Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng
a) Tỷ suất doanh lợi danh thu (ROS).
Trong giai đoạn từ 2018 đến 2021, tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần đã có sự biến động rõ rệt, với mức cao nhất đạt 5.80% vào năm 2019 và giảm xuống -2.00% vào năm 2021 Mặc dù doanh thu không thay đổi nhiều giữa năm 2020 và 2021, chi phí quản lý doanh nghiệp lại ghi nhận mức kỷ lục 24,034,459 triệu đồng, dẫn đến tỷ suất doanh thu (ROS) âm trong năm 2021 Chỉ số sức sinh lợi cơ sở (BEP) cho thấy mức lợi nhuận mà mỗi đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp mang lại cho xã hội.
Chỉ số BEP đã có sự thay đổi thất thường qua các năm, với mức thấp nhất vào năm 2021, cho thấy dấu hiệu không tích cực Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự giảm sút này là do lợi nhuận trước thuế giảm, trong khi tổng tài sản lại tăng Đặc biệt, năm 2020 và đầu năm 2021, sự xuất hiện của dịch COVID-19 đã tác động mạnh đến nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực mà tập đoàn tham gia, khiến lợi nhuận trước thuế giảm là điều không thể tránh khỏi Do đó, tính tin cậy của chỉ số này trong năm 2021 là không cao.
Lợi nhuận sau thuế 3,776,727 7,545,915 5,464,627 -2,513,883 Tổng tài sản bình quân
Chỉ số ROA của tập đoàn VINGROUP, được xác định bởi lợi nhuận sau thuế, cho thấy sự giảm sút rõ rệt, đặc biệt là trong năm 2021 khi ghi nhận giá trị âm Điều này khác biệt so với chỉ số BEP, vốn phản ánh sức sinh lợi của tổng tài sản.
Lợi nhuận sau thuế của tập đoàn bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi luật thuế vào năm 2018, theo đó, tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 20% tổng lợi nhuận thuần hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng với lãi vay và chi phí khấu hao, tương đương với EBITDA Việc này dẫn đến chi phí thuế phải nộp tăng lên 7,273,130 triệu đồng trong năm 2018, so với 3,731,382 triệu đồng năm 2017, gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận sau thuế Ngoài ra, doanh thu trong năm 2020 và 2021 giảm chủ yếu do tác động của dịch COVID-19.
Chỉ số ROA không đủ để đưa ra kết luận chính xác về hiệu quả tài chính Để có cái nhìn toàn diện hơn, cần tính toán chỉ số ROE và kết hợp chúng để đưa ra kết luận thông qua đẳng thức Dupont.
Chỉ số ROE phản ánh số tiền lãi mà mỗi một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra cho chủ sở hữu Trong bốn năm qua, chỉ số này đã có sự biến động đáng kể, chủ yếu do sự thay đổi không ổn định của lợi nhuận sau thuế.
Trong năm 2021, tập đoàn Vingroup đã ghi nhận lỗ 1,6% trên mỗi 100 đồng vốn đầu tư, mặc dù vốn chủ sở hữu vẫn tăng đều qua các năm Điều này cho thấy Vingroup chưa sử dụng vốn một cách hiệu quả, đặc biệt khi không tính đến các yếu tố như dịch bệnh.
Các chỉ số khả năng quản lý tài sản
a) Vòng quay hàng tồn kho
70 Hàng tồn kho bình quân
7 Doanh thu thuần/hàng tồn kho bình quân 219.30% 187.22% 151.04% 222.61%
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả đầu tư vào hàng tồn kho và doanh thu mà nó tạo ra Đối với tập đoàn Vingroup, lĩnh vực bất động sản đóng góp lớn nhất vào doanh thu, do đó, chỉ số vòng quay hàng tồn kho cao là điều dễ hiểu Năm 2021 ghi nhận chỉ số vòng quay hàng tồn kho cao nhất, cho thấy khả năng bán hàng của tập đoàn tốt và lượng hàng tồn kho thấp nhưng doanh thu cao Ngược lại, năm 2020 lại có chỉ số thấp nhất trong bốn năm nghiên cứu.
Kết quả năm 2021 cho thấy sự khả quan với các chỉ số tăng trưởng rõ rệt so với các năm trước Đặc biệt, sức sản xuất của tổng tài sản cũng ghi nhận sự cải thiện đáng kể.
125,687,8 70 Tài sản cố định bình quân 42,509,570
128,167,9 14 Doanh thu thuần/tài sản cố định bình quân 2.87 1.65 0.94 0.98 c) Vòng quay tài sản ngắn hạn
,870 Tài sản ngắn hạn bình quân
Doanh thu thuần/Tài sản ngắn hạn bình quân 1.04 0.78 0.61 0.77
Chỉ số vòng quay tài sản ngắn hạn thể hiện một đồng tài sản ngắn hạn góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Trong bốn năm qua, vòng quay tài sản ngắn hạn của tập đoàn Vin đã giảm, cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang gặp bất ổn Chỉ số vòng quay tài sản ngắn hạn thấp cho thấy nhiều tài sản ngắn hạn vẫn còn nhàn rỗi, và doanh nghiệp chưa khai thác hết công suất của chúng Dữ liệu cho thấy doanh thu giảm trong khi tài sản ngắn hạn vẫn tăng đều, và kết luận này chỉ có giá trị khi các yếu tố bên ngoài được coi là không thay đổi.
125,687 ,870 Tổng tài sản bình quân
425,444 ,116 Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân 0.49 0.38 0.27 0.30
Chỉ số sức sản xuất của tổng tài sản thể hiện một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Xu hướng giảm của chỉ số tài chính cho thấy sự yếu kém trong quản lý tài sản của doanh nghiệp Điều này chỉ ra rằng tập đoàn vẫn đang để tài sản nhàn rỗi, và nếu các yếu tố khác không thay đổi, chúng ta có thể rút ra kết luận về tình hình tài chính không khả quan.
Tình hình Covid-19 và chính sách phát triển công nghệ đã ảnh hưởng đến lĩnh vực bán lẻ, dẫn đến sự giảm sút các chỉ số kinh doanh Đây là một thách thức chung mà nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt hiện nay.
Phân tích rủi ro tài chính
Chỉ số khả năng thanh toán
a) Khả năng thanh toán hiện hành.
5 161,374,270 Tài sản ngắn hạn /Nợ ngắn hạn 1.24 1.09 0.98 1.10
Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn 0.73 0.63 0.61 0.76
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không cần dựa vào việc bán hàng tồn kho.
Chỉ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp trong các năm đều dưới 1, cho thấy khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn kém Hơn nữa, chỉ số này còn thấp hơn chỉ số thanh toán hiện hành, cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn Nguyên nhân của việc hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn đã được phân tích chi tiết trong phần Phân tích Bảng cân đối kế toán.
146,445, 324 Tiền và các khoản tương đương tiền
161,374, 270 Tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn 0.12 0.10 0.17 0.13
Chỉ số khả năng thanh toán tức thời cho biết doanh nghiệp có tạo ra đủ lượng tiền mặt để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn không.
Chỉ số thanh toán tức thời nhỏ hơn 1 trong các năm cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc chi trả nợ ngắn hạn khi đến hạn Điều này phản ánh tình hình tài chính kém, cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính và đối mặt với rủi ro cao.
2.6.2 Các chỉ số khả năng quản lý vốn vay. a) Chỉ số nợ.
5 Tổng nợ/ Tổng tài sản 0.66 0.70 0.68 0.63
Chỉ số nợ cho biết phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ bằng các khoản nợ là bao nhiêu.
Chỉ số nợ này được xem là tích cực đối với các chủ nợ, vì trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, việc thanh lý tài sản có khả năng đảm bảo khoản nợ của họ.
Nhưng đối với tập đoàn thì ở đây thể hiện tập đoàn chưa sử dụng hết được hiệu quả đòn bảy.
Lãi vay 3,939,282 7,147,357 11,402,385 93 Lợi nhuận trước thuế/Lãi vay 3.52 2.19 1.22 0.31
Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay cho thấy mức độ bảo vệ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay đối với số tiền lãi vay đến hạn.
Chỉ số đem đến dấu hiệu tiêu cực cho doanh nghiệp, trong khi các năm từ 2018 đến 2020 luôn giữ ở con số lớn hơn 1 nhưng đến năm 2021 còn 0.31.
Phần 3: Các nội dung trong báo báo cáo tài chính tập đoàn VINGROUP Các chỉ tiêu cần phân tích: Năm 2021
Tiền và các khoản tương đương tiền:
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, các khoản tương đương tiền bao gồm tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 7 ngày đến 3 tháng với lãi suất dao động từ 0,2% đến 4%/năm, giảm so với mức lãi suất từ 2,2% đến 4%/năm vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 Ngoài ra, các khoản đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp bằng VND có thời gian thu hồi không quá 3 tháng với lãi suất từ 6% đến 7,5%/năm, tăng so với mức 5% đến 6,2%/năm của năm trước đó.
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2021, số dư tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền của Tập đoàn đạt 458,6 tỷ VND, trong đó bao gồm các khoản tiền gửi bị hạn chế sử dụng và phong tỏa, được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của một công ty con và cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác So với cùng kỳ năm trước, số tiền này đã tăng từ 180,2 tỷ VND.
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2021, số dư tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền bao gồm kinh phí bảo trì cho các căn hộ đã bàn giao từ các dự án bất động sản của Tập đoàn, và các khoản này sẽ được chuyển giao cho Ban Quản trị tòa nhà.
Các khoản đầu tư tài chính:
Trong năm, Tập đoàn đã hoàn tất việc chuyển nhượng toàn bộ cổ phần còn lại tại Công ty Cổ phần The CrownX cho một đối tác Lợi nhuận từ giao dịch này đã được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Thuyết minh số 30.3).
(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020, Tập đoàn đang trong quá trình xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư này.
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, số dư chủ yếu bao gồm các trái phiếu doanh nghiệp không niêm yết với lãi suất từ 7,5% đến 8,7% mỗi năm Đặc biệt, các khoản đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp có giá trị chiếm hơn 10% tổng giá trị chứng khoán kinh doanh.
6,5%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2020: các khoản tiền gửi ngân hàng bằng VND có kỳ hạn từ trên 3 tháng đến 1 năm với lãi suất từ 2%/năm đến 7,1%/năm).
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, một phần số dư tiền gửi liên quan đến các khoản kinh phí bảo trì cho các căn hộ đã bàn giao từ các dự án bất động sản của Tập đoàn Những khoản kinh phí này sẽ được chuyển giao cho Ban Quản trị tòa nhà để quản lý và sử dụng.
- Đầu tư dài hạn nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Số dư vào ngày 31 tháng 12 năm 2021 chủ yếu bao gồm các khoản đầu tư vào trái phiếu ngân hàng bằng VND với kỳ hạn từ 8 đến 10 năm, lãi suất tham chiếu từ (+) 0,8%/năm đến 1,2%/năm So với ngày 31 tháng 12 năm 2020, các khoản trái phiếu ngân hàng cũng bằng VND nhưng có kỳ hạn từ 7 đến 10 năm và lãi suất tham chiếu tương tự.
Phải thu của khách hàng và trả trước cho người bán ngắn hạn
- Phải thu ngắn hạn của khách hàng:
- Trả trước cho người bán ngắn hạn:
Số dư trả trước cho người bán ngắn hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 và ngày
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2020, Tập đoàn đã thực hiện các khoản trả trước chủ yếu cho nhà cung cấp và nhà thầu nhằm phát triển các dự án và mua sắm hàng hóa, dịch vụ khác.
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, Tập đoàn đã lập dự phòng 92,7 tỷ VND cho các khoản trả trước không thể thu hồi, tăng từ 41,3 tỷ VND vào ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Phải thu về cho vay
- Phải thu về cho vay ngắn hạn:
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, số dư chủ yếu bao gồm các khoản cho vay gia hạn thanh toán với tổng giá trị 6.916 tỷ VND, sẽ đáo hạn trong năm 2022 và áp dụng lãi suất 9,5%/năm, được đảm bảo bằng cổ phiếu của một số công ty niêm yết.
Các chỉ số khả quản lý vốn vay
Lợi nhuận trước thuế/Lãi vay 235 118 94 146
Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay cho thấy mối quan hệ giữa số tiền lãi vay đến hạn và lợi nhuận trước thuế cùng lãi vay Nó phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng nghĩa vụ thanh toán lãi vay bằng lợi nhuận tạo ra.
Chỉ số đem đến dấu hiệu tiêu cực cho doanh nghiệp thừa sức với lần lượt năm
2018 là 235 lần, năm 2019 là 118 lần, năm 2020 là 94 lần, năm 2020 là 146 lần.