Chức năng các khối: - Khối nguồn: sử dụng nguồn 12 VDC cấp cho khối điều khiển hoạt động và cấp nguồn 5VDC cho các khối hoạt động.. - Khối cảm biến: Sử dụng cảm biến siêu m để đo khoảng
Trang 1HOÁ GVHD: NGUYỄN TRẦN MINH NGUYỆT
Tp.Hồ Chí Minh,tháng 12 năm 2022
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
2 Các số liệu, tài liệu ban đâu:
3 Nội dung thưc hiện đề tài:
4 Sản phẩm:
2
Trang 3PHIẾU NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: MSSV: .
Ngành:
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên hớng dẫn:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tai & khối lượng thc hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyêt điểm:
4 Đề ngh cho bảo vệ hy không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hớng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
3
Trang 4CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NḤ N XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: MSSV: .
MSSV:
MSSV:
Ngành:
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tai & khối lượng thc hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyêt điểm:
4 Đề ngh cho bảo vệ hy không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
4
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU Trong thời đại công nghiệp ngày nay, robot ngày càng đợc sử dụng phổ biến trong sản xuất cũng nh trong cuộc sống của con ngời Robot đã có một vị trí quan trọng khó có thể thay thế đợc, nó giúp con ngời để làm việc trong các điều kiện nguy hiểm, khó khăn Ngoài ra, robot còn đợc dùng vào các lĩnh vưc thám hiểm không gian, qun sư, giải trí Lĩnh vưc robot di động đang ngày càng chiếm đợc sư quan tm của các nhà nghiên cứu và xã hội Chính vì lí do này, em
đã lưa chọn đề tài “Thiết kế xe tránh vật cản” cho học phân Đồ Án.
Trong bài báo cáo của mình, em xin trình bày những nội dung sau:
Em xin chân thanh cảm ơn!
Đặng Thanh Huy Hoàng Văn Phú Qúy
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay nền công nghiệp 4.0 đã và đang phát triển mạnh rộng rãi trong hâu hết các ứng dụng của nền kinh tế trong mỗi quốc gia Một trong những ứng dụng đợc sử dụng gân đy nhất đó là ứng dụng công nghệ thông tin vào công nghệ chế tạo và điều khiển robot thông minh.
Xu thế phát triển hiện nay trên thế giới khoa học và công nghệ luôn có những thay đổi mạnh mẽ Nền kinh tế tri thức cùng với công nghệ thông tin và kỹ thuật đã góp phân quan trọng vào việc nng cao chất lợng cuộc sống của con ngời Trong nền kinh tế tri thức thưc sư phát triển của xã hội không thể tách khỏi sư phát triển của kỹ thuật và công nghệ thông tin và đặc biệt là sư phát triển của tin học, ngành khoa học công nghệ mới tạo ra các sản phẩm robot và nghiên cứu ứng dụng chính hình thành trong những thập kỷ gân đy đợc gọi là Robotics.
1.2 Mục đích của đề tài – Điều khiển xe robot chạy tiến, lùi, trái và phải – Sử dụng cảm biến ở trớc để tránh vật cản – Viết chơng trình điều khiển
– Thi công mô hình xe robot – Sản phẩm cuối cùng và chạy thưc tế 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tợng nguyên cứu đề tài
- Mô hình xe tư hành ( Kích thớc 25 cm x 15cm )
- Chạy mô hình ổn định quá trình cảm biến và tư hành tránh vật cản.
* Phạm vi nguyên cứu Không gian làm việc của xe là 1 mặt phẳng đợc giới hạn bởi các bức tờng, các vật cản đợc xem là vật cản 2 chiều tĩnh hoàn tĩnh.
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học Xy dưng đợc về khả năng tư hành tránh vật cản của robot sử dụng cảm biến siêu
m
Trang 8* Ý nghĩa thưc tiễn của đề tài Ứng dụng của xe tư hành rất lớn, có thể kể đến robot vận hành vật liệu, hàng hóa trong các tòa nhà, nhà máy, cửa hàng, sn bay hay th viện, tư hành vào khu thơng mại điện tử,robot hút bụi…
Hình 1.1 Robot hút bụi
Hình 1.2 Robot vận chuyển hàng hóa
Trang 9CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2.1Mô hình xe tự hành tránh vật cản
Hình 2.1 Mô hình xe tự hành tránh vật cản
2.2Tổng quan robot tự hành tránh vật cản
Xe tư hành là một loại xe robot có khả năng tư dịch chuyển, tư vận động (có thể lập trình lại đợc) dới sư điều khiển tư động có khả năng hoàn thành công việc đợc giao Xe tư hành là một thành phân có vai trò quan trọng trong ngành robot học Cùng với sư phát triển mạnh mẽ của các hệ thống tư động hóa, xe tư hành ngày một đợc hoàn thiện và càng cho thấy lợi ích của nó trong công nghiệp và sinh hoạt Ngày nay xe tư hành có rất nhiều ứng dụng tư động hóa trong đời sống, công nghiệp….Có nhiều công việc đòi hỏi thưc thi trong môi trờng độc hại, nguy hiểm nh có phóng xạ, khí độc, bụi bẩn, kí sinh trùng gy bệnh Vì thế giải pháp sử dụng robot nói chung trong việc quan trắc môi trờng là rất cân thiết Với khả năng tích hợp nhiều loại cảm biến nh nhiệt độ, độ ẩm, bụi, camera, siêu m, hồng
Trang 10ngoại…, robot có khả năng thay thế con ngời 1 cách hiệu quả trong các công việc
có độ nguy hiểm cao.
2.3Sơ đồ khối Nguyên lý hoạt động của xe đợc minh họa qua sơ đồ khối
Hình 2.4 Sơ đồ khối cấu tạo của xe tư hành.
Cấu tạo của xe gồm có bồn khối cơ bản: Khối nguồn, khối cảm biến, khối điều khiển và khối động cơ.
Chức năng các khối:
- Khối nguồn: sử dụng nguồn 12 VDC cấp cho khối điều khiển hoạt động và cấp nguồn 5VDC cho các khối hoạt động Điều khiển tắt mở nguồn và chia nguồn thành nhiều mức khác nhau, ổn định nguồn cung cấp cho các tải.
- Khối cảm biến: Sử dụng cảm biến siêu m để đo khoảng cách
- Khối điều khiển: sử dụng Arduino Uno R3 nhận tín hiệu từ các khối rồi đa
ra tín hiệu điều khiển vận hành.
- Khối động cơ: Nhận tín hiệu từ Arduino qua L298 của khối điều khiển để điều khiển động cơ.
2.4 Các tình huống khi cảm biến phát hiện vật cản:
Trang 11Hình 2.3 Các trờng hợp sensor phát hiện vật cản
Tình huống 1 : nếu cảm biến phát hiện vật cản +Nếu dl>dr thì robot di chuyển sang trái θ a = ¿ ) +Nếu dl<=dr thì robot di chuyển sang phải θ a = ¿ )
Tình huống 2 : nếu cảm biến quay sang trái và không phát hiện vật cản +Robot di chuyển sang trái θ a = ¿ )
Tình huống 3 : nếu cảm biến quay sang phải và không phát hiện vật cản +Robot di chuyển sang phải θ a = ¿ )
Tình huống 4 : nếu cảm biến ở giữa và không phát hiện vật cản +Robot di chuyển sang phải một góc 90 o (gán θ a = θ a −90 o , sau đó hiệu chỉnh θ a ∈ ¿ ) Tình huống 5 : nếu cảm biến quay sang trái và phát hiện vật cản
+Robot di chuyển sang phải một góc 25 o (gán θ a = θ a − 25 o , sau đó hiệu chỉnh θ a ∈ ¿ )
Tình huống 6 :nếu cảm biến quay sang phải và phát hiện vật cản +Robot di chuyển sang trái một góc 25 o (gán θ a= θ a − 25 o , sau đó hiệu chỉnh θ a ∈ ¿ )
Tình huống 7 : nếu cảm biến ở giữa và phát hiện vật cản +Robot di chuyển sang trái một góc 90 o (gán θ a = θ a − 90 o , sau đó hiệu chỉnh θ a ∈ ¿ )
2.5Bộ điều khiển PID 2.5.1 Giới thiệu bộ điều khiển PID
Trang 12PID là viết tắt của từ proportional integral derivative là bộ điều khiển theo tỷ lệ, tích phn, đạo hàm Có thể hiểu PID là một cơ chế phản hồi của vòng điều khiển đợc dùng ở hâu hết các loại thiết bị, máy móc công nghiệp Điều khiển PID đợc
sử dụng nhiều nhất trong tất cả các loại điều khiển phản hồi PID đợc sử dụng để tính toán các giá trị sai số Hiểu đơn giản nó là hiệu số giữa giá trị đo thông số biến đổi và giá trị đặt theo yêu câu PID controller sẽ thưc hiện giảm tối đa các sai số bng phơng pháp điều chỉnh các giá trị ở đâu vào.
Bộ điều khiển PID là bộ điều khiển kinh điển, rất phổ biến tỏng thưc tế và hiện nay 95% hệ thống điện, tư động hóa, điện tử, …trong công nghiệp sử dụng bộ điều khiển PID để vận hành hệ thống theo mong muốn.
Mục tiêu chung của điều khiển là tín hiệu đáp ứng ổn định và thỏa mãn tín hiệu ta mong muốn hệ thống đạt đợc và mục tiêu sử dụng của bộ điều khiển PID cũng giống vậy.
- Giảm sai số xác lập đến mức tối thiểu nhất.
- Hạn chế độ dao động.
- Giảm thời gian xác lập và độ vọt lố.
2.5.2 Cấu trúc bộ điều khiển PID
Sơ đồ một hệ thống điều khiển dùng PID:
Trang 13Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống điều khiển dùng PID
Bộ điều khiển PID gồm 3 thông số đặc trng: các giá trị tỉ lệ, tích phn và đạo hàm, viết tắt là P, I, và D Giá trị tỉ lệ xác định tác động của sai số hiện tại, giá trị tích phn xác định tác động của tổng các sai số quá khứ, và giá trị vi phn xác định tác động của tốc độ biến đổi sai số.
Gọi e là sai số của quá trình, đợc xác định:
e = SP -PV
(3.1)
Trong đó:
SP: Giá trị đặt.
PV: Giá trị tín hiệu đâu ra.
Nhiệm vụ của bộ điều khiển phản hồi là điểu chỉnh giá trị đâu vào theo giá trị
e đo đợc để giá trị đâu ra tiến tới giá trị đặt Tuy nhiên nếu chỉ cộng thêm hoặc trừ đi e vào giá trị điều khiển thì thời gian đáp ứng của hệ thống có thể sẽ nhanh hơn hoặc chậm hơn thời gian đáp ứng mong muốn Do đó cân đến khu tỉ lệ P Khu tỉ lệ làm thay đổi giá trị đâu ra, tỉ lệ với giá trị sai số hiện tại Đáp ứng tỉ lệ
có thể đợc điều chỉnh bng cách nhn sai số đó với một hng số K P, đợc gọi
là hệ số tỉ lệ Khu tỉ lệ đợc cho bởi
P = K pe Nếu hệ số tỉ lệ quá cao, hệ thống sẽ không ổn định Nếu hệ số tỉ lệ quá thấp, tác động điều khiển có thể sẽ quá bé khi đáp ứng với các nhiễu của hệ thống.
Trang 14Hình 3.3 Đồ thị n hiệu ra theo thời gian, ba giá trị K P (K I và K D là hằng số).
Khi sai số tồn tại trong một khoảng thời gian dài về một phía của giá trị đặt, ta cân tăng tốc chuyển động của quá trình tới điểm đặt Nhờ có khu tích phn ta có thể giải quyết đợc vấn
đề này Khu tích phn tỉ lệ thuận với cả biên độ sai số lẫn quãng thời gian xảy ra sai số Tổng sai số tức thời theo thời gian cho ta tích lũy bù đã đợc hiệu chỉnh trớc đó Tích lũy sai số sau đó đợc nhn với độ lợi tích phn và cộng với tín hiệu đâu ra của bộ điều khiển Biên độ phn phối của khu tích phn trên tất cả tác động điều chỉnh đợc xác định bởi hệ số tích phn K I Thừa số tích phn đợc cho bởi:
Trong đó:
K I : Hệ số tích phn.
e(t): Hàm sai lệch theo thời gian.
Tuy nhiên, vì khu tích phn là đáp ứng của sai số tích lũy trong quá khứ, nó có thể khiến giá trị hiện tại vọt lố qua giá trị đặt (ngang qua điểm đặt và tạo ra một độ lệch với các hớng khác), do đó cân phải cân trọng khi sử dụng khu tích phn.
Trang 15Hình 3.4 Đồ thị n hiệu ra theo thời gian, tương ứng với 3 giá trị K I (K P và K D không đổi).
Tốc độ thay đổi của sai số qua trình đợc tính toán bng cách xác định độ dốc của sai số theo thời gian (tức là đạo hàm bậc một theo thời gian) và nhn tốc độ này với hệ số vi phn K D Thừa số vi phn đợc cho bởi:
Trong đó:
K D : Hệ số vi phân.
e(t): Ham si lệch theo thời gin.
Khu vi phn làm chậm tốc độ thay đổi của đâu ra bộ điều khiển và đặc tính này là đang chú ý nhất để đạt tới điểm đặt của bộ điều khiển Từ đó, điều khiển vi phn đợc sử dụng để làm giảm biên độ vọt lố đợc tạo ra bởi thành phân tích phn và tăng cờng độ ổn định của
bộ điều khiển hỗn hợp.
Trang 16Hình 3.5 Đồ thị n hiệu ra theo thời gian, với 3 giá trị K D (K P and K I không đổi).
có thể gọi là khu vi tích phn tỉ lệ.
Phơng trình toán học của bộ điều khiển PID.
CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN LINH KIỆN 3.1 Khối điều khiển trung tâm Arduino UNO R3
3.1.1 Arduino là gì?
Arduino một nền tảng mã nguồn mở phân cứng và phân mềm.
Phân cứng Arduino (các board mạch vi xử lý) đợc sinh ra tại thị trấn Ivrea ở
Ý, nhm xy dưng các ứng dụng tơng tác với nhau hoặc với môi trờng đợc
Trang 17thuận lợi hơn Phân cứng bao gồm một board mạch nguồn mở đợc thiết kế trên nền tảng vi xử lý AVR Atmel 8bit, hoặc ARM Atmel 32-bit Những Model hiện tại đợc trang bị gồm 1 cổng giao tiếp USB, 6 chn đâu vào analog, 14 chn I/O kỹ thuật số tơng thích với nhiều board mở rộng khác nhau.
xung)
0.5 KB đợc sử dụng bởi bootloader
Trang 18* Các chn nguồn
- GND (Ground): cưc m của nguồn điện cấp choArduino UNO Khi bạn dùng các thiết bị sử dụng những nguồn điện riêng biệt thì những chn này phải đợc nối với nhau.
- 5V: cấp điện áp 5V đâu ra Dòng tối đa cho phép ở chn này là 500mA.
- 3.3V: cấp điện áp 3.3V đâu ra Dòng tối đa cho phép ở chn này là 50mA.
- Vin (Voltage Input): để cấp nguồn ngoài cho Arduino UNO, bạn nối cưc dơng của nguồn với chn này và cưc m của nguồn với chn GND.
- IOREF: điện áp hoạt động của vi điều khiển trên Arduino UNO có thể đợc đo ở chn này Và dĩ nhiên nó luôn là 5V Mặc dù vậy bạn không đợc lấy nguồn 5V từ chn này để sử dụng bởi chức năng của nó không phải là cấp nguồn.
3.2 Khối điều khiển động cơ Module L298 Chọn mạch điều khiển phù hợp so với mô hình với hoạt động mô hình di chuyển trên địa hình thì yêu cân một mạch điều khiển động cơ DC luôn ổn định đáp ứng đủ cho động cơ hoạt động trơn tru không gặp trở ngại trong việc nguồn cấp động cơ, điều khiển hoạt động của động cơ Với yêu câu nêu trên nên em chọn mạch điều động cơ L298N có tích hợp mạch câu H Mạch nhỏ gọn, có giá thành hợp lí và giúp làm giảm thời gian thi công IC L298 đợc gắn trên đế tản nhiệt vì khi động cơ dùng lưc kéo lớn tức cân dòng cao mà điện áp không đổi thì đối với IC L298 sẽ sinh
Trang 19ra lợng nhiệt lớn làm nóng dễ gy ra h hỏng mạch nên đã đợc gắn thêm tản nhiệt.
- Driver: L298N tích hợp hai mạch câu H.
- Điện áp điều khiển: +5 V ~ +12 V
- Dòng tối đa cho mỗi câu H là: 2A (=>2A cho mỗi motor)
- Điện áp của tín hiệu điều khiển: +5 V~ +7V
- Dòng của tín hiệu điều khiển: 0 ~ 36mA (Arduino có thể chơi đến 40mA nên khỏe
re nhé các bạn)
- Công suất hao phí: 20W (khi nhiệt độ T = 75 °C)
- Nhiệt độ bảo quản: -25 °C ~ +130 °C 3.2.3 Cấp nguồn và các chân nguồn
* Cấp nguồn
Bộ nguồn 12V-GND-5V: Tùy thuộc loại động cơ mà ta chọn 12V hay 5V.
* Các chn nguồn
- Chn A Enable, B Enable là 2 chn điều khiển tốc độ
2 động cơ riêng biệt.
Trang 20- Input: Là 4 chn điều khiển chiều quay của 2 động cơ.
- Output A, Output B: Là 2 đâu ra kết nối với 2 động cơ.
3.3 Khối hệ thống cảm biến SR04
*Yêu cầu cảm biến Thời gian đáp ứng nhỏ hơn 0,01s Sai số nhỏ hơn 5 mm
Lưa chọn cảm biến SR04
3.3.1 Cảm biến SR04 là gì?
Cảm biến đo khoảng cách là nhóm các cảm biến dùng để đo khoảng cách Độ chính xác mà các thiết bị này mang lại có thể từ vài cm đến 3000 m Loại cảm biến này thờng đợc sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp, đặc biệt là ở một số cảm biến và các trạm dâu khí.
Trên thị trờng tồn tại khá nhiều loại cảm biến dùng trong việc đo khoảng cách giữa các vật nh: cảm biến siêu m đo khoảng cách, cảm biến quang đo khoảng cách, cảm biến hồng ngoại đo khoảng cách cảm biến đo khoảng cách bng laser, Tùy vào nhu câu về tính chính xác, giá thành, mục đích sử dụng, môi trờng xung quanh mà có những loại cảm biến đặc thù Có 4 loại cảm biến thờng đợc dùng để đo khoảng cách:
Trang 21Cảm biến khoảng cách hay còn gọi là cảm biến siêu m là một loại cảm biến phổ biến Cảm biến có thể đo trong khoảng từ 2 đến 300 cm Cảm biến siêu m Ultrasonic HC-SR04 đợc sử dụng để nhận biết khoảng cách từ vật thể đến cảm biến nhờ sóng siêu m, cảm biến có thời gian phản hồi nhanh, độ chính xác cao, phù hợp cho các ứng dụng phát hiện vật cản, đo khoảng cách bng sóng siêu m.
Hình 3.3 Cảm biến SR04
- Nguyên lý hoạt động: Để đo khoảng cách, ta sẽ phát 1 xung rất ngắn (5 microSeconds - ú) từ chn Trig Sau đó, cảm biến sẽ tạo ra 1 xung HIGH ở chn Echo cho đến khi nhận lại đợc sóng phản xạ ở pin này Chiều rộng của xung sẽ bng với thời gian sóng siêu m đợc phát từ cảm biển và quay trở lại.
- Cảm biến SRF04 hoạt động dưa trên nguyên tắc phát đi một xung và tính thời gian
từ lúc phát xung đến lúc nhận về đợc xung đó Từ đó tính khoảng cách bng cách với thời gian vừa đọc đợc nhn với vận tốc sóng siêu m.
- Để đo khoảng cách, ta lập trình cho vi điều khiển phát một xung có độ rộng 10µs vào chn Trig của cảm biến Ngay khi đó cưc phát trên cảm biến sẽ phát ra xung của sóng m (v=340m/s) Chn Echo kéo lên mức cao cho đến khi nhận lại đợc sóng phản xạ thì chn Echo đợc kéo xuống thấp Chiều rộng của xung sẽ bng với thời gian sóng siêu m đợc phát từ cảm biến và quay trở lại Sử dụng Timer ta sẽ đo đợc khoảng thời gian này.
d = t 2.29,412
Trong đó:
d: Khoảng cách cân đo.