1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

06 CÂU HỎI PHÂN TÍCH TRẢ LỜI VỀ BÀI TẬP E MARKETING

19 809 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Những phương pháp nghiên cứu trực tuyến nào bạn sẽ sử dụng để thử nghiệm một khái niệm sản phẩm mới ? Tại sao? Thử nghiệm trực tuyến Nhóm chuyên sâu trực tuyến Quan sát trực tuyến Các cuộc phỏng vấn sâu (PVS), và các cuộc điều tra. Ngoài ra phương pháp nghiên cứu trực tuyến có thể bao gồm: Theo dõi thời gian hồ sơ thực của các trang web Theo dõi, thu thập hành vi lướt web của khách hàng Các công cụ phân tích web (như google analytic), theo dõi người sử dụng nhấp chuột trong thời gian thực, và phân tích thống kê dựa trên hồ sơ của khách hàng.

Trang 5

( 2012 Est.)

Internet Users, (Year 2000)

Internet Users 30-June-2012

Penetration

(%

Population)

Users

% Asia

Facebook 31-Dec-2012

91,519,289 200,000 31,034,900 33.9 % 2.9 % 10,669,880

Trang 6

 Thử nghiệm trực tuyến

 Nhóm chuyên sâu trực tuyến

 Quan sát trực tuyến

 Các cuộc phỏng vấn sâu (PVS), và các cuộc điều tra

 Ngoài ra phương pháp nghiên cứu trực tuyến có thể bao gồm:

 Theo dõi thời gian hồ sơ thực của các trang web

 Theo dõi, thu thập hành vi lướt web của khách hàng

 Các công cụ phân tích web (như google analytic), theo dõi người

sử dụng nhấp chuột trong thời gian thực, và phân tích thống kê dựa trên hồ sơ của khách hàng.

Trang 7

 Tất cả những phương pháp trên có thể được sử dụng để giúp kiểm tra các khái niệm sản phẩm mới

 Những công cụ này đại diện cho sự phát triển trong phương pháp

kỹ thuật số phù hợp nhất

 Có mối tương quan với các phương pháp nghiên cứu truyền thống bởi vì đặc điểm kỹ thuật số có thể không nhất thiết phải được áp dụng cho một đối tượng mục tiêu nhất định

 Nghiên cứu trực tuyến là một công cụ bổ sung có thể được sử dụng với các phương pháp hiện có

 Các nghiên cứu trực tuyến cũng quan trọng bởi vì các phương pháp nghiên cứu trực tuyến thường cung cấp dữ liệu nhiều hơn

so với phương pháp truyền thống

 Phương pháp nghiên cứu trực tuyến bị giới chủ yếu là do hạn chế

về ngân sách.

Trang 8

 Tương tự những phương pháp trực tuyến để kiểm tra thành công của chiến dịch tiếp thị, khả năng sản phẩm…

 Tính chất kỹ thuật số của một phương pháp thiết kế nghiên cứu trực tuyến tạo ra một khả năng thích ứng trên diện rộng có thể được áp dụng và tái sử dụng trên rất nhiều dự án Điều này một lần nữa đảm bảo rằng các dữ liệu khái quát đối tượng mục tiêu của bạn cũng như tương quan với phương pháp nghiên cứu truyền thống

Trang 9

 Khách hàng càng ngày càng khó chịu với những email không mong muốn yêu cầu tham gia khảo sát

 Nhà nghiên cứu “thu thập” những địa chỉ email từ những tổ chức, nhóm mới mà không có sự cho phép (ví dụ: Google.com)

 Một vài công ty sắp đặt những cuộc khảo sát cho mục đích xây dựng một dữ liệu nền cho lôi kéo khách hàng sau này (nghiên cứu marketing thì khác biệt với xúc tiến marketing)

Các vấn đề đạo đức đang gặp phải

Trang 10

 Sự riêng tư của dữ liệu khách hàng là một vấn đề lớn vì

nó tương đối dễ và có khả năng sinh lời khi gửi những

dữ liệu điện tử đến cho những người khác thông qua Internet Nhà nghiên cứu “thu thập” những địa chỉ email

từ những nguồn mà không có sự cho phép

Các vấn đề đạo đức đang gặp phải

Trang 11

Vấn đề quan ngại nhất là sự riêng tư của dữ liệu khách hàng vì :

•Thông tin cá nhân có thể bị khai thác với mục đích xấu như: bắt cóc, bôi nhọ danh dự.

•Liên tục nhận những email quảng cáo không mong muốn

•Vi phạm quyền tự do cá nhân.

•Dễ dẫn đến các nguy cơ về bảo mật hệ thống thông tin.

Trang 12

 Kỹ thuật nghiên cứu marketing nào không hỗ trợ

online: Các nhóm trọng điểm.

Khái niệm nhóm trọng điểm: Nhóm trọng điểm là một

nhóm người được mời để thảo luận về sản phẩm, dịch

vụ, nhận thức của họ về một công ty cụ thể… mà làm theo hướng dẫn của một người trung gian (người điều phối) đã được qua đào tạo

Trang 13

Cách thức thực hiện: Trong các nhóm trọng điểm,

người điều phối sẽ sử dụng một chuỗi các câu hỏi được soạn sẵn hay các chủ đề để dẫn dắt cuộc thảo luận giữa một nhóm người VD: "Anh chị cảm thấy thế nào

về việc giá xăng tăng?", "Anh chị nghĩ các nhà sản xuất

xe hơi nên làm gì để giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực từ việc tăng giá này?"

Trang 14

Hoạt động này được diễn ra tại các địa điểm trung lập (thường là offline), thường đi kèm theo các thiết bị video và phòng quan sát với các tấm gương để kiểm tra một cách tốt nhất suy nghĩ, phản ứng và sự tương tác của các thành viên trong nhóm Mỗi cuộc thảo luận như thế thường kéo dài 1- 2 giờ, và phải khảo sát ít nhất ba nhóm mới có được các kết quả đáng tin cậy.

Trang 15

Đây là một hình thức tìm hiểu động lực thúc đẩy ít tốn kém mà hiệu quả hơn Nhóm người được chọn sẽ đưa

ra ý kiến trước những câu hỏi mà người hướng dẫn đặt ra.

Nhược điểm:nhóm người nghiên cứu có thể quá nhỏ,

không thể đại diện cho số đông Ngoài ra, thành kiến của người hướng dẫn có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

Trang 16

 Những hạn chế hiện tại khi tiến hành nghiên cứu thị trường trên người dùng Internet là không phản ánh chính xác các thành phần của dân số không dùng Internet (mẫu không mang tính đại diện), đặc biệt là ở các quốc gia kém phát triển

 Ví dụ: người dùng Internet có xu hướng giàu có hơn và được giáo dục tốt hơn so với người không dùng Internet

 Những khác biệt này có thể được khắc phục phần nào bằng cách sử dụng mẫu phân tầng hoặc bằng cách lấy mẫu kết hợp của người dùng và không dùng Internet

 Trong tương lai, hai đối tượng này có thể không khác nhau, do đó không cần thiết sửa chữa thống kê

Trang 17

 Tính xác thực của câu trả lời không chắc chắn, câu trả lời không đáng tin cậy

 Đưa ra những ý kiến giống nhau

 Có nhận thức rằng thư khảo sát là thư rác

 Giảm tỷ lệ phản hồi

Trang 18

 Việc gửi lấy mẫu với số lượng lớn và thiếu kiểm soát như vậy dễ dẫn đến tình trạng mẫu lấy xuất hiện những mẫu không dùng được (mẫu rác)

 Có nguy cơ ảnh hưởng qua lại từ các nghiên cứu tương

tự dẫn đến việc lấy mẫu không còn tính chính xác cao nữa

 Tỷ lệ trả lời thấp hay email không tiếp cận được đối tượng lấy mẫu (bị các dịch vụ mail cho vào spam)

Trang 19

CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG

Ngày đăng: 18/06/2014, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w