức xạ mặt trời nằm trong phổ nhìn thấy (0.4-0.75µm) và
gần hồng ngoại (0.75-5µm)
• Bức xạ tử ngoại chỉ chiếm dưới 1%
• Năng lượng phát xạ của trái đất hầu như nằm trong khoảng
4-200µm (hồng ngoại)
Trang 5Phổ bức xạ mặt trời và Trái đất
| Solar radiation: Peak at ~0.5µm è Shortwaves
| Earth radiation: Peak at ~10µm è Longwaves
Trang 6Hấp thụ bức xạ của khí quyển
| Hầu hết năng lượng bức xạ phát ra từ mặt trời nằm trong
dải bước sóng 100nm-4µm, bao gồm các tia cực tím, ánh sáng nhìn thấy và bức xạ gần hồng ngoại
| 99% năng lượng phát xạ của mặt trời nằm trong dải
bước sóng nhìn thấy (0,4-0,75µm) và gần hồng ngoại
(0,75-5µm)
| Bức xạ cực tím chiếm chưa đến 1% nhưng lại rất quan
trọng vì nó ảnh hưởng đến khí quyển trên cao và có hại cho sự sống nếu nó chiếu xuống đến bề mặt
| Năng lượng phát xạ của Trái đất gần như nằm trong
khoảng từ 4 µm đến 200 µm, hoàn toàn là hồng ngoại
nhiệt
Trang 7Hấp thụ bức xạ của khí quyển
| Phổ phát xạ của Mặt
trời (6000 K) và Trái đất (255 K) như là hàm của bước sóng
| Bức xạ bị hấp thụ
bởi lớp khí quyển từ
bề mặt đến đỉnh khí quyển
| Bức xạ bị hấp thụ
bởi lớp khí quyển từ đỉnh tầng đối lưu đến đỉnh khí quyển
| Vai trò hấp thụ bức xạ của các phân tử khí tại các dải bước sóng
Trang 8Hấp thụ bức xạ của khí quyển
| Hơi nước là chất khí hấp thụ bức xạ sóng dài quan trọng nhất:
{ Góp phần quan trọng vào việc hấp thụ bức xạ trong các dải bước sóng
2-3, 4-7 and >11 µm
| Carbon dioxide (CO2) là chất khí quan trọng thứ hai:
{ Hấp thụ hầu như 100% lượng bức xạ có bước sóng >11 µm
Trang 93.3 Mô tả n ă ng lượng bức xạ
Một số thuật ngữ
| Độ chói hay Cường độ là
năng lượng trên một đơn
vị góc khối, thường xét cho một dải bước sóng
| Thông lượng là tổng năng
lượng đi qua một mặt (tích phân của cường độ)
| q = Góc thiên đỉnh
| j = Góc phương vị
| dw = Số gia góc khối
Trang 10| Cường độ đơn sắc là lượng năng lượng bức
xạ (dFν) trong khoảng tần số (ν ÷ ν+dν) là
dòng xuyên qua một số gia diện tích (dA)
trong một góc khối (dω) trong một khoảng
0
d d sin cos
) , ( I F
Mật độ thông lượng hay mật độ dòng (W/m2):
Trang 11Sự bảo toàn n ă ng lượng
| Bức xạ đi đến môi trường có thể:
{ bị hấp thụ bởi môi trường
{ bị phản xạ bởi môi trường
{ truyền qua môi trường
Trang 12| Khi tia bức xạ chạm vào một đối tượng (phân tử khí, hạt xon
khí hoặc một mặt rắn, ) có thể xảy ra một vài khả năng
tương tác giữa chúng
| Bức xạ có thể xuyên qua đối tượng mà không bị biến đổi gì
cả, được gọi là sự truyền xạ hoàn toàn (hay thấu xạ)
| Bức xạ có thể đổi hướng mà không biến đổi năng lượng, được
gọi là tán xạ thuần tuý
| Bức xạ có thể bị hấp thụ, trong đó năng lượng của nó được
truyền cho đối tượng
| Khả năng photon sẽ bị tán xạ, hấp thụ hoặc truyền qua phụ
thuộc vào tần số bức xạ và tính chất vật lý của đối tượng:
{ Những giọt nước tinh khiết trong mây làm tán xạ bức xạ nhìn thấy rất
hiệu quả vì khi đó chỉ xảy ra sự hấp thụ tương đối nhỏ
{ Hơi nước và carbon dioxide là những chất hấp thụ bức xạ nhiệt hồng
ngoại rất hữu hiệu ở những tần số nhất định
Trang 133.4 Định luật phát xạ vật đ en của Planck
| Định luật Planck: Cường độ bức xạ trong bình kín ở trạng thái
cân bằng nhiệt động được xác định một cách đơn trị như là
hàm của tần số và nhiệt độ
) 1 e
(
1 c
2 )
T (
B
kT / 2
• Định luật Stefan-Boltzmann là tích phân định luật Planck trên toàn bộ tần số và trên tất cả các góc trong nửa bán cầu:
!
4 0
T d
) T (
c 15
• Định luật Wien : Bước sóng phát xạ cực đại tỷ lệ nghịch với
nhiệt độ
Trang 14| Cường độ phát xạ được xác định bởi:
{ Định luật Planck (phụ thuộc bước sóng)
{ Định luật Stefan Boltzmann (tổng lượng phát xạ)
{ Định luật Wien (bước sóng phát xạ cực đại)
• Cường độ phát xạ
là hàm rất nhạy của bước sóng
• Tổng lượng phát
xạ phụ thuộc mạnh vào nhiệt
độ
Trang 15Bức xạ của mặt trời và bức xạ của trái đất
| Trái đất nhận năng lượng từ mặt trời tại mọi dải bước sóng, nhưng
chủ yếu là ở những bước sóng nhìn thấy hoặc bước sóng ngắn hơn
| Trái đất phát xạ trở lại không gian vũ trụ ở những bước sóng dài
hơn rất nhiều (phát xạ nhiệt)
| Vì nhiệt độ trái đất và nhiệt độ mặt trời rất khác nhau, nên để thuận
tiện ta chia bức xạ khí quyển thành bức xạ mặt trời và bức xạ
trái đất
Trang 16Một số thuật ngữ về bức xạ
| Gọi theo nguồn gốc
{ Bức xạ mặt trời : Bắt nguồn từ mặt trời
{ Bức xạ trái đất : Bắt nguồn từ trái đất
| Gọi theo tên gọi thích hợp
Trang 18Các chất khí khác nhau hấp thụ bức xạ mạnh/yếu
ở những
bước sóng khác nhau
Tại sao?
Sự hấp thụ bức xạ bởi các chất khí khác nhau
Trang 19Phân tử là những chất hấp thụ/phát xạ
| Các phân tử khí trong khí
quyển tương tác với các photon của bức xạ điện từ
| Các loại chuyển mức năng
lượng phân tử khác nhau có thể hấp thụ/phát xạ bức xạ ở những bước sóng rất khác nhau
Trang 20Minh họa sự truyền và hấp thụ bức xạ sóng dài trong khí quyển
Trang 21Sự truyền bức xạ mặt trời: Sự hình thành và
phá huỷ tầng Ozone
Trang 22• Bức xạ mặt trời có các bước sóng nằm trong khoảng 0.75-5µm, gọi là bức xạ gần hồng ngoại , bị hấp thụ một cách yếu ớt bởi
nước, carbon dioxide, ozon, và ôxy
• Hầu hết bức xạ tử ngoại từ mặt trời có các bước sóng <0.2µm bị hấp thụ trong lớp khí quyển tầng cao do quá trình quang ly và
ion hoá nitơ và ôxy
• Bức xạ ở những tần số giữa 0.2-0.3µm bị hấp thụ bởi ozon trong tầng bình lưu
• Bức xạ nhìn thấy vừa quá mạnh
để bị hấp thụ bởi hầu hết các khí trong khí quyển vừa không đủ mạnh để quang ly các khí này, do
đó khí quyển hầu như trong suốt
(thấu xạ) đối với nó
Trang 23| Phần lớn khí quyển
được cấu thành từ các phân tử nitơ và ôxy
| Ngoại trừ đối với
vùng nằm giữa 8 và
12 µm , khí quyển gần như mờ đục đối với bức xạ trái đất
Trang 24| Các phân tử có 3
nguyên tử có hầu hết các dải hấp
| Các bước sóng
nằm trong dải 8
µm - 11 µm ít bị hấp thụ (các “cửa sổ”)
Trang 253.6 Định luật Lambert-Bouguet-Beer: Thành lập công thức
dòng hấp thụ
| không xét sự phát xạ do khí quyển
| bỏ qua sự tán xạ và xem rằng khí quyển chỉ có thể
cho truyền qua hoặc hấp thụ bức xạ mặt trời
| xem khí quyển là một mặt phẳng song song, bỏ qua
tính chất hình cầu của quả đất
| các tính chất của khí quyển được giả thiết chỉ là hàm
của toạ độ thẳng đứng
| bức xạ mặt trời có thể được xét như một chùm tia
song song, nên chỉ cần xét một hướng của bức xạ mà trong trường hợp này nó được đặc trưng đầy đủ bởi góc thiên đỉnh θ
Trang 26• Định luật Lambert - Bouguet - Beer về sự suy giảm: sự hấp thụ quan
hệ tuyến tính với cường độ bức xạ và lượng chất hấp thụ
• Lượng hấp thụ bởi một lớp độ dày dz tỷ lệ với tích của dòng bức xạ (F)
và khối lượng chất hấp thụ dọc theo đường đi của bức xạ
• Hằng số tỷ lệ k abs đo bằng m 2/kg (còn được gọi là mặt hấp thụ ngang
của chất khí đang xét)
| Sự hấp thụ bức xạ mặt trời
phụ thuộc vào độ dài quãng đường xuyên qua khí quyển (ds) mà không phụ thuộc vào độ cao theo phương thẳng đứng (dz)
Trang 27| dòng đi đến suy giảm theo qui luật
hàm mũ dọc theo đường xiên ds
abs a
dF = − k ρ Fds
(chuyển ds sang dz)
(Định nghĩa độ dày quang học)
(Sử dụng hệ tọa độ độ dày quang học)
Trang 283.6.1 Mức độ hấp thụ
KQ đẳng nhiệt (Mật độ chất hấp thụ giảm theo z)
H là độ cao qui mô = RT/g)
Độ dày quang học như là hàm của độ cao và tỷ số xáo trộn của chất hấp thụ Quan hệ đơn giản giữa độ dày quang học và z
cos
µ ≡ θ
Mức độ (cường độ) hấp thụ
Tốc độ đốt nóng như là phân kỳ của dòng
=> Mức độ hấp thụ trên một đơn vị thể tích đạt cực đại khi tích
của thông lượng và khối lượng hấp thụ đạt cực đại
Độ dày quang học tổng cộng
Trang 29| Mức độ hấp thụ đạt cực đại tại τ/µ = 1
| Mực áp suất, mà ở đó mức độ hấp thụ đạt cực đại, được cho bởi:
• Vậy đốt nóng cực đại xảy ra ở đâu?
• Có thể tìm được bằng cách lấy đạo hàm mức độ hấp thụ theo
độ dày quang học và cho bằng 0:
≠ 0 τ/µ = 1
as abs s
abs
max
Hk
cos P
• áp suất tại mực hấp thụ cực đại tỷ lệ nghịch với khối lượng chất hấp thụ trên một đơn vị diện tích bề mặt Hρas và hệ số hấp thụ kabs
Trang 30| Tốc độ đốt nóng liên quan với sự hấp thụ năng lượng bức xạ đi xuống :
z
F c
1 t
T
p
∂ ρ
=
∂
∂
F c
M k
t
T
p
a abs
rad = µ
∂
∂
• Nếu Ma không phụ thuộc vào độ cao, thì tốc
độ đốt nóng sẽ tỷ lệ với chính thông lượng
bức xạ mà thông lượng này có giá trị lớn
nhất tại biên ngoài khí quyển
• Đây là trường hợp phân tử oxy và nitơ
trong khí quyển trên cao hấp thụ bức xạ cực
tím, làm cho tốc độ đốt nóng cực đại đạt
được ở độ cao lớn (giải thích cho sự tăng
nhanh của nhiệt độ theo độ cao trong tầng
nhiệt quyển)
• Đối với ozone, tỷ số xáo trộn của nó đạt cực
đại rõ trong tầng bình lưu, nên tốc độ nóng
lên cũng sẽ có cực đại ở đây (~50km)
Trang 31Cần chú ý
| Sự hấp thụ đã xét ở trên là hấp thụ bức xạ mặt trời
| Dòng bức xạ mặt trời suy giảm theo qui luật hàm mũ
dọc theo đường truyền
Mức độ hấp thụ được Mức độ hấp thụ được xác định bởi
He
FF
dz
dF
kdz
µ
=µ
τ
−
=µ
Trang 323.7 Phương trình truyền bức xạ hồng ngoại: Sự hấp
thụ và phát xạ
song mà dưới đó trái đất cũng được xem như là một mặt phẳng
cao
nhiệt độ và độ ẩm, vì khí quyển khá mỏng so với bán kính trái đất
của mây mà kích thước ngang tương đương với kích thước thẳng đứng của chúng
Trang 33| Sự biến thiên của dòng
bức xạ đi lên phụ thuộc và
quãng đường ds mà không phải là độ cao dz
| ở đây cũng sẽ xét dòng
bức xạ trong góc khối dw
Trang 34| Biến đổi cường độ dọc theo quãng
đường ds bằng lượng phát xạ từ các chất khí dọc theo ds trừ đi lượng hấp thụ:
dIν = Eν - Aν
| Sự hấp thụ có thể được giả thiết tuân
theo định luật Lambert - Bouguet - Beer:
dIν = Eν - ρa.ds.kν.Iν
và cường độ bức xạ trong bình kín ở điều kiện cân
bằng
• Cường độ phát xạ cho bởi định luật Planck
• => Lượng phát xạ có thể được viết
• Eν = εν.Bν(T)
• εν = ρads.kν
Trang 35dIν = Eν - Aν = ρa.ds.kν.(Bν(T) - Iν)
| lấy giới hạn dz đủ nhỏ ta nhận
được phương trình truyền bức xạ:
(Định nghĩa độ dày quang học)
= τ
T ( B (
k dz
dI cos θ ν = ρa v v − v
• Dạng khác của phương trình truyền bức xạ
)),z((
I)))
z((
T(
Bd
)),z((
ν
ν ν
v v
/ ) z ( v
v e ))).
z ( (
T ( B e
), z (
I d
Trang 36| Lấy tích phân từ bề mặt (độ dày quang học bằng 0) đến
độ cao tuỳ ý (ở đó ta muốn tính cường độ hướng lên trên, nơi có độ dày quang học bằng τν(z)) ta được phương
trình Schwarzchild :
, v v
, v
, v v
) z (
0
1
v v
v v
d ) / )) z ( exp((
)).
z ( (
T ( B
) / ) z ( exp(
).
, 0 ( I )
), z ( (
I
τ µ
τ
− τ τ
µ +
+ µ τ
− θ
= µ τ
tại độ cao z, giảm do sự
tiêu tán dọc theo đường
đi từ bề mặt đến độ cao z
Tổng lượng phát xạ từ tất cả các lớp khí quyển nằm phía dưới mực z, tới được mực z mà
không bị hấp thụ
Trang 37Biến đổi cường độ bức xạ dọc theo ds
Trang 38Kết quả trước:
Chuyển về z:
Định nghĩa độ dày quang học từ bề mặt lên:
Kết quả viết theo hệ tọa độ độ dày quang học:
Trang 39Kết quả trước :
Nhân với nhân tố tích phân và biến đổi lại eτn /µ
• Lấy tích phân từ bề mặt (độ dày quang học bằng 0) đến
độ cao tuỳ ý (ở đó ta muốn tính cường độ hướng lên
, v v
, v
, v v
) z (
0
1
v v
v v
d ) / )) z ( exp((
)).
z ( (
T ( B
) / ) z ( exp(
).
, 0 ( I )
), z ( (
I
τ µ
τ
− τ τ
µ +
+ µ τ
− θ
= µ τ
∫
ν
τ
−
Trang 40| Bức xạ đi lên tại mỗi mực cho trước có sự đóng góp từ
bề mặt và từ mỗi lớp khí quyển phía dưới
| Những đóng góp này bị chi phối bởi profile thẳng
τ
Tổng phát
xạ từ mỗi lớp khí quyển
Lấy tỷ trọng bởi độ
hấp thụ chia cho
độ phát xạ của mỗi lớp nằm giữa
Trang 413.7.2 Các dạng thông lượng đơn giản của nghiệm
phương trình truyền bức xạ
| Tích phân phương trình Schwarzchild trên toàn bộ các góc ta nhận
được biểu thức đối với các dòng bức xạ đi lên và đi xuống:
Dòng đi lên:
Dòng đi xuống :
Phát xạ của vật đen
(phụ thuộc vào nhiệt độ) Hàm truyền
vào hàm truyền của dòng J(z',z)
Trang 42• Hàm truyền J(z',z), là phần của
dòng năng lượng tổng cộng của
trái đất có thể xuyên qua được
lớp nằm giữa các độ cao z và z'
mà không bị hấp thụ
• Hàm truyền luôn luôn nằm giữa
0, tức dòng không truyền qua
được, và 1, tức dòng truyền qua được hoàn toàn
• Hàm truyền tiệm cận đến 1 khi hai độ cao tiến sát lại gần nhau một cách tuỳ ý
• Khi hai độ cao dịch chuyển xa nhau ra thì hàm truyền giảm với tốc độ (rate) phụ thuộc vào lượng chất hấp thụ giữa chúng
Trang 43Dòng đi lên:
Dòng đi xuống:
Tại mực z, mật độ dòng liên quan với
phát xạ bề mặt bị giảm xuống tới
J(z S ,z) phần giá trị bề mặt của nó
Đóng góp vào dòng đi lên
từ khí quyển phía dưới mực z
Đóng góp vào dòng đi xuống tại mực z
từ khí quyển phía trên mực này
Trang 44Dòng bức xạ trái đất thuần và sự đốt nóng
| OLR và IR đi xuống tại bề mặt phụ thuộc vào
profile nhiệt độ và hàm truyền
Bức xạ trái đất thuần (IR) tại mực z
Tốc độ đốt nóng
OLR tại TOA
IR tại bề mặt
Trang 45σ +
∞ σ
=
∞
1
) , z ( J
4 s
4 s
s
) , z ( dJ )
z ( T ,
z J T )
( F
Đóng góp từ các lớp khí quyển phía dưới
s
4 s
s
) z , z ( dJ ) z ( T )
z ( F
Phát xạ sóng dài xuống bề mặt = Đóng góp từ các lớp khí quyển phía trên
• Trong điều kiện trung bình của trái đất, chỉ có một
lượng nhỏ phát xạ từ bề mặt là có thể thoát được vào không gian vũ trụ
• H ầu hết OLR bắt nguồn từ trong tầng đối lưu tại các
mực mà nhiệt độ nhỏ đáng kể so với nhiệt độ bề mặt
Trang 46Hàm truyền và sự đốt nóng
| Các dòng IR đi lên và đi
xuống như là trung bình có trọng lượng của sT 4 mà hàm trọng lượng là hàm truyền
| Sự biến thiên của hàm truyền
theo độ cao đóng vai trò là
hàm trọng lượng
| Dòng IR đi xuống tại bề mặt
xuất phát từ tầng đối lưu dưới
| Dòng IR đi lên tại TOA xuất
phát từ tầng đối lưu giữa và tầng đối lưu trên
| Đây là cơ sở của “hiệu ứng
nhà kính”
Các profile thẳng đứng của hàm
truyền phát xạ sóng dài của khí
quyển và nhiệt độ khí quyển