Vai trò của SWIFT trong thanh toán quốc tế Thứ nhất, khả năng kết nối một cửa trong mạng lưới SWIFT SWIFT giúp các tổ chức tài chính chỉ cần sử dụng một cửa hay một hệ thống liênlạc để c
Trang 1MÔN: THANH TOÁN QUỐC TẾ BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
Giảng viên hướng
dẫn
: ThS Phạm Huyền Trang Sinh viên thực
Trang 2SWIFT (Society for Worldwide Interbank and Financial Telecommunications) làHiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế, được thành lập năm 1973, có trụ
sở tại Bỉ và tự tuyên bố là một cơ quan trung lập, được thành lập theo luật pháp Bỉ và tuânthủ các quy định của Liên minh châu Âu (EU) SWIFT được điều hành bởi một hội đồng
tài chính sử dụng SWIFT để trao đổi các thông tin được bảo mật như các hướng dẫn thanhtoán Tính đến năm 2021, đã có hơn 11,000 tổ chức tài chính ở hơn 200 quốc gia sử dụng
1.1.2 Vai trò của SWIFT trong thanh toán quốc tế
Thứ nhất, khả năng kết nối một cửa trong mạng lưới SWIFT
SWIFT giúp các tổ chức tài chính chỉ cần sử dụng một cửa hay một hệ thống liênlạc để có thể liên hệ với các nhà cung cấp dịch vụ, đại lý, đối tác và các khách hàng Làmột mạng lưới của các tổ chức tài chính trên khắp thế giới, SWIFT cung cấp các dịch vụtruyền tin kết hợp với khoa học công nghệ và hệ thống tiêu chuẩn hoá cho phép kháchhàng tiến hành hoạt động kinh doanh hiệu quả, thuận lợi, an toàn Trước đây, các tổ chứctài chính thường phải dùng nhiều giao diện khác nhau, những hệ thống tiêu chuẩn hoákhác nhau và những hệ thống bảo mật khác nhau cho từng cơ sở thị trường Với mạngSWIFT các tổ chức tài chính đó có thể kết nối với ngày càng nhiều cơ sở thị trường khácnhau cả nội địa và quốc tế bằng một cửa sổ duy nhất của SWIFT Các tổ chức tài chính sẽgiảm được rất nhiều nguồn lực dùng để duy trì một lúc nhiều hệ thống thông tin liên lạcbao gồm thời gian và nhân lực dùng cho việc quản lí, lập chương trình, điều hành, kiểmsoát khả năng an toàn v.v SWIFT còn giúp khách hàng giảm thiểu chi phí và rút ngắnđáng kể thời gian tiếp cận thị trường của các sản phẩm dịch vụ mới SWIFT đáp ứng được
1 SWIFT “SWIFT governance, https://www.swift.com/about-us/organisation-governance/swift-governance.”
2 SWIFT “About SWIFT, https://www.swift.com/.”
Trang 3các yêu cầu trong thanh toán quốc tế như: an toàn, chính xác, có thể lưu trữ và chuyểntiếp điện, chuyển giao các file dữ liệu, năng suất cao và chi phí phù hợp Từ tháng 1/2022,
dữ liệu của SWIFT cho thấy 44,5% lưu lượng là các tin nhắn thanh toán, 50,6% còn lại là
Thứ hai, giảm thiểu rủi ro trong thanh toán quốc tế
Mạng lưới SWIFT giảm được rất nhiều rủi ro cho ngân hàng và tổ chức tài chính,thể hiện ở 2 mặt sau:
Giảm số lượng giao dịch thất bại: với mạng lưới truyền tin của SWIFT các tổ chứctài chính có thể tối thiểu hoá rủi ro của những giao dịch thất bại theo hai khía cạnh:SWIFT loại trừ được những lỗi do thực hiện trên nhiều hệ thống liên lạc khác nhauthông qua cung cấp một cửa liên lạc duy nhất Các tổ chức tài chính có thể dùngSWIFT để gửi điện tới nhiều cơ sở thị trường và các tổ chức khác theo một dạngmẫu quy chuẩn thống nhất Hệ thống truyền tin của SWIFT cũng có thể thay thếcho những giao dịch qua điện thoại, fax và do đó có thể giảm được những rủi ro bịmất, thất lạc bức điện hoặc điện đến nhầm địa chỉ
Mạng lưới SWIFT còn đảm bảo về mã khoá, tính hiệu lực và xác thực của nhữngbức điện, đảm bảo được sự an toàn của dữ liệu Từ đó giúp các tổ chức tài chínhgiảm được rủi ro trong quá trình xử lý dữ liệu
Thứ ba, tăng khả năng kết nối
Hệ thống tự động của SWIFT giúp các lệnh giao dịch của các tổ chức tài chính cóthể phát sinh và được thực hiện ngay trong ngày tới hạn Trước đây, để những giao dịch
đó được thực hiện vào đúng ngày tới hạn thì lệnh của các giao dịch đó phải được truyền đi
từ ngày hôm trước, có nghĩa là cần phải có một một khoảng thời gian đệm để thông tin tớiđược đích Giao dịch thanh toán ngày càng tiến gần tới giao dịch trao đổi hàng hoá vàdịch vụ làm cho chu kỳ mua bán rút ngắn lại và do đó có thể giảm được những rủi ro cóthể xảy ra trong khoảng thời gian từ lúc ký hợp đồng cho tới khi hoàn thành hợp đồng.Thời gian rủi ro sẽ được rút ngắn lại
3 SWIFT “SWIFT IN FIGURES - By SWIFT in January 2022 YTD”
Trang 4Các tổ chức tài chính có thể tham gia và tự động hoá các mối liên lạc trực tiếp vớibất kỳ đối tác thương mại, đại lý hay ngân hàng nào với mức giá phù hợp Mạng lướitruyền tin và các mẫu tiêu chuẩn hoá của SWIFT cho phép các tổ chức tài chính xử lý cácbức điện mà không không phải can thiệp chỉnh sửa trực tiếp bằng tay trừ phi vì lí do quiđịnh hay tập quán Hệ thống xử lý dữ liệu của SWIFT đọc các bức điện với nội dung phảiđược truyền đạt rõ ràng và đầy đủ các thông tin cần thiết
Thứ tư, giảm chi phí
Sử dụng những mẫu tiêu chuẩn hoá được cung cấp miễn phí bởi SWIFT các tổchức tài chính có thể giảm được các chi phí như: Giảm giao dịch qua Telex, fax, điệnthoại, điều hoà tự động nguồn tiền và chứng khoán, tăng khả năng kiểm soát đối với giaodịch ngoại hối, nâng cao độ chính xác và do đó giảm việc tra soát và làm lại Mạng lướitruyền tin của SWIFT cũng làm giảm được các chi phí như: giảm chi phí mạng cho nhiềunhà truyền tin, giảm chi phí đảm bảo an toàn so với khi sử dụng nhiều mạng lưới truyềntin, giảm chi phí phần mềm và chi phí bảo dưỡng cho nhiều bộ phận kết nối, lượng giaodịch càng nhiều thì phí cho mỗi bức điện càng giảm
Thứ năm, đảm bảo tính chuẩn hóa
Sử dụng một mẫu tiêu chuẩn có thể nâng cao khả năng xử lý thông tin do giảm cácthao tác bằng tay, tránh được nhiều lỗi và việc phải làm lại đồng thời tăng khả năng đúnggiờ và giảm số lượng giao dịch thất bại Với một mẫu tiêu chuẩn duy nhất, việc phối hợpcông việc sẽ được tự động hoá nên sẽ đẩy mạnh được năng suất và đơn giản hoá đượccông việc Hệ thống truyền điện của SWIFT có thể giảm được số lượng máy trạm bằngviệc phát triển một cửa duy nhất để kết nối với thị trường tài chính
Thứ sáu, nâng cao khả năng bảo mật và tốc độ kết nối
Kết nối với mạng lưới SWIFT, các tổ chức tài chính không cần phải sử dụng thêmcác mạng lưới hỗ trợ khác Điều này làm giảm quá trình liên lạc viễn thông và giảm được
số lượng hệ thống thông tin viễn thông và các chi phí khi sử dụng chúng Mỗi mạng lướiđều có một hệ thống bảo mật, khi sử dụng một mạng lưới duy nhất những chi phí dànhcho các hệ thống bảo mật đó sẽ giảm
Trang 51.1.3 Cách thức tổ chức của SWIFT
SWIFT có trụ sở chính tại Bỉ và có văn phòng tại Úc, Áo, Brazil, Trung Quốc,Pháp, Đức, Ghana, Hồng Kông, Ấn Độ, Indonesia, Ý, Nhật Bản, Kenya, Hàn Quốc,Malaysia, Mexico, Nga, Singapore, Nam Phi, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, UAE vàVương quốc Anh
SWIFT được sở hữu và kiểm soát bởi các cổ đông Các cổ đông bầu ra một Hội
Các cổ đông từ mỗi quốc gia trong sáu quốc gia hàng đầu sử dụng hệ thống sẽ được đề cử
2 giám đốc mỗi quốc gia vào Hội đồng quản trị Cổ đông từ mỗi quốc gia trong 10 quốcgia tiếp theo sẽ đề cử 1 giám đốc, các cổ đông còn lại có thể đề cứu tối đa 3 giám đốc.Đặc biệt, tổng số Giám đốc không được vượt quá 25 người Hội đồng quản trị hiện tại củaSWIFT gồm hai giám đốc mỗi người đến từ Mỹ, Anh, Pháp, Bỉ và Thụy Sĩ, còn lại làNga, Hà Lan, Tây Ban Nha, Nam Phi, Singapore, Trung Quốc, Ý, Thụy Điển,Luxembourg, Canada, Úc, Đức, Nhật Bản và Hồng Kông Mặc dù các giám đốc đại diệncho các cổ đông đến từ các quốc gia cụ thể chứ không đại diện cho chính quốc gia đó, tuynhiên, chính phủ các quốc gia vẫn có thể gây ảnh hưởng thông qua tác động đến các tổ
1.1.4 Các chủ thể tham gia SWIFT
Chủ thể của SWIFT là các ngân hàng và các tổ chức tài chính Cụ thể, SWIFT vốnđược thiết kế chỉ để tạo điều kiện liên lạc về kho bạc và các giao dịch đại lý, tuy nhiên vớinhu cầu thanh toán quốc tế ngày càng ra tăng, SWIFT cung cấp dịch vụ cho các đối
Trang 6https://www.investopedia.com/articles/personal- Công ty quản lý tài sản
Clearinghouse: Trung tâm thanh toán bù trừ
Lưu ký: Depositories
Sở giao dịch
Nhà kinh doanh công ty: Corporate business houses
Những bên tham gia thị trường kho bạc và các nhà cung cấp dịch vụ
Môi giới ngoại hối và tiền tệ
Hệ thống SWIFT cung cấp các dịch vụ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân hoànthành giao dịch kinh tế chính xác với mức độ bảo mật cao Một số dịch vụ được SWIFT
Các ứng dụng
Compliance services
Kinh doanh thông minh hay trí tuệ doanh nghiệp (business intelligence)
Các giải pháp về tin nhắn, kết nối và phần mềm
1.1.5 Cách thức hoạt động của SWIFT
SWIFT là một tổ chức do các thành viên của mình sở hữu Các thành viên đượcphân loại dựa trên quyền sở hữu cổ phần Tất cả các thành viên đều trả phí gia nhập một
SWIFT tính phí người dùng cho mỗi tin nhắn giao dịch dựa trên loại và độ dài củacác bức điện Các khoản phí này cũng khác nhau tuỳ thuộc vào khối lượng tin nhắn củangân hàng Hơn nữa, với các dịch vụ bổ sung, sự phát triển trong kinh doanh của SWIFT
Trang 7hàng thụ hưởng với ngân hàng thanh toán SWIFT không phải là tổ chức tài chính, khôngnắm giữ quyền chuyển giao tài sản, tuy nhiên, SWIFT tạo ra một mạng lưới giữa ngânhàng và các tổ chức tài chính Mỗi thành viên được định danh bằng một mã giao dịch, gọi
là mã SWIFT (SWIFT code) Các thành viên trao đổi thông tin dưới dạng các tin nhắnSWIFT (SWIFT message) - các bức điện được chuẩn hoá dưới dạng các trường dữ liệu,
ký hiệu để máy tính nhận biết và xử lý giao dịch
Tất cả các ngân hàng tham gia vào giao dịch thanh toán của SWIFT sẽ chuyển tiền
từ tài khoản này sang tài khoản khác dựa trên mạng lưới tài khoản Nostro và Vostro cơ
khoản Vostro là tài khoản được một ngân hàng sử dụng để mô tả tài khoản tiền gửi không
kỳ hạn được giữ bởi một ngân hàng nước ngoài Nostro và Vostro là thuật ngữ chỉ cùngmột loại tài khoản ngân hàng, được sử dụng chủ yếu để đàn xếp việc chuyển ngoại hốigiữa các ngân hàng tương ứng) Nếu cả ngân hàng gửi điện và ngân hàng nhận điện cóquan hệ trực tiếp với tài khoản Nostro và Vostro thì các giao dịch SWIFT sẽ được thựchiện ngay lập tức Nếu không, sẽ phải có một ngân hàng thứ ba hay ngân hàng trung gia
để xử lý các giao dịch Càng nhiều ngân hàng trung gian tham gia sẽ càng mất nhiều thờigian và chi phí để thanh toán đồng thời rủi ro cũng gia tăng khi có nhiều bên tham gia
1.1.6 Địa chỉ SWIFT
SWIFT chỉ định cho mỗi tổ chức tài chính một mã code duy nhất có 8 hoặc 11 kýtự.8 ký tự được sử dụng cho các ngân hàng độc lập và 11 ký tự được sử dụng cho các chinhánh của ngân hàng Mỗi ngân hàng sẽ được xác định bởi một địa chỉ BIC (Bank
Kết cấu của mã SWIFT:
Loại 8 ký tự:
9 "What Are SWIFT Payments & How Does a SWIFT Payment Work?, https://tipalti.com/swift-payments/"
10 SWIFT "Business Identifier Code (BIC), code"
Trang 8 Loại 11 ký tự: được sử dụng để phân biệt các chi nhánh
(Bank)
Quốc gia (Country) Khu vực (Area) Branch (Chi nhánh)
1.1.7 Các bức điện, nhóm điện trong SWIFT
Các mẫu điện SWIFT được phân thành 9 nhóm, mỗi nhóm phù hợp với một phương thứcthanh toán quốc tế hoặc một loại giao dịch ngân hàng quốc tế khác nhau:
Nhóm 1: Sử dụng cho chuyển tiền phục vụ khách hàng
Nhóm 2: Sử dụng cho chuyển tiền cho các tổ chức tài chính
Nhóm 3: Sử dụng cho mua bán ngoại tệ
Nhóm 4: Sử dụng trong phương pháp nhờ thu
Nhóm 5: Sử dụng cho các giao dịch về chứng khoán
Nhóm 6: Sử dụng cho các giao dịch về quản lý kinh doanh vốn và ngoại tệ
Nhóm 7: Sử dụng cho Thư tín dụng và Bảo lãnh
Nhóm 8: Sử dụng cho Séc du lịch
Nhóm 9: Sử dụng cho điện tự do và trao đổi Test keyMột mẫu điện SWIFT gồm 3 phần:
Trang 9 Phần đầu điện: phần này bao gồm các thông tin về loại điện giao dịch; ngân hànggửi và ngân hàng nhận điện; giờ gửi và giờ nhận điện; xác nhận tình trạng điện;tham chiếu điện gửi và điện nhận.
Phần nội dung điện (Text): đây là phần chứa đựng nội dung giao dịch, bao gồm cáctrường với các khuôn định dạng và các tiêu chuẩn được quy định bởi tổ chứcSWIFT
Phần kiểm tra khóa SWIFT: phần này chỉ ra kết quả kiểm tra mã SWIFT tại Sởgiao dịch và ngân hàng đại lý
Một số hình thức điện SWIFT cơ bản trong thanh toán quốc tế:
Thứ nhất, tiêu chuẩn điện SWIFT dùng trong phương thức chuyển tiền:
Phương pháp trực tiếp: Nếu ngân hàng gửi điện (Sender) và ngân hàng nhận điện(Receiver) - cũng là ngân hàng giữ tài khoản của người thụ hưởng có quan hệnostro với loại tiền tệ được giao dịch thì sẽ sử dụng điện MT103 với vai trò là điệnthanh toán
Phương pháp gián tiếp: Nếu Sender và Receiver không có quan hệ tài khoản trựctiếp hoặc có ngân hàng thứ ba tham gia thì điện MT103 được sử dụng với vai trò làđiện thông báo chuyển tiền đến ngân hàng phục vụ người thụ hưởng và giữa cácngân hàng cũng phải lập một điện MT102 đến ngân hàng thứ ba
Phương pháp chuỗi: Khi có nhiều hơn 2 ngân hàng liên quan đến dây chuyền thanhtoán, điện MT103 được gửi từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trong dâychuyền thanh toán
Thứ hai, tiêu chuẩn điện SWIFT dùng trong phương thức tín dụng chứng từ: Đốivới ngân hàng phát hành L/C, điện SWIFT được sử dụng để phát hành thư tín dụng baogồm MT700/701
Thứ ba, tiêu chuẩn điện SWIFT dùng trong phương thức nhờ thu: Các điện nhờ thuđều bắt đầu bằng số 4 (MT4xx) Tuỳ theo mục đích sử dụng: ví dụ điện MT400 sẽ là điệnthanh toán, thông báo chấp nhận bộ chứng từ D/A và xác định ngày thanh toán là MT412,thông báo nhận được bộ chứng từ nhờ thu là MT410, v.v
Trang 101.1.8 Cách thức tham gia SWIFT Bước 1: Tạo tài khoản người dùng tại website của SWIFT: swift.com
SWIFT tạo một biểu mẫu đăng ký bao gồm các thông tin cá nhân cơ bản bao gồm:
Bước 3: Sử dụng ứng dụng chính thức.
Sau đánh giá và trao đổi với đại diện bán hàng, SWIFT sẽ gửi đề xuất chính thứctham gia SWIFT, bao gồm Danh mục thành viên SWIFT, các tuỳ chọn nhắn tin và kết nối.Các ngân hàng và tổ chức tài chính phải đáp ứng và tuân thử các điều kiện, văn bản theoyêu cầu của SWIFT Về Danh mục thành viên, người dùng SWIFT được chia thành 3
Nhóm 1: Tổ chức tài chính có sự kiểm soát (Supervised Financial Institution - SFI)
1 Tổ chức cam kết hoạt động và có các dịch vụ trong lĩnh vực thanh toán, chứng khoán,ngân hàng, tài chính, bảo hiểm hoặc đầu tư Các tổ chức này phải có hai tiêu chí sau:a) được cấp phép (i) hoặc được ủy quyền (ii) hoặc được đăng ký bởi cơ quan quản lý thịtrường tài chính theo quy định BMR 199 (như Ngân hàng nhà nước, …) (FinancialMarket Regulator);
b) được kiểm soát bởi cơ quan quản lý thị trường tài chính;
11 SWIFT "Corporate Matters, https://www.swift.com/about-us/legal/corporate-matters/swift-user-categories"
Trang 112 Tổ chức quốc tế, siêu quốc gia, liên kết giữa các chính phủ hoặc thuộc chính phủ cócác dịch vụ và hoạt động chính trong lĩnh vực thanh toán, chứng khoán, ngân hàng, tàichính, bảo hiểm và đầu tư (bao gồm cả các ngân hàng trung ương).
Nhóm 2: Pháp nhân hoạt động trong ngành tài chính không có sự kiểm soát của
cơ quan quản lý thị trường tài chính, bao gồm hai loại hình:
1) Tổ chức thực hiện các dịch vụ và hoạt động chính trong lĩnh vực thanh toán, chứngkhoán, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm hoặc đầu tư cho Tổ chức tài chính có kiểm soát của
cơ quan quản lý tài chính (SFI) và/hoặc cho bên thứ ba không liên quan đến tổ chứckhông có kiểm soát này;
2) Tổ chức hoạt động với mục đích chính là cung cấp dịch vụ cho Tổ chức tài chính cókiểm soát của cơ quan quản lý thị trường tài chính (SFI) và/hoặc bên thứ ba không liênquan đến tổ chức không có sự kiểm soát Các dịch vụ của tổ chức này bao gồm (i) dịch vụ
hỗ trợ giao dịch tài chính thông qua các phương tiện thông tin và xử lý thông tin; (ii) dịch
vụ yêu cầu gửi điện giao dịch dưới tên của tổ chức tài chính không kiểm soát (NSE);Hai loại hình tổ chức trên sẽ (i) không bị kiểm soát bởi cơ quan quản lý thị trườngtài chính; (ii) là tổ chức thành lập hợp pháp, có tổ chức hợp lý, đầy đủ và quy củ ; (iii) cótình hình tài chính lành mạnh và hoạt động theo đúng các quy định và luật ban hành; và(iv) phải được kiểm toán định kỳ phù hợp với tiêu chuẩn kiểm toán quốc tế và phải đượcmột công ty kiểm toán độc lập thực hiện
Nhóm 3: Doanh nghiệp và các tổ chức khácDoanh nghiệp, Cơ quan quản lý thị trường tài chính, Tổ chức tham gia hệ thốngthanh toán, Công ty cung cấp dữ liệu thị trường chứng khoán, Công ty tham gia hệ thốnggiao dịch chứng khoán, v.v
Ngoài ra, Danh mục thành viên SWIFT còn có quy định về tư cách sở hữu cổ phần
và quyền sử dụng
Sau khi chấp nhận đề xuất chính thức để tham gia SWIFT, SWIFT sẽ tiến hành xácthực thông tin đăng ký và báo giá của tổ chức đăng ký
Trang 12Bước 4: cung cấp dữ liệu, tài liệu pháp lý và chương trình bảo mật khách hàng (Customer Security Programme - CSP).
Tổ chức đăng ký phải tuân thủ theo Danh mục người dùng SWIFT cũng như cácquy tắc của SWIFT Các tài liệu hỗ trợ sẽ được cung cấp dựa vào nhóm người dùng mà tổchức đăng ký Mặc dù tổ chức đã chấp thuận đề xuất tham gia từ SWIFT, tổ chức vẫn sẽchỉ là ứng viên chứ chưa phải là thành viên, vì vậy, khi các tài liệu ví dụ như: bản saocông chứng giấy phép hoạt động, hoặc giấy chứng nhận hợp nhất được dịch sang tiếngAnh hoặc tiếng Pháp hay danh sách chữ ký người có quyền sử dụng SWIFT, v.v Hồ sơcủa tổ chức có thể sẽ bị từ chối hồ sơ hoặc là cơ sở để từ SWIFT không xác nhận hồ sơ.Ngoài ra, SWIFT sẽ giới thiệu khách hàng về các nội dung như Legal, Configuration,Financial Khách hàng phải tự làm quen với CSP và các biện pháp kiểm soát khác
Bước 5: Được chấp nhận và tạo BIC.
SWIFT sẽ các nhận bằng văn bản các thông tin sau sau khi tổ chức đã xác thực vàtuân thủ các yêu cầu:
MIC
Sự chấp nhận với tư cách là người dùng SWIFT
Danh mục người dùng SWIFT
Bước 6: Chọn sản phẩm kết nối
1.2 Về ảnh hưởng của Nga bị loại khỏi hệ thống SWIFT đến xuất nhập khẩu Việt Nam
1.2.1 Vị trí của Nga trong thanh toán quốc tế
khoảng 300 ngân hàng và các tổ chức tài chính của Nga thanh tham gia vào mạng lưới
12 An Huy "7 điều cần biết về việc phương Tây loại Nga khỏi hệ thống SWIFT (2022), dieu-can-biet-ve-viec-phuong-tay-loai-nga-khoi-he-thong-swift.htm"
Trang 13https://vneconomy.vn/7-SWIFT, hơn một nửa số tổ chức tín dụng của Nga có đại diện trong SWIFT Thanh toán13
Ngày 24/02/2022, sau khi Tổng thống Vladimir Putin tuyên bố về chiến dịch quân
sự đặc biệt của Nga ở Ukraine Chiến dịch quân sự của Nga bị phản đối bởi nhiều quốcgia, trong đó có Hoa Kỳ, Ủy ban châu Âu (EU), Pháp, Đức, Italia, Vương quốc Anh,Canada, v.v Ngày 26/02/2022, các quốc gia trên đưa ra tuyên bố chung về việc trừng phạtNga bằng cách loại quốc gia này ra khỏi SWIFT Các quyết định ngoại giao do EU đưa ravới sự tham vấn của Anh, Canada và Hoa Kỳ được coi là nỗ lực nhằm chấm dứt cuộckhủng hoảng của Ukraine Tuân thủ theo Quy định 2022/345 của EU, ngày 01/03/2022,SWIFT đã ngắt kết nối bảy pháp nhân của Nga và các công ty con được chỉ định có trụ sởtại Nga khỏi hệ thống thanh toán quốc tế này vào ngày 12/03/2022 Bảy pháp nhân là 7ngân hàng của Nga, bao gồm: Ngân hàng VTB - ngân hàng lớn thứ hai của Nga, Ngânhàng Otkritie, Novikombank, Promsvyazbank, Ngân hàng Rossiya, Sovcombank và VEB
nguyên nhân là do hai ngân hàng này là kênh thanh toán mặt hàng dầu khí của Nga màcác nước EU vẫn tiếp tục nhập khẩu Tỷ trọng khí đốt EU nhập từ Nga chiếm 41% tổnglượng khí đốt nhập khẩu năm 2021, EU vẫn phụ thuộc nhiều vào nguồn cung năng lượng
Nga bị loại khỏi SWIFT có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thanh toán quốc tế,gây bất tiện cho những giao dịch liên quan đến mưa bán dầu mỏ, thanh toán hợp đồng,mua bán tài sản, du lịch hay thương mại, v.v Hơn nữa, Nga còn chiếm 10% sản lượng dầutoàn cầu, là quốc gia xuất khẩu ngũ cốc, phân bón, palladium, nickel, than, thép và gỗ
13 Russell Hotten "Ukraine conflict: What is SWIFT and why is banning Russia so significant?, https://www.bbc.com/news/business-60521822"
14 Thùy Dương, TTXVN “Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào khi Nga bị loại khỏi SWIFT?, https://thainguyen.gov.vn/kinh-te/-/asset_publisher/Z79abUzQC1Ql/content/viet-nam-chiu-anh-huong-nhu-the-nao- khi-nga-bi-loai-khoi-swift.”
15 SWIFT “An update to our message for the SWIFT Community (2022), events/news/message-swift-community.”
https://www.swift.com/news-16 Quỳnh Anh “Nga bị loại khỏi SWIFT và một số tác động tới Việt Nam (2022), https://tapchinganhang.gov.vn/nga-bi-loai-khoi-swift-va-mot-so-tac-dong-toi-viet-nam.htm.”
17 An Huy "7 điều cần biết về việc phương Tây loại Nga khỏi hệ thống SWIFT (2022), dieu-can-biet-ve-viec-phuong-tay-loai-nga-khoi-he-thong-swift.htm"
Trang 14https://vneconomy.vn/7-quan trọng của thế giới Kinh tế thế giới cũng chịu ảnh hưởng tiêu cực khi giá dầu tăng18
do Nga bị hạn chế xuất khẩu dầu thô dẫn đến giá nguyên vật liệu đầu vào, chi phí vậnchuyển tăng, chi phí sản xuất v.v tăng
1.2.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Nga giai đoạn 2015-2022
Kể từ khi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á - Âu(EAEU) có hiệu lực từ tháng 10/2016, tăng trưởng kim ngạch thương mại giữa Việt Nam
và Nga đã có bước tiến mạnh mẽ với mức tăng trung bình khoảng 30%/năm Nga chiếmhơn 90% tổng kim ngạch thương mại của Việt Nam với EAEU Theo số liệu thống kê củaHải quan Việt Nam, kim ngạch xuất nhập khẩu song phương năm 2018 đạt 6,058 tỷ USD(tăng 36% so với cùng kỳ năm 2017), trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Nga đạt 1,68
tỷ USD và nhập khẩu đạt 1,43 tỷ USD Năm 2019, kim ngạch thương mại giữa Nga vàViệt Nam đạt 4,9 tỷ USD, giảm 19,11% so với năm 2018, trong đó nhập khẩu của Nga từViệt Nam đạt 3,8 tỷ USD, tăng 4,39% so với năm 2018 Theo thống kê từ cơ quan Hảiquan Nga, xét về tỷ trọng trong thương mại Nga năm 2019, Việt Nam đứng thứ 28 (năm
2018, Việt Nam ở vị trí thứ 23) Kim ngạch thương mại song phương năm 2020 đạt 5,7 tỷUSD, tăng 15% so với năm 2019 và tăng 50% so với năm 2016 Xuất khẩu của Nga sangViệt Nam là 1,6 tỷ đô la Mỹ, tăng 43%; xuất khẩu của Việt Nam sang Nga đạt 4 tỷ đô la
Mỹ, tăng hơn 7% so với năm 2019 Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Ngatrong năm 2021 đạt 7,14 tỷ USD tăng 25,9% so với năm 2020 và đứng thứ 21 trong số
Nga trong khu vực ASEAN và là đối tác lớn thứ 5 trong các nền kinh tế APEC (sau TrungQuốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc và Nhật Bản)
Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của LB Nga sang Việt Nam đạt 2,24 tỷUSD tăng 38,3% (đứng thứ 39 trong số các đối tác thương mại của Nga); kim ngạch nhậpkhẩu từ Việt Nam đạt 4,89 tỷ USD, tăng 20,9% so với năm 2020 (đứng thứ 12 trong các
18 An Huy "7 điều cần biết về việc phương Tây loại Nga khỏi hệ thống SWIFT (2022), dieu-can-biet-ve-viec-phuong-tay-loai-nga-khoi-he-thong-swift.htm"
https://vneconomy.vn/7-19 Tổng cục Thống kê (2022) SỐ LIỆU XUẤT NHẬP KHẨU CÁC THÁNG NĂM 2021,
https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/03/so-lieu-xuat-nhap-khau-cac-thang-nam-2021/