Có ba phươngpháp trong cách tiếp cận này được nhóm nghiên cứu là phương pháp chiết khấu dòng cổ tứcDDM, Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp FCFF và phương phápchiết
Trang 1CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG
ĐỀ TÀI MÔN HỌC XUẤT SẮC UEH500 NĂM 2022
BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP
ĐỀ TÀI THUỘC KHOA/VIỆN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
MSĐT (Do BTC ghi):
TP Hồ Chí Minh – 2022
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT 4
1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
1.1 Lý do thực hiện đề tài 4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.3 Phương pháp nghiên cứu 5
1.4 Bố cục bài nghiên cứu 5
2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 5
2.1 Khái niệm định giá doanh nghiệp 5
2.2 Vai trò của định giá doanh nghiệp 5
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp 6
2.3.1 Các yếu tố về môi trường kinh doanh 6
2.3.2 Các yếu tố của nội tại doanh nghiệp 6
2.4 Các phương pháp định giá doanh nghiệp 7
2.4.1 Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức - DDM 7
2.4.2 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp - FCFF 9
2.4.3 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của vốn chủ sở hữu - FCFE 12
3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐỊNH GIÁ 14
3.1 Phân tích kế toán 14
3.1.1 Phân tích hoạt động đầu tư14
3.1.2 Phân tích hoạt động tài trợ 18
3.1.3 Phân tích hoạt động kinh doanh 26
3.2 Phân tích tài chính33
3.2.1 Phân tích dòng tiền 33
3.2.2 Phân tích tỷ số tài chính 35
4.1 Định giá doanh nghiệp bằng phương pháp
chiết khấu dòng cổ tức - DDM 37
4.2 Định giá doanh nghiệp bằng phương pháp
Trang 4và tiếp cận từ chi phí Và trong bài nghiên cứu ngày nhóm sẽ nghiên cứu về cách định giá doanhnghiệp bằng các phương pháp thu nhập, và đây cũng là phương pháp được các thẩm định viênthường xuyên áp dụng
Tổng quan thì định giá bằng các phương pháp thu nhập, giá trị doanh nghiệp thể hiện thông quaquy đổi dòng tiền thuần trong tương lai có thể dự báo về thời điểm cần định giá Có ba phươngpháp trong cách tiếp cận này được nhóm nghiên cứu là phương pháp chiết khấu dòng cổ tức(DDM), Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp ( FCFF ) và phương phápchiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu ( FCFE ) Nhóm nghiên cứu sẽ giới thiệu về kháiniệm, đặc điểm và công thức tổng quát cũng như đưa ra ưu điểm và nhược điểm, đối tượng ápdụng phù hợp nhất của từng phương pháp
Song, nhóm nghiên cứu lựa chọn công ty Hòa Phát để phân tích nhằm mục đích áp dụng cácphương pháp thẩm định giá nêu trên Nhóm nghiên cứu đi vào phân tích kế toán gồm phân tíchhoạt động đầu tư, hoạt động tài trợ và hoạt động kinh doanh; phân tích tài chính gồm phân tíchdòng tiền và tỷ số tài chính Các dữ liệu và kết quả phân tích được trình bày trong các bảng vàbiểu đồ cụ thể thông qua sự tính toán của nhóm nghiên cứu dựa trên số liệu thực mà công ty Hòa
Trang 5Phát công khai trên thị trường Sau đó, dựa vào các bảng phân tích, nhóm sẽ đi vào định giá bằng
cả ba phương pháp nêu trên, kết quả được trình bày cụ thể qua bài nghiên cứu và có đính kèmbảng tín excel Cuối cùng, so sánh từ những kết quả có trên, nhóm nghiên cứu đã thảo luận vàđưa ra những ý kiến bao gồm khẳng định kết quả định giá cuối cùng, mức độ nhạy cảm của giátrị doanh nghiệp đối với sự thay đổi của chi phí sử dụng vốn bình quân và chi phí sử dụng vốn,những hạn chế trong quá trình định gía và một số kiến nghị cần thiết
DANH MỤC VIẾT TẮT
1 FCFE Free Cash Flow to equity: Dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu
2 FCFF Free Cash Flow for the firm: Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp
3 OCF Operating Cash Flow: Dòng tiền hoạt động
4 BCTN Báo cáo thường niên
5 DDM Dividend Discount Model: Mô hình chiết khấu dòng cổ tức
6 WACC Weighted Average Cost of Capital: Chi phí sử dụng vốn bình
1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do thực hiện đề tài
Nói đến hoạt động đầu tư, không thể không nhắc đến khái niệm định giá doanh nghiệp hay nóicách khác là xác định giá trị doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiẹpcũng được xem một loại hàng hóa, vì vậy việc yêu cầu xác định giá trị của loại hàng hóa này làmột yêu cầu khách quan Xét trên một góc độ nào đó thì mọi quyết định kinh doanh đều liênquan đến việc xác định giá trị của doanh nghiệp, hoặc trong quá trình cổ phần hóa, sáp nhập, giảithể thì các chủ thể có liên quan đều cần phải định giá, do đó trả lời cho câu hỏi “Giá trị doanhnghiệp của tôi là bao nhiêu?” là vô cùng quan trọng Tuy nhiên để xác định chính xác giá trị củadoanh nghiệp không phải là điều dễ dàng, hoạt động này đòi hỏi rất nhiều kiến thức, kinhnghiệm cũng như tầm nhìn
Một dự án định giá doanh nghiệp toàn diện và thành công sẽ mang lại hiệu quả tích cực do độingũ chuyên gia tư vấn sẽ đánh giá khách quan những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.Quá trình này cũng có thể là chìa khóa để mở ra cơ hội, tiềm năng và giá trị gia tăng cho các cổđông hiện tại và tương lai Vậy, thực chất định giá doanh nghiệp là gì và các phương pháp xácđịnh giá trị doanh nghiệp phổ biến hiện nay là gì? Trong nghiên cứu này, nhóm sẽ trình bày vàđưa ra câu trả lời cho các câu hỏi trên
Trang 61.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trong bài nghiên cứu này nhóm sẽ giới thiệu về cách xác định và thực hiện xác định giá trị thựccủa một doanh nghiệp thông qua các phương pháp định giá doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay
Từ đó người đọc sẽ hiểu được vai trò, mục đích của định giá doanh nghiệp và khái niệm, đặcđiểm các phương pháp định giá, đồng thời nắm được quy trình định giá thông qua bài tiến hànhđịnh giá doanh nghiệp thực tế đang hoạt động trên thị trường của nhóm nghiên cứu
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được nhóm hoàn thành bằng sự kết hợp các phuơng pháp sau :Phương pháp phân tích lý thuyết và tổng hợp
Phương pháp tìm kiếm, so sánh, chọn lọc và phiên dịch những tài liệu, sách giáo án, những bàigiảng trước đó có liên quan được giảng viên giới thiệu hoặc tham khảo ở nơi khác
Phương pháp thảo luận nhóm và đóng góp ý kiến phát triển giữa các thành viên
1.4 Bố cục bài nghiên cứu
Bố cục bài nghiên cứu gồm sáu phần Phần 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứuPhần 2: Tổng quan lý thuyết nghiên cứuPhần 3: Phân tích tình hình tài chính công ty định giáPhần 4: Định giá công ty bằng phương pháp thu nhậpPhần 5: Thảo luận các kết quả định giá
Phần 6: Kết luận
2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm định giá doanh nghiệp
Định giá doanh nghiệp là một quá trình tổng quát nhằm xác định giá trị kinh tế hiện tại của toàn
bộ doanh nghiệp hoặc đơn vị doanh nghiệp, sử dụng các thước đo khách quan và đánh giá tất cảcác khía cạnh Việc định giá doanh nghiệp có thể bao gồm phân tích về hoạt động quản lý củacông ty, cấu trúc vốn, triển vọng thu nhập hoặc giá trị thị trường của tài sản Các công cụ được sửdụng nhằm phục vụ cho mục đích định giá có thể khác nhau giữa người đánh giá, doanh nghiệp
và ngành nghề, lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động
2.2 Vai trò của định giá doanh nghiệp
Trang 7Đối với cơ quan chính phủ: Có khả năng nắm được tình hình từ kết quả hoạt động kinh tế và giátrị doanh nghiệp để từ đó đưa ra các chính sách cụ thể phù hợp riêng, chẳng hạn như thu thuế thunhập doanh nghiệp, các khoản thuế khác phải nộp.
Đối với doanh nghiệp thì việc đánh giá giúp người điều hành tìm ra các giải pháp cải tiến quản lýcần thiết, phù hợp hơn để nâng cao kết quả kinh doanh, nâng cao lợi nhuận và đẩy nhanh quátrình phát triển cho doanh nghiệp
Định giá là cơ sở để giải quyết và quản lý các tranh chấp phát sinh giữa các cổ đông trong những
sự kiện như chia cổ tức, góp vốn, vi phạm hợp đồng ; là cơ sở để cá nhân, tổ chức hoặc nhà đầu
tư cá nhân ra quyết định mua bán, chuyển nhượng các công cụ tài chính được chính doanhnghiệp phát hành; là cơ sở để đưa ra quyết định chia tách, hợp nhất… doanh nghiệp
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp 2.3.1 Các yếu tố về môi trường kinh doanh
Môi trường kinh tế: tốc độ tăng trưởng, chỉ số giá cả, tỷ giá hối đoái, chỉ số chứng khoán… mọithay đổi nhỏ của mỗi nhân tố này cũng đều ảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp
Môi trường chính trị: tính liêm chính, đồng bộ, rõ ràng và chi tiết của hệ thống pháp luật; Cácquan điểm tư tưởng về sản xuất và kinh tế…;Năng lực điều hành của nhà nước và ý thức chấphành pháp luật của công dân và tổ chức sản xuất
Môi trường văn hóa xã hội: niềm tin và ý tưởng của người dân về lối sống và đạo đức; Cơ cấudân số, giới tính, độ tuổi, mật độ dân số, thu nhập bình quân đầu người, ô nhiễm môi trường Môi trường khoa học và công nghệ làm thay đổi cơ bản điều kiện quy trình công nghệ, phươngthức tổ chức sản xuất và việc làm trong doanh nghiệp, những điều này cũng ảnh hưởng đến giátrị của doanh nghiệp
Khách hàng là nhân tố quan trọng hàng đầu trong việc xem xét khả năng phát triển và mở rộngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó cần phải xác định bản chất, tính bền vững và uytín của doanh nghiệp trong mối quan hệ với khách hàng
Nhà cung cấp: Sự ổn định của nguồn cung cấp rất quan trọng, đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh diễn ra suôn sẻ
Các đối thủ cạnh tranh: những yếu tố cạnh tranh, sự cạnh tranh tiền ẩn hay gay gắt trong hoạtđộng kinh tế thị trường đều được coi là mối đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp
2.3.2 Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp
Tài sản: Khi định giá thì điều quan tâm đầu tiên của thẩm định viên là hiện trạng tài sản doanhnghiệp, vì nếu sở hữu nhiều tài sản đồng nghĩa doanh nghiệp có giá trị lớn và ngược lại
Địa điểm kinh doanh thuận lợi có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh ,góp phần lớn trong việc giúp doanh nghiệp ổn định và phát triển bền vững
Trang 8Uy tín của trong quá trình hoạt động là từ sự đánh giá bên ngoài của sản phẩm, nó được địnhhình bởi nhiều yếu tố khác nhau từ bên trong doanh nghiệp Khi sản phẩm của được đánh giá cao
ở cộng đồng thì khi danh tiếng sẽ trở thành tài sản thực sự làm tăng giá trị doanh nghiệp vàngược lại
Trình độ nhân công giúp nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời có thể làm giảm chi phí sảnxuất và mang lại môi trường phát triển năng động và văn hóa
Năng lực của các ban quản trị: được đánh giá dựa trên cơ sở như khả năng hoạch định, tổ chức,phân phối, hợp tác, kiểm tra,… như vậy năng lực quản trị kinh doanh có tính quyết định đếnchiều hướng phát triển, khả năng hoạt động sản xuất và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp
2.4 Các phương pháp định giá doanh nghiệp 2.4.1 Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức – DDM
Khái niệm
Dòng cổ tức được quan tâm hầu hết hiện nay bởi đặc tính rõ ràng và dễ hiểu của nó, bởi nhữngdòng cổ tức này sẽ chạy thằng vào túi của nhà đầu tư Phương pháp này được đánh giá là đơngiản và được phổ biến rộng rãi trong lĩnh vực phân tích chứng khoán ở thời điểm hiện tại.Phương pháp được áp dụng dựa trên nguyên lý: giá trị hiện tại của một cổ phiếu chính là giá trịquy về hiện tại của toàn bộ luồng thu nhập trong tương lai của cổ phiếu đó
Công thức tổng quát:
P0 =
P0: Giá trị hiện tại của cổ phiếu
Pn: Giá trị cổ phiếu năm thứ n
Di : Cổ tức của cổ phiếu ở năm thứ i k: mức lợi suất đòi hỏi
n: số năm nhận được cổ tức
Các mô hình tăng trưởng DDM
Mô hình 1 giai đoạn (Mô hình Gordon): Cổ tức tăng trưởng ổn định với tốc độ g:
P0 =
Mô hình 2 giai đoạn: Cổ tức dự kiến tăng trưởng nhanh với gs trong giai đoạn đầu, và đạt mức
tăng trưởng ổn định gc ở giai đoạn sau
P0 =
Trang 9Mô hình 3 giai đoạn: Cổ tức dự kiến tăng trưởng nhanh với gs trong giai đoạn đầu, giảm dần với
(< k) ở giai đoạn hai và đạt mức tăng trưởng ổn định (gc) ở giai đoạn cuối cùng
Giá trị hiện tại của cổ phiếu bằng tổng giá trị hiện tại của dòng cổ tức của ba giai đoạn
=> Một vài tham số cần lưu ý trong mô hình DDM
Cổ tức: D = Tỷ lệ chia cổ tức × EPS Tốc độ tăng trưởng cổ tức (g)Tính tốc độ tăng trưởng g bằng cách lấy trung bình cộng của:
g bình quân trong quá khứ:
g tăng trưởng bền vững:
g = RR x ROE
Mức lợi suất đòi hỏi (k)
Áp dụng theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
k = E (r) = r + β(r – r )f m f
Trong đó :
rf : Lãi suất phi rủi ro
rm : Lãi suất danh mục thị trường
β : Mức độ rủi ro của công ty (rm – r ) : Mức bù rủi ro khi đầu tư vào cổ phiếuf
Nhược điểm:
Trang 10Những công ty chưa thực hiện chi trả cổ tức trong quá khứ sẽ gặp khó khăn trong việc áp dụng
mô hình này và giá trị cổ phiếu của công ty cũng sẽ bị đánh giá thấp đối với cổ phiếu có xuhướng chi trả cổ tức thấp, vận hành việc tái đầu tư thông qua lợi nhuận thu được
Các hệ số đầu vào là rào cản đối với mô hình này bởi tính nhạy cảm của nó, qua đó chính sáchchi trả cổ tức trong tương lai sẽ quyết định yếu tố tốc độ tăng trưởng
Giả định được đưa ra bởi mô hình không phải lúc nào cũng chính xác vì trong thực tế ít có công
ty nào cổ tức tăng trưởng với một tỷ lệ nhất định và không thay đổi
Đối tượng áp dụng:
Phương pháp này phù hợp với:
Các công ty chi trả cổ tức caoCác công ty gặp cản trở trong việc xác định giá trị tài sản thuầnCác công ty được đánh giá là có tài sản hữu hình không đáng kể nhưng lại được đánh giá caotrong giá trị vô hình, chẳng hạn như các công ty tham gia lĩnh vực tư vấn, dịch vụ tài chính, ngânhàng, bảo hiểm…
2.4.2 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp – FCFF
Khái niệm
Dòng tiền tự do công ty là tổng các dòng tiền mặt của những người có quyền lợi trong công tybao gồm cổ đông thường, cổ đông ưu đãi, trái chủ (Damodaran 2002) Đây là dòng tiền tạo racho toàn bộ những người có quyền được hưởng dòng tiền trong doanh nghiệp và dòng tiền trướcnợ
Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp được sử dụng để xác định giá trị củacông ty mục tiêu thông qua các ước tính tổng giá trị chiết khấu dòng tiền tự do của công ty này
về với giá trị hiện tại của các tài sản phi hoạt động của công ty mục tiêu tại thời điểm định giá
Giá trị FCFF dương chỉ ra rằng công ty còn lượn tiền sau các khoản chi phí
Giá trị âm cho thấy rằng công ty đã không tạo ra đủ doanh thu để trang trải các chi phí và hoạtđộng đầu tư của mình
Phương pháp này áp dụng cho mà công ty có các tài sản là tài sản hữu dụng, vì đây phương phápxác định giá trị công ty dưa trên việc chiết khấu các kết quả dự phóng trong tương lai về hiện tại
Trang 11 Công thức áp dụng
Có thể xác định FCFF bằng những cách sau:
FCFF = OCFF – chi tiêu vốn
= Lãi ròng + Lãi vay*(1 - thuế thu nhập) + Khấu hao – thay đổi vốn luân chuyển phi tiền mặt –Chi tiêu vốn
= EBIT*(1 - thuế thu nhập) – [(Chi tiêu vốn - khấu hao) + thay đổi vốn luân chuyển phi TM]( Mức tái đầu tư : [(Chi tiêu vốn - khấu hao) + thay đổi vốn luân chuyển phi TM] )
( FCFF = EBIT*(1- thuế thu nhập) – mức tái đầu tư ) Công thức xác định giá trị doanh nghiệp:
Trong đó:
V : Giá trị công ty (gồm cả trị của VCSH và chủ nợ)FCFFt : Dòng tiền tự do của doanh nghiệp ở năm thứ tWACC : Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp
Công thức tính giá trị mỗi cổ phần của doanh nghiệp:
P =
Mô hình chiết khấu dòng tiền của doanh nghiệp (FCFF)
Mô hình 1 giai đoạn: Tăng trưởng bền vững với tốc độ g:
Mô hình 2 giai đoạn: Dòng tiền tự do của doanh nghiệp được dự kiến tăng trưởng nhanh trong
giai đoạn đầu và đạt mức tăng trưởng ổn định (g ) ở giai đoạn về sau c
Mô hình 3 giai đoạn: Dòng tiền tự do của doanh nghiệp được dự kiến tăng trưởng mạnh trong
giai đoạn đầu sau đó giảm sút ở giai đoạn 2 và đạt mức tăng ổn định (g ) ở giai đoạn cuối cùng.c
Trang 12Một vài chỉ số tài chính lưu ý trong phương pháp FCFF:
Tốc độ tăng trường FCFF:
g = RR x ROIC Trong đó:
RR : Tỷ lệ tái đầu tư ROIC: Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư
Chi phí vốn bình quân (WACC):
WACC = W x K + W x Ke e d dTrong đó:
We: Tỷ lệ VCSH trên tổng số vốn
Ke: Chi phí của VCSH sau thuế (trên đ ờng SML) ƣ
Wd: Tỷ lệ nợ trên tổng vốn
Kd: chi phí vốn của nợ sau thuế
Ưu nhược điểm của phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFF
Ưu điểm:
Ước tính được một cách đầy đủ các dòng tiền trong doanh nghiệpTính toán chi tiết đến các khoản phải trả, các khoản này thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá trịcủa cả doanh nghiệp
Nhược điểm:
Phương pháp này sẽ gặp khó khăn trong những tình huống sau:
Doanh nghiệp đang trong giai đoạn tái cơ cấu: Đây là giai đoạn mà doanh nghiệp thực hiện việcgia tăng tài sản, bán tài sản hoặc điều chỉnh lại cơ cấy chính sách cổ tức và vốn cổ đông haychính sách quản lý chi phí hoặc cơ cấu chủ sở hữu Việc thay đổi những vấn đề này sẽ gây khókhăn trong việc ước tính dòng tiền dự kiến và ảnh hướng đến rủi ro của doanh nghiệp Vì vây,giá trị doanh nghiệp sẽ không dễ bị phản ánh bởi những số liệu trong quá khứ
Đối với các doanh nghiệp nhỏ: Với việc yêu cầu phải đo lường được mức rủi ro của doanhnghiệp rồi từ đó ước tính tỷ suất chiết khấu từ phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFF Nhưng
Trang 13vấn đề của các công ty nhỏ là họ không có chứng khoán giao dịch trên thị trường vì thế việc tínhcác thông số rủi ro là không thể
2.4.3 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của vốn chủ sở hữu - FCFE
Khái niệm
Một phương pháp định giá doanh nghiệp khác theo cách tiếp cận thu nhập đó là phương phápchiết khấu dòng tiền tự do của vốn chủ sở hữu (ký hiệu là FCFE) Theo Damodaran năm 2002,dòng tiền tự do vốn cổ phần hay còn gọi là dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu được định nghĩa làdòng tiền còn lại sau khi đã hoàn thành mọi nghĩa vụ nợ (bao gồm các khoản thanh toán nợ vay)
và đáp ứng nhu cầu chi tiêu vốn đầu tư và vốn luân chuyển Ngoài ra, đây cũng được xem làdòng tiền mà doanh nghiệp có thể sử dụng để thanh toán cổ tức
Công thức
Công thức tính dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu
FCFE = OCFE – Chi tiêu vốn – Nợ còn phải trả
hoặc
FCFE = Lãi ròng - Lợi tức cổ phiếu ưu đãi + Khấu hao – Thay đổi vốn luân chuyển phi tiền mặt– Chi tiêu vốn – (Nợ đã trả - Nợ mới vay)
= Tổng thu nhập của cổ đông thường – Mức tái đầu tư - Nợ còn phải trả
Công thức tính giá trị doanh nghiệp thuộc vốn chủ sở hữu
Giá trị vốn chủ sở hữu hiện tại của doanh nghiệp sẽ được đo lường bằng cách chiết khấu dòngtiền tự do của vốn chủ sở hữu doanh nghiệp (FCFE) ở tương lai về hiện tại với lãi suất chiết khấuđược sử dụng ở đây là chi phí sử dụng vốn (k hoặc r Ta có công thức tính toán tổng quát sau:E).
Trong đó:
k : Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp
g : Tỷ lệ tăng trưởng dự đoán của FCFE doanh nghiệp
V : Giá trị vốn chủ sở hữu hiện tại của doanh nghiệp
Vt : Giá trị vốn chủ sở hữu năm thứ t của doanh nghiệpCũng tương tự như phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của công ty - FCFF, việc xác địnhgiá trị vốn chủ sở hữu doanh nghiệp theo phương pháp FCFE cũng áp dụng cho trường hợp dòngtiền tăng trưởng đều bất biến và tăng trưởng theo nhiều giai đoạn
Công thức tính giá trị vốn chủ sở hữu khi dòng tiền tăng trưởng đều bất biến (g):
Trang 14Dòng tiền thuần phát sinh ở năm sau luôn cao hơn năm trước một tốc độ là g và tốc độ này giữmãi đến cuối đời.
Điều kiện:( r > g ) với (r -g): Tỷ suất vốn hoáCông thức tính giá trị vốn chủ sở hữu khi dòng tiền tăng trưởng qua nhiều giai đoạn:
Dòng tiền có các tốc độ tăng trưởng khác nhau qua từng giai đoạn, giả sử giai đoạn đầu từ năm 1đến năm thứ k có tốc độ tăng trưởng là g và từ năm thứ (k+1) trở đi tăng trưởng đều với tốc độ
g’, ta được công thức tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp như sau:
Với:
Công thức tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trên một cổ phần:
Trong đó:
P : Giá trị hiện tại của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phần
Công thức tính tốc độ tăng trưởng FCFE:
: Mức độ rủi ro của doanh nghiệp
rm : Lãi suất danh mục thị trường
rf : Lãi suất phi rủi ro (r – r ) : Phần bù rủi ro thị trường khi đầu tưm f
Ưu nhược điểm của phương pháp định giá FCFE
Ưu điểm
Trang 15Mỗi nhà đầu tư sẽ nhìn nhận khác nhau về giá trị tương lai của doanh nghiệp thông qua kết quảđịnh giá trị vốn chủ sở hữu.
Kết quả giá trị doanh nghiệp thường được đưa ra với mức giá mua cao nhất đối với nhà đầu tư.Dựa vào kết quả định giá có thể nhìn thấy rõ doanh nghiệp nào có giá trị cao hơn (khi so sánh giátrị với doanh nghiệp khác)
Tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư dễ dàng phát triển những ý tưởng của mình khi sở hữudoanh nghiệp
Có thể tránh được việc số liệu kế toán được điều chỉnh theo hướng phản ánh đúng thời điểm cáckhoản tiền phát sinh
Nhược điểm
Sẽ khó khăn cho các doanh nghiệp không có chiến lược kinh doanh rõ ràng áp dụng phươngpháp định giá FCFE
Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp có thể bị xem xét khá sâu
Đối tượng áp dụng của phương pháp Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu – FCFE thích hợp áp dụng cho các đốitượng như: công ty có đòn bẩy tài chính cao, công ty đang trong quá trình điều chỉnh đòn bẩy tàichính,…
3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐỊNH GIÁ 3.1 Phân tích kế toán
3.1.1 Phân tích hoạt động đầu tư
Bảng 3.1.1 Bảng báo cáo tài chính (2017 – 2021) Đơn vị: triệu đồng
Trang 172 Tài sản cố định 24.89% 16.34% 30.70% 49.85% 38.87%
4 Tài sản dở dang dài hạn 10.31% 48.72% 36.78% 4.75% 5.44%
Trang 18 Tài sản dài hạn
Hình 3.1.1.2 Tài sản dài hạn (2017 – 2021)
Trang 192017 2018 2019 2020 2021
- 10,000,000 20,000,000 30,000,000 40,000,000 50,000,000 60,000,000 70,000,000 80,000,000 90,000,000
Năm 2018, khối lượng công việc bao gồm cả xây dựng cơ bản và lắp đặt thiết bị thực hiện 80%của dự án Khu liên hợp và giải ngân tương ứng 30.000 tỷ đồng Dự án Khu đô thị Bắc Phố Nốimặt khác đã hoàn thành giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng cây xanh Điều này tiếp tụcduy trì mức tài sản dài hạn cao (52,914 tỷ đồng) với mức tỷ trọng đáng kể (67.65%)
Năm 2019 và 2020, tương tự, có mức tài sản dài hạn duy trì ở mức cao ổn định, chủ yếu do cáchạng mục đầu tư tài sản cố định chưa diễn ra đúng tiến độ vì HPG cần thời gian để đánh giá hiệuquả đầu tư trong bối cảnh thị trường kinh doanh có nhiều biến động, khiến cho giá trị nguyên giámới của tài sản không tăng nhiều bằng chi phí khấu hao trong kỳ HPG vẫn duy trì hoạt độngthay thế tài sản cố định đã hết khả năng khai thác, đảm bảo cho hoạt động sản xuất
Năm 2021, HPG đã đẩy mạnh hoàn thiện các thủ tục pháp lý, đầu tư xây dựng hạ tầng dự ánKhu đô thị Bắc Phố Nối tại tỉnh Hưng Yên Đồng thời, ban dự án các Công ty trực thuộc TổngCông ty Bất động sản Hòa Phát cũng tích cực nghiên cứu, phát triển các dự án khu đô thị, đặtnền móng cho Tổng Công ty trong các năm tiếp theo, đóng góp vào quá trình đô thị hóa các khudân cư hiện hữu của địa phương
3.1.2 Phân tích hoạt động tài trợ
Bảng 3.1.2.1 Bảng báo cáo tài chính (2017 – 2021) (tt) Đơn vị: triệu đồng
Trang 202017 2018 2019 2020 2021
III - NỢ PHẢI TRẢ 20,624,605 37,600,058 53,989,394 72,291,648 87,455,797
Nợ ngắn hạn 18,519,723 22,636,149 26,984,198 51,975,217 73,459,316Phải trả người bán
ngắn hạn 4,226,438 8,706,913 7,507,199 10,915,753 23,729,142Người mua trả tiền
trước ngắn hạn 824,276 361,444 408,692 1,257,273 788,003Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước 378,252 481,510 478,426 548,579 796,022Phải trả người lao
Trang 21Thuế thu nhập hoãn
-Dự phòng phải trả
IV - VỐN CHỦ SỞ HỮU 32,397,580 40,622,950 47,786,636 59,219,786 90,780,625Vốn chủ sở hữu 32,397,580 40,622,950 47,786,636 59,219,786 90,780,625Vốn cổ phần 15,170,790 21,239,072 27,610,741 33,132,827 44,729,227
phối đến cuối năm trước
5,390,357 6,553,424 8,349,471 8,342,143 7,285,283
LNST chưa phân phối năm nay 8,006,672 8,573,014 7,527,443 13,450,300 34,478,143Lợi ích cổ đông
TỔNG NGUỒN
101,776,030
131,511,434
178,236,422
Bảng 3.1.2.2 Tỷ trọng so với tổng nguồn vốn (2017 – 2021)
Trang 22Nợ ngắn hạn 34.9283% 28.9380% 26.5133% 39.5214% 41.2145%Phải trả người bán ngắn hạn 7.9711% 11.1309% 7.3762% 8.3002% 13.3133%Người mua trả tiền trước ngắn hạn 1.5546% 0.4621% 0.4016% 0.9560% 0.4421%Thuế và các khoản phải nộp Nhà
Phải trả người lao động 0.5557% 0.3225% 0.2436% 0.2381% 0.4581%Chi phí phải trả ngắn hạn 0.5823% 0.3345% 0.4223% 0.4867% 0.4335%Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 0.0054% 0.0127% 0.0269% 0.0263% 0.0095%
Dự phòng phải trả ngắn hạn 0.0154% 0.0080% 0.0031% 0.0044% 0.0027%Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1.3309% 0.9734% 0.7925% 0.8619% 0.9765%
Phải trả người bán dài hạn 0.0000% 2.1056% 6.5364% 2.0059% 0.0000%Chi phí phải trả dài hạn 0.7289% 0.5767% 0.4199% 0.1701% 0.2303%Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 0.0000% 0.0000% 0.0033% 0.0123% 0.0049%
Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0.0000% 0.0004% 0.0006% 0.0042% -0.0011%
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 25.2668% 19.3376% 15.5999% 16.5708% 23.4315%
Trang 23LNST chưa phân phối đến cuối năm
LNST chưa phân phối năm nay 15.1006% 10.9597% 7.3961% 10.2275% 19.3441%Lợi ích cổ đông không kiểm soát 0.2086% 0.1623% 0.1604% 0.1131% 0.0868%TỔNG NGUỒN VỐN
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 27.30% -0.64% 14.66% 45.11%
Phải trả người lao động -14.38% -1.72% 26.28% 160.77%
-Chi phí phải trả dài hạn 16.73% -5.27% -47.66% 83.49%
Phải trả dài hạn khác -21.82% 60.05% 17.72% -8.31%
Trang 24Vay dài hạn 675.72% 54.88% -12.59% -22.36%Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
100.00%
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 12.91% 4.96% 37.26% 91.64%LNST chưa phân phối đến cuối năm
Trang 252017 2018 2019 2020 2021
- 10,000,000 20,000,000 30,000,000 40,000,000 50,000,000 60,000,000 70,000,000 80,000,000 90,000,000 100,000,000
Năm 2018, HPG đã nộp gần 6,400 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước, tăng 32% so với năm 2017,chi phí khấu hao có sự tăng nhẹ do một số dự án hoàn thành đi vào vận hành, chi phí lãi vay tăng12.5% do tăng quy mô sản lượng dẫn tới nhu cầu vốn lưu động tăng, mặt khác, chính sách thắtchặt tín dụng tại thời điểm cuối năm 2018 đã dâng mặt bằng lãi suất tăng cao làm cho chi phí lãivay cao hơn so với cùng kỳ năm trước
Trong năm 2019, cơ cấu tài chính của HPG được duy trì ở mức ổn định Vốn chủ sở hữu tăng18%, từ 40.623 tỷ đồng lên 47.787 tỷ đồng đến từ dòng lợi nhuận làm ra trong năm Tuy hệ số nợphải trả trên vốn chủ sở hữu tăng lên trên mức 1, nhưng hệ số nợ vay ngân hàng trên vốn chủ sởhữu ở mức 77% Năm đánh dấu mốc quá trình đầu tư mạnh mẽ Dự án KLH Thép Dung Quất Vìthế mà cũng là năm có mốc vay nợ ngân hàng cao nhất từ trước tới nay nhưng vẫn kiểm soát ởmức an toàn, giúp Tập đoàn có sức bật rất mạnh trong tương lai gần Dòng tiền từ hoạt động kinhdoanh tăng trưởng đều và duy trì ổn định để hoạt động
Năm 2020, vốn chủ sở hữu tăng 24%, từ 47,787 tỷ đồng lên 59,220 tỷ đồng đến từ dòng lợinhuận làm ra trong năm Tuy hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu tăng lên trên mức 1, nhưng hệ
số nợ vay ngân hàng trên vốn chủ sở hữu ở mức 0.91% Khi Khu liên hợp gang thép Hòa PhátDung Quất đi vào hoạt động, chỉ số vay nợ dài hạn cao và vay nợ ngắn hạn tăng mạnh là bìnhthường với một chu kỳ sản xuất quy mô lớn hơn
Hình 3.1.2.2 Vốn chủ sở hữu (2017 – 2021)
Trang 262017 2018 2019 2020 2021
- 10,000,000 20,000,000 30,000,000 40,000,000 50,000,000 60,000,000 70,000,000 80,000,000 90,000,000 100,000,000
Số cổ phiếu đang lưu hành 1,516,872,673 2,123,907,166 2,761,074,115 3,313,282,659 4472922706
-Số cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng
cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ, tăng vốn góp tại Công ty TNHH Ống thépHòa Phát, Công ty CP Phát triển Nông nghiệp Hòa Phát và Công ty CP Thép Hòa Phát DungQuất