1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề bài báo cáo chuyên đề câu 1 trình bày những hiểu biết về phân loại thiết bị đo theo tính năng sử dụng câu 2 trình bày những hiểu biết về lưu lượng kế tốc độ

29 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề bài báo cáo chuyên đề câu 1 trình bày những hiểu biết về phân loại thiết bị đo theo tính năng sử dụng câu 2 trình bày những hiểu biết về lưu lượng kế tốc độ
Tác giả Nhóm sinh viên/ sinh viên thực hiện: nhóm 9/Hoàng Nghĩa
Người hướng dẫn Nguyễn Anh Hoa
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kỹ Thuật Đo Lường Các Đại Lượng Không Điện
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 5,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong thực tế do nhu cầu khai thác tín hiệu, đặc biệt là trong việc đo và kiểm tra tự động, thiết bị đo thường gồm rất nhiều thành phần như cảm biến, các bộ chuyển đổi nhiều k

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

NGÀNH: Điện Tử Viễn Thông

CHUYÊN NGÀNH: Điện Tử Và Kỹ Thuật Máy tính HỌC PHẦN: Kỹ thuật đo lường các đại lượng không điện

Giảng viên hướng dẫn:Nguyễn Anh Hoa

Nhóm sinh viên/ sinh viên thực hiện: nhóm 9/Hoàng Nghĩa Sáng

Mã sinh viên: 18810540010

Lớp:D13ĐT&KTMT

HÀ NỘI, 10/2021

Trang 2

1.3.1.Theo cách đọc kết quả 8

a) Thiết bị đo tự chỉ 8

b) Thiết bị đo tự ghi 8

c) Thiết bị đo tự ghi và tự chỉ 8

d) Thiết bị đo tổng ghi 8

1.3.2.Theo đại lượng cần đo phân ra 8

a) Thiết bị đo nhiệt 9

b) Thiết bị đo điện 9

c) Thiết bị đo áp suất 10

1.3.3.Theo phạm vi ứng dụng 11 a) Thiết bị đo trong nghiên cứu 12

b) Thiết bị đo trong công nghiệp 12

1.3.4.Theo cấp chính xác 13

Chương 2 :LƯU LƯỢNG KẾ TỐC ĐỘ 15 2.1 Định nghĩa 15

2.2 Nguyên lý 15

2.2.1 Nguyên lý đo 16

2.2.2 Nguyên lý hoạt động 16

2.3 Lưu lượng kế tuabin kiểu hướng trục 17

2

Trang 3

2.3.1.Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 17

a) Cấu tạo 18

b) Nguyên lý hoạt động 18

2.3.2 Đặc điểm 18

2.4.Công tơ tuabin kiểu tiếp tuyến 19

2.4.1.Cấu tạo và nguyên lý làm việc 20

a) Cấu tạo 20

b) Nguyên lý làm việc 20

2.4.2 Đặc điểm 20

2.5 Ưu nhược điểm của tuabin lưu lượng kế 21

2.5.1.Ưu điểm 22

2.5.2.Nhược điểm 22

2.6.Đồng hồ đo tốc độ ω 23

2.6.1.Đồng hồ đo tốc đọ của gió: anêmômet 24

2.6.2.Đồng hồ nước 24

Trang 4

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

HÌNH 1.1 Mạch đo nhiệt độ đơn giản HÌNH 1.2 Sơ đồ khối mạch đo nhiệt độ nhiều thành phần HÌNH 1.3 Hình ảnh 1 số thiết bị đo tự chỉ

HÌNH 1.4 Máy đo nhiệt độ, độ ẩm tự ghi HÌNH 1.5 Hình ảnh một số thiết bị được sử dụng để đo nhiệt HÌNH 1.6 Hình ảnh một số các thiết bị đo lường điện

HÌNH 1.7 Đồng hồ đo áp suất HÌNH 1.8 Cấu tạo bên trong của cảm biến đô áp suất HÌNH 1.9 Cảm biến điện tử chênh áp

HÌNH 1.10 Bộ cảm biến áp suất lốp oto không dây HÌNH 1.11 Thiết bị đo trong nghiên cứu

HÌNH 1.12 Các thiết bị đo trong công nghiệp HÌNH 1.13 Bảng phân loại tổng quan thiết bị đo HÌNH 2.1 Lưu lượng kế tuốc bin

HÌNH 2.2 Lưu lượng kế quạt và đo lưu lượng bằng phương pháp tuốc bin HÌNH 2.3 Cấu tạo tuabin kiểu hướng trục

HÌNH 2.4 Cấu tạo công tơ tuabin kiểu hướng trục HÌNH 2.5 Cấu tạo công tơ tốc độ kiểu tuabin tiếp tuyến HÌNH 2.6 : công tơ tốc độ kiểu tuabin tiếp tuyến HÌNH 2.7 Lưu lượng kế tuabin

HÌNH 2.8 Cấu tạo lưu lượng kế tuabin HÌNH 2.9 Đồng hồ đo tốc độ của gió: Anêmômet HÌNH 2.10 Đồng hồ nước

4

Trang 5

ĐỀ BÀI: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Câu 1 Trình bày những hiểu biết về phân loại thiết bị đo theo tính năng sử dụng?

Câu 2 Trình bày những hiểu biết về lưu lượng kế tốc độ?

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ ĐO VÀ PHÂN LOẠI

1.1 Định nghĩa:

- Thiết bị đo là hệ thống bao gồm các dụng cụ đo và các dụng cụ thứ cấp cho phép xác định chính xác đại lượng cần đo trong điều kiện tốt nhất có thể Đối với các thiết bị đo đơn giản, thường gồm bộ phận

đo và bộ phận hiển thị, thí dụ thiết bị đo chỉ gồm một cặp nhiệt nối trực tiếp với một milivon kế Tuy nhiên, trong thực tế do nhu cầu khai thác tín hiệu, đặc biệt là trong việc đo và kiểm tra tự động, thiết bị đo thường gồm rất nhiều thành phần như cảm biến, các bộ chuyển đổi nhiều kênh, bộ tuyến tính hóa tín hiệu, bộ khuếch đại, bộ chuyển đổi tương tự-số, bộ vi xử lý, các thiết bị hỗ trợ,…

- Trong thực tế Thiết bị đo thường được hiểu là máy đo (ví dụ: Máy hiện sóng, Vôn mét số, Máy đếm tần …)

Trên hình 1.1 dưới đây là sơ đồ một, còn hình 1.2 là sơ đồ một mạch đo nhiệt nhiều thành phần.

Hình 1.1 Mạch đo nhiệt độ đơn giản 1) Cặp nhiệt 2) Dây dẫn 3) Milivon kế

Hình 1.2 Sơ đồ khối mạch đo nhiệt độ nhiều thành phần 1) Cảm biến đo nhiệt độ 2) Bộ khuếch đại 3) Bộ chuẩn hóa tín

hiệu 4) Bộ chuyển đổi tương tự- số 5) Bộ vi xử lý 7) Máy in 8) Màn hình

6

Trang 7

1.2 Chức năng của thiết bị đo:

Hầu hết các thiết bị đo có chức năng cung cấp cho chúng ta kết qủa đo được đại lượng đang khảo sát Kết quả này được chỉ thị hoặc được ghi lại trong suốt quá trình đo, hoặc được dùng để tự động điều khiển đại lượng đang được đo.

Ví dụ: trong hệ thống điều khiển nhiệt độ, máy đo nhiệt độ có nhiệm vụ đo và ghi lại kết quả đo của hệ thống đang hoạt động và giúp cho hệ thống xử lý và điều khiển tự động theo thông số nhiệt độ.

Nói chung thiết bị đo lường có chức năng quan trọng là kiểm tra

sự hoạt động của hệ thống tự điều khiển, nghĩa là đo lường quá trình trong công nghiệp (Industrial process measurements) Đây cũng là môn học trong ngành tự động hóa.

1.3 Phân loại thiết bị đo 1.3.1 Theo cách đọc kết quả

a) Thiết bị đo tự chỉ.

- Là thiết bị tự động theo dõi và ghi lại các thông số cần đo theo thời gian, cơ cấu chỉ thị có tín hiệu vào là điện áp hay dòng điện và tín hiệu ra là góc quay của kim chỉ thị Đại lượng cần đo sẽ trực tiếp biến đổi thành góc quay của kim chỉ thị, tức là năng lượng điện từ sẽ được chuyển thành năng lượng cơ học Chỉ thị cơ điện gồm một số loại như:

Từ điện, điện từ, điện động, cảm ứng,…

Hình 1.3 Hình ảnh 1 số thiết bị đo tự chỉ

b) Thiết bị đo tự ghi.

- Là thiết bị tự động theo dõi và ghi lại các thông số cần đo theo thời gian, cho phép các điều kiện được đo lường, ghi lại, phân tích và xác nhận Bộ ghi dữ liệu chứa một cảm biến để nhận thông tin và chip máy tính để lưu trữ Sau đó, thông tin được lưu trữ trong bộ ghi dữ liệu được chuyển đến máy tính để phân tích.

Trang 8

- Các thiết bị tự ghi thường được dùng theo dỗi nhiệt độ, độ ẩm, sử dụng năng lượng một pha và ba pha, CO2, mV, mA, điện áp, xung hoặc đếm hiển thị số dưới dạng màn LCD.

Hình 1.4 Máy đo nhiệt độ, độ ẩm tự ghi

c) Thiết bị đo tự ghi và tự chỉ.

- Là thiết bị tự động theo dõi và ghi lại các thông số cần đo theo thời gian, hiển thị kết quả dưới dạng kim chỉ thị kết hợp với màn hình LCD.

d) Thiết bị đo tổng ghi.

1.3.2 Theo đại lượng cần đo phân ra:

- Là phân loại theo các đại lượng vật lý như nhiệt, điện, áp suất,

để sử dụng, ứng dụng vào những lĩnh vực, nhu cầu khác nhau.

- Thiết bị đo nhiệt là thiết bị điện tử sử dụng cảm biến có khả năng cảm ứng bức xạ tia hồng ngoại từ các nguồn phát ra Đây là loại máy hoạt động đa chức năng, được ứng dụng rộng rãi trong việc đo nhiệt độ

bề mặt các vật thể như nước tắm, nhiệt độ phòng, nhiệt độ máy móc hoạt động… thậm chí là cả nhiệt độ của thức ăn nhanh chính xác trong vòng vài giây, đảm bảo an toàn và hợp vệ sinh.

- Ví dụ : Nhiệt kế, đồng hồ đo nhiệt,…

8

Trang 9

Hình 1.5 Hình ảnh một số thiết bị được sử dụng để đo nhiệt

- Thiết bị đo lường điện là dụng cụ dùng để đo đạc các đặc tính của điện như điện áp, dòng điện, điện trở hoặc một dạng tín hiệu khác để

có thể dễ dàng tìm ra được những nơi hoạt động không chính xác trong

hệ thống hoặc thiết bị Từ kết quả trả về, kỹ thuật viên, thợ điện có thể

dễ dàng phát hiện những sự cố, từ đó có cách khắc phục kịp thời.

- Thiết bị đo lường điện được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau từ cửa hàng sửa chữa điện tử thông thường cho đến môi trường công nghiệp, các phòng thí nghiệm điện, điện tử…

- Ví dụ : đồng hồ vạn năng, đồng hồ Ampe kìm, máy hiện sóng

Hình 1.6 Hình ảnh một số các thiết bị đo lường điện

- Trong các ngành công nghiệp, đo áp suất là một công việc quan trọng trong quá trình sản xuất Máy đo áp suất được biết đến là máy đo

kỹ thuật số cho pháp đo áp lực của chất khí hoặc một chất lỏng bên

Trang 10

trong các các thiết bị kín như tàu, nồi hơi, Máy đo áp suất giúp người dùng xác định được độ áp suất của các sản phẩm có đạt yêu cầu về chất lượng

Hiện nay, có 3 thiết bị đo áp suất được sử dụng phổ biến:

Đồng hồ đo áp suất :

- Đây là thiết bị dùng để đo áp suất của các chất lỏng (nước), khí (gas), hơi…và thường được sử dụng khi người dùng muốn thấy áp suất trực tiếp tại điểm cần đo.

- Thông qua tác động của áp lực nước lên hệ thống chuyển động làm quay bánh răng giúp kim trỏ đồng hồ chỉ tới dải áp suất trên mặt thiết bị đo Đây chính là mức áp suất của chất.

Hình 1.7 Đồng hồ đo áp suất Cảm biến đo áp suất :

- Đây là thiết bị điện tử chuyển đổi tín hiệu áp suất sang tín hiệu điện và nó hoạt động theo nguyên lý cảm biến áp suất Khi chịu tác động của các nguồn như áp suất, nhiệt,… cảm biến sẽ đưa giá trị về vi

xử lý, sau đó vi xử lý tín hiệu rồi đưa tín hiệu ra.

Hình 1.8 Cấu tạo bên trong của cảm biến đô áp suất

10

Trang 11

- Chủ yếu được dùng để đo áp những vị trí khó quan sát bằng mắt thường hoặc những trường hợp cần suất ra tín hiệu để điều khiển áp suất.

Hình 1.9 Cảm biến điện tử chênh áp

Trang 12

Cảm biến đo áp suất có mặt hiển thị đồng hồ điện tử :

- Đây là loại thiết bị kết hợp cảm biến áp suất có tích hợp mặt đồng hồ hiển thị dạng điện tử, giúp người sử dụng có thể thấy được

áp suất ngay tại điểm cần đo, đồng thời xuất ra tín hiệu để đưa về bộ

xử lý – điều khiển.

Hình 1.10 Bộ cảm biến áp suất lốp oto không dây

1.3.3 Theo phạm vi ứng dụng:

a) Thiết bị đo trong nghiên cứu.

- Mọi phòng thí nghiệm đều phấn đấu cho độ chính xác và sự hiệu quả Bất kể thiết bị đo được sử dụng là gì, mục tiêu về độ chính xác và hiệu quả quy trình làm việc luôn là nền tảng và dễ thấy Tuy nhiên, đạt được sự chính xác đo lường trong một thế giới không ngừng thay đổi không phải là điều đơn giản Và việc không đạt mục tiêu tổng quát này có thể gây nguy hại, vì những lỗi không được phát hiện có thể nhân lên rất nhanh Một kết quả chất lượng kém không chỉ ảnh hưởng đến phép đo hiện tại mà còn ảnh hưởng đến các phép

đo sau đó Và khi độ chính xác không đảm bảo, kết quả thí nghiệm

và lợi nhuận cũng sẽ bị ảnh hưởng xấu: Những công việc tốn kém thời gian phải được lặp lại Người dùng cuối cũng có thể bị ảnh hưởng xấu.

- Để có cơ hội đạt độ chính xác cao, người vận hành phòng thí nghiệm trước tiên phải hiểu rõ về các kỹ thuật đo lường cơ bản và các nguyên tắc vận hành thiết bị Hiểu biết này giúp người vận hành nhận diện và tránh các nguồn gây lỗi tiềm ẩn Nó cũng có thể cho phép họ tìm ra những cách thức thiết kế lại quy trình làm việc và tăng sự hiệu quả Trong phòng thí nghiệm hiện đại, các thiết bị phải

“hoạt động tốt cùng nhau” để đánh giá chất lượng mẫu đáng tin cậy

và mang lại quy trình đo lường liền mạch.

12

Trang 13

Hình 1.11 Thiết bị đo trong nghiên cứu

b) Thiết bị đo trong công nghiệp.

Thiết bị đo lường công nghiệp giúp ta kiểm định các kết quả sau quá trình thực nghiệm, đảm bảo phục vụ tốt các nhiệm vụ quản lý nền kinh tế, kỹ thuật với mục đích làm tăng năng suất lao động, nâng cao sản lượng và chất lượng các sản phẩm được tạo ra, từ đó thúc đẩy tiến bộ nền khoa học kỹ thuật.

Tuy nhiên việc áp dụng các thiết bị đo lường cần được nâng cao nhận thức về việc đào tạo người phụ trách các bộ phận của xí nghiệp, đảm bảo việc trang bị các thiết bị dụng cụ đo lường cần thiết cũng như bổ sung, đổi mới, sửa chữa các thiết bị đo.

Hình 1.12 Các thiết bị đo trong công nghiệp Các thiết bị đo lường công nghiệp thường sử dụng:

Tùy vào từng công việc khác nhau cho nên việc sử dụng các thiết bị đo lường sao cho phù hợp với tiêu chuẩn của ngành nghề cũng không hề giống nhau Sau đây là một số các thiết bị đo lường công nghiệp thường được sử dụng trong cuộc sống:

Trang 14

- Trong lĩnh vực sản xuất và chế biến lương thực- thực phẩm: Cân điện tử, thiết bị đo độ ẩm, thiết bị đo áp suất, thiết bị đo các chất độc hại.

- Trong lĩnh vực cơ khi: thiết bị đo độ nhám bề mặt, đo khối lượng, trọng lượng,…

- Trong lĩnh vực y tế: sử dụng các thiết bị đo huyết áp, hệ tim mạch, đo chiều cao, cân nặng hay thiết bị dùng để đo chỉ số cơ thể con người.

Ngoài ra còn có rất nhiều các ngành nghề quan trọng khác cũng cần đến các thiết bị đo lường công nghiệp hiện đại, tiên tiến giúp con người đưa ra các quyết định đúng đắn, giảm thiểu các rủi ro cũng như rút ngắn thời gian làm việc mà hiệu suất công việc lại cao.

1.3.4 Theo cấp chính xác:

- Cấp chính xác của thiết bị nói chung là đơn vị nhỏ nhất được thể hiển trên thiết bị đo mà người sử dụng quan sát được trực tiếp hay gián tiếp Các cấp chính xác khác nhau cơ bản ở độ lớn Cấp chính xác của thiết bị đo được quyết định bởi độ ổn định của kết quả

đo, nó là sai số lớn nhất có thể có trong 1 lần đo.

- Ảnh hưởng đến kết quả đo: tạo ra 1 kết quả gần đúng với kết quả thực, tạo ra 1 lượng sai số dự trữ delta.

- Giả sử trị số thực của đại lượng cần đo là m, kết quả đo lần thứ

I là m , thang đo của thiết bị đo có giới hạn là M thì sai số quy dẫn i

của thiết bị đo là:

Ta có thể chia thiết bị đo thành nhiều loại tùy theo chức năng của nó Gồm 2 nhóm chính sau:

* Thiết bị đo đơn giản: mẫu, thiết bị so sánh, chuyển đổi

đo lường.

Chuẩn là phương tiện đo đảm bảo việc sao và giữ đơn vị đo tiêu chuẩn.

giá trị cho trước với độ chính xác cao.

14

Trang 15

+ Thiết bị so sánh : thiết bị đo dùng để so sánh 2 đại lượng cùng loại

hiệu mang thông tin đo lường về dạng thuận tiện cho việc truyền tiếp, biến đổi tiếp, xử lí tiếp và giữ lại, nhưng người quan sát chưa thể nhận biết trực tiếp được kết quả đo (VD: bộ KĐ đo lường; bộ biến dòng, biến áp đo lường; sensor, quang điện trở, nhiệt điện trở, ADC )

Phân loại: có hai loại chyển đổi:

 Chuyển đổi các đại lượng điện thành các đại lượng điện khác: các bộ phân áp, phân dòng; biến áp, biến dòng; các bộ A/D, D/A…

 Chuyển đổi các đại lượng không điện thành các đại lượng điện:

là các chuyển đổi sơ cấp bộ phận chính của đầu đo (cảm biến sensor): các chuyển đổi nhiệt điện trở, cặp nhiệt, chuyển đổi quang điện…

-* Thiết bị đo phức tạp: máy đo, thiết bị đo tổng hợp và

hệ thống thông tin đo lường.

+ Máy đo (Instrument) : Thiết bị đo dùng để biến đổi tín hiệu

mang thông tin đo lường về dạng mà người quan sát có thể nhận biết trực tiếp được (VD: vônmét, ampe mét, )

để kiểm tra, kiểm chuẩn đo lường, đo lường các tham số phức tạp.

những thiết bi phụ để tự động thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, truyền các thông tin đo lường qua khoảng cách theo kênh liên lạc và chuyển nó về một dạng để tiện cho việc đo và điều khiển.

- Với nhiều cách thức đo đa dạng khác nhau cho nhiều đại lượng

có những đặc tính riêng biệt, một cách tổng quát chúng ta có thể phân biệt 2 dạng thiết bị đo phụ thuộc vào đặc tính.

Ví dụ: để đo độ dẫn điện chúng ta dùng thiết bị đo dòng điện thuần túy điện là micro ampe kế hoặc mili ampe kế Nhưng nếu chúng ta dùng thiết bị đo có sự kết hợp mạch điện tử để đo độ dẫn điện thì lúc bấy giờ phải biến đổi dòng điện đo thành điện áp đo Sau

đó mạch đo điện tử đo dòng điện dưới dạng điện áp Như vậy chúng

ta có đặc tính khác nhau giữa thiết bị đo điện và thiết bị đo điện tử Hoặc có những thiết bị đo chỉ thị kết quả bằng kim chỉ thị (thiết bị đo dạng analog), hiện nay thiết bị đo chỉ thị bằng hiện số (thiết bị đo dạng digital) Đây cũng là một đặc tính phân biệt của thiết bị đo Ngoài ra thiết bị đo lường còn mang đặc tính của một thiết bị

Trang 16

đo Còn có thêm chức năng, truyền và nhận tín hiệu đo lường từ xa (telemetry) Đây cũng là môn học quan trọng trong lĩnh vực đo lường điều khiển từ xa.

Bảng phân loại tổng quan thiết bị đo như Hình 1.2:

Hình 1.13 - Bảng phân loại tổng quan thiết bị đo

16

Trang 17

CHƯƠNG 2: LƯU LƯỢNG KẾ TỐC ĐỘ

Lưu lượng là đại lượng vật lý biểu thị lượng vật chất chảy qua một tiết diện trong một đơn vị thời gian Như vậy đơn vị đo lưu lượng phụ thuộc vào hai yếu tố: thứ nhất là đơn vị đo vật chất và thứ hai là đơn vị đo thời gian Đơn vị đo vật chất có thể là đơn vị thể tích hoặc

có thể sử dụng đơn vị khối lượng Nhìn chung đơn vị đo lưu lượng rất

đa dạng Trong kỹ thuật cho phép sử dụng đơn vị đo thông dụng, thuận tiện.

Trong việc đo lưu lượng cần phân biệt:

- Lưu lượng thể tích: được tính bằng thể tích trên đơn vị thời gian.

2.1 Định nghĩa

Công tơ tốc độ (lưu lượng kế tốc độ) dùng để xác định lượng thể tích môi chất cần đo, nhưng khác với công tơ thể tích là không có buồng đong và tiến hành đo gián tiếp số lượng vật chất thành đơn vị thể tích Phần tử nhạy cảm của công tơ tốc độ là một tuabin nhỏ hướng trục hoặc một cánh quạt được đặt hướng ngược chiều chuyển động của dòng chất lỏng qua công tơ.

Dùng để đo tốc độ dòng chảy qua một ống dẫn, thường là công

tơ nước hoặc đo tốc độ tàu biển.

2.2 Nguyên lý

Phương pháp tuabin được sử dụng để đo lưu lượng dòng chảy trong các đường ống có đường kính nhỏ Dựa trên phương pháp này nhiều thiết bị đo lưu lượng đã được chế tạo.

Nguyên lý hoạt động của nó là dựa trên mối liên hệ giữa tốc độ

Ngày đăng: 07/09/2023, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w