1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh học 12 Bài 18. Chọn giống vật nuôi cây trồng dựa trên biến dị tổ hợp

22 2,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Trường học Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài
Năm xuất bản 2009
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Tạo giống thuần dựa trên nguồnbiến dị tổ hợp (bằng phương pháp lai) Tổ hợp gen mới luôn được hình thành trong sinh sản hữu tính tạo nên các biến dị tổ hợp vô cùng phong phú, làm nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc. Giống thuần chủng được định nghĩa là giống có đặc tính di truyền ổn định qua nhiều thế hệ (tự thụ). Suy rộng từ định nghĩa này, thì giống thuần chủng đơn giản là giống có kiểu gen đồng hợp.

Trang 1

Chọn giống vật nuôi

và cây trồng dựa trên nguồn biến dị

tổ hợp.

Trình bày: Tổ 2

Bài 18:

Trang 2

- Năm bắt đầu thử nghiệm: 2009 (Tại Tuyên Quang), đang được sử dụng ngày càng rộng rãi.

Ảnh: Cán bộ Sở NN&PTNT kiểm tra mô

hình lúa QR1 tại huyện Đông Triều

Trang 3

Giống lúa MTL560 (Jasmine//IR 50404/MTL 142)

Người tiến hành: Các nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứu và phát triển Đồng bằng sông Cửu

Long (Đại học Cần Thơ)

* Năm nghiên cứu thành công: 2012

* Đặc điểm:

- Thời gian sinh trưởng cực ngắn (79-82 ngày).

- Chiều cao cây 90-95 cm.

- Năng suất 6-8 tấn/ha.

- Giảm lượng nước tưới 10-20% và giảm số lần phun thuốc 1-2 lần.

Trang 4

GIỐNG CÁ CHÉP V1

(Lai 3 giống)

Tiến hành:

Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1

Thời gian nghiên cứu:

1984 - 1995

Cá chép giống V1 là thế hệ chọn lọc thứ 6 của những cá lai giữa cá chép

Việt nam (V), Hungary (H) và Indonesia (I).

Trang 5

Giống sắn KM140 (Con lai của tổ hợp KM98-1 x KM36)

Tiến hành: Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc (Viện Khoa học Kỹ thuật

Nông nghiệp miền Nam)

* Đặc điểm:

- Thân thẳng, nhặt mắt, thích hợp với điều kiện sinh thái Việt Nam.

- Dạng củ đồng đều, thịt củ màu trắng, thích hợp với chế biến và thị trường.

Năm sản xuất thử: 2007

Năm được công nhận là giống quốc gia: 2009

Trang 6

Giống lợn mới hướng nạc

Năm bắt đầu nghiên cứu:2002

Năm nghiên cứu

thành công:2008

Tiến hành: TS Phùng Thăng Long cùng một nhóm

nghiên cứu của Trường đại học Nông lâm Huế.

Người nông dân với giống lợn mới

Trang 7

giống

Hình thái:

Gà có lông nâu nhạt Mào đơn

Chân vàng

Năng suất, sản phẩm:

Tuổi đẻ trứng đầu là 135 ngày

Khối lượng trứng 49gam

Năng suất trứng một năm đạt

180-200 quả.

Trang 8

• Lợn rừng lai nếu được chăm sóc nuôi dưỡng theo quy trình giống thì sẽ có cơ săn chắc, thịt nhiều nạc, mềm

và thơm ngon

Trang 9

Giống ngô nếp lai MX6

(tạo ưu thế lai)

Tiến hành:

Cty CP Giống cây trồng miền Nam.

Bộ NN- PTNT chính thức công nhận: 07/02/2012

Đặc tính sinh học:

- Dễ tính, trồng được trên nhiều chân đất khác nhau.

- Chống chịu điều kiện thời tiết bất thuận và sâu bệnh rất tốt

- Sinh trưởng mạnh, độ đồng đều cây và bắp cao, tỉ lệ bắp loại 1 đạt trên 90%.

- Tiềm năng năng suất cao từ 18- 20 tấn/ha.

Trang 10

Giống dê F1Boer (Dê cái lai Bình Định x Dê đực Boer)

Tiến hành:

Trung tâm Khoa học kỹ thuật vật nuôi Bình Định

Năm bắt đầu triển khai dự

án:

2005

Năm nghiên

cứu thành công:

2007

Theo khảo sát của đề tài, tính đến tháng 8.2007 tổng đàn dê trên địa bàn tỉnh là 15.800 con.

- Giống dê F1Boer đạt hiệu quả kinh tế cao

- Dê lai F1Boer có tầm vóc, sinh trưởng, phát triển cao hơn so với các loại dê được nuôi ở địa phương.

- Dê F1Boer thích nghi tốt với điều kiện khí hậu tại Bình Định, các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa, khả năng sinh sản và chống chịu bệnh tật của dê F1Boer tương đương với dê lai địa phương

Trang 11

- Người tiến hành:

GS.Vũ Tuyên Hoàng

- Năm công nhận giống: Ngày 12 tháng

9 năm 1988 (Quyết định số 562 NN/QĐ)

Giống lúa U17

(IR5 x [(IR 8 x 813) x (IR 1529 – 640-3-2)])

Trang 12

Giống ngựa lai F1 (Ngựa Caradin Nga x Ngựa Việt Nam)

Tiến hành:

Phòng Chăn nuôi và Thủy sản Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

tỉnh Yên Bái

Năm thực hiện:

2002-2003

Trang 14

Cá vàng thân trong suốt

Trang 15

Cá ngựa vằn thân trong suốt

X P:

F1:

Trang 16

- Giống lúa lai hai dòng:

+ Dòng mẹ bất dục đực di truyền

nhân cảm ứng nhiệt độ T1S-96 + Dòng bố R3

Giống lúa TH3-3

(T1S96/R3)

-Người tiến hành: PGS TS Nguyễn Thị Trâm cùng các cộng sự tại Viện Sinh học nông nghiệp (Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội).

ĐẶC ĐIỂM:

-Thời gian sinh trưởng ngắn, trổ nhanh.

- Khả năng chống chịu sâu bệnh và các tác động

ngoại cảnh khá tốt.

- Số hạt/bông nhiều, tỷ lệ hạt chắc cao.

- Năng suất đạt 64 tạ/ha.

- Thơm ngon

Lãnh đạo sở NN&PTNT và các ngành

tham quan mô hình trình diễn giống

lúa TH3-3 tại xã Cẩm Thăng

Trang 17

cơ đùi phát triển(có thể đạt trọng lượng 10kg/con).

-Thịt rất thơm ngon.-Có khả năng kháng bệnh rất cao

Trang 18

Bò lai Sind

Nguồn gốc: là con lai cấp tiến giữa bò đực giống

RedSindi và bò cái Vàng Việt Nam.

Ngoại hình:

Bò lai Sind có tầm vóc trung bình, màu lông vàng hoặc đỏ sẫm, có đầu hẹp, trán gồ, tai

to cụp xuống, yếm và rốn rất phát triển, u vai nổi rõ, lưng ngắn, ngực sâu, mông dốc, bầu vú khá phát triển,

âm hộ có nhiều nếp nhăn, đa số đuôi dài

và đoạn chót không có xương

* Con đực trưởng thành nặng

tinh là 39 %.

Bò lai Sind chịu được kham khổ tốt, có khả năng chống bệnh tật cao, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nóng

ẩm.

Trang 20

Lợn ỉ Móng Cái

*Đặc điểm

- Chịu nóng, chịu ẩm cao

- Dễ nuôi, ăn tạp

- Khả năng tích lũy

mỡ sớm

- Khả năng kháng bệnh và sinh sản cao

Trang 21

Ngô lai BIOSEED

(tạo ưu thế lai)

- Thân to, cứng chắc, rễ nhiều, ăn sâu

- Mỗi bắp có 14-18 hàng

Trang 22

Cảm ơn các bạn đã theo dõi

bài thuyết trình của tổ 2

Ngày đăng: 18/06/2014, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lúa QR1 tại huyện Đông Triều - Sinh học 12 Bài 18. Chọn giống vật nuôi cây trồng dựa trên biến dị tổ hợp
Hình l úa QR1 tại huyện Đông Triều (Trang 2)
Hình thái: - Sinh học 12 Bài 18. Chọn giống vật nuôi cây trồng dựa trên biến dị tổ hợp
Hình th ái: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w