Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ economics order Quan Mô hình lượng đặt hàng sản xuất POQ product order Quan Mô hình l ượng đặt hàng kinh tế EOQ Khái ni ệm hàng lí tưởng mà một c
Trang 1TIỂU LU N MÔN H C: QU N TR S N XU T Ậ Ọ Ả Ị Ả Ấ
MÔ HÌNH LƯU KHO, ĐẶC THÙ SẢN XUẤT -
Giảng viên hướng dẫn
PGS.TS Ngô Văn Thạo
Trang 2Bảo Thành 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Chính sách tồn kho rất quan trọng khiến cho các nhà quản lý sản xuất, quản lý marketing và quản lý tài chính phải làm việc cùng nhau để đạt được sự thống nhất Có nhiều quan điểm khác nhau về chính sách tồn kho, để có sự cân bằng các mục tiêu khác nhau như: giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí tồn kho và tăng khả năng đáp ứng
nhu cầu cho khách hàng Tiểu luận “Mô hình lưu kho, đặc thù sản xuất - kinh doanh và đề xuất mô hình áp dụng tại công ty TNHH XNK Thép Bảo Thành” này
sẽ giải quyết các quan điểm đối chọi nhau để thiết lập chính sách tồn kho Chúng ta khảo sát về bản chất của tồn kho và các công việc bên trong hệ thống tồn kho, xây dựng những vấn đề cơ bản trong hoạch định tồn kho và kỹ thuật phân tích một số vấn
đề tồn kho
1.2 K ết cấu đề tài
2.1 Cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho
2.1.1 Tổng quan quản trị hàng t n kho ồ
Lý do t n kho ồ
Trang 44
lường
tối ưu
thay đổi cung cầu
Trang 5Các lo ại tồ n kho
Nguyên li u thô:ệ là nh ng nguyên liữ ệu được bán đi hoặc gi lữ ại để ả s n xuất
Bán thành ph ẩm: là nh ng s n phữ ả ẩm được phép dùng cho s n xuả ất nhưng vẫn
Thành ph ẩm: là s n ph m hoàn ch nh hoàn thành sau quá trình s n xuả ẩ ỉ ả ất.Tầm
Trang 66
Phòng tránh hư hỏng và lỗi thời
Hoạt động quản lý hàng tồn kho giúp các nhà quản trị giải quyết tình trạng tốn
Tinh g ọn quy trình nhằm thúc đẩy tăng trưởng
Tránh th ất thoát
Trang 7bán hàng trong tương lai Những dự báo này r t quan trấ ọng đố ới v i vi c l p k ho ch ệ ậ ế ạ
Các quan điểm về mức tồn kho hợp lý
điểm
linh hoạt đáp ứng nhanh nhu cầu làm cho tồn kho thấp
2.1.2 H ệ thống t n kho ồ
Khái ni ệm
tổn đó phụ thuộc vào:
Phương pháp kiểm soát hàng hoá tồn kho;
Trang 88
cơ bản của hệ thống tồn kho
- Lựa chọn phương pháp kiểm soát tồn kho
2.1.3 Quản trị hàng tồn kho
đơn vị khác
C n phầ ải đưa ra quyết định đúng đắn khi nào c ần tăng cườ ng ho c h n ch sặ ạ ế ản
xuất để có th ểđiều chỉnh được lượng hàng t ồn kho thành phẩm
Các nhân t ố ảnh hưởng đế ồ n t n kho
Biết trước
Trang 9 Không có d u quá kh ữ liệ ứThời gian giao hàng:
Phân tích chi phí hàng t ồn kho
Các chi phí liên quan đến tồn kho
chia thành các nhóm
Chi phí vốn
tồn kho)
Chi phí đầu tư tài sản liên quan đến hàng tồn kho (Vd: thiết bị xử lý nguyên vật
Thuế
ty
Chi phí mua hàng
Trang 102.1.4 M ột số mô hình qu n trả ị hàng t n khoồ
lại
Trang 11 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ (economics order Quan)
Mô hình lượng đặt hàng sản xuất POQ (product order Quan)
Mô hình l ượng đặt hàng kinh tế EOQ
Khái ni ệm
hàng lí tưởng mà một công ty nên mua cho hàng tồn kho của mình với một chi phí sản
quan đến đơn hàng (Theo Investopedia)
Mô hình OQ là một trong những k thuật kiểm soát dự trữ phổ biến và lâu đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1 1 do ông ord Ham, đến ngày nay
nó vẫn được nhiều các doanh nghiệp sử dụng
Mô hình lượng đặ t hàng kinh t ế EOQ
Hình 2.1: Mô hình EOQ
K thuật kiểm soát dự trữ theo mô hình này rất dễ áp dụng, tuy nhiên phải có những giả định cho trước, đó là:
Trang 1212
- Chi phí đặt hàng là cố định, không liên quan đến số lượng hàng đặt và không
có chính sách triết khấu (giá mua giảm theo lượng bán tăng)
- Hạng mục sản phẩm chỉ là chủng loại đơn nhất, không x t đến tình huống nhiều mặt hàng
này gây khó khăn hoặc làm cho việc tính toán trở nên là không thể đối với các sự kiện kinh doanh như:
hướng bán hàng giúp việc quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả hơn Quản lý hàng tồn kho
hàng và đặt hàng
Trang 13Công th c EOQ bao g m các yứ ồ ếu tố về đơn vị, chi phí đặt hàng, chi phí v n ậ
gian
Mô hình lượng đặt hàng sản xuất POQ
Khái ni ệm
Model) là mô hình dự trữ được ứng dụng khi lượng hàng được đưa đến liên tục hoặc khi sản phẩm vừa được tiến hành sản xuất vừa tiến hành sử dụng hoặc bán ra
Hình 2.2: Mô hình POQ
Trường hợp áp dụng
Trong mô hình EOQ đã giả định toàn bộ lượng hàng của một đơn hàng được nhận ngay trong một chuyến hàng Tuy nhiên có những trường hợp doanh nghiệp sẽ nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định Trong trường hợp này phải tìm kiếm một mô hình đặt hàng khác với OQ
Mô hình POQ thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người đặt hàng nên nó được gọi là mô hình sản lượng đặt hàng theo sản xuất Mô hình này sẽ được áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích lũy
Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất
Trang 14Các gi thuyả ết
- Chi phí đặt hàng là cố định, không liên quan đến số lượng hàng đặt và không
có chính sách triết khấu (giá mua giảm theo lượng bán tăng)
- Hạng mục sản phẩm chỉ là chủng loại đơn nhất, không x t đến tình huống nhiều mặt hàng
Công th ức tính
Giả thiết gọi:
p là mức sản xuất (mức cung ứng) hàng ngày
d là nhu cầu sử dụng hàng ngày (d p)
t là thời gian sản xuất để có đủ số lượng cho 1 đơn hàng (hoặc thời gian cung ứng)
Q là sản lượng của đơn hàng
H là chi phí dự trữ cho 1 đơn vị mỗi năm Tổng chi phí dự trữ sẽ là:
Trang 15Mô hình kh ấu tr s ừ ố lượ ng QDM
Mô hình khấu trừ theosố lượng (QDM - Quantity Discount Model) là mô hình
dự trữ có tính đến sự thay đổi của giá cả phụ thuộc vào khối lượng hàng trong mỗi lần đặt hàng Việc khấu trừ theo số lượng thực chất là giảm giá hàng hóa khi khách hàng mua loại hàng nào đó với một số lượng lớn
í dụ: nếu mua dưới 1 sản phẩm giá sẽ là /sản phẩm, nếu mua từ mua từ
sản phẩm sẽ là , /sản phẩm và mua từ sản phẩm trở lên sẽ được giảm giá chỉ còn /sản phẩm
Hình 2.3: Mô hình khấu tr theo ừ s ố lượng QDM
Trường hợp áp dụng
Để tăng doanh số bán hàng, nhiều công ty thường đưa ra chính sách giảm giá khi số lượng mua cao lên Chính sách bán hàng như vậy được gọi là bán hàng khấu trừ theo lượng mua Nếu chúng ta mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp Nhưng lượng dự trữ sẽ tăng lên và do đó, chi phí lưu kho sẽ tăng
t về mức chi phí đặt hàng thì lượng đặt hàng tăng lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi Mục tiêu đặt ra là chọn mức đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng dự trữ hàng năm là b nhất Trường hợp này ta áp dụng mô hình khấu trừ theo số lượng
Trang 1616
Giả thiết của mô hình
thể ước lượng được
Công thức tính chi phí:
Công th ức tính
Tổng chi phí về hàng dự trữ được tính như sau:
Tổng chi phí của hàng dự trữ Chi phí mua hàng + Chi phí đặt hàng + Chi phí dự trữ
Để xác định được lượng hàng tối ưu trong 1 đơn hàng, ta tiến hành các bước sau đây
Bước 1: ác định mức sản lượng tối ưu ở từng mức khấu trừ
Trang 17Trong đó:
Pr là giá mua của một đơn vị hàng hoá
I là tỉ lệ chi phí dự trữ tính theo giá mua 1 đơn vị hàng hoá
Bước 2: Điều chỉnh sản lượng những đơn hàng không đủ điều kiện lên mức sản lượng
phù hợp
Ở mỗi mức khấu trừ, nếu lượng hàng đã tính ở bước một thấp không đủ điều kiện để hưởng mức giá khấu trừ, chúng ta điều chỉnh lượng hàng lên đến mức tối thiểu
để được hưởng giá khấu trừ
Ngược lại, nếu lượng hàng cao hơn thì điều chỉnh xuống bằng mức tối đa
Bước 3: Tính tổng chi phí theo mức sản lượng đã điều chỉnh
Sử dụng công thức tính tổng chi phí nêu trên để tính toán tổng chi phí cho các mức sản lượng đã được xác định ở bước 1 và bước 2
Bước 4: Chọn Q có tổng chi phí của hàng dự trữ thấp nhất đã xác định ở bước 3
2.2 Giới thiệu công ty TNHH XNK Thép B o Thành ả
2.2.1 Giới thiệu công ty
nhà nước
Trang 1818
2.2.2 Loại hình t n kho cồ ủa công ty đang áp dụng
SỔ TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN KHO Tài khoản : 1561 Giá mua hàng hóa
2.3 Quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH XNK Thép B o Thành ả
2.3.1 Các nhân t ố ảnh hưởng đến tồn kho
Khách hàng
2, 18, 3, đồng
tồn đều
Hàng hóa
Kho bãi và giao hàng
Khoảng 3 được đưa về kho của công ty thuê ngoài cảng và giao dần cho khách hàng
Trang 19T i kho c ng và kho c a công ty thuê ngoài thì chi phí thuê bao g m di n tích ạ ả ủ ồ ệ
2.3.2 Phân tích chi phí hàng tồn kho
Phương thức mua hàng hóa
đã bao gồm cước vận chuyển và bảo hiểm hàng hóa
Các chi phí liên quan đến tồn kho
2 Chi phí giám định bảo hiểm ( 7 x DT) 92,065,824 100% 92,065,824 793,212,010 0.07%
3 Chi phí hao hụt hàng rời 1 KLĐ 92,065,824 0.01% 9,206 113,316,001 0.01%
Chi phí mua hàng
Trang 202 Cước: Bốc x p tàu-xe-bãi, kho-xe ế 92,065,824 100% 92,065,824.0 4,236,589,244 0.37%
3 Cước qua cân 92,065,824 100% 92,065,824.0 255,216,220 0.02%
4 Giao nh n ậ 92,065,824 100% 92,065,824.0 163,338,381 0.01%
6 Cước đảo hàng (dự kiến 8% hàng nh p) ậ 92,065,824 8% 7,365,265.9 88,935,586 0.01%
7 Cước thuê kho 3 đ/T/ngày 3 ngày 92,065,824 70% 64,446,076.8 1,933,382,304 0.17%
1 Phí d ch v giao nhhàng (Theo HA)ị ụ ận 92,065,824 100.00% 92,065,824 1,333,249,531 0.12%
2 Chi phí v n chuyngoài c ng-kho (Cty)ảậ ển thuê 92,065,824 100.00% 92,065,824 663,562,171 0.06%
Trang 21B ảng 3.5: Chi phí thuê kho ngoài c ảng
2 Chi phí hao h t hàng ụrời 3 KLĐ 92,065,824 100% 92,065,824 339,948,004 0.0300%
4 Chi phí h và x p hàng ạ ế 92,065,824 100% 92,065,824 22,663,200 0.0020%
5 Chi phí nâng hàng giao xe ch bánở 92,065,824 100% 92,065,824 16,997,400 0.0015%
Cộng 92,065,824 882,271,805.2 0.08%
tra độ chính xác của các bảng kiểm kê do kế toán kiểm kê hàng tuần, chốt số lượng hàng tháng
2.3.3 Đề xu t mô hình tấ ồn kho phù h p phù h p cho công ty TNHH XNK Thép ợ ợ
- Tăng doanh thu giảm chi phí
dự trữ cũng là một khoản chi phí của công ty Do vậy cần phải có một chính sách dự
cần
Trang 2222
đúng nhu cầu khách hàng
Hoàn thi ện qu n tr kho ả ị
khả năng bảo quản và xuất nhập hàng của kho Việc quản trị quy trình luân chuyển
Trang 23Hoàn thi n hoệ ạt động qu n tr kho b t kả ị ở ấ ỳ công ty nào cũng vô cùng quan
trường