Hình thức kinh doanh: Hiện tại Eshop chỉ là 1 công ty nhỏ, không có cửa hàng, bán hàng chủ yếu từ các mối quen biết, giới thiệu hàng hóa thông qua các trang web trực tuyến như raovat.com, vatgia.com, facebook, …Tương lai, Eshop tham vọng kinh doanh, phân phối, bán lẻ các sản phẩm công nghệ cao bằng cách áp dụng hình thức bán hàng trực tuyến trên mạng Internet (kinh doanh Thương mại điện tử). Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu: + Máy vi tính, thiết bị tin học + Thiết bị mạng, phần mềm + Điện tử cầm tay + Âm thanh loa, phụ kiện Tên website: EShop.com. Mô hình website: bán lẻ trực tuyến. Mô hình kinh doanh: Mô hình kinh doanh thương mại điện tử B2C – bán lẻ điện tử. Đối tượng khách hàng: Khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp. Ý tưởng kinh doanh
Trang 2Mục Lục
Trang 3KẾ HOẠCH E-MARKETING CHO WEBSITE BÁN HÀNG
HTTP://ESHOP.COM
1 Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh
- Hình thức kinh doanh: Hiện tại Eshop chỉ là 1 công ty nhỏ, không có cửahàng, bán hàng chủ yếu từ các mối quen biết, giới thiệu hàng hóa thông qua các trangweb trực tuyến như raovat.com, vatgia.com, facebook, …Tương lai, Eshop tham vọngkinh doanh, phân phối, bán lẻ các sản phẩm công nghệ cao bằng cách áp dụng hìnhthức bán hàng trực tuyến trên mạng Internet (kinh doanh Thương mại điện tử)
- Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu:
+ Máy vi tính, thiết bị tin học + Thiết bị mạng, phần mềm + Điện tử cầm tay
+ Âm thanh loa, phụ kiện
- Tên website: EShop.com
- Mô hình website: bán lẻ trực tuyến
- Mô hình kinh doanh: Mô hình kinh doanh thương mại điện tử B2C – bán lẻđiện tử
- Đối tượng khách hàng: Khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp
- Ý tưởng kinh doanh
Ở các nước tiên tiến trên thế giới, có đến 40 – 50% dân số tham gia mua hàngtrên mạng và tốc độ tăng tưởng hàng năm từ 18-30% Ở Việt Nam sau hơn 10 năminternet được phổ biến cho tới nay, có khoảng 1/2 dân số sử dụng internet và trongnhững năm tới lượng người sử dụng internet sẽ còn tăng cao và nhanh Ở các thànhphố lớn, người dân sử dụng internet sẽ chiếm tỷ trọng 90% Internet và các dịch vụtrên nền internet đã trở thành một phần không thể thiếu đối với các cơ quan và doanhnghiệp cũng như một bộ phân đông đảo người dân
Với xu hướng trên, nhóm phát triển EShop.com mong muốn phát triển một môhình thương mại điện tử hàng đầu Việt nam giúp cho người mua có thể mua hàng mộtcách thuận tiện với các phương thức thanh toán linh hoạt, đảm bảo giao hàng tận tayngười mua Điểm mạnh của EShop.com là người mua hàng được mua các sản phẩmchính hãng, giá rẻ và được vận chuyển đến tận nơi trên toàn quốc
Nhằm thu hút được nhiều khách hàng tham gia vào tiến trình mua sắm trên
Trang 4website, website đã xây dưng hệ thống sản phẩm hết sức đa dạng và phong phú cùngvới rất nhiều dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ đi kèm để hỗ trợ cho khách hàng có thể tham giamua sắm trên website một cách thuận tiện nhất Khác với mô hình thương mại điện tửthông thường, EShop.com sẽ có đội ngũ tư vấn viên nên khách hàng không chỉ đơnthuần là mua hàng mà còn được tư vấn trước cho đến khi chọn được sản phẩm ưng ýnhất
Website sẽ được xây dựng trên cơ sở để nhằm đáp ứng và thỏa mãn được tối đanhu cầu mua hàng trực tuyến các sản phẩm về điện tử, thiết bị số EShop.com ra đờivới mục tiêu sẽ trở thành một website thương mại điện tử đầy đủ và toàn diện với mụctiêu dẫn đầu trong các website bán các sản phẩm về điện tử, thiết bị số
2 Phân tích tình thế
2.1 Các nhân tố môi trường
2.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài
2.1.1.1 Tốc độ ứng dụng TMĐT ở Việt Nam
Kết quả điều tra của Bộ Công Thương với 2004 doanh nghiệp trên cả nướctrong năm 2009 cho thấy, gần như 100% các doanh nghiệp đã tổ chức triển khai ứngdụng TMĐT ở nhiều quy mô và mức độ khác nhau Việc ứng dụng TMĐT đã mang lạihiệu quả cao cho doanh nghiệp
Theo kết quả khảo sát, 100% doanh nghiệp tham gia khảo sát đã trang bị máytính và trung bình mỗi doanh nghiệp có 25,8 máy tính Có 98% doanh nghiệp đã kếtnối Internet dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó 96% là kết nối bằng băng thôngrộng (ADSL) và đường truyền riêng (leased line) Các doanh nghiệp cũng đã chú trọngtới việc khai thác ứng dụng cơ bản của TMĐT là thư điện tử (email) với 86% doanhnghiệp sử dụng email cho mục đích kinh doanh, trong đó tỷ lệ sử dụng của các doanhnghiệp lớn là 95%, doanh nghiệp nhỏ và vừa là 78%
Điểm nổi bật trong ứng dụng TMĐT năm 2009 là tỷ lệ sử dụng các phần mềmphục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh có xu hướng tăng Ngoài 92% doanhnghiệp sử dụng phần mềm kế toán, các doanh nghiệp cũng đã mạnh dạn đầu tư, triểnkhai nhiều phần mềm chuyên dụng khác như quản lý nhân sự (43%), quản lý chuỗicung ứng (32%), quản lý khách hàng (27%), v.v Việc triển khai những phần mềmnày đã góp phần tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, đến nay phần lớn doanh nghiệp cũng đã chú ý và sử dụng
Trang 5những dịch vụ công trực tuyến do các cơ quan nhà nước cung cấp.
Từ những kết quả thống kê trên cho ta thấy, các doanh nghiệp Việt Nam hầuhết đã ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh và việc sử dụng phần mềmngày càng được quan tâm hơn để giúp phát triển mạng lưới TMĐT của doanh nghiệp
Vì vậy, vai trò của hoạt động Marketing trực tuyến sẽ ngày càng có ảnh hưởng lớn đếndoanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.2 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô
a Nhân tố chính trị - pháp luật
Như chúng ta biết thì tất cả các DN e-commerce/e-business đều phải chấp hànhluật pháp như các DN truyền thống Hoạt động trong môi trường TMĐT (môi trườngmang bản chất quốc tế), DN không những phải tuân thủ các Luật liên quan đến TMĐTcủa nước chủ nhà mà còn chịu ảnh hưởng luật về TMĐT quốc tế
Tuy nhiên ở Việt Nam thì giao dịch thương mại điện tử chưa nhiều, chưa cóluật thương mại điện tử, vì thế chủ yếu là các giao dịch và hợp đồng nội địa
Với sự phát triển của công nghệ và tốc độ ứng dụng của Internet ngày càng caothì việc sử dụng các phần mềm, chương trình học sẽ đa dạng và phong phú hơn, đápứng được nhu cầu của mọi người hơn E-Marketing trở thành phương tiện chính đểlàm cầu nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng như quảng bá, mở rộng thịtrường cho doanh nghiệp Việc xây dựng hệ thống pháp luật thương mại điện tử phùhợp với môi trường trong nước và quốc tế trở nên rất cấp bách hiện nay
Các luật cần xây dựng và áp dụng bao gồm các chính sách quy chế, định chếluật, chế độ đãi ngộ, thủ tục và quy định của nhà nước, luật pháp cùng các cơ quan nhànước có vai trò điều tiết các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích:
- Bảo vệ các website trong quan hệ cạnh tranh tránh những hình thức kinhdoanh không chính đáng
- Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong các trường hợp khách hàng khôngđược tôn trọng về chất lượng sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến.Bảo vệ kháchhàng chống lại cách thức kinh doanh tùy tiện vô trách nhiệm với xã hội của cácwebsite
b Nhân tố kinh tế
Kinh tế tăng trưởng tác động đến tất cả các ngành kinh doanh, do nhu cầu và thịhiếu của khách hàng ngày càng tăng cũng như thị trường kinh doanh ngày càng rộng
Trang 6mở Việt Nam đang có một tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, điều đó kích thích việc
mở rộng thị trường của các doanh nghiệp trong nước Khi đó, Marketing điện tử làcông cụ nhanh chóng nhất để các doanh nghiệp Việt Nam tiến ra nước ngoài cũng nhưđẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh nội địa
Bên cạnh đó, khủng hoảng kinh tế không gây ảnh hưởng nhiều cho các ngànhkinh doanh trực tuyến do doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn, thay đổi thị trườngkinh doanh của mình
Các yếu tố kinh tế chi phối hoạt động của website như là chính sách kinh tế, tàichính, tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, lực lượng lao động … ngoài rawebsite còn phải chú ý đến việc phân bố lợi tức trong xã hội Xét tổng quát thì có bốnyếu tố thuộc lĩnh vực kinh tế mà website cần xử lý là: tỷ lệ phát triển kinh tế, lãi suất,hồi suất, tỷ lệ lạm phát
c Nhân tố công nghệ
Thương mại điện tử nói chung và hoạt động Marketing điện tử nói riêng có lợithế hơn so với các hoạt động truyền thống khác nhờ tận dụng được tối đa ưu thế từ cácnhân tố công nghệ Có thể nói, đây là nhân tố có tác động trực tiếp và quyết định đếnhoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành
Sự phổ biến của CNTT và internet đã làm tiền đề cho sự phát triển của hoạtđộng Marketing điện tử Trong những năm gần đây internet Việt Nam đã phát triển rấtnhanh,và với những cá nhân hay tổ chức năng động, họ đã tìm thấy các cơ hội kinhdoanh mới Hầu như mọi thứ trong cuộc sống thực đang được số hóa mạnh mẽ Tuynhiên, song hành với sự phát triển mạnh mẽ của internet thì người dùng cũng bắt đầuphải lo lắng nhiều hơn đến tính bảo mật khi mà internet vẫn đang là mảnh đất màu mỡcho những hacker khai thác thông tin cá nhân Điều đó là cản trở lớn đối với việcthuyết phục mọi người tham gia vào các hoạt động trực tuyến
Kết quả điều tra khảo sát tình hình thực tế năm 2008 cho thấy phần lớn doanhnghiệp vừa và nhỏ hiện nay chưa có điều kiện thuận lợi để nắm bắt và triển khai đượccác tiêu chuẩn công nghệ hỗ trợ các hoạt động thương mại điện tử trong thực tiễn Tỷlệ các doanh nghiệp lớn ứng dụng các tiêu chuẩn công nghệ hỗ trợ thương mại điện tửnói chung và tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử nói riêng tại Việt Nam còn tương đốithấp Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài để phát triển các ứng dụng thươngmại điện tử mới chỉ tập trung vào một số cơ quan, doanh nghiệp có quy mô kinh tế
Trang 7lớn Tuy nhiên, sự chuyển giao công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử vào Việt Namđến nay vẫn chưa có tính chiến lược lâu dài với kế hoạch triển khai tổng thể, hợp lý đểtạo ra những sự đột phá cho việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử trongnước.
Phân tích cụ thể việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp:
Máy tính và mạng nội bộ
Ở góc độ hạ tầng kỹ thuật, máy vi tính và mạng nội bộ là hai thiết bị công nghệkhông thể thiếu cho việc ứng dụng CNTT và thương mại điện tử vào hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và Marketing nói riêng Do đó, hai chỉ tiêu này có thể làtiêu chí quan trọng để đánh giá hoạt động thương mại điện tử trong doanh nghiệp
Với các doanh nghiệp có số lao động sử dụng máy tính lớn, việc thiết lập mạngnội bộ, tạo không gian làm việc liên kết giữa các máy tính trong doanh nghiệp mớichính là tiêu chí quan trọng để đánh giá
Đến nay, Internet đã trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp và phát triển cả về số lượng và chất lượng Hơn 99% doanhnghiệp đã kết nối Internet Mục đích sử dụng Internet của doanh nghiệp tập trung vàotìm kiếm thông tin, trao đổi với đối tác qua thư điện tử và truyền gửi file dữ liệu Mặc
dù vẫn tồn tại hai trở ngại lớn nhất đối với việc sử dụng Internet của doanh nghiệp làvấn đề an toàn, bảo mật và chất lượng dịch vụ đường truyền nhưng có thể nói, cácdoanh nghiệp đều ứng dụng khá phổ biến Thương mại điện tử vào hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình
Mỗi công nghệ phát sinh sẽ hủy diệt các công nghệ trước đó không ít thì nhiều.Đây là sự hủy diệt mang tính sáng tạo Đối với webiste thì các yếu tố công nghệ luôncó hai mặt Một mặt tích cực đó là những công nghệ mới sẽ mang lại phương pháp chếtạo mới giúp giảm giá thành, nâng cao chất lượng, giảm chi phí theo quy mô… Mặt
Trang 8khác công nghệ tiến bộ sẽ là sự lo ngại cho các website khi họ không có đủ nguồn lực
để chạy theo công nghệ
d Nhân tố văn hóa xã hội
Bao gồm các yếu tố như nhân khẩu học, phong cách sống, xu hướng của nềnvăn hóa, tỷ lệ tăng dân số… những biến đổi trong các yếu tố xã hội cũng tạo nên cơhội cũng như nguy cơ cho website, nó thường diễn ra chạm và khó nhận biết do đó đòihỏi website phải hết sức nhạy cảm và có sự điều chỉnh kịp thời
Văn hóa - xã hội tác động trực tiếp đến hành vi mua của khách hàng nói chungvà hành vi mua của khách hàng điện tử nói riêng
Yếu tố văn hóa xã hội luôn có ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược kinh doanh củacác doanh nghiệp, không ngoại trừ các doanh nghiệp thương mại điện tử, do đó việcthiết kế website, xây dựng chính sách Marketing điện tử cho phù hợp với văn hóangười Việt Nam là điều rất quan trọng
Vì truy cập internet có nhiều đối tượng, do đó khách hàng tham gia giao dịchtrực tuyến vô cùng phong phú Việc đa dạng các chủng loại sản phẩm, tăng sự lựachọn cho khách hàng là điều vô cùng cần thiết, bên cạnh đó cần phải tạo nên sự thu hútcủa khách hàng đến và quay trở lại với website
Nước ta đang có cơ cấu dân số trẻ, họ chính là những người thích những ứngdụng mới mẻ của công nghê, tiếp nhận những ý tưởng mới tốt hơn và đặc biệt rất hamhọc hỏi Những điều đó là những điều mang lại thuận lợi cho hoạt động giao dịch trựctuyến, marketing điện tử
2.1.1.3 Đánh giá cường độ cạnh tranh trong ngành
Cùng với lượng người sử dụng Internet và thẻ tín dụng tăng nhanh, số lượngngười tiêu dùng mua sắm qua mạng tăng lên nhanh chóng, đặc biết trong giới trẻ ở khuvực đô thị Tâm lý và thói quen mua bán bắt đầu thay đổi từ phương thức truyền thốngsang phương thức mới của Thương mại điện tử Điều này tạo nên một ưu thế cạnhtranh cho các doanh nghiệp kinh doanh Thương mại điện tử, đồng thời cũng tạo nênmột sự cạnh tranh lớn trong ngành
Những năm gần đây, do tác động của tình hình kinh tế thế giới và trong nước,các ngành, các lĩnh vực cũng có mức độ phát triển ứng dụng thương mại điện tử khácnhau Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạnh này là do đặc thù và sự phát triển củatừng lĩnh vực kinh doanh Những lĩnh vực kinh doanh gắn liền với công nghệ thông tin
Trang 9và thương mại điện tử như bán lẻ hàng hóa trực tuyến, bán vé máy bay, quảng cáo,…vẫn có mức độ ứng dụng cao.
Các mặt hàng được giới thiệu trên website của doanh nghiệp khá đa dạng vàphong phú cho thấy doanh nghiệp ở mọi ngành nghề đã biết tận dụng website như mộtkênh để quảng bá sản phẩm
Lĩnh vực bán lẻ trực tuyến là lĩnh vực phát triển nhất tại các website Thươngmại điện tử Việt nam Vì là lĩnh vực phát triển nhất thế nên số lượng người bán trongngành cũng không hề nhỏ Các doanh nghiệp đều tận dụng tối đa các lợi ích của việcquảng cáo và marketing bán lẻ điện tử thế nên số lượng đối thủ cạnh tranh trong ngànhnày là vô cùng lớn Điều này gây khó khăn không nhỏ cho những doanh nghiệp mới đivào kinh doanh trực tuyến như EShop.com
Đặc điểm của hàng điện tử là không thể đánh giá một cách chính xác được cácsản phẩm được trình bày trên website nên khách hàng thường có tâm lý muốn trực tiếpđến cửa hàng để mua hàng hơn là mua qua mạng Vì vậy, cần phải triển khai các hoạtđộng Marketing hợp lý, tiếp cận khách hàng nhằm làm giảm tâm lý lo ngại và sự thiếutin tưởng của người tiêu dùng đối với hình thức bán hàng qua mạng để có thể tănghiệu quả kinh doanh
Công nghệ thông tin là một lĩnh vực mà sự lạc hậu công nghệ diễn ra rất nhanh.Thương mại điện tử là một loại hình kinh doanh dựa trên sự phát triển của công nghệthông tin, do đó, tốc độ đổi mới cũng diễn ra rất nhanh, đòi hỏi doanh nghiệp tham giaThương mại điện tử phải luôn luôn đổi mới: đổi mới công nghệ, đổi mới phương thứckinh doanh, đổi mới tư duy, đổi mới cung cách quản lý,…
Môi trường Thương mại điện tử là một môi trường cạnh tranh khốc liệt, mộtdoanh nghiệp có thể áp dụng Thương mại điện tử vào các hoạt động sản xuất kinhdoanh thì đối thủ cạnh tranh của họ cũng có thể áp dụng Với chi phí ban đầu để triểnkhai Thương mại điện tử là không cao nên hầu như ai ai cũng có thể áp dụng Thươngmại điện tử vào một số hoạt động cơ bản Điều tạo nên sự khác biệt là doanh nghiệphay đối thủ cạnh tranh của họ thấy được tiềm năng của Thương mại điện tử và ai làmhiệu quả hơn Vì vậy doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến việc tiếp thị qua mạng(hay E-Marketing), tiện ích và chất lượng phục vụ khách hàng, tạo nét đặc trưng riêngcho mình
Trang 102.1.2 Phân tích môi trường bên trong
2.1.2.1 Công ty
a) Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của công ty bao gồm 2 nhân tố:
- Nhân tố từ bên trong đó là nhóm phát triển EShop.com, họ là nhân viên củavisky thuộc tập đoàn FPT – Là những người được đào tạo chuyên sâu về phát triển hệthống thương mại điện tử, có khả năng hoạch định chiến lược cho sự phát triển củawebsite Có khả năng quản lý, điều hành các hoạt động nói chung của website
- Nhân tố bên ngoài công ty Đó là những tư vấn viên được công ty thuê đểchăm sóc khách hàng Họ được thuê với số lượng đông đảo hàng nghìn người
Tuy nhiên để đáp được nhận làm tư vấn viên của EShop, những người đăng kýlàm tư vấn viên cần phải trải qua bài thi Nghiệp Vụ, sau đó họ sẽ được trải qua mộtkhóa đào tạo để hiểu rõ các chính sách hàng hóa áp dụng tại EShop đồng thời am hiểu
cơ bản về sản phẩm kinh doanh
b) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Chất lượng sản phẩm: các sản phẩm mà EShop kinh doanh đều được cung cấpbởi fptshop – nhà phân phối của các hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới như HP,Samsung, Sony, Lenovo, Nokia … Chính vì thế khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm
về chất lượng sản phẩm ở đây
Chất lượng dịch vụ: Để thu hút được khách hàng, mỗi doanh nghiệp không chỉcần quan tâm đến chất lượng sản phẩm, mà cần phải quan tâm đến chất lượng dịch vụtrước, trong và sau bán Ở EShop, đội ngũ tư vấn viên sẵn sàng giúp đỡ khách hàngchọn lựa được sản phẩm mà mình ưng ý với thái độ nhiệt tình, ân cần Dịch vụ vậnchuyển nhanh chóng, khách hàng không ưng có thể trả lại, bên cạnh đó, rất nhiều cácđịa điểm bảo hành sản phẩm sãn sàng giúp đỡ khách hàng khi có sự cố xảy ra
Trang 11Đặc biệt là đợt khuyến mại “ Mua 1000 laptop và điện thoại di động chỉ với giá
1000 đồng” đã tạo ra cơn sốt đối với người tiêu dùng, hay đợt khuyến mại mừng sinhnhất 1 tuổi “ giảm giá đến 2.000.000 khi mua sản phẩm tại EShop”
Với chiến lược sử dụng tư vấn viên để bán hàng, EShop đã đánh trúng tâm lýmuốn mặc cả khi mua hàng, đồng thời tăng hiệu quả trong việc bán sản phẩm
2.1.2.2 Nhà cung cấp
Nhà cung ứng: nhà cung ứng chính là Công ty TNHH Bán lẻ FPT, chuyên cungcấp các sản phẩm điện tử viễn thông chính hãng do FPT nhập khẩu hoặc làm đại lýphân phối chính thức tại thị trường Việt nam
2.1.2.3 Thị trường
Được sự quan tâm và định hướng của chính phủ, ở nước ta hiện nay các doanhnghiệp đang có xu hướng tham gia thương mại điện tử nhiều hơn Tỉ lệ các doanhnghiệp kết nối internet ngày càng cao tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vựcmarketing trực tuyến để quảng bá hình ảnh doanh nghiệp
Với cả hệ thống bán lẻ ngoại tuyến và trực tuyến EShop đã đem lại sự thoải máicho khách hàng khi mua hàng tại đây Ở EShop.com khách hàng có thể đa dạng trongcách mua hàng, đó là mua trực tiếp, mua qua tư vấn viên, mua qua gian hàng của tưvấn viên Đa dạng trong phương thức bán hàng, thanh toán… đó là điều kiện để EShopngày càng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng EShop.com đã tham gia vào thị trườngđiện tử, thiết bị số và phải đối mặt với khá nhiều đối thủ cạnh tranh lớn có lợi thế hơn
về nhiều mặt trên thị trường từ trước với trong cả môi trường truyền thống và môitrường internet
2.1.2.4 Khách hàng
- Khách hàng từ độ tuổi 18-40, có khả năng tiếp cận internet
- Có mức thu nhập từ trung bình trở lên, có khả năng mua các sản phẩm côngnghệ có giá từ vài triệu đến hàng chục triệu
- Thị trường chủ yếu ở các thành phố lớn: nơi tập trung những người có thunhập trung bình trở lên, có kiến thức, hiểu biết về internet, có niềm tin vào thương mạiđiện tử
2.1.2.5 Đối thủ
Cùng với lượng người sử dụng Internet và thẻ tín dụng tăng nhanh, số lượngngười tiêu dùng mua sắm qua mạng tăng lên nhanh chóng, đặc biết trong giới trẻ ở khu
Trang 12vực đô thị Tâm lý và thói quen mua bán bắt đầu thay đổi từ phương thức truyền thốngsang phương thức mới của Thương mại điện tử Điều này tạo nên một ưu thế cạnhtranh cho các doanh nghiệp kinh doanh Thương mại điện tử, đồng thời cũng tạo nênmột sự cạnh tranh lớn trong ngành.
Lĩnh vực bán lẻ trực tuyến là lĩnh vực phát triển nhất tại các website Thươngmại điện tử Việt nam Vì là lĩnh vực phát triển nhất thế nên số lượng người bán trongngành cũng không hề nhỏ Các doanh nghiệp đều tận dụng tối đa các lợi ích của việcquảng cáo và marketing bán lẻ điện tử thế nên số lượng đối thủ cạnh tranh trong ngànhnày là vô cùng lớn Điều này gây khó khăn không nhỏ cho những doanh nghiệp mới đivào kinh doanh trực tuyến như EShop.com
Môi trường Thương mại điện tử là một môi trường cạnh tranh khốc liệt, mộtdoanh nghiệp có thể áp dụng Thương mại điện tử vào các hoạt động sản xuất kinhdoanh thì đối thủ cạnh tranh của họ cũng có thể áp dụng Với chi phí ban đầu để triểnkhai Thương mại điện tử là không cao nên hầu như ai ai cũng có thể áp dụng Thươngmại điện tử vào một số hoạt động cơ bản Điều tạo nên sự khác biệt là doanh nghiệphay đối thủ cạnh tranh của họ thấy được tiềm năng của Thương mại điện tử và ai làmhiệu quả hơn Vì vậy doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến việc tiếp thị qua mạng(hay E-Marketing), tiện ích và chất lượng phục vụ khách hàng, tạo nét đặc trưng riêngcho mình
2.1.2.6 Cộng đồng
Để kinh doanh trên môi trường internet thành công, doanh nghiệp đã nghiên cứu kỹlưỡng văn hóa, thói quen, sở thích của người tiêu dùng ở mỗi khu vực khác nhau
2.2 Phân tích SWOT
2.2.1 Cơ hội (Opportunities)
− O1: Sự gia tăng trong nhu cầu mua sắm trên internet: đó là kết quả của việc nềnkinh tế nước ta đang dần phát triển, cuộc sống người dân Việt Nam liên tục được cảithiện, công nghệ thông tin và trình độ người dân được nâng cao, người dân có nhu cầumua sắm nhiều hơn nhưng họ lại có ít thời gian mua sắm
− O2: Hàng hóa mà EShop.com kinh doanh đa dạng về chủng loại, mẫu mã, uytín và chất lượng, luôn cập nhật những sản phẩm mới nhất với giá cả hợp lý
− O3: Nước ta đang có cơ cấu dân số trẻ, họ chính là những người thích nhữngứng dụng mới mẻ của công nghê, tiếp nhận những ý tưởng mới tốt hơn và đặc biệt rất
Trang 13ham học hỏi Những điều đó là những điều mang lại thuận lợi cho hoạt động giao dịchtrực tuyến, marketing điện tử.
2.2.2 Thách thức (Threats)
− T1: EShop.com có nhiều đối thủ cạnh tranh gay gắt với mình trong môi trườnginternet như 5giay.com, lazada.vn, vatgia.com … lẫn môi trường kinh doanh truyềnthống nhu thế giới di động, viễn thông A ……
− T2: Nguy cơ gặp rủi ro trong môi trường mạng internet trước các nguy cơ tấncông của tin tặc và sự cố của hệ thống máy tính và đường truyền
− T3: Xây dựng lòng tin của người tiêu dùng với các sản phẩm của Eshop.comcũng như việc bán hàng qua mạng
− S3: Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình, có kiến thức chuyên sâu vềkinh doanh trong môi trường thương mại điện tử Đội ngũ tư vấn viên, có độ tuổitương đương với khách hàng mục tiêu, nhiệt tình, sẵn sàng giúp đỡ cung cấp thông tincho khách hàng
− S4: Cở sở hạ tầng, máy móc thiết bị của EShop được đầu tư hiện đại, đủ sứcđáp ứng được nhu cầu của khách hàng
− S5: Với cả hệ thống phân phối năng đông, khách hàng có thể đa dạng trongcách mua hàng, đó là mua trực tiếp, mua qua tư vấn viên, mua qua gian hàng của tưvấn viên Đa dạng trong phương thức bán hàng, thanh toán…
− S6: Các chi phí duy trì hoạt động mà Eshop phải chịu còn tương đối thấp
2.2.4 Điểm yếu (Weaknessess)
− W1: Là website mới gia nhập thị trường nên còn gặp nhiều khó khăn trong tiếpcận và xây dựng lòng tin khách hàng
− W2: Kinh nghiệm còn hạn chế
Trang 142.2.5 Mô hình SWOT
Strengths (Điểm mạnh)
− Mặt hàng đa dạng, phong phú
− Chất lượng sản phẩm đảm bảo
− Giá cả cạnh tranh
− Nhiều chương trình khuyến mãi và
chính sách giảm giá
− Nguồn nhân lực trẻ, năng động,
nhiệt tình
− Cơ sở hạ tầng đầy đủ, hiện đại
− Hệ thống phân phối và thanh toán
đa dạng
− Chi phí hoạt động thấp
Weaknessess ( Điểm yếu)
− Mới gia nhập thị trường TMDT
− Kinh nghiệm kinh doanh còn hạnchế
Opportunities (Cơ hội)
− Sự gia tăng của nhu cầu mua sắm
trực tuyến
− Hàng hóa đa dạng có tiêu chuẩn,
phù hợp với bán hàng qua mạng
− Cơ cấu dân số trẻ thuận lợi cho
2.2.6 Chiến lược S-O
− S3 + O3: Sự phù hợp về độ tuổi tạo cơ hội đưa ra các chiến lược chiêu thị,khuyến mãi phù hợp với khách hàng mục tiêu
− S1, S4, S5 + O1: Tận dụng những thế mạnh sẵn có của Eshop về sản phẩmcũng như các dịch vụ hậu mãi …để đáp ững nhu cầu mua sắm trên mạng ngày càngcao Đổi mới theo hướng đa dạng hóa hơn nữa về sản phẩm cho khách hàng nhiều sưlựa chọn hơn
− S2 + O1, O3: Tận dụng thương hiệu sẵn có để tăng cường các hoạt động quảngbá hình ảnh của Eshop đến khách hàng Tận dụng tối đa các phương tiện truyền thông
để quảng bá, chào bán sản phẩm
2.2.7 Chiến lược W-O
− W1, W2 + O1: chủ động trong chính sách giá cả trước mọi thay đổi, nâng caochất lượng dịch vụ, phù hợp với giá cả và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Tranh thủ để phát triển cơ sở vật chất ngày càng hiện đại, đồng bộ và đổi mới, đa dạnghóa các sản phẩm và dịch vụ hậu mãi
− W2 + O3: tập trung thu hút và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, trình độ
Trang 15chuyên môn cao Khắc phục việc dựa vào quan hệ quen biết trong công tác tuyểndụng.
để nâng cao năng lực cạnh tranh
2.3 Xác định thị trường mục tiêu
2.3.1 Lý thuyết chung
Khái niệm: Phân khúc thị trường là quá trình phân nhóm các nhóm cá nhân haycác doanh nghiệp, theo cách sử dụng, tiêu thụ hay lợi ích của một sản phẩm hay dịchvụ
Mục tiêu: là quá trình lựa chọn phân khúc thị trường trong đó có nhiều hấp dẫnđối với công ty
- Tiêu chí để lựa chọn phân khúc:
Trang 162.3.2 Thị trường mục tiêu
Việt Nam hiện đang là một trong những thị trường mục tiêu cho các đại giathương mại điện tử trên thế giới Bởi vì, đối với Việt nam, giờ mới là những ngày đầucủa thương mại điện tử nhưng lại là thời điểm thích để đầu tư Nước ta có dân số trẻ(khoảng 60% người dưới 30 tuổi), yêu thích những điều mới mẻ và mức thu nhập đangtăng trưởng mạnh Dân số 90 triệu người đông thứ 13 trên thế giới nên hứa hẹn các cơhội lớn
Thị trường mục tiêu mà EShop.com hướng tới sẽ là thị trường dành cho giới trẻvà trung niên từ 18-40 tuổi, sống ở thành thị thu nhập khá, năng động, đặc biệt là đốivới những đối tượng khách hàng mà họ có rất ít thời gian để mua sắm vì thời gian làmviệc cũng như học tập rất bận rộn Họ lại là người luôn luôn cập nhật thông tin, luônluôn thích thử cái mới, thích sử dụng những thiết bị kỹ thuật số mới nhất
3 Hoạch định chiến lược E-Marketing
3.1 Mục tiêu chiến lược E-Marketing
- Gia tăng thị phần: thị phần là chỉ số đo lường phần trăm về mức tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp so sánh với đối thủ cạnh tranh hay toàn bộ một thị trường Vìthị phần ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận nên mục tiêu gia tăng thị phần rất quantrọng Hiện tại, thị phần của công ty Eshop khá nhỏ vì mới gia nhập thị trường Tuynhiên, với tình hình kinh doanh và chiến lược hiện nay, Eshop tự tin đặt mục tiêuchiếm lĩnh 10% thị phần ở thành phố HCM đến cuối năm 2015
- Gia tăng doanh số bán: tăng doanh số bán là mục tiêu số 1 hiện nay của
Eshop Cuối năm 2013, Eshop có doanh số bán hàng đạt 20 triệu VND trung bình mỗitháng Do đó, với chiến lược e-marketing sắp tới, công ty đặt mục tiêu phấn đấu cuốinăm 2014 doanh thu trung bình mỗi tháng 50 triệu VND, và cuối năm 2015 đạt 100triệu VND
- Giảm các chi phí: Mua bán hàng qua mạng đang ngày càng phát triển tại thị
trường nội địa Với nhiều doanh nghiệp, việc này đồng nghĩa với cắt giảm chi phí đểvượt qua khó khăn trong giai đoạn hiện nay Kinh doanh qua mạng có thể giúp giảmđược rất nhiều chi phí như chi phí xây dựng cửa hàng, nơi trưng bày cho khách thamquan, nhân viên , đồng thời tạo thêm một kênh lựa chọn sản phẩm cho những kháchhàng bận rộn không có thời gian trực tiếp đến cửa hàng bán lẻ Do đó, nếu so sánh vớiphương thức kinh doành truyền thống thì hoạt động e-marketing bản thân nó đã tiết
Trang 17kiệm được chi phí Tuy nhiên, để hoạt động marketing điện tử có thể vận hành hiệuquả vẫn cần phải bỏ ra 1 khoảng chi phí nhất định Kế hoạch E-marketing này đặt mụctiêu tinh giảm tối thiếu nhất mọi chi phí nhưng vẩn đảm bảo các mục tiêu đề ra và nằmtrong ngân sách cho phép.
- Đạt được mục đích giới thiệu thương hiệu: Hiện Eshop.com là website mới
gia nhập thị trường nên việc tăng cường nhận thức về thương hiệu là một hoạt độngquan trọng để phát triển thịt trường.Vì thế Eshop cũng cần những chiến lược cho mụctiêu này như quảng cáo trực tuyến, xây dựng cơ sở dữ liệu, email trực tiếp…
- Hoàn thiện data: Đây là mục tiêu giúp Eshop tăng doanh thu Do vậy Eshop
cần có được hệ thống thu thập thông tin khách hàng một cách hiệu quả và đặc biệt làcải thiện dịch vụ KH, giúp thu hút được nhiều KH hơn Các chiến lược trực tuyến đểthực hiện cho mục tiêu này là xây dựng dữ liệu cho MKT và email trực tiếp tới KH
- Đạt mục tiêu CRM: Quản trị quan hệ khách hàng, đó là chiến lược của các
Eshop trong việc phát triển quan hệ gắn bó với khách hàng thông qua nghiên cứu, tìmhiểu kỹ lưỡng nhu cầu và thói quen của họ để thiết lập mối quan hệ tốt đẹp, thu hút vàduy trì được khách hàng Mục tiêu CRM mà Eshop xác định là:
Cung cấp cho khách hàng các dịnh vụ tốt hơn
Nâng cao hiệu quả của trung tâm hỗ trợ khách hàng
Trợ giúp nhân viên bán hàng thực hiện đơn hàng một cách nhanh nhất
Đơn giản hoá tiến trình tiếp thị và bán hàng
Phát hiện các khách hàng mới
Tăng doanh thu từ khách hàng
- Hoàn thiện quản trị kênh phân phối: bán hàng online làm đa dạng hơn các
kênh mà Eshop dùng để phân phối sản phẩm của mình Việc phối hợp hoạt động giữacác kênh phân phối, cách thức vận hành như đạt hàng, giao hàng, thanh toán… là 1quá trình phức tạp và nhiều vấn đề Kế hoạch Emarketing đặt ra mục tiêu hạn chế,phòng ngừa và khắc phục các vấn đề có thể xảy ra Mục tiêu cao nhất là hoàn thiện vàquản trị tốt kênh phân phối
3.2 Chiến lược E-Marketing
3.2.1 Chiến lược giá
Giá sản phẩm luôn là một vấn đề mà bất kỳ doanh nghiệp nào khi đã bước vàokinh doanh cũng đều phải quan tâm vì giá sản phẩm liên quan trực tiếp đến doanh thu,