1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng tour du lịch sang Campuchia cho đối tượng khách là người ở Việt Nam

64 1,7K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Chất Lượng Tour Du Lịch Sang Campuchia Cho Đối Tượng Khách Là Người Ở Việt Nam
Tác giả Trần Thị Tuyết
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Du Lịch & Khách Sạn
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 406 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng tour du lịch sang Campuchia cho đối tượng khách là người ở Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

Chương I 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI VÀ MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ ĐẤT NƯỚC CAMPUCHIA 5

I KINH DOANH LỮ HÀNH 5

1 Khái niệm về kinh doanh lữ hành 5

2- Sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành: 6

2.1 Khái niệm sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành 6

2.1.1- Dịch vụ trung gian 6

2.1.2- Chương trình du lịch 6

2.1.3 Quy trình xây dựng một chương trình du lịch trọn gói 13

3 Chất lượng sản phẩm du lịch: 15

3.1.Khái niệm chất lượng chương trình du lịch: 15

3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng chất lượng sản phẩm 16

3.2.1 Nhóm yếu tố bên trong: 16

3.2.2 Nhóm yếu tố bên ngoài 20

3.3 Đánh giá chất lượng chương trình du lịch 22

4 Khái quát về đất nước Campuchia 24

4.1 Giới thiệu về đất nước campuchia: 24

4.1.1.Chính trị: 24

4.1.2 Địa lý: 25

4.1.3.Dân cư: 26

4.1.4.Kinh tế: 26

4.2 Khái quát về tiềm năng phát triển du lịch Campuchia: 27

4.2.1.Thủ đô Phnom Penh: 27

4.2.2 Siêm Riệp: 29

Trang 2

4.3 Khái quát về thị trường khách đi du lịch Campuchia: 31

4.3.1.Lý do người Việt Nam sang Capuchia du lịch: 31

4.4 Khái quát về tình hình và đặc điểm khách đi du lịch Campuchia 33

4.4.1 Tình hình thị trường khách đi du lịch Campuchia: 33

4.4.2 Đặc điểm thị trường khách đi du lịch Campuchia: 34

4.4.3 Một vài nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh di du lịch Campuchia: 35

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KINH DOANH DU LỊCH KHÁCH VIỆT NAM ĐI DU LỊCH CAMPUCHIA CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH “ ĐƯỜNG TỚI VIỆT NAM” 37

I Khái quát về công ty TNHH du lịch “ Đường tới Việt nam” 37

1 Khái quát về công ty TNHH du lịch “ Đường tới Việt Nam” 37

1.1 Quá trình hình thành: 37

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 38

1.1.2 Mục đích và nội dung hoạt động của công ty: 38

2 Tổ chức bộ máy và nguồn lực của công ty: 39

2.1 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 40

2.2 Cơ cấu nguồn nhân lực: 43

2.3 Điều kiện kinh doanh: 44

3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Du lịch “Đường tới Việt Nam” 45

3.1 Thực trạng quy trình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Du Lịch Đường tới Việt Nam: 45

3.1.1- Khái quát về chủng loại danh mục và giá cả trong ngành du lịch: 45

3.1.2 Hoạt động xây dựng chương trình du lịch: 45

3.1.3 Hoạt động xúc tiến hỗn hợp để tiêu thụ chương trình du lịch: 45

Trang 3

3.1.4 Tổ chức bán chương trình du lịch: 46

3.1.5 Tổ chức thực hiện chương trình du lịch: 46

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 46

3.3 Các loại chiến lược kinh doanh của công ty 48

3.3.1 Chiến lược thâm nhập thị trường: 48

3.3.2 Chiến lược phát triển thị trường 48

3.3.3 Chiến lược hạ thấp chi phí 49

3.3.4 Chiến lược marketing mix 49

3.5 Một số đánh giá, nhận xét: 51

3.5.1 Điểm mạnh: 51

3.5.2 Điểm yếu: 52

CHƯƠNG III: 53

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH ĐỐI VỚI KHÁCH DU LỊCH SANG CAMPUCHIA TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH ĐƯỜNG TỚI VIỆT NAM 53

I- Phương hướng hoạt động và mục tiêu chung của chi nhánh trong những năm tới 53

II-Những giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng chương trình du lịch với thị trường khách Campuchia tại công ty TNHH du lịch “ Đường tới Việt Nam” 54

1.Giải pháp với doanh nghiệp: 54

1.1 Các giải pháp về tổ chức bộ máy 55

1.2 Giải pháp về kĩ thuật 59

KẾT LUẬN 62

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Thế kỷ 21, Việt Nam đã đạt được những thành tựu lớn về kinh tế,góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người dân Nhưng nó cũnglàm cho người dân phải làm việc nhiều hơn, làm cho họ chịu nhiều áp lực

về công việc và dẫn đến nhu cầu đi du lịch để giải trí, nghỉ ngơi ngày càngtăng, bên cạnh đó họ cũng đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao hơn để đáp ứngđòi hỏi ngày càng cao của mình

Khi đời sống con người tăng lên thì nhu cầu đi du lịch sang nước ngoàicũng tăng lên đáng kể, đặc biệt là từ khi chính sách mở cửa của nhà nước,

sự quan tâm của Đảng, các cấp ngành các công ty lữ hành ngày càng hoànthiện mình được khách du lịch tin cậy, du khách có ấn tượng tốt về tour,cách phục vụ cuả các công ty Tuy nhiên bên cạnh đó các công ty lữ hànhcủa Việt Nam vẫn còn gặp một số khó khăn như: cách thức tổ chức tour ranước ngoài, thiếu hướng dẫn viên có khinh nghiệm, trình độ quản lý cònyếu kém, nhiều bất cập Đặc biệt là khi tổ chức tour cho khách sangCampuchia vẫn còn nhiều khuyết điểm khiến khách không hài lòng Vì

vậy em chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng tour

du lịch sang Campuchia cho đối tượng khách là người ở Việt Nam”

Trang 5

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI VÀ MỘT SỐ

KHÁI QUÁT VỀ ĐẤT NƯỚC CAMPUCHIA

I KINH DOANH LỮ HÀNH

1 Khái niệm về kinh doanh lữ hành

- Theo nghĩa rộng: kinh doanh lữ hành được hiểu là doanh nghiệpđầu tư để thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việc trong quá trình tạo

ra và chuyển giao sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng vớimục đích hưởng hoa hồng hoặc lợi nhuận

Kinh doanh lữ hành có thể là kinh doanh một hoặc nhiều hơn mộthoặc tất cả các dịch vụ và hàng hóa để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch

Ví dụ sắp xếp để tiêu thụ hoặc bán các dịch vụ vận chuyển, lưu trú và chươngtrình du lịch hoặc tất cả các dịch vụ khác; Kinh doanh lữ hành được thực hiệnbởi các doanh nghiệp lữ hành, đại lý lữ hành

-Theo nghĩa hẹp: Để phân biệt hoạt động kinh doanh lữ hành và cáchoạt động kinh doanh lữ hành khác như: khách sạn, nhà hàng, vui chơi giảitrí, người ta giới hạn kinh doanh lữ hành chỉ bao gồm những hoạt động tổchức các chương trình du lịch

“ Lữ hành là việc xây dựng, bán, tổ chức thực hiện một phần hoặctoàn bộ chương trình du lịchcho khách du lịch” Kinh doanh lữ hành bao gồmkinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh kữ hành quốc tế Kinh doanh lữ hànhnội địa là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịchcho khách du lịch nội địa Kinh doanh lữ hành quốc tế là việc xây dựng, bán

và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế Kinh

Trang 6

doanh đại lý lữ hành là một tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịchcủa doanh nghiệp cho khách để hưởng hoa hồng, cá nhân, tổ chức kinh doanhđại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện các chương trình du lịch.

2- Sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành:

2.1 Khái niệm sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành

2.1.1- Dịch vụ trung gian

Dịch vụ trung gian hay còn gọi là dịch vụ đơn lẻ Đây là loại dịch

vụ mà doanh nghiệp kinh doanh lữ hành làm trung gian giới thiệu, tiêu thụsản phẩm cho các nhà cung cấp sản phẩm du lịch để hưởng hoa hồng Hầuhết các sản phẩm này được tiêu thụ một cách đơn lẻ không có sự gắn kếtvới nhau, thoả mãn từng nhu cầu của khách Nó bao gồm:

- Dịch vụ vận chuyển hàng không

- Dịch vụ vận chuyển đường sắt

- Dịch vụ vận chuyển tàu thuỷ

- Dịch vụ vận chuyển ô tô

- Dịch vụ vận chuyển bằng các phương tiện khác

- Dịch vụ lưu trú và ăn uống

a- Định nghĩa: Chương trình du lịch của doanh nghiệp lữ hành:

chương trình du lịch được hiểu là lịch trình được xác định trước của chuyến đi

do các doanh nghiệp lữ hành tổ chức trong đó xác định thời gian chuyến đi,

Trang 7

điểm đến du lịch, các điểm dừng chân, dịch vụ lưu trú, vận chuyển, các dịch

vụ khác và giá bán tour

Chương trình du lịch như một văn bản hướng dẫn việc thực hiệncác dịch vụ nhằm thoả mãn các nhu cầu khi đi du lịch của con người theo mộtthời gian, không gian xác định trước Cơ cấu dịch vụ cấu thành chương trìnhkhông giới hạn bao nhiêu loại dịch vụ

Chương trình du lịch là sự liên kết ít nhất, một dịch vụ đặc trưng (tham quan, vui chơi, giải trí) và một dịch vụ khác với thời gian và không giantiêu dùng và mức giá đã được xác định trước, đơn vị tính của chương trình dulịch là chuyến đi nhằm thoả mãn nhu cầu đặc trưng và một nhu cầu nào đótrong một chuyến đi

Theo cuốn “ Từ điển quản lý du lịch, khách sạn và nhà hàng” thì

có hai định nghĩa:

- Chương trình du lịch trọn gói là các chuyến du lịch trọn gói, giácủa chương trình bao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uống và mức giá này

rẻ hơn so với mua riêng lẻ từng dịch vụ

- Chương trình du lịch trọn gói là các chương trình du lịch mà mứcgiá bao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uống và phải trả tiềntrước khi đi du lịch

Theo quy định của tổng cục du lịch Việt Nam trong “ Quy chế quản lý

lữ hành” có hai định nghĩa như sau:

- Chuyến du lịch (tour) là chuyến đi được chuẩn bị trước bao gồmtham quan một hay nhiều điểm du lịch và quay trở về nơi khởihành Chuyến đi du lịch thông thường có các dịch vụ về vậnchuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan và các dịch vụ khác

- Chương trình du lịch là lịch trình của chuyến đi bao gồm lịchtrình từng buổi, từng ngày, hạng khách sạn lưu trú, loại phương

Trang 8

tiện vận chuyển khách, giá bán chương trình, các dịch vụ miễnphí

Từ định nghĩa nêu trên có thể rút ra một số nhận xét như sau:

- Có sự khác biệt giữa một chuyến đi với chương trình du lịch, mộtchuyến đi phải có chương trình, nhưng một chương trình có thểchức không chỉ một lần, một chuyến

- Nội dung cơ bản của chương trình phải bao gồm lịch trình hoạtđộng chi tiết của một ngày, các buổi trong chương trình

- Mức giá là mức giá trọn gói của hầu hết các dịch vụ chủ yếu cótrong chương trình

- Thông thường khách du lịch phải trả tiền trước khi đi du lịch

- mức giá rẻ

Các chương trình du lịch là sản phẩm chủ yếu và đặc trưng của mộtdoanh nghiệp kinh doanh lữ hành Quy trình kinh doanh chương trình du lịchtrọn gói gồm năm giai đoạn:

- Thiết kế chương trình và tính chi phí

- Tổ chức xúc tiến ( truyền thông) hỗn hợp

- Tổ chức kênh tiêu thụ

- Tổ chức thực hiện

- Các hoạt động sau kết thúc thực hiện

Quy trình thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 9

b-Đặc điểm của sản phẩm là chương trình du lịch

Chương trình du lịch như là một dịch vụ tổng hợp, mang tính trọn vẹn

được tạo nên từ các dịch vụ riêng lẻ của các nhà cung cấp khác nhau Do vậy,chương trình du lịch mang trong nó những đặc điểm vốn có của sản phẩm làdịch vụ Các đặc điểm đó là:

- Tính vô hình của chương trình du lịch: biểu hiện ở chỗ nó khôngphải là thứ có thể cân đo, sờ, nếm thử được để kiểm tra, lựa chọntrước khi mua giống như hàng hoá khác, mà người ta phải đi dulịch theo chuyến, phải tiêu dùng nó thì mới có thể cảm nhận

Tổ chức kênh tiêu thụ

Tổ chức thực hiện

Các hoạt động sau kết thúc

- Quảng cáo.

-Kích thích người tiêu dùng.

- Kích thích người tiêu thụ.

- Marketing trực tiếp.

- Lựa chọn kênh tiêu thụ.

- Quản lý kênh tiêu thụ.

- Thoả thuận

- Chuẩn bị thực hiện.

- Thực hiện

- Kết thúc

- Đánh giá

sự thoả mãn của khách.

- Xử lý phàn nàn

- Viết thư thăm hỏi.

- Duy trì mối quan hệ.

Trang 10

được về nó là tốt hay xấu hay dở Kết quả khi mua chương trình

du lịch là sự trải nghiệmvề nó, chứ không phải là sự sở hữu nó

- Tính đồng nhất của chương ttrình du lịch biểu hiện ở chỗ nókhông giống nhau, không lặp lại về chất lượng ở những chuyến

đi khác nhau Vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà doanh nghiệpkhông thể kiểm soát được Do đó việc đánh giá chất lượngchương trình du lịch rất khó khăn

- Tính phụ thuộc váo uy tín của nhà cung cấp Các dịch vụ cótrong chương trình gắn liền với nhà cung cấp Cũng chương trình

du lịch đó nếu không đúng các nhà cung cấp có uy tín thì sẽkhông tạo ra sức hấp dẫn đối với khách

- Tính dễ sao chép bị sao chép và bắt chước là do kinh doanhchương trình du lịch không đòi hỏi kỹ thuật tinh vi, khoa học tiêntiến hiện đại, dung lượng vốn ban đầu thấp

- Tính thời vụ cao và luôn bị biến động bởi vì tiêu dùng và sảnxuấtdu lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố và rrát nhạy cảm vớinhững thay đổi của môi trường vĩ mô

- Tính khó bán của chương trình du lịch là kết quả của các đặc tínhtrên

c- Phân loại chương trình du lịch:

c.1.Căn cứ vào mức giá:

Trang 11

- Chương trình du lịch theo mức giá cơ bản: chỉ bao gồm một sốdịch vụ chủ yếu của chương trình du lịch với nội dung đơn giản Hình thứcnày thường do hãng hàng không bán cho khách du lịch công vụ Giá chỉbao gồm vé máy bay, khách sạn và tiền taxi từ sân bay đến khách sạn.

- Chương trình du lịch theo mức giá tự chọn: Với hình thức nàykhách có thể tuỳ ý lựa chọn các cấp độ chất lượng phục vụ khác nhau vớicác mức giá khác nhau Cấp độ chất lượng xây dựng trên cơ sở thứ hạngkhách sạn, mức tiêu chuẩn ăn uống hoặc phương tiện vận chuyển Khách

có thể lựa chọn từng thành phần riêng rẽ của chương trình hoặc công ty lữhànhchỉ để lựa chọn các mức giá khác nhau của cả một chương trình tổngthể

c.2 Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh:

Có 3 loại chương trình du lịch:

- Các chương trình du lịch bị động: khách tự tìm đến với công ty

ữ hành, đề ra các yêu cầu và nguyện vọng của họ Trên cơ sở đó công ty lữhành xây dựng các chương trình Hai bên tiến hành thoả thuận và thựchiện sau khi đạt được sự nhất trí Các chương trình du lịch theo loại nàythường ít mạo hiểm song số lượng khách rất nhỏ, công ty bị độngtrong tổchức

- Chương trình du lịch chủ động: Công ty du lịch chủ động nghiêncứu thị trường, xây dựng các chương trình du lịch, ấn định các ngày thựchiện, sau đó mới tổ chức bán và thực hiện các chương trình Chỉ có các công

ty lữ hành lớn, có thị trường ổn định mới tổ chức các chương trình du lịch chủđộng do tính mạo hiểm của chúng

- Các chương trình du lịch kết hợp: Là sự hoà hợp của cả hai loạichương trình du lịch chủ động và chương trình du lịch bị động Các công

ty lữ hành chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng các chương trình dulịch nhưng không ấn định các ngày thực hiện Thông qua các hoạt động

Trang 12

tuyên truyền quảng, khách du lịch hoắc các công ty lữ hành gửi khách sẽtìm đến với công ty Trên cơ sở các chương trình sẵn có, hai bên tiến hànhthoả thuận và sau đó thực hiện chương trình.

c.3 Căn cứ vào nội dung và mục đích chuyến đi:

Có các loại chương trình sau:

- Chương trình du lịch giải trí, nghỉ ngơi, chữa bệnh

- Chương trình du lịch theo chuyên đề: văn hoá, lịch sử, phong tục tậpquán

- Chương trình du lịch công vụ MICE

- Chương trình du lịch tàu thuỷ

- Chương trình du lịch tôn giáo, tín ngưỡng

- Chương trình du lịch sinh thái

- Chương trình du lịch thể thao, khám phá và mạo hiểm

- Chương trình du lịch đặc biệt

- Chương trình du lịch tổng hợp là sự tập hợp của các thể loại trên

Ngoài ra, còn phân loại theo một số tiêu thức khác nữa như:

- Chương trình du lịch ngắn ngày và dài ngày

- Chương trình du lịch đơn lẻ và chương trình du lich theo đoàn

- Chưong trình du lịch tham quan thông qua các sự kiện lịch sử, sự kiệntrọng đại của đất nước…

c.4- Các sản phẩm khác

- Du lịch khuyến thưởng là một dạng đặc biệt của chương trình du lịchtrọn gói với chất lượng tốt nhất được tổ chức theo yêu cầu của các tổ chứckinh tế hoặc phi kinh tế

- Du lịch hội nghị, hội thảo

- Chương trình du học

- Tổ chức các sự kiện văn hoá xã hội kinh tế, thể thao lớn

Trang 13

- Các loại sản phẩm và dịch vụ khác theo hướng liên kết dọc nhằm phục

vụ cho khách du lịch trong một chu trình khép kín để có điều kiện, chủđộng kiểm soát và bảo đảm được chất lượng của chương trình du lịch trọngói

2.1.3 Quy trình xây dựng một chương trình du lịch trọn gói

Chương trình du lịch khi được xây dựng phải đảm bảo nhữngyêu cầu chủ yếu như tính khả thi, phù hợp với nhu cầu thị trường, đáp ứngmục tiêu của kinh doanh của công ty lữ hành, có sức lôi cuốn, hấp dẫnkhách du lịch ra quyết định mua chương trình du lịch Để đạt được nhữngyêu cầu đó, các chương trình du lịch được xây dựng theo quy trình gồmcác bước sau:

- Nghiên cứu nhu cầu của thị trường ( khách du lịch): Khi xây dựngchương trình du lịch thì việc nghiên cứu chương trình đó có phù hợp vớinhu cầu của khách hay không nội dung nghiên cứu khách du lịch là: động

cơ, mục đích của khách, khả năng thanh toán, chi tiêu trong du lịch củakhách, thói quen sử dụng, thị hiếu thẩm mỹ và yêu cầu về chất lượng ssảnphẩm…

- Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên, các nhà cung cấp du lịch, mức

độ cạnh tranh trên thị trường…: giá trị đích thực của tài nguyên, uy tín củatài nguyên, sự nổi tiếng của nó, sự phù hợp của tài nguyên với mục đíchchuyến đi, điều kiện phụ vụ đi lại, an ninh trật tự

- Xác định khả năng và vị trí của công ty lữ hành: Sử dụng mô hìnhSWOT

- Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch

- Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa

- Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủ yếu,bắt buộc của chương trình: xây dựng điểm tham quan cơ bản, thời gian cho

Trang 14

phép tại từng điểm tham quan, khoảng cách giữa các điểm tham quan,những cơ sở lưu trú, ăn uống nào phù hợp có thể cho khách ăn nghỉ.

- Xây dựng phương án vận chuyển

- Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống

- Những điều chỉnh nhỏ, bổ xung tuyến hành trình Chi tiết hoá chươngtrình với những hoạt động tham quan, nghỉ ngơi giải trí

- Xác định giá thành, giá bán của chương trình

- Xây dựng những quy định của chương trình du lịch

Cần phải lưu ý rằng không phải bất cứ khi nào xây dựng chương trình du lịchtrọn gói phải lần lượt trải qua tất cả các bước trên Nhưng khi xây dựng phảitìm hiểu rõ về cung cầu khách du lịch, sở thích, thị hiếu của khách, có khảnăng phát hiện ra mhững hình thức du lịch mới có nội dung độc đáo trên ciơ

sở kinh doanh du lịch Và khi xây dựng chương trình du lịch cần chú ý cácnguyên tắc sau: - Chương trình phải có tốc độ thực hiện hợp lý Các hoạtđộng không nên quá nhiều dễ gây mệt mỏi

- Đa dạng hoá các loại hình hoạt động, trách sự đơn điệu nhàm chán cho dukhách

- Chú ý tới hoạt động đón tiếp đầu tiên và các hoạt động cuối cùng

- Các hoạt động vào chương trình buổi tối

- Trong điều kiện cho phép, có thể đưa ra các chương trình tự chọn của dukhách Có nhiều khả năng, phương pháp để xây dựng và cài đặt các chươngtrình tự chọn trong một khoảng thời gian ( 1 ngày, một buổi) nào đó củachương trình, khách có thể tự lựa chọn một trong các chương trình được tổchức Ví dụ: Tham quan chùa, đi chơi và xem biểu diễn nghệ thuật nóichung chương trình tự chọn thường được tính vào trong mức giá trọn gói của

cả chương trình Tuy nhiên, cũng có các chương trình tự chọn ( thường đượckéo dài trong một ngày) tách rời khỏi chương trình du lịch này, khách du lịch

Trang 15

khi mua các chương trình tự chọn này mặc nhiên họ đã tự kéo dài thời gian đi

3 Chất lượng sản phẩm du lịch:

3.1.Khái niệm chất lượng chương trình du lịch:

+Trên quan điểm của nhà sản xuất (doanh nghiệp lữ hành):

Chất lượng chương trình du lịch chính là mức độ phù hợp của những đặcđiểm thiết kế so với chức năng và phương thức sử dụng chương trình và cũng

là mức độ mà chương trình thực sự đạt được so với thiết kế ban đầu của nó.+Trên quan điểm của người tiêu dùng (khách du lịch):

Chất lượng chương trình du lịch là mức phù hợp của nó đối với yêu cầu củangười tiêu dùng du lịch họăc chất lượng chương trình du lịch là mức thoả mãncủa chương trình du lịch nhất định đối với một động cơ đi du lịch cụ thể, là sựthể hiện mức độ hài lòng của khách khi tham gia vào chuyến đi của mộtchương trình du lịch nào đó

S= P-E

Trong đó:

S ( Satisfation): Mức độ hài lòng của khách

P ( Perception): Cảm nhận được của khách sau khi thực hiện chuyến đi dulịch

E (Expectation): Mức độ mong đợi của khách, được hình thành trước khikhách thực hiện chuyến đi chương trình du lịch

 Kì vọng ( Expectation) hay sự mong đợi của khách

Trang 16

Kì vọng vào chương trình du lịch trước hết xuất phát từ mục đích chuyến

đi, đặc điểm tâm lý cá nhân, tâm lý xã hội của khách Nó còn phụ thuộcvào kinh nghiệm mà họ tích luỹ được từ chuyến đi trước hoặc thông tinkhách thu thập được từ doanh nghiệp lữ hành

 P ( Perception) cảm nhận của khách

Là kết quả của việc tiêu dùng các dịch vụ thể hiện ở mức độ cảm giác, cảmsúc và hành vi của khách đối với toàn bộ các dịch vụ với các chi phí saukhi kết thúc chuyến đi theo chương trình du lịch

 S ( Satisfaction) mức độ hài lòng của khách

- Khi S > 0: khách cảm thấy rất hài lòng vì chương trình du lịch được thựchiện vượt ra ngoài sự mong đợi của họ Trong trường hợp này: chươngtrình được đánh giá đạt chất lượng cao

- Khi S = 0: tức là những gì mà khách cảm nhận được từ việc thực hiệnchuyến đi theo chương trình du lịch đúng như mong đợi của họ trước khithực hiện chuyến đi theo chương trình Trong trường hợp này chương trìnhđạt chất lượng

- Khi S < 0: tức là những gì mà khách cảm nhận được từ việc thực hiệnchuyến đi theo chương trình du lịch thấp hơn so với mong đợi của họtrước đi thực hiện chuyến đi theo chương trình Trong trường hợp nàychương trình không đạt chất lượng tức chất lượng chương trình kém,không chấp nhận được

3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng chất lượng sản phẩm.

3.2.1 Nhóm yếu tố bên trong:

Bao gồm cán bộ quản lý, đội ngũ nhân viên, trang thiết bị, quytrình công nghệ… Tất cả những yếu tố này tác động tới chất lượng sảnphẩm lữ hànhĐội ngũ nhân viên thực hiện: bao gồm nhân viên marketing,nhân viên điều hành, hướng dẫn viên… Họ đóng vai trò vô cùng quan

Trang 17

trọng đối với chất lượng chương trình du lịch Họ chính là người trực tiếptạo ra chương trình du lịch Vì vậy đòi hỏi những nhân viên này phải cóchuyên môn nghiệp vụ cao, linh hoạt, say mê, yêu nghề và đặc biệt phải cóthái độ tích cực trong khi thực hiện, đặc biệt là phải có khả năng giao tiếptốt Như vậy để có chất lượng chương trình du lịch tốt thì đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải có đội ngũ nhân viên tốt.

 Đội ngũ quản lý: Công việc mà một nhà quản lý phải làm là sắp đặt, bốtrí công việc, tổ chức cơ chế quản lý và xây dựng chiến lược quản lý…Tuy đội ngũ quản lý chỉ là một nhân tố gián tiếp trong việc thực hiệnchương trình du lịch nhưng có tác động trực tiếp đến chất lượngchương trình du lịch, bởi người quản lý là người có khả năng quyềnhạn, và phương pháp để khắc phục các vấn đề về chất lượng Một trongnhững nhiệm vụ chính của đội gnũ này là tạo ra một môi trường làmviệc thoải mái, thúc đẩy phát huy năng lực của nhân viên thực hiện.Hay nói một cách khác, họ tạo ra được một “ Văn hoá kinh doanh củadoanh nghiệp” Sự ảnh hưởng của đội ngũ quản lý đến chất lượngchương trình du lịch chính là mấu chốt mà bất cứ nhà lãnh đạo nàocũng phải quan tâm nếu muốn nâng cao chất lượng chương trình dulịch

 Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đây là nền tảng cơ bản để tạo ra nhữngchương trình du lịch Vì vậy một doanh nghiệp lữ hành có cơ sở vậtchất kỹ thuật tốt là điều kiện để nâng cao chất lượng sản phẩm chươngtrình du lịch Ví dụ trong hệ thống công nghệ thông tin, nếu doanhnghiệp có hệ thống thiết bị hiện đại sẽ giúp cho bộ phận điều hànhnhanh chóng nắm bắt được các tin tức, chủ động trong việc giải quyếtmọi vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện làm cho chương trìnhđược thực hiện một cách hoàn hảo như mong đợi của du khách Ngàynay, cơ sở vật chất kỹ thuật hiên đại, đầy đủ là vô cùng cần thiết đối

Trang 18

với mỗi doanh nghiệp lữ hành, nó có thể làm thay đổi căn bản nhữngphương thức quản lý và chất lượng phục vụ trong lữ hành.

 Quy trình công nghệ: Để tạo ra một chương trình du lịch thì phụ thuộcrất nhiều vào công nghệ tạo ra nó Chỉ có một quy trình công nghệ thựchiện tốt, đầy đủ mới có thể tạo ra một chương trình du lịch có chấtlượng cao, tạo ra những “ dị biệt hoá” cho sản phẩm đáp ứng khả năngcạnh tranh về chất lượng đối với sản phẩm du lịch của doanh nghiệp.Quy trình công nghệ chính là những tác nghiệp kỹ thuật về nghiệp vụ

mà qua đó người thiết kế chương trình du lịch mới có thể tính toán, sắpxếp để tạo ra một chương trình du lịch

Chất lượng sản phẩm của các công ty lữ hành được tạo thành bởi nhiềunguồn khác nhau Việc lựa chọn quyết định đâu là những yếu tố chủ yếutác động đến chất lượng sản phẩm đóng vai trò quan trọng Khi nghiên cứuquá trình hình thành sản phẩm có thể nhận thấy những khoảng cách (sai

số, dung sai) từ khi sản phẩm hình thành đến khi khách du lịch kết thúcchuyến đi

Những khoảng cách, dung sai này được thể hiện trên sơ đồ sau:

Trang 19

Khắc phục hay thu hẹp những sai sót và khoảng cách là mục tiêu hàng đầu đểcải tiến chất lượng sản phẩm của công ty lữ hành Những khoảng cách này chiphối của cả những nguồn lực nằm bên ngoài phạm vi ảnh hưởng của công ty

lữ hành

SDS: Tổng dung sai

sự mong đợi của du khách

Cảm nhận của khách

Quản lý điều hành

Đại lý nhà cung cấp

Trang 20

DS1: Dung sai giữa sự trông đợi và kỳ vọng của du khách với sản phẩm đượcthiết kế.

DS2: Dung sai xuất phát từ sự hiểu biết và sản phẩm của đội ngũ nhân viên.DS3: Dung sai do nhận thức của các thành phần về sản phẩm thiết kế

DS5, DS7: Những dung sai tương ứng trong quá trình thực hiện

DS8, DS9: Dung sai do yếu tố ngoại cảnh: thiên nhiên, xã hội

Tuy nhiên, công ty vẫn có thể đạt được những chỉ tiêu về chất lượng nếu hạnchế được tác động của yếu tố tiêu cực

3.2.2 Nhóm yếu tố bên ngoài

Bao gồm các yếu tố tác động tới chất lượng sản phẩm lữ hành nhưkhách du lịch và môi trường tự nhiên, xã hội, nhà cung cấp dịch vụ, các đại lý

lữ hành

 Khách du lịch : Trong các chương trình du lịch, khách du lịch khôngchỉ là người mua mà còn là người tham gia vào quá trình tạo ra sảnphẩm Vì vậy đối với các đoàn khách du lịch thì chất lượng sản phẩm

có thể thay đổi theo cảm nhận của từng thành viên trong đoàn Điềucăn bản là chương trình du lịch phải được thiết kế phù hợp với sự mongđợi của khách du lịch Họ chính là những người trực tiếp kiểm tra, giámsát và đánh giá chất lượng chương trình du lịch Mặt khác, sự đánh giácủa họ hoàn toàn phụ thuộc vào những đặc điểm cá nhân của chínhmình: giới tính, nhu cầu, độ tuổi, phong tục tập quán…Nhân tố này ảnhhưởng đến chất lượng chất trình, nó là nhân tố quyết định cho việc chấtlượng của chương trình có thành công hay không

 Nhà cung cấp du lịch: Chương trình du lịch là một sản phẩm du lịchđược cấu thành bởi nhiều yếu tố, trong đó nhà cung cấp đóng vai tròquan trọng Để thiết kế được một chương trình du lịch phù hợp với nhucầu và mong muốn của khách du lịch thì nhà thiết kế phải phụ thuộcvào các nhà cung cấp dịch vụ Chương trình du lịch có chất lượng tốt

Trang 21

khi các công ty lữ hành có một hệ thống nhà cung cấp tốt dịch vụ vừa

đa dạng vừa phong phú Số lượng các nhà cung cấp ít, thiếu sự đa dạngdịch vụ thì chương trình du lịch sẽ trở nên nghèo nàn và nhàm chán,dẫn đến chất lượng chương trình du lịch sẽ không thoả mãn được yêucầu của khách Vì vậy, mối quan hệ giữa công ty lữ hành với các nhàcung cấp dịch vụ quyết định đến sự thành công của chất lượng chươngtrình du lịch Mối quan hệ này càng tốt thì khả năng cung ứng càng cao

và ngược lại, nếu mối quan hệ này trong tình trạng xấu sẽ ảnh hưởngkhông chỉ đến chương trình mà còn ảnh hưởng đến cảm nhận củakhách về chất lượng chương trình

 Đại lý lữ hành: Sự cảm nhận về sản phẩm thông thường được diễn rađầu tiên tại các đại lý lữ hành Với vai trò trung gian của mình, các đại

lý lữ hành là người tiếp nhận và cung cấp khách cho các công ty dulịch Họ có nhận thức tốt và có sự nhiệt tình trong kinh doanh để tạo ranhững ấn tượng tốt đẹp về chương trình du lịch của công ty lữ hành.Các đại lý lữ hành có nhiệm vụ như: đón tiếp khách thật chu đáo, thuthập phiếu điều tra và tiếp nhận những góp ý, phàn nàn của khách… đểgiúp các nhà thiết kể tổng hợp, phân tích, đánh giá và điều chỉnh nhằmnâng cao chất lượng chương trình du lịch Đó là vai trò hết sức to lớn

mà các đại lý cần phải đạt được nó

 Môi trường tự nhiên-xã hội: như ta đã biết sản phẩm du lịch là tổng hoàtất cả những yếu tố nhằm thoả mãn nhu cầu của khách Và cơ sở hạtầng về kinh tế, xã hội, môi trường ( tự nhiên và xã hội) cũng sẽ trởthành những yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng chương trình du lịch.Một điểm du lịch mà tại đó cơ sở vật chất kỹ thuật thiếu thốn lạc hậu,giao thông thấp kém, an ninh chính trị không ổn định, môi trường ônhiễm, cảnh quan bị phá huỷ thì ở đó không thể là một điểm du lịch tốt

và do vậy không thể tổ chức được một chương trình hấp dẫnNhững

Trang 22

nhân tố này ở tầm vĩ mô, vượt ra khỏi phạm vi kiểm soát của ngành nóichung và của công ty du lịch nói riêng,nó đang trở thành vấn đề nhứcnhối thách thức với nhà thiết kế chương trình du lịch Nó khiến các nhàthiết kế bị bó buộc và phụ thuộc không thể phát huy hết khả năng củamình Đối với Việt Nam, đây là một vấn đề mang tính thời sự cấp bách

và cần phải lập ra phương án giải quyết Vì chỉ có giải quyết triệt để thìmới có được điểm du lịch hấp dẫn từ đó mới xây dựng được mộtchương trình du lịch hấp dẫn thu hút khách du lịch Do ảnh hưởng tolớn của nó, vì vậy việc khắc phục đòi hỏi phải có sự hợp tác của tất cảcác ban ngành hữu quan, còn các công ty lữ hành cần phải nghiên cứu

kỹ các nhân tố này trước khi thiết kế một chương trình du lịch nhằmgiảm thiểu những tác động tiên cực và phát huy những yêu điểm củachúng để tạo ra được một sản phẩm chó chất lượng cao đáp ứng được

sự mong đợi của khách hàng

3.3 Đánh giá chất lượng chương trình du lịch.

Chương trình du lịch là một loại tổng hợp trong đó có sự tham gia,tiếp xúc trực tiếp giữa người cung ứng, nhân viên phục vụ và người du lịch

Do vậy, đối với mỗi đối tượng khác nhau thì sự quan tâm của họ về chấtlượng các chương trình du lịch cũng khác nhau

Người tiêu dùng(khách du lịch)luôn coi chất lượng là tiêu chuẩn hàng đầukhi mua hàng, còn đối với người sản xuất(công ty lữ hành)thì mức độ quantâm của họ đến chất lượng chương trình du lịch tỷ lệ với sự giảm sút của tỷ lệlãi suất

Để đánh giá chất lượng chương trình du lịch thì ta dựa vào các quan điểmsau:

-Từ phía doanh nghiệp(công ty lữ hành): Từ góc độ này có thể hiểu chấtlượng sản phẩm lữ hành theo hai khía cạnh là chất lượng thiết kế và chấtlượng thực hiện của sản phẩm lữ hành

Trang 23

+Chất lượng thiết kế chương trình: thể hiện mức độ phù hợp của cácchương trình du lịch đối với nhu cầu và mong muốn của khách du lịch Sự đadạng của nhu cầu đòi hỏi các chương trình du lịch phải phong phú và độc đáo:Mức độ hấp dẫn, độc đáo: thể hiện qua các tài nguyên du lịch, hình thức đi dulịch, các hoạt động trong chương trình Mỗi chương trình có một điểm “chốt”trong chương trình.

Mức độ phù hợp: thể hiện chủ yếu thông qua 2 tiêu chí cơ bản là mức giá vàthời gian của chương trình

Mức độ hợp lý của chương trình: thể hiện ở việc bố trí, sắp xếp thời gian ănngủ, tốc độ thực hiện, di chuyển của chương trình…

Mức độ đẳng cấp: thể hiện qua các nhà cung cấp được lựa chọn trong chươngtrình du lịch

Sự đa dạng: Nếu như những tiêu chí nêu trên chủ yếu áp dụng đối với từngchương trình du lịch thì đây là tiêu chí đánh giá đối với một hệ thống sảnphẩm của doanh nghiệp lữ hành

+ Chất lượng thực hiện: các công ty lữ hành đưa ra các tiêu chuẩn vềchất lượng cho các sản phẩm của mình và căn cứ vào đó để đánh giá mức chấtlượng mà các sản phẩm của mình thực sự đạt được Một số tiêu chí cơ bản đểđánh giá chất lượng thực hiện một chương trình du lịch:

Mức độ thuận tiện của việc đăng ký đặt chỗ, thanh toán

Mức độ nhanh chóng, thuận tiện của thủ tục visa, hộ chiếu

Chất lượng hướng dẫn viên: Trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, nhiệt tình.Chất lượng ăn uống: ngon, bổ dưỡng, đẹp mắt, đa dạng

Chất lượng khách sạn: thứ hạng, vị trí, tên tuổi

Chất lượng vận chuyển: an toàn, tiện lợi

Các hoạt động vui chơi, giải trí: đa dạng, phong phú, hấp dẫn

Mức độ quan tâm của doanh nghiệp đối với khách hàng: tiếp xúc của lãnh đạodoanh nghiệp với khách hàng

Trang 24

Những thay đổi trong chương trình: càng ít thay đổi càng tốt.

Khả năng phản ứng với những tình huống bất thường: khi khách bị ốm, khichuyến bị chậm

Mức độ đáp ứng những nhu cầu phát sinh của khách du lịch: khi khách muốnthay chương trình

-Từ phía người tiêu dùng (khách du lịch): Từ góc độ của khách du lịch ta

có thể hiểu chất lượng sản phẩm lữ hành theo hai khía cạnh là chất lượng màkhách du lịch mong đợi, tức là mức độ thoả mãn mà khách du lịch mongmuốn nhận được sau khi tiêu dùng những sản phẩm lữ hành Nó được biểuhiện thông qua đặc điểm, thói quen tiêu dùng của khách và phụ thuộc vào sựhiểu biết của khách du lịch về nơi mà họ sẽ đi du lịch Khía cạnh thứ hai làchất lượng mà khách du lịch cảm nhận được,tức là mức độ thoả mãn màkhách thực sự cảm nhận được sau khi tiêu dùng sản phẩm lữ hành

4 Khái quát về đất nước Campuchia

4.1 Giới thiệu về đất nước campuchia:

Campuchia là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương ở vùngĐông Nam Á, nằm nối liền với vịnh Thái Lan ở phía Nam, Thái Lan ởphía Tây, Lào ở phía Bắc và Việt Nam ở phía Đông Campuchia có ngôngữ chính là tiếng Khmer, thuộc nhóm Môn-Khmer trong hệ Nam Á Với

diện tích 181.040 km2, dân số: 13.363.421 người, mật độ 74 /km2 GDP năm 2003 tổng số: 29.344 tỷ đôla Mỹ Theo đầu người 2.189 đôla Mỹ, đơn vị tiền tệ: Riel.

4.1.1.Chính trị:

Chính trị camphuchia được nhiều người biết đến bởi thời kỳ diệtchủng của Khmer Đỏ, việc này gây ra những đổ vỡ lớn trong nội bộ những

Trang 25

nước đã từng ủng hộ chế độ này Đất nước này được cai trị bởi QuốcVương Norodom Sihanouk sau khi ông trở lại làm vua vào tháng 9 năm

1993 Đây là chế độ Quân chủ lập hiến và trên thực tế Quốc Vương khôngđiều hành đất nước Cuối tháng 10 năm 2004 Norodom Sihanouk truyềnngôi cho Thái Tử Norodom Sihamoni Đảng cầm quyền hiện nay là Đảngnhân dân Campuchia, thủ tướng đương nhiệm là Hu Sen

Nước Campuchia được chia ra thành 24 đơn vị hành chính địa phương cấpmột gồm 20 tỉnh và 4 thành phố trực thuộc trung ương Các tỉnh được chiathành các huyện và huyện đảo, còn các thành phố trực thuộc trung ươngđược chia thành các quận Dưới quận là các xã, và dưới quận là cácphường Phường và xã là cấp hành chính địa phương cuối cùng ởCampuchia Trong một xã có thể có một hoặc nhiều hơn một làng, nhưngkhông phải là một cấp hành chính chính thức

4.1.2 Địa lý:

Diện tích Campuchia khoảng 181.040 km2, có 800 km biên giới vớiThái Lan về phía Bắc và phía Tây, 541 km biên giới với Lào về phía đôngbắc, và 1.137 km biên giới với Việt Nam về phía đông và đông nam Nướcnày có 443 km bờ biển dọc theo Vịnh Thái Lan

Đặc điểm địa hình nổi bật là một hồ lớn ở vùng đồng bằng được tạonên bởi sự ngập lụt Đó là hồ Tonle Sap( Biến Hồ), có diện tích khoảng2.590 km2 tỏng mùa khô tới khoảng 24.605 km2 về mùa mưa Đây làvùng đồng bằng đông dân, phù hợp cho cấy lúa nước, tạo thành vùng đấttrung tâm Campuchia Phần lớn ( khoảng 75%) diện tích đất nước nằm ở

ao độ dưới 100mét so với mực nước biển, phần kéo dài theo hướng nam về phía đông của nó gọi là dãy voi ( cao độ 500-1000m) và dốc đáthuộc dãy núi Dangrek ( cao độ trung bình 500 m) dọc theo biên giới phíabắc với Thái Lan

Trang 26

Nhiệt độ dao động trong khoảng 10-38 độ C Campuchia có các mùamưa nhiệt đới: gió tây nam từ Vịnh Thái Lan/ Ấn Độ Dương đi vào đấtliền theo hướng đông bắc mang theo hơi ẩm tạo thành những cơn mưa từtháng 5 đến tháng 10, trong đó lượng mưa lớn nhất vào khoảng tháng 9,tháng 10; gió đông bắc thổi theo hướng tây nam về phía biển trong mùakhô từ tháng 11 đến tháng 3, với thời kỳ ít mưa nhất là tháng 1, tháng 2.Campuchia cũng là nước có nhiều loài động vật quý hiếm trên thế giớisinh sốnh, nổi bật nhất là hổ, voi và bò tót khổng lồ Rất nhiều loài đangđứng trước hiểm hoạ diệt chủng do nạn săn trộm và phá rừng.

4.1.3.Dân cư:

Campuchia là quốc gia thuần nhất về dân cư với hơn 90%, dân số

là người Khmer và nói tiếng Khmer, là ngôn ngữ chính thức Các dân tộcthiểu số chiếm khoảng 3% dân số Dân tộc Chăm, theo đạo Hồi là nhómsắc tộc thiểu số lớn nhất Các nhóm sắc tộc thiểu số káhc sống tại các khuvực miền núi và cao nguyên Ở đây còn có rất nhiều cư dân người Việt(khoảng 12%)

Phật giáo Tiểu Thừa bị Khmer đỏ huỷ diệt đã được phục hồi là tôngiáo chính thức Các tôn giáo khác như Thiên chú giáo đang được du nhậpvào

Tiếng Anh và tiếng Pháp được nhiều người Campuchia sử dụngnhư là ngôn ngữ thứ hai và thông thường là ngôn ngữ phải học trong cáctrường phổ thông và đại học

4.1.4.Kinh tế:

Sự phát triển của nền kinh tế Campuchia bị chậm lại một cách đáng

kể trong thời kỳ 1997-1998 vì khủng hoảng kinh tế trong khu vực, bạo lực

và xung đột chính trị Đầu tư nước ngoài và du lịch giảm mạnh Trongnăm 1999, năm đầu tiên có được hoà bình thực sự trong vòng 30 năm, đã

có những biến đổi trong cải cách kinh tế và tăng trưởng đạt được ở mức

Trang 27

5% Mặc dù bị ngập lụt tràn lan, GDP tăng trưởng ở mức 5.0% trong năm

2000, 6.3% trong năm 2001 và năm 5.2% trong năm 2002 Du lịch langành công nghiệp tăng trưởng mạnh nhất của Campuchia, với du kháchtăng 34% trong năm 2000 và 40% trong năm 2001 Mặc dù đạt đượcnhững sự tăng trưởng như vậy nhưng sự phát triển dài hạn của nền kinh tếsau hàng chục năm chiến tranh vẫn là một thách thức to lớn Dân cư thấthọc và thiếu các kỹ năng nghề nghiệp, đăc biệt là ở vùng nông thôn nghèođói gần như chưa có các điều kiện cần thiết của cơ sở hạ tầng Sự lo ngại

về không ổn định chính trị và tệ nạn tham nhũng trong một bộ phận chínhquyền làm chán nản các nhà đầu tư nước ngoài và làm chậm chễ các khoảntrợ giúp quốc tế Chính quyền đang phải giải quyết các vấn đề này với sự

hỗ trợ của các tổ chức song phương và đa phương

Campuchia đã gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới từ ngày 13 tháng 10năm 2004

4.2 Khái quát về tiềm năng phát triển du lịch Campuchia:

Du lịch tại Campuchia tập trung chia làm 2 vùng

4.2.1.Thủ đô Phnom Penh:

Bao gồm các tuyến điểm:

a- Cung điện Hoàng gia:

Là một tổ hợp các toà nhà nơi Hoàng gia Vương Quốc Campuchia

ở và làm việc Các vua Campuchia đã ở khu vực này kể từ ngày cung điệnđược xây dựng từ 1866, ngoại trừ có một thời kỳ gián đoạn khi đất nướcnày dưới quyền cai trị của Khmer Đỏ Cung điện được xây sau khi vuaNorodom chuyển đô từ Oudong về phnom Penh sau giữa năm 1800 Cungđiện nhìn về hướng Đông và tạo lạc tại bờ Tây của ngã 4 các phân nhánhcủa sông Mêkong gọi là Chaktomuk

b- Chùa bạc:

Trang 28

Wat Preah Morakat còn gọi là Chùa Bạc hay Phật ngọc lục bảo Sở

dĩ được gọi là Chùa Bạc cì ngôi chùa này có đến 5329 miếng bạc lát trênnền nhà, mỗi miếng bạc đều làm thủ công và có trọng lượng 1125g Ngôiđền có chức năng văn hóa và lưu giữ bảo vật tôn giáo hơn là chức năng thờcúng, chứa đựng hơn 1650 đồ vật có giá trị Bức tượng phật ngồi trên ngọntháp trung tâm ngôi đền là bức tượng bằng ngọc lục bảo hay pha lê Đứngtrước tượng lục bảo là tượng phật Mảiteya ( đức phật tương lai) đúc bằng

90 kg vàng ròng và được gắn 2086 viên kim cương, trong đó có kimcương 25 carat trên vương miện và viên kim cương 20 carat gắn ở ngực.Ngoài ra còn có bức tượng Phật xá lị ngồi trong một tháp nhỏ bẵng vàngbạc, các bảo vật của hoàng hậu Kossomak Nearỉith, bảo vật đóng góp củacác dòng họ quý tộc và hoàng gia Ngôi chùa to lớn và đẹp đẽ cả về nghệthuật lẫn kiến trúc, nó mang dáng dấp với lối kiến trúc tiêu biểu của chùaTháp Campuchia

Các công trình chính trong Chùa Bạc: - Tranh tường sử thi Ramayana( Reamker): Bên trong ngôi chùa có một sảnh đường rộng trang trí bằngnhững bức tranh tường nói về sử thi Reamker ( phiên bản Khmer hoá từ sử thikinh điển Ramayana của Ấn Độ) Một số phần chính của bộ tranh tường đã bị

hư hỏng do thời tiết Những bức tranh tường được vẽ vào năm 1903-1904 bởimột nhóm sinh viên dưới sự chỉ đạo của hoạ sỹ Vichitre Chea và kiến trúc sưOknha Tep Nimit Thneak

- Dhammala: một phòng lớn thông thoáng thường là nơi các hoàthượng giản đạo và là nơi đón tiếp khách của hoàng gia

c- Bảo tàng quốc gia:

Ở Phnom Pênh, thủ đô của Campuchia Là bảo tàng khảo cổ và văn

lịch sử hàng đầu của Campuchia Ở đây có các hiện vật là bộ sưu tập nghệthuật Khmer lớn nhất dù cho trung tâm lịch sử của Khmer có xu hướng bị che

Trang 29

khuất bởi quần thể Angkor và các bảo tàng liên quan ở Xiêm Riệp Bảo tàngđược xây dựng năm 1917-1920 bởi chính quyền thực dân Pháp.

d- Tượng đài Hữu nghị Việt Nam – Campuchia:

Là công trình tượng đài bằng bê tông, được xây dựng cuối nhữngnăm 1970 tại thủ đô Phnôm Pênh, gần cung điện Hoàng Gia Campuchia để

kỷ niệm liên minh Việt Nam- Campuchia, sau khi Quân đội nhân dân ViệtNam tiến vào Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng Khmer Đỏ Tượng đàitạc hình một người lính Campuchia và một bộ đội quân đội nhân dân ViệtNam đứng bảo vệ một thiếu phụ và đứa con

e- Tượng đài Độc lập Phnôm Pênh

f- Bảo tàng diệt chủng Tuol Sleng.

g- Chùa Wat Phnom

h- Bên ngoài thành phố có: Trung tâm Diệt chủng Choeung Ek.

i- Cố đô Oudong:

Là cố đô của Campuchia từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19; đây được xem

là cố đô cuối cùng trước khi các vị vua Khmer quyết định chọn PhnomPênh làm thủ đô Cố đô là một trong những di tích khiêm nhường so vớihầu hết các công trình khác tại Campuchia Nằm khép mình trước PhnomPênh, Oudong sớm chìm vào quên lãng và bị rừng già bao phủ, kiến trúckhông có gì là đặc sắc lắm và không đựơc xây dựng bề thế và quy mô sovới các cố đô khác

j- Phnom Đa/Angkor Borei.

k- Tháp bà đen.

l- Tonle Vati/ Ta prohm

m- Núi Ta Mao và Vườn thú Ta Khmau.

n- Đảo Mekông- làng thủ công Koh Okhna Tey

4.2.2 Siêm Riệp:

Bao gồm:

Trang 30

+Biển hồ Tolesap

+Prasat Preah Hear

+Toàn bộ quần thể di tích Angkor:

Angkor, xét về góc độ kỳ quan, là một công trình kiến trúc vĩ đạivới những bức tường chạm khắc tinh sảo và độc đáo, song cũng cần bảotồn trước sự tàn phá của thiên nhiên và con người Angkor gồm 259 ngôiđền nằm trên vùng rừng có diện tích 40km2 bao quanh thị trấn miền BắcSiem Reap Nhờ có hoà bình trở lại với vùng đất bị chiến tranh tàn phá,nhiều du khách đã đến tham quan

Giữa thế kỷ 10 và thế kỷ 14, người ta vẫn xem Angkor là một trung tâmvăn hoá của lục địa Đông Nam Á Đặc trưng cơ bản nhất của các côngtrình kiến trúc vùng này là được xây dựng từ vật liệu gỗ, tre nứa hoặc rơm

rạ Angkor Vat, thực chất là lăng vua Suryavarman II được xây dựng vàođầu thế kỷ thứ 12 Đền được xây dựng trên một khu đất vuông đất rộng,nhằm để tưởng nhớ Thần Vishnu của nhân dân Campuchia Kiến trúc củađền được xây dựng từ việc nghiên cứu các mô hình kiến trúc có trong sửthi Ramayana của Ấn Độ và chính bản thân cuộc sống của dânSuryvarman Đền đồng thời cũng mô tả cuộc sống của con người ở thếgiới bên kia, hoặc thiên đàng hoặc địa ngục Thực tế, mỗi vương triều đều

cố gắng xây dựng cho mình những ngôi đền của các bậc tiền bối về quy

mô kiến trúc Đền Angkor biểu trưng cho mô hình một nền văn minh cốxưa, với đỉnh chóp nhọn và cao nhất tượng trưng cho hình ảnh nhà vua.Chính những công dân Khmer, chủ yếu là nông dân, là những người trựctiếp xây dựng nên công trình kiến trúc vĩ đại này Họ nổi tiếng như nhữngnghệ sĩ tạo tác trên đá và gỗ Họ cũng là người sáng tạo ra hồ chứa nướckhổng lồ và những xa lộ hình mũi tên tít tắp nối liền các thành phố của đấtnước chùa Tháp

Trang 31

Vào cuối thể kỷ 12, đầu thế kỷ 13, vua Jayavarman VII ( 1180-1220) đầyquyền lực đã xây dựng lại các bức tường thành bao quanh Yasopdharapura

và xây dựng lăng mộ Bayon của mình tại trung tâm của khu vực Các bứcphù điêu chạm trố trên bốn mặt của đền mô tả cuộc chiến tranh với nướcláng giềng Chămpa và cuộc sống sinh động của người dân Campuchia lúcbấy giờ ( thế kỷ 12)

Kiến trúc Angkor được minh hoạ rõ nét nhất trên ngôi đền Bayon, mộtngôi đền khổng lồ có 200 khuôn mặt với nụ cười mãn nguyện của thầnAvaloshvara (1181- 1220) Tại đây, người ta cũng đang tiến hành côngviệc phục chế lại thư viện đá của ngôi đền

Từ cuối năm 1992, UNESCO đã công nhận các đền đìa Angkor là một Disản Thế Giới

Và còn nhiều các điểm tham quan khác đã thu hút không biết bao nhiêu dukhách trên thế giới cũng như là lượng khách Việt Nam thường xuyên đếnvới Campuchia

4.3 Khái quát về thị trường khách đi du lịch Campuchia:

4.3.1.Lý do người Việt Nam sang Capuchia du lịch:

 Khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và Campuchia là rất gần.Tuyến đường từ Thành Phố Hồ chí Minh đến PhnomPenh dài

250 km và đang được nâng cấp sắp hoàn thành Vì vậy, họ có thể

đi du lịch thông qua đường bộ (bằng ôtô, xe buýt, tàu) như vậy

họ tiết kiệm được tiền hơn so với việc đi du lịch bằng máy bay.Giá tour đi Campuchia 3-4 ngày bằng đường bộ là 150-200 USD(trừ tiền làm visa, một vài chi phí phát sinh), bằng khoảng 1/2 sovới giá đi bằng máy bay Do vậy người có thu nhập trung bìnhcũng có thể tham gia được

 Khung cảnh thơ mộng, nhiều danh lam thắng cảnh như:AngkorWat, Angkor Thom, Núi Bà Kheng, Ta Prohm,

Trang 32

PhomPenh… mới là yếu tố giúp Campuchia được lòng du kháchnhất

 Campuchia có điều kiện sinh hoạt và nền ẩm thực khá phongphú, gần gũi với phong cách ẩm thực của người Việt Nam, nhất

là người Nam Bộ

 Campuhchia sắp miễn Visa cho khách du lịch Việt Nam

Với tiềm năng dồi dào, phong phú, đa dạng của tuyến điểmCampuchia, thị trường khai thác khách Campuchia cũng dồi dào và đầytiềm năng như các tuyến điểm này Thị trường khai thác rất đa dạng vàphong phú, nó bao gồm không chỉ riêng thành phố Hà Nội mà còn rấtnhiều thành phố khác như: thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵmg, Huế vànhiều thành phố khác

Điều này được đánh giá ở các điểm sau:

+ Quy mô thị trường: Đối với tuyến điểm là một đất nước chùa Tháp nhưCampuchia lượng khách cho thị trường này là một tiềm năng rất dồi dào

và vô cùng phong phú Nó không chỉ thu hút đối tượng khách đã đến tuổihưu muốn tìm hiếu giá trị văn hoá, lịch sử, tôn giáo mà còn thu hút một sốlượng đông những dân cư trí thức, đối tượng thanh niên, những tiểuthương, thậm chí cả những thanh thiếu niên, học sinh muốn đến đất nước

đã đạt nhiều thành công lớn trong sự phát triển kinh tế- xã hội

+ Khả năng thanh toán:

++ Những đối tượng đã về hưu: thường được con cái chi trả để phụngdưỡng bố mẹ già và thường yêu cầu chất lượng tương đối cao cả về chấtlượng đến độ an toàn của tour

++ Đối tượng là dân trí thức: có 2 loại một do nhà nước chi trả với hìnhthức tham quan kết hợp với học tập, hai là cho cả gia đình đi tham quan vàkhám phá những công trình kỳ thú của đất nước Campuchia

Ngày đăng: 30/01/2013, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH du lịch “Đường tới Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường tới Việt Nam
1. TS. Nguyễn Văn Mạnh và TS. Phạm Hồng Chương, Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội 2006 Khác
2. PTS. Nguyễn Văn Đính và TS. Nguyễn Văn Mạnh, Giáo trình Tâm lý và nghệ thuật giao tiếp, ứng xử trong kinh doanh du lịch, NXB Thống kê, Hà Nội 1996 Khác
4. GS.TS. Nguyễn Văn Đính, Giáo trình kinh tế du lịch, NXB Lao động- xã hội, 2006 Khác
5. GS.TS. Nguyễn Văn Đính, Phạm Hồng Chương, Hướng dẫn du lịch, NXB Thống kê, 2000 Khác
6. GS.TS. Nguyễn Văn Đính, Th.s. Hoàng Thị Lan Hương, Công nghệ phục vụ trong khách sạn và nhà hàng, NXB Lao động- xã hội, 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH ( đơn vị: triệu đồng) - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng  tour du lịch sang Campuchia cho đối tượng khách là người  ở Việt Nam
n vị: triệu đồng) (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w