1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn

40 543 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quy Nhơn
Tác giả Lâm Thị Diệu Hiền, Hồng
Người hướng dẫn Trịnh Thị Thúy, GVHD
Trường học Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 323,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của thực tập tổng hợp:

Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển mạnh, cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thì các tổ chức, cá nhân sẽ cần nhiều vốn hơn nữa để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng Sự phát triển của hệ thống ngân hàng phản ánh rõ nét đời sống kinh tế của toàn xã hội

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng cũng không ngừng phát triển Các ngân hàng liên tục mở rộng mạng lưới chi nhánh khắp các tỉnh, thành phố và cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính ngày càng đa dạng cho nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau, tích cực huy động các nguồn tiền gửi trong dân cư để mở rộng cho cho vay ngắn, trung và dài hạn

Trong hệ thống NHTM, Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng trong và ngoài nước, giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Đồng thời, Agribank cũng là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và

kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước

Nhằm mục đích tạo điều kiện cho sinh viên tìm hiểu, học tập cách làm việc

và bước đầu tiếp cận, làm quen với các vấn đề thực tế ở ngân hàng trên cơ sở những kiến thức đã được nhà trường trang bị để nắm vững hơn những kiến thức mà mình

đã có, cũng như giúp sinh viên có cơ hội trực tiếp tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế để sau này có thể dễ dàng thích nghi hơn, trường Đại học Quy Nhơn đã thực hiện kế hoạch thực tập Tổng hợp cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, được sự cho phép của Nhà trường và Ban lãnh đạo NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn em đã được thực tập tại Ngân hàng

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Trịnh Thị Thúy Hồng và toàn thể cán bộ nhân viên của NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn, đặc biệt là các cô chú anh chị phòng Tín dụng đã tạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáo Tổng hợp này

2 Mục đích của báo cáo:

Giúp sinh viên tìm hiểu, làm quen các vấn đề thực tế về các hoạt động của ngân hàng, đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích một số hoạt

Trang 2

động chủ yếu của ngân hàng Từ đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu ở những mặt hoạt động mà sinh viên đã tiến hành phân tích

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Bài báo cáo này tập trung vào nghiên cứu quá trình hình thành và tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn, đặc biệt là tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng trong 3 năm từ 2007 đến 2009

3 Phương pháp nghiên cứu:

Báo cáo thực tập tổng hợp này áp dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm cơ sở kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh

4 Kết cấu của bài báo cáo:

Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, báo cáo thực tập này gồm 3 phần chính:Phần 1: Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT

Phần 2: Phân tích tình hình hoạt động của NHNo&PTNT

Phần 3: Đánh giá chung và đề xuất hoàn thiện

Do thời gian thực tập ngắn và do năng lực, khả năng hiểu biết thực tế về hoạt động của ngân hàng còn hạn chế nên báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự góp ý của quý thầy cô, các cô chú anh chị trong ngân hàng và các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Quy nhơn, tháng 8 năm 2010 Sinh viên thực hiện

Lâm Thị Diệu Hiền

Trang 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT

THÀNH PHỐ QUY NHƠN

1.1 Quá trình và phát triển của NHNo&PTNT Quy Nhơn:

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)

về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Trung Ương được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn,

là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định được thành lập từ tháng 07/1988, là một trong những chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam, khi mới thành lập có 11 chi nhánh trực thuộc bao gồm: chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn và 10 Ngân hàng 10 huyện trong tỉnh

Chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn là một chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng và ngân hàng, là đại diện pháp nhân, có con dấu riêng,hạch toán kinh tế nội bộ, nhận khoán tài chính với ngân hàng cấp trên và hoạt động kinh doanh theo điều lệ, quy chế tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam

Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

thành phố Quy Nhơn

Trang 4

Tên giao dịch quốc tế: Quynhon Branch Bank For Agriculture and

Rural Development

Tên viết tắt: Agribank Quy Nhơn

Trụ sở: 44 Lê Thánh Tôn, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Từ ngày thành lập cho đến nay NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn đã ngày càng phát triển cả về quy mô lẫn tốc độ, là một chi nhánh có số dư nguồn vốn huy động và cho vay lớn nhất so với các chi nhánh (các huyện) trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Bình Định, góp phần thúc đẩy kinh tế tỉnh nhà phát triển, xứng đáng là Ngân hàng góp phần vào sự ổn định và phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Quy Nhơn:

1.2.1 Các lĩnh vực, nhiệm vụ chi nhánh đang thực hiện :

NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn là đại diện pháp nhân hoạt động theo điều

lệ của NHNo&PTNT Việt Nam, kinh doanh đa năng trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng trên địa bàn thành phố và là đơn vị nhận khoán tài chính theo quy chế tài chính của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT Việt Nam, được giao chỉ tiêu, tính toán xét duyệt và hưởng lương theo kết quả kinh doanh của đơn vị

Với tư cách là một NHTM, NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn có 3 chức năng cơ bản: chức năng trung gian tài chính,chức năng tạo tiền và chức năng sản xuất và được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ như sau:

- Căn cứ thông báo của NHNo&PTNT Việt Nam ấn định lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay để huy động mọi khoản tiền tệ chưa được sử dụng của các chủ thể khác nhau trên địa bàn thành phố để hình thành quỹ cho vay tập trung, trên cơ sở đó

sử dụng để cho vay

- Thực hiện cho vay ngắn, trung, và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với mọi thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố Quy Nhơn Cho vay cầm cố, trả góp, vay theo lương đối với nhân viên Nhà nước và các tầng lớp dân cư

- Huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng, cung cấp các phương tiện và dịch vụ thanh toán trong và ngoài hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam cho các đơn vị, cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng

- Có nhiệm vụ thực hiện mọi yêu cầu sử dụng vốn tiền gửi Ngân hàng của chủ tài khoản trong quyền hạn của họ, đảm bảo khả năng thanh toán theo yêu cầu của khách hàng và luôn giữ bí mật các hoạt động nghiệp vụ giữa khách hàng và Ngân hàng

- Thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay ngân hàng của khách hàng mà mình đã cho vay, áp dụng các chế tài tín dụng và thanh toán đối với những khách hàng vi phạm, trường hợp cần thiết có thể khởi kiện trước cơ quan pháp luật

- Tài trợ xuất khẩu và thanh toán quốc tế

- Tư vấn đầu tư cho các dự án đầu tư bằng VNĐ và ngoại tệ

- Thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối cho khách hàng

Trang 5

- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho các khách hàng kinh doanh xuất nhập khẩu, đấu thầu, thực hiện hợp đồng vay vốn trong và ngoài nước.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ giao

1.2.2 Giới thiệu hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của chi nhánh:

1.2.2.1 Dịch vụ tiền gửi:

 Tiền gửi thanh toán:

+ Tài khoản doanh nghiệp, tổ chức

+ Tài khoản cá nhân

+ Đồng tài khoản

 Tiền gửi tiết kiệm:

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

+ Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang

+ Tiền gửi tiết kiệm gửi góp

+ Tiết kiệm dự thưởng bậc thang

+ Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm

+ Bảo lãnh hoàn thanh toán

+ Các loại bảo lãnh khác

 Các hình thức phát hành bảo lãnh:

+ Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh thông qua mạng truyền tin có ký hiệu mật;

+ Ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu;

+ Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

1.2.2.4 Dịch vụ thanh toán quốc tế:

 Thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ:

+ L/C nhập khẩu

Trang 6

+ L/C xuất khẩu

 Thanh toán nhờ thu:

+ Nhờ thu hàng nhập

+ Nhờ thu hàng xuất

 Thanh toán chuyển tiền với nước ngoài:

+ Chuyển tiền đi

+ Chuyển tiền đến

1.2.2.5 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ:

+ Mua bán ngoại tệ giao ngay (Spot transaction)

+ Mua bán ngoại tệ kỳ hạn (Forward transaction)

+ Mua bán ngoại tệ hoán đổi (Swap transaction)

+ Mua bán ngoại tệ theo quyền chọn (Option transaction)

+ Và các hình thức giao dịch khác theo quy định về quản lý ngoại hối của nước CHXHCN Việt Nam và NHNN Việt Nam

1.2.2.6 Dịch vụ thẻ:

 Thẻ ghi nợ nội địa

 Thẻ tín dụng nội địa

1.2.2.7 Dịch vụ chuyển tiền:

 Chuyển tiền điện tử trong nước

 Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam qua hệ thống chuyển tiền

 Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam qua hệ thống Western Union

1.2.2.8 Dịch vụ khác:

 Đại lý nhận lệnh chứng khoán

 Ngân hàng điện tử: Mobile Banking, Internet Banking

 Cho thuê tài chính

1.3 Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Quy Nhơn:

1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức bộ máy ngân hàng giữ một vị trí quan trọng, nó là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Một cơ cấu bộ máy tổ chức hợp lý sẽ tạo một cơ chế thông thoáng, năng động, tạo điều kiện để ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động

Về mặt tổ chức, NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn gồm có: 51 cán bộ công nhân viên được bố trí vào các bộ phận như sau:

- Ban Giám đốc gồm 3 người: 1 Giám đốc, 1 Phó giám đốc phụ trách tín dụng,

1 Phó giám đốc phụ trách kế toán- ngân quỹ

- Phòng kế hoạch kinh doanh gồm 9 người: 1 trưởng phòng và 8 nhân viên

- Phòng hành chính nhân sự gồm 5 người: 1 trưởng phòng và 4 nhân viên

Trang 7

- Phòng kế toán ngân quỹ gồm 14 người: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, và

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Quy Nhơn

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:

1.3.2.1 Ban Giám Đốc:

 Giám đốc: do NHNo & PTNT bổ nhiệm, phụ trách chung và là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của chi nhánh và chịu trách nhiệm về mọi mặt đối với các hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà Nước và kế hoạch của ngành,của Ngân hàng cấp trên và của đơn vị Quyết định các vấn đề về tổ chức cán bộ và đào tạo được Ngân hàng NHNo&PTNT cấp trên uỷ quyền

P KẾ HOẠCH KINH DOANH P KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

P HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PGD Hải Cảng

PGD Đống Đa

PGD Ngô Mây

P KIỂM

SOÁT

GIÁM ĐỐC

PGD Trần Hưng Đạo

Trang 8

 Phó Giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành hoạt động khi Giám đốc uỷ quyền, là người chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và Pháp luật về những công việc do mình giải quyết.

1.3.2.2 Các phòng chức năng:

 Phòng kế hoạch kinh doanh: Là đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng đối tượng khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu,và gắn tín dụng với sản xuất, lưu thông và tiêu dùng Cụ thể là:

+ Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh: điều hành mọi hoạt động của phòng kinh doanh, phân công cán bộ địa bàn, giao khoán các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, quản lý chấp hành các giờ giấc thể lệ (theo quy định NHNo&PTNT Việt Nam).+ Phó phòng kế hoạch kinh doanh: là người giúp trưởng phòng, thay mặt trưởng phòng thực hiện các công việc khi trưởng phòng đi vắng hoặc được trưởng phòng uỷ quyền Lập các báo cáo thống kê, tổng hợp

+ Các nhân viên: thực hiện các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, HĐV, quản lý các địa bàn

 Phòng kế toán - ngân quỹ:

+ Bộ phận kế toán:

- Tính toán ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian, tại địa điểm nhất định bằng thước đo tiền tệ một cách đầy đủ chính xác, khách quan kịp thời và dễ hiểu

- Tổ chức quản lý hệ thống sổ sách,chứng từ kế toán theo chế độ

- Trực tiếp giao dịch với khách hàng theo phần hành kế toán cho vay,kế toán tiền gửi,dịch vụ thanh toán…

- Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn tiền tệ và các hoạt động thu chi

- Hạch toán các nghiệp vụ kinh doanh, hách toán liên ngân hàng,thanh toán bù trừ, thẩm định, xét duyệt cho vay khách hàng mới và mở tài khoản giao dịch; kiểm tra hồ sơ pháp lý,hồ sơ vay vốn,lưu giữ hồ sơ vay vốn,hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

- Lập báo cáo tài chính và các loại báo cáo theo quy định và theo yêu cầu của giám đốc

Trang 9

- Thực hiện nghiệp vụ và phát tiền vay vốn theo quy định của Giám đốc hoặc người được uỷ quyền, quản lý an toàn kho quỹ và vận chuyển tiền mặt đi đường.

 Phòng hành chính - nhân sự: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc, thực hiện công tác tổ chức cán bộ bao gồm: đề bạt, bổ nhiệm, thuyên chuyển, nâng lương, tuyển dụng cán bộ công nhân viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc chi nhánh, đồng thời thực hiện công tác hậu cần (mua sắm, nâng cao, sữa chữa, bảo dưỡng tài sản công cụ lao động) phục vụ cho quá trình hoạt động của Chi nhánh

Phòng kiểm soát: Phòng kiểm soát thực hiện kiểm tra trực tiếp các hoạt

động, nhiệm vụ trên các lĩnh vực, kiểm toán các hoạt động nhiệm vụ từng thời kì, từng lĩnh vực; báo cáo kịp thời với ban lãnh đạo và đưa ra những kiến, khắc phục những khuyết điểm, tồn tại

1.3.2.3 Các phòng giao dịch:

Đây là đơn vị trực thuộc của Chi nhánh, có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là huy động, cho vay, thanh toán, chuyển tiền cho các thành phần kinh tế theo sự phân công uỷ quyền của Giám đốc Chi nhánh

Với cơ cấu bộ máy và mô hình tổ chức cán bộ như trên, NHNo&PTNT chi nhánh Thành phố Quy Nhơn trong những năm qua đã gặt hái đựơc nhiều thành công tốt đẹp trong hoạt động kinh doanh cũng như trong hoạt động tín dụng và quản

lý con người

1.4 Các hoạt động chính chi nhánh:

 Huy động vốn: nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác; phát hành kỳ phiếu để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân

 Cho vay: cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các pháp nhân, cá nhân,hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh nhằm đáp ứng tất cả các nhu cầu vốn trừ những nhu cầu mà pháp luật cấm

 Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn; bảo lãnh thanh toán; bảo lãnh dự thầu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các loại bảo lãnh khác

 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: cung cấp các phương tiện thanh toán; thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng; thực hiện dịch

vụ thanh toán quốc tế; thực hiện dịch vụ thu và phát tiên mặt cho khách hàng; và các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

 Cho thuê tài chính: nhận một khoản tín dụng trung, dài hạn thông qua việc thuê máy móc, thiết bị và các động sản khác từ công ty cho thuê tài chính, qua đó khách hàng có thể sử dụng tài sản thuê và thanh toán dần tiền thuê trong suốt thời hạn đã được thoả thuận

Trang 10

 Bao thanh toán: tài trợ xuất – nhập khẩu; cho vay thấu chi; cho vay theo hạn mức tín dụng.

 Thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác như:

+ Tham gia thị trường tiền tệ thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ;

+ Kinh doanh ngoại hối: huy động vốn và cho vay; mua bán ngoại tệ;

+ Tư vấn đầu tư cho các dự án đầu tư bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;

+ Cung ứng dịch vụ bảo hiểm;

+ Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá;

+ Các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam cho phép

Trang 11

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA

NHNo&PTNT THÀNH PHỐ QUY NHƠN

2.1 Huy động vốn:

Nghiệp vụ HĐV tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng, không có nghiệp vụ HĐV xem như không có hoạt động của NHTM Tuy rằng một NHTM khi được cấp phép hoạt động phải có VĐL theo quy định, nhưng VĐL chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ để ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác Để

có vốn phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải HĐV

Như chúng ta đã biết, trong nền kinh tế luôn tồn tại những người thừa vốn và những người thiếu vốn, NHTM đã biết điều hoà mâu thuẫn này bằng việc sử dụng các công cụ và các nghiệp vụ của mình để thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi của các chủ thể kinh tế, tạo nên một quỹ tài chính, ngân hàng sử dụng quỹ này để kinh doanh sinh lời và trả lại một phần lợi nhuận này cho người gửi tiền thông qua công

cụ lãi suất Đó là nghiệp vụ HĐV

Hoạt động HĐV là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của các NHTM nói chung và NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn nói riêng Trong bảng cân đối tài sản của ngân hàng thì nghiệp vụ HĐV được phản ánh bên phần tài sản Nợ, nên HĐV còn được gọi là nghiệp vụ tài sản Nợ

Nghiệp vụ HĐV của NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn được thực hiện chủ yếu thông qua hoạt động nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn hoặc phát hành các giấy tờ có giá để HĐV của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHNN

Mặc dù công tác HĐV trong những năm qua gặp không ít khó khăn do bị cạnh tranh bởi các TCTD khác trên địa bàn và do mục tiêu của toàn hệ thống là luôn giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đồng hành thủy chung tin cậy của các hộ gia đình nhằm mục đích xóa đói giảm nghèo nên cơ chế lãi suất HĐV của Ngân hàng còn thấp, do đó chưa thu hút được nhiều đối với thị hiếu khách hàng Song nhờ vào các chính sách khuyến mãi đặc biệt ( như

Trang 12

khuyến mãi “3 chữ A” vàng bằng rút thăm trúng thưởng, tiết kiệm trúng ô tô, tiết kiệm dự thưởng “ Cùng Agribank mừng xuân Canh Dần”,… ) cùng với sự chỉ đạo linh hoạt của ban lãnh đạo Ngân hàng mà tổng VHĐ tại NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn trong những năm qua không ngừng tăng trưởng.

Có thể thấy sự tăng trưởng của nguồn VHĐ của chi nhánh qua các năm như sau:

Bảng 2.1 : Tình hình HĐV theo loại tiền gửi của chi nhánh

ĐVT: triệu đồng

Quý I/2010

Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền

VHĐ bằng VNĐ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động (luôn trên 96%) và có tốc độ tăng trưởng cao Mặc dù nền kinh tế đang chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng VHĐ bằng VNĐ năm 2008 vẫn tăng 69.426 triệu đồng so với 2007, tốc độ tăng trưởng đạt 26,82%, năm 2009 tiếp tục tăng 9.693 triệu đồng so với 2008 với tốc độ tăng trưởng là 2,95% Đây là một dấu hiệu tốt đối với Ngân hàng vì VHĐ được càng nhiều thì khả năng cấp tín

Trang 13

dụng càng tăng và vì vậy mà thu nhập cũng càng tăng Sở dĩ VHĐ bằng VNĐ chiếm tỷ trọng lớn và liên tục tăng qua các năm là do người Việt Nam vốn có thói quen tiết kiệm bằng đồng nội tệ nên khả năng huy động nguồn vốn này trong dân cư

là rất lớn Đồng thời, do kinh tế ngày càng phát triển nên không chỉ tiền gửi giao dịch của doanh nghiệp ngày càng tăng mà thu nhập của người dân cũng ngày càng được cải thiện, họ không chỉ đủ chi tiêu cho nhu cầu hiện tại mà còn cất trữ cho tương lai và họ gửi tiền vào ngân hàng để vừa an toàn vừa được hưởng lãi

So với VHĐ bằng VNĐ thì VHĐ bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều, chỉ khoảng 3% trong tổng nguồn VHĐ của Ngân hàng VHĐ từ nguồn này giảm trong năm 2008 nhưng lại tăng mạnh trong năm 2009, cụ thể: trong năm 2007

tỷ trọng VHĐ bằng ngoại tệ chiếm 3,81% trong tổng nguồn VHĐ tương ứng 84.819 triệu đồng, năm 2008 khoản mục này giảm đáng kể cả về số tuyệt đối và số tương đối, chỉ còn chiếm 2,66% trong tổng nguồn VHĐ tương ứng 10.249 triệu đồng, giảm 12,48% so với năm 2007 Nhưng năm 2009 thì VHĐ từ nguồn này lại tăng đáng kể, chiếm 3,13% trong tổng nguồn VHĐ, tương ứng 10.935 triệu đồng, tăng 21,91% so với năm 2008

VHĐ bằng ngoại tệ năm 2008 giảm chủ yếu là do chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi bằng ngoại tệ và lãi suất tiền gửi bằng VNĐ trong năm là khá lớn nên nếu có ngoại tệ thì người dân lại có xu hướng đổi ngoại tệ sang nội tệ rồi gửi vào ngân hàng để hưởng lãi cao hơn, bằng chứng là: 1 triệu USD nếu bán lấy tiền Việt vào thời điểm 24/2/2008 sẽ được 15,850 tỉ đồng Đem gửi vào ngân hàng kỳ hạn 1 tháng với lãi suất lúc đó là 14,2%/năm Đến ngày đáo hạn (24/3/2008), tính cả gốc

và lãi người gửi được 16, 037 tỉ đồng, dùng số tiền này mua lại 1 triệu USD để bảo toàn vốn, với tỉ giá ngày 24/3 là 15.850 đồng/USD thì người gửi lãi 187 triệu đồng Còn nếu đem 1 triệu USD gửi thẳng tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng (lãi suất 4,5%/năm) người gửi chỉ lãi 3.750 USD, tương đương 59,1 triệu đồng Mặc khác, do khủng hoảng kinh tế toàn cầu dẫn đến sự đình trệ sản xuất và hạn chế tiêu dùng ở những nước vốn là thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam như Mỹ, Nhật Bản, EU , xuất khẩu giảm làm cho thu ngoại tệ của các doanh nghiệp xuất khẩu giảm, kết quả là lượng tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ vào ngân hàng cũng giảm

Bước sang năm 2009, tỷ giá đồng ngoại tệ so với đồng nội tệ có xu hướng tăng, đặc biệt là USD/VND, người dân lo đồng nội tệ mất giá nên có xu hướng đầu

tư an toàn như mua vàng, ngoại tệ,…để cất trữ làm tăng lượng tiền gửi bằng ngoại tệ; đồng thời nền kinh tế cũng dần hồi phục, tăng trưởng trở lại, xuất khẩu tăng cũng góp phần tăng lượng tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ

Xu hướng này còn được thể hiện ở quý I/2010, VHĐ bằng ngoại tệ đạt 121,15% so với kế hoạch trong khi tổng VHĐ chỉ đạt 67,52% so với kế hoạch quý

Trang 14

Đó là tình hình HĐV phân chia theo loại tiền gửi Nếu phân chia nguồn VHĐ theo kỳ hạn thì tình hình HĐV của NHNo&PTNT Quy Nhơn lại được thể hiện như sau:

Bảng 2.2:Nguồn VHĐ phân theo kỳ hạn của chi nhánh

ĐVT: triệu đồng

Tiền gửi

Có kỳ hạn 208.214 77,36 251.533 74,59 291.562 83,55Tiền gửi không

( Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh )

Biểu đồ 2.1: Nguồn VHĐ phân theo kỳ hạn qua các năm

năm tr.đ

Từ bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy VHĐ có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn VHĐ Tiền gửi kỳ hạn năm 2008 tăng 43.319 triệu đồng so với năm 2007, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao 20,81%, tuy nhiên vẫn thấp hơn tốc độ tăng của tổng nguồn VHĐ là 4,48%; năm 2009 tiếp tục tăng thêm 40.029 triệu đồng

so với năm 2008, đạt tốc độ tăng trưởng là 15,91% cao hơn tốc độ tăng của tổng nguồn VHĐ là 12,4% Đây là một dấu hiệu khá tốt bởi vì khả năng huy động nguồn vốn này là rất lớn do tiềm năng vốn trong dân rất lớn và phần lớn khách hàng gửi tiền là nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi nên tiền gửi có kỳ hạn có mức độ ổn định

Trang 15

khá cao, Ngân hàng ít phải chịu áp lực của việc gửi vào hay rút ra thường xuyên như đối với tiền gửi không kỳ hạn nên chủ động hơn trong việc sử dụng vốn phục

vụ cho các hoạt động kinh doanh của mình

So với tiền gửi có kỳ hạn thì tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn trong tổng VHĐ Tiền gửi không kỳ hạn năm 2008 tăng khá mạnh so với năm 2007 với tốc độ tăng 40,60% tương ứng số tuyệt đối là tăng 24.738 triệu đồng cao hơn tốc độ tăng của tổng nguồn VHĐ là 15,31%; nhưng lại giảm trong năm 2009, tốc độ giảm đáng kể là 33,01% tương ứng số tuyệt đối là giảm đi 28.281 tiệu đồng so năm 2008

Tiền gửi có kỳ hạn tăng mạnh và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VHĐ của Ngân hàng cũng là điều dễ hiểu, bởi lẽ lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn vì như chúng ta đã biết khi gửi tiền có kỳ hạn là khách hàng đang nhắm tới mục tiêu an toàn và sinh lợi nên khách hàng thường để tiền trong ngân hàng hết kỳ hạn để hưởng lãi, trong khi khách hàng gửi tiền không

kỳ hạn là nhằm mục đích hưởng các dịch vụ thanh toán của Ngân hàng nên Ngân hàng luôn phải chịu áp lực của việc gửi tiền vào, rút tiền ra liên tục nên sẽ không chủ động trong việc sử dụng vốn, do đó mà lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tất phải thấp hơn Mặt khác, việc huy động tiền gửi có kỳ hạn được thực hiện rộng rãi trong tất cả các tầng lớp dân cư nên việc huy động tương đối thuận lợi Còn tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu huy động thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng nên số dư cũng bị hạn chế

Trong những năm qua, mặc dù tình hình kinh tế - xã hội có nhiều biến động xấu nhưng việc HĐV của NHNo&PTNT vẫn liên tục tăng trưởng với tốc độ tăng khá cao như vậy là nhờ các nguyên nhân chủ yếu sau:

- NHNo&PTNT là một trong các NHTM Nhà nước lớn nhất Việt Nam, ra đời và hoạt động có hiệu quả hơn 20 năm nên đã tạo được uy tín đối với khách hàng, có sức cạnh tranh so với các NHTM ngoài quốc doanh khác trên cùng địa bàn

- Tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương ngày một tăng trưởng, đời sống người dân không ngừng được cải thiện, thu nhập không chỉ đủ phục vụ cho cuộc sống hiện tại mà còn có thể tiết kiệm, đồng thời nhận thức của các tầng lớp dân cư

có sự chuyển biến tích cực, người dân đã xác định rõ gửi tiền vào ngân hàng là một hình thức đầu tư tín dụng vừa sinh lợi lại ít rủi ro

- Ngân hàng đã có những chính sách huy động tốt như duy trì chính sách lãi suất cạnh tranh với các NHTM khác; tăng cường công tác quảng cáo, tuyên truyên mạnh mẽ các hình thức HĐV, nhất là các thể thức tiết kiệm bốc thăm trúng thưởng,

ưu đãi thỏa đáng đối với khách hàng gửi tiền (tiết kiệm “3 chữ A”, gửi tiết kiệm trúng nhà, trúng ôtô…)

Trang 16

- Trình độ công nghệ áp dụng trong công tác HĐV nói riêng và trong hoạt động Ngân hàng nói chung đạt mức trung bình khá so với các NHTM trên địa bàn,

do vậy mà đã giảm được thời gian giao dịch và thời gian chờ đợi của khách hàng

- Thực hiện chăm sóc khách hàng trên toàn hệ thống, xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng thông qua việc đổi mới phong cách giao tiếp, có thái độ phục vụ tận tình, chu đáo, …tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng khi đến Ngân hàng

- Ngoài ra, Ngân hàng còn tham gia các chương trình hỗ trợ cộng đồng, xóa đói giảm nghèo, triển khai công tác chăm sóc khách hàng trong toàn hệ thống như: bên cạnh việc huy động tiền gửi tiết kiệm theo thể thức truyền thống gồm tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn, từ năm 2005 NHNo&PTNT Quy Nhơn còn áp dụng thêm hai loại tiết kiệm mới là tiết kiệm gửi góp và tiết kiệm hưởng lãi bậc thang, nhờ đó đã thu hút ngày càng nhiều cá nhân có tiền nhàn rỗi gửi vào Ngân hàng

vụ sử dụng vốn ở các NHTM nói chung bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:

- Hoạt động tín dụng: đây là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất, tạo ra lợi nhuận lớn nhất và chủ yếu cho các NHTM Hoạt động tín dụng bao gồm các hoạt động cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu, bảo lãnh,… theo các thời hạn khác nhau từ ngắn, trung đến dài hạn

- Hoạt động ngân quỹ: bao gồm việc dữ trữ tiền mặt trong két và tiền gửi tại các TCTD khác để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh và kịp thời bằng tiền mặt cũng như khả năng dữ trữ của ngân hàng Đây là hoạt động ít tạo ra lợi nhuận nhất nên ngân hàng cố gắng chỉ duy trì một tỷ lệ vừa đủ

- Hoạt động đầu tư chứng khoán: ngân hàng nắm giữ các loại chứng khoán của Chính phủ, của các ngân hàng khác, của công ty tài chính hoặc của các công ty khác,… nhằm mục tiêu thanh khoản và đa dạng hóa tài sản Những chứng khoán sinh lời càng cao thì tính thanh khoản càng thấp, nhưng tính sinh lời của hoạt động đầu tư chứng khoán thường cao hơn hoạt động ngân quỹ

- Ngoài ra, nghiệp vụ sử dụng vốn còn bao gồm các hoạt động khác như ủy thác, hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức khác, mua sắm tài sản cố định, máy móc, trang thiết bị,…

Đối với NHNo&PTNT Quy Nhơn thì hoạt động sử dụng vốn được khái quát:

Bảng 2 3: Tình hình chung về sử dụng vốn của chi nhánh qua các năm

Trang 17

ĐVT: triệu đồng

Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%)

Hoạt động tín dụng 284.647 86,02 235.195 76,96 282.942 87,42Các hoạt động khác 46.253 13,98 70.402 23,04 49.714 12,58

( Nguồn:Phòng tín dụng NHNo&PTNT Quy Nhơn )

Biểu đồ 2.2 : Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh qua các năm

0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000

Hoạt động tín dụng Các hoạt động khác

có giảm xuống 9,6% nhưng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu là 76,96% và năm 2009 tăng lên chiếm đến 91,19% trong tổng dư nợ Các hoạt động khác chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 13,98% năm 2007, tăng lên 23,04% năm 2008 và lại giảm xuống chỉ còn 12,58% năm 2009

Sau đây, ta phân tích cụ thể hơn hoạt động sử dụng vốn của chi nhánh:

2.2.1 Hoạt động tín dụng:

Tín dụng ngân hàng ( gọi tắt là tín dụng ) là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Tín dụng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau Sau đây em xin trình bày hai tiêu thức phân loại chủ yếu của NHNo&PTNT Quy Nhơn là căn cứ vào thời hạn tín dụng và mục đích sử dụng vốn:

2.2.1.1 Tình hình tín dụng theo thời hạn:

Căn cứ vào thời hạn tín dụng thì có thể phân chia thành các loại sau:

Trang 18

- Cho vay ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm, thường nhằm mục đích tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.

- Cho vay trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, thường nhằm mục đích tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

- Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, thường nhằm mục đích tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư

Cụ thể:

Bảng 2.4: Tình hình tín dụng theo thời hạn vay

ĐVT: triệu đồng

Doanh số cho vay 201.100 100 265.624 100 286.611 100

Ngắn hạn 103.208 51,32 135.093 55,00 173.890 60,67Trung hạn 95.342 47,41 123.162 42,00 110.000 38,38

Dư nợ cho vay 330.900 100 305.597 100 332.656 100

Ngắn hạn 214.349 64,78 181.262 59,31 222.327 66,83Trung hạn 111.821 33,79 105.425 34,50 106.284 31,95

Từ bảng số liệu trên và các biểu đồ bên dưới ta thấy:

Đối với doanh số cho vay: đây là chỉ tiêu thể hiện tổng số tiền cho vay

trong một thời kỳ nhất định ( ngày, tháng, quý hoặc năm )

Trang 19

Biểu đồ 2.3: Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn vay:

là 2,91%

Năm 2009 doanh số cho vay của chi nhánh tiếp tục tăng tuy tốc độ tăng thấp hơn, chỉ tăng 7,9% so với năm 2008, thấp hơn tốc độ tăng năm trước đến 24,18% Trong đó cho vay ngắn hạn có tốc độ tăng trưởng cao nhất 28,72%, cao hơn tốc độ tăng tổng DSCV là 20,82 % nhưng vẫn thấp hơn tốc độ tăng năm trước là 2,18% Còn cho vay dài hạn lúc này lại giảm mạnh từ chỗ chiếm tỷ trọng 3% trong tổng DSCV năm 2008 xuống chỉ còn 0,95% trong tổng DSCV năm 2009, giảm đến 63,08% tương đương với 4.648 triệu đồng Cho vay trung hạn cũng giảm đáng kể,giảm 13.162 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 10,69% so với năm 2008

Trong những tháng đầu năm 2010 (Quý I), cơ cấu DSCV vẫn chủ yếu thiên về cho vay ngắn hạn với tỷ trọng 68,33% tương ứng 48.822 triệu đồng trong tổng DSCV là 71.534 triệu đồng, tiếp đến là cho vay trung hạn với tỷ trọng 28,66% tương ứng 20.504 triệu đồng và chiếm tỷ trọng nhỏ nhất vẫn là cho vay dài hạn 3,09% tương ứng 2.208 triệu đồng

Trang 20

Như vậy, DSCV của chi nhánh nhìn chung tăng qua các năm, đặc biệt là cho vay ngắn hạn Điều này là do: tổng VHĐ của Ngân hàng ngày càng tăng nên khả năng đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng cũng ngày càng tăng Mặt khác, NHNo&PTNT là ngân hàng chuyên doanh trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trong khi đó có một bộ phận đáng kể khách hàng trên địa bàn hoạt động trong các lĩnh vực này và đang từng bước phát triển hoạt động kinh danh của mình nên cũng góp phần làm gia tăng DSCV của Ngân hàng.

Đối với dư nợ cho vay: đây là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện

đang cho vay tính đến một thời điểm nhất định

Biểu đồ 2.4 : Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn vay

năm tr.đ

Trong cơ cấu DNCV, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất và cho vay dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất Tình hình biến động của DNCV cụ thể như sau:

Năm 2008 do những khó khăn chung của nền kinh tế làm cho tình hình kinh

tế - xã hội trên địa bàn tăng trưởng thấp và những khó khăn của Ngân hàng là không thể tránh khỏi, nên DNCV năm 2008 giảm 7,65% so với năm 2007 tương đương với giảm 25.303 triệu đồng trong đó cho vay ngắn hạn giảm mạnh nhất, tới 15,44% tương đương với giảm 33.087 triệu đồng cao hơn tốc độ giảm tổng DNCV 7,79%.Cho vay trung hạn cũng giảm đáng kể 5,72% tương ứng với số tuyệt đối là giảm 6.396 triệu đồng nhưng tháp hơn tốc độ giảm tổng DNCV 1,93% Tuy nhiên, trong năm này cho vay dài hạn lại tăng mạnh với tốc độ tăng 299,79% tương đương 14.180 triệu đồng

Sang năm 2009 nhờ các biện pháp kịp thời của Chính phủ trong việc kiềm chế lạm pháp, ổn định tình hình kinh tế - xã hội nên hoạt động tín dụng của chi nhánh có xu hướng gia tăng trở lại, cụ thể là tăng 8,85% so với năm 2008 tương ứng tăng 27.059 triệu đồng Cho vay ngắn hạn tăng mạnh nhất 22,66% tương ứng

Ngày đăng: 18/06/2014, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Quy Nhơn - phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Quy Nhơn (Trang 7)
Bảng 2.1 : Tình hình HĐV theo loại tiền gửi của chi nhánh - phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn
Bảng 2.1 Tình hình HĐV theo loại tiền gửi của chi nhánh (Trang 12)
Bảng 2.2:Nguồn VHĐ phân theo kỳ hạn của chi nhánh - phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn
Bảng 2.2 Nguồn VHĐ phân theo kỳ hạn của chi nhánh (Trang 14)
Bảng 2.5: Tình hình chung về chất lượng tín dụng của chi nhánh - phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn
Bảng 2.5 Tình hình chung về chất lượng tín dụng của chi nhánh (Trang 22)
Bảng 2.6: Tình hình tín dụng theo mục đích sử dụng vốn - phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn
Bảng 2.6 Tình hình tín dụng theo mục đích sử dụng vốn (Trang 24)
Bảng 2.7 : Tình hình tín dụng đầu tư, sản xuất - phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn
Bảng 2.7 Tình hình tín dụng đầu tư, sản xuất (Trang 25)
Bảng 3.1: Tình hình lợi nhuận của chi nhánh qua các năm - phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quy nhơn
Bảng 3.1 Tình hình lợi nhuận của chi nhánh qua các năm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w