1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex

132 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải Đa phương thức Vietranstimex
Tác giả Trần Thị Kiều Linh
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 10 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Danh mục hình ảnh Hình 1.1 Logo Công ty Vietranstimex (0)
  • 3. Sơ đồ minh hoạ Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex 2022 (0)
  • 1. Lý do chọn đề tài (13)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
    • 3.1 Đối tượng nghiên cứu (14)
    • 3.2 Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • 5. Bố cục bài báo cáo (15)
  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC VIETRANSTIMEX (0)
    • 1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY (16)
      • 1.1.1 Giới thiệu chung (16)
      • 1.1.2 Lịch sử hình thành (17)
      • 1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động (17)
      • 1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh (18)
      • 1.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty (19)
      • 1.1.6 Các nhân tố tác động quá trình hình thành và phát triển (23)
      • 1.1.7 Phương hướng hoạt động trong tương lai (24)
    • 1.2 BỘ MÁY QUẢN LÝ (25)
      • 1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý (25)
      • 1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận (26)
    • 1.3 BỘ MÁY KẾ TOÁN (28)
      • 1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán (28)
      • 1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phần hành kế toán (28)
      • 1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng (29)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (15)
    • 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (34)
      • 2.1.1 Khái niệm (34)
      • 2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD (34)
      • 2.1.3 Phân loại (35)
    • 2.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG (35)
      • 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (35)
      • 2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (38)
      • 2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán (40)
      • 2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng (43)
      • 2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (46)
      • 2.2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (49)
    • 2.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (49)
      • 2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (49)
      • 2.3.2 Kế toán chi phí tài chính (52)
      • 2.3.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính (54)
    • 2.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC (54)
      • 2.4.1 Kế toán thu nhập khác (54)
      • 2.4.2 Kế toán chi phí khác (56)
      • 2.4.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác (58)
    • 2.5 KẾ TOÁN THUẾ TNDN (58)
      • 2.5.1 Khái niệm (58)
      • 2.5.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng (58)
      • 2.5.3 Các nghiệp vụ khác sinh chủ yếu (59)
      • 2.5.4 Công thức xác định (60)
    • 2.6 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (61)
      • 2.6.1 Khái niệm (61)
      • 2.6.2 Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh (61)
      • 2.6.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng (61)
      • 2.6.4 Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu (62)
  • CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, (15)
    • 3.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG (64)
      • 3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (64)
      • 3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (70)
      • 3.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán (70)
      • 3.1.4 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (74)
      • 3.1.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng (80)
    • 3.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (80)
      • 3.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (80)
      • 3.2.2 Kế toán chi phí tài chính (83)
      • 3.2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính (86)
    • 3.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC (86)
      • 3.3.1 Kế toán thu nhập khác (86)
      • 3.3.2 Kế toán chi phí khác (89)
      • 3.3.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác (91)
    • 3.5 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (91)
      • 3.5.1 Nghiệp vụ minh hoạ (91)
      • 3.5.2 Sổ Cái tài khoản 821 (0)
    • 3.6 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (93)
      • 3.6.1 Nghiệp vụ minh hoạ (93)
      • 3.6.2 Nhận xét về kết quả kinh doanh quý IV năm 2021 CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex (94)
      • 3.6.3 Sổ Cái tài khoản 911 (0)
  • CHƯƠNG 4. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (15)
    • 4.1 CƠ SỞ ĐƯA RA NHẬN XÉT (99)
    • 4.2 NHẬN XÉT (99)
      • 4.2.1 Ưu điểm (99)
      • 4.2.2 Hạn chế còn tồn tại (101)
    • 4.3 KIẾN NGHỊ (102)
  • KẾT LUẬN (105)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (106)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Bài báo cáo hướng đến 4 mục tiêu chính sau đây:

Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp

Hệ thống hoá cơ sở luận về kế toán doanh thu, chi phí, XĐKQKD

Bài viết này phân tích thực trạng công tác kế toán tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex, tập trung vào doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Qua những đánh giá và nhận xét, bài viết đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính và quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong báo cáo bao gồm:

Phương pháp quan sát và thu thập thông tin là cách hiệu quả để thu thập dữ liệu từ các phòng ban, bao gồm thông tin về công ty, các chứng từ và số liệu kế toán.

Phương pháp phân tích: dựa trên những thông tin thu thập tiến hành phân tích để đưa ra cái nhìn chi tiết và tổng thể cho bài báo cáo

Phương pháp so sánh: chủ yếu thực hiện so sánh kết quả kinh doanh các năm giúp có cái nhìn tổng thể về công ty.

Bố cục bài báo cáo

Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục bài báo cáo gồm 4 chương như sau:

Chương 1 Giới thiệu về CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex Chương 2 Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD

Chương 3 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex

Chương 4 Nhận xét và kiến nghị.

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC VIETRANSTIMEX

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

Tên công ty: Công ty Cổ phần Vận tải đa phương thức Vietranstimex

Tên giao dịch: VIETRANSTIMEX (VTX) Địa chỉ: Số 1B, Hoàng Diệu, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

Giấy phép đăng ký số: Số 0400101901 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp HCM cấp

Mã số thuế: 0400101901 Điện thoại: (0282) 826 3621 Fax: (0282) 826 3622 Email: info@vietranstimex.com.vn Website: www.vietranstimex.com.vn Tổng Giám đốc: Bùi Quang Liên Logo:

Hình 1.1 Logo Công ty Vietranstimex

(Nguồn: www.vietranstimex.com.vn)

Vào ngày 27 tháng 3 năm 1976, Công ty Đại lý Vận tải Đà Nẵng được thành lập dưới sự quản lý của Bộ Giao thông Vận tải, với nhiệm vụ thực hiện công tác đại lý vận tải hàng hóa tại khu vực Đà Nẵng và các tỉnh lân cận.

21/02/2003: sau nhiều lần đổi tên từ năm 1979 đến năm 2003, Công ty lấy tên là Công ty Vận tải đa phương thức trực thuộc Bộ GTVT

28/05/2010: phê duyệt và thông qua phương án cổ phần hoá công ty

01/11/2010: CTCP Vận tải đa phương thức chính thức hoạt động theo loại hình công ty cổ phần

2012: Hoàn thành việc sáp nhập 3 Công ty con vào Công ty Mẹ

Vào ngày 28 tháng 6 năm 2016, VTX chính thức gia nhập SOTRANS Group Đến ngày 17 tháng 12 năm 2018, trụ sở chính của công ty tại Tp Đà Nẵng đã được chuyển về Tp Hồ Chí Minh Ngày 1 tháng 7 năm 2020, Vietranstimex trở thành thành viên của ITL Corp.

2020: Vietranstimex là doanh nghiệp đứng thứ 34 trên bảng xếp hạng Top 50 Công ty xếp dỡ, vận tải hàng nặng hàng đầu thế giới (ICT50 2020)

20/01/2021: VTX thực hiện đổi mới, đầu tư các thiết bị và tham gia chính thức vào thị trường lắp đặt

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động

Sau hơn 45 năm hoạt động, công ty đã xây dựng được uy tín vững chắc trong lĩnh vực vận tải, cung cấp giải pháp logistics toàn diện cho ngành công nghiệp nặng và năng lượng tái tạo, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ vận tải chất lượng cao với giá cả hợp lý, nhằm duy trì vị thế hàng đầu trong lĩnh vực vận tải siêu trường, siêu trọng tại Việt Nam và không ngừng nâng cao vị thế trên thị trường quốc tế.

Tạo ra môi trường làm việc cởi mở, sáng tạo, nhân văn và không ngừng học hỏi để xây dựng niềm tin nơi nhân viên

Tạo điều kiện thuận lợi xây dựng mối quan hệ hợp tác trên cơ sở công bằng, tôn trọng và cùng nhau phát triển với các đối tác

Thực hiện, tuân thủ các chính sách của pháp luật, xây dựng và nâng cao trách nhiệm đối với xã hội

Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ là một phần quan trọng trong kinh doanh vận tải đa phương thức, cả trong nước lẫn quốc tế Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ không chỉ giúp kết nối các khu vực mà còn tối ưu hóa chuỗi cung ứng, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường Việc lựa chọn hình thức vận tải này mang lại nhiều lợi ích, từ tiết kiệm chi phí đến tăng cường hiệu quả trong việc giao nhận hàng hóa.

Vận tải bằng đường ven biển viễn dương

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ và đường sắt, vận tải đường thuỷ

Kho bãi và lưu giữ hàng hoá: Cho thuê kho bãi, lưu giữ hàng hoá; dịch vụ kho ngoại quan

1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh

Chúng tôi cam kết trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Logistics siêu trường, siêu trọng, nhờ vào việc áp dụng công nghệ tiên tiến, quản lý chuyên nghiệp và quy trình đổi mới liên tục, toàn diện.

Cung cấp cho khách hàng sự tin cậy và an toàn tuyệt đối, chúng tôi cam kết nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động tại Vietranstimex, góp phần xây dựng một đất nước ngày càng phồn vinh.

Với 5 giá trị cốt lõi đã giúp công ty luôn đứng vững và ngày càng phát triển là: Dịch vụ khách hàng - Tính chính trực - Con người - Công nghệ - Tuân thủ

1.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty (tài liệu tham khảo đính kèm tại phụ lục 1)

Năm 2020 – 2021 là một năm đầy thách thức cho thị trường vận tải do giá nhiên liệu tăng cao và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 Tuy nhiên, Vietranstimex đã ghi nhận nhiều biến động tích cực với tỷ lệ tăng trưởng các chỉ số tài chính vượt bậc.

Kết quả kinh doanh năm 2020 – 2021

STT Chỉ tiêu Năm 2020 Đã kiểm toán

3 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (23.274.057.676) 15.861.092.278 168,2%

Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả kinh doanh 2020 – 2021 VTX

(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC trụ sở chính kiểm toán năm 2021)

Hoạt động kinh doanh của công ty năm 2021 có nhiều biến động khá lớn:

Doanh thu thuần của Vietranstimex đạt 431,89 triệu đồng, tăng 233,6% so với năm trước nhờ vào việc tái cấu trúc và phát triển các mảng kinh doanh tiềm năng Sự gia tăng doanh thu đã kéo theo giá vốn hàng bán tăng 241,2%, đạt hơn 548.384,6 triệu đồng trong năm 2021 Mảng vận chuyển và lắp đặt điện gió đóng góp lớn vào tổng doanh thu, nhờ vào việc công ty tái cấu trúc chi phí, giảm lãng phí và đầu tư vào tài sản hợp lý, nâng cao vị thế của mình trên thị trường.

Tái cấu trúc công ty đã mang lại lợi nhuận kinh doanh ấn tượng, với mức tăng 168,2% so với năm 2020, đạt 15.861,09 triệu đồng trong năm 2021.

Trái ngược khi lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh thì trong năm

Năm 2021, công ty ghi nhận lợi nhuận từ các hoạt động khác giảm 96,6%, tương đương với mức giảm gần 34,97 triệu đồng Nguyên nhân là do trong năm 2020, công ty đã tiến hành thanh lý và nhượng bán nhiều tài sản cố định để chuẩn bị cho quá trình tái cấu trúc và đầu tư vào thiết bị mới cho năm 2021.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, với lợi nhuận tăng mạnh, dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng khoảng 25,72% so với năm trước.

STT Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Tỷ lệ tăng trưởng

Bảng 1.2 Tổng hợp Bảng cân đối kế toán 2021

(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC trụ sở chính năm 2021)

So với năm 2020, tổng tài sản của doanh nghiệp đã tăng lên khoảng 132.103,9 triệu đồng, chủ yếu nhờ vào việc đầu tư vào tài sản cố định, khiến giá trị này tăng gần gấp 3 lần, từ 52.267,7 triệu đồng lên 163.507,3 triệu đồng.

So với năm trước, năm 2021, công ty đã tăng nợ, chủ yếu do tăng khoản nợ phải trả người bán và một số dự án ở xa chưa kịp về hóa đơn chứng từ, dẫn đến việc kế toán trích trước chi phí Kết quả là nợ phải trả tăng lên 119.855,7 triệu đồng, tương ứng khoảng 165,89% Trong khi đó, vốn chủ sở hữu tăng 4,96% nhờ vào việc tăng khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong năm nay.

Các chỉ số tài chính chủ yếu

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2020 Năm 2021

1 Các chỉ tiêu về khả năng ngắn hạn

- Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 3,57 1,74

- Hệ số thanh toán nhanh Lần 2,83 0,98

2 Chỉ số về cơ cấu vốn

- Hệ số nợ/ tổng tài sản Lần 0,23 0,43

- Hệ số nợ/ vốn chủ sỡ hữu Lần 0,29 0,74

3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

- Vòng quay hàng tồn kho Vòng 5,29 7,41

- Doanh thu thuần/ tổng tài sản bình quân Lần 0,61 1,6

4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Bảng 1.3 Tổng hợp một số chỉ số tài chính

BỘ MÁY QUẢN LÝ

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex 2022

(Nguồn: Phòng Hành chính – nhân sự) Đại Hội Đồng Cổ Đông

Ban Kiểm soát Hội Đồng Quản Trị

Khối Kinh doanh Khối Hỗ trợ

BP Lắp đặt Dầu khí, cẩu kiện lớn

Ban Điều hành dự án Các chi nhánh

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận

Tổ chức thực hiện những nội dung thuộc trách nhiệm của Tổng giám đốc được quy định tại điều lệ, quy chế công ty và tập đoàn

Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty

Bộ phận kinh doanh dịch vụ - khối trực tiếp

Chức năng tổ chức bán hàng bao gồm các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tái nhập và tái xuất, cũng như thực hiện thủ tục hải quan và giao nhận hàng hóa thiết bị Ngoài ra, việc điều hành hoạt động sản xuất cho các công trình và dự án dưới 150T sẽ được thực hiện bởi bộ phận kinh doanh dịch vụ bán hoặc công ty giao.

Ban điều hành dự án chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các dự án, bao gồm việc quản lý cơ sở vật chất, nhân lực và phương tiện thiết bị Đồng thời, ban cũng phải kiểm soát chi phí dự án một cách hiệu quả để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.

Các chi nhánh (Miền Trung & Miền Bắc)

Là đơn vị phụ thuộc công ty, có tư cách pháp nhân riêng, đảm bảo hoạt động kinh doanh

1.2.2.3 Khối Hỗ trợ Phòng Kỹ thuật dự án

Thiết kế và xây dựng phương án vận tải và xếp dỡ, cùng với việc thẩm tra và giám sát, là những nhiệm vụ quan trọng Đặc biệt, tham gia chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật tại hiện trường cho các công trình từ 200T Ngoài ra, cần xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật và cải tiến công nghệ, đồng thời tham mưu ban hành quy định vận hành cho các thiết bị mới được trang bị lần đầu.

Tham gia vào việc xây dựng phương án vận tải trong lĩnh vực xây dựng, đảm bảo khảo sát và phát triển các phương án kỹ thuật cho việc vận chuyển và xếp dỡ máy biến áp có trọng lượng dưới 150T Chịu trách nhiệm điều hành và tư vấn về việc sử dụng nguồn lực khai thác hiệu quả.

Phòng Quản lý thiết bị

Quản lý và bảo trì các phương tiện, thiết bị, công cụ trong toàn công ty là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa Đồng thời, điều hành các kho bãi hiệu quả và phối hợp với Bộ phận Mua hàng để đề xuất và thực hiện việc mua sắm thiết bị, vật tư cần thiết.

Xây dựng và ban hành quy định về chất lượng và an toàn cho con người là rất quan trọng Cần thiết lập các phương án vận tải, xếp dỡ và lắp đặt hiệu quả Đồng thời, việc kiểm tra và giám sát thực hiện an toàn lao động cũng cần được thực hiện nghiêm túc.

Phòng Hành chính – nhân sự

Hoạch định và phát triển nguồn nhân lực một cách hiệu quả là rất quan trọng, bao gồm việc kiểm tra quy trình sử dụng lao động và giải quyết các tranh chấp liên quan Bên cạnh đó, xây dựng chế độ lương thưởng hợp lý và chính sách phúc lợi hấp dẫn cũng đóng vai trò then chốt trong việc thu hút và giữ chân nhân tài tại công ty.

Phòng Tài chính kế toán

Quản lý tài chính kế toán và xây dựng kế hoạch tài chính là nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động của Công ty và các chi nhánh Việc quản lý rủi ro hiệu quả cũng góp phần tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính một cách bền vững.

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ thuê và mua sắm phương tiện, thiết bị, công cụ dụng cụ, cũng như thi công kho bãi, bến tạm và cầu bến Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ thuê nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Chương 2 được xây dựng dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam, và tham khảo từ trang web www.niceaccounting.com.

Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chuẩn mực chung (VAS 01) được ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trong đó giải thích một số định nghĩa quan trọng liên quan đến kế toán.

Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong một kỳ kế toán, bao gồm các khoản tiền chi ra, khấu trừ tài sản và phát sinh nợ.

Kết quả kinh doanh là thành quả cuối cùng từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư tài chính và những hoạt động khác trong một khoảng thời gian nhất định.

2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD

Giúp theo dõi và ghi nhận doanh thu và chi phí Qua đó XĐKQKD giúp doanh nghiệp biết được tình hình kinh doanh của công ty

Ghi nhận và hạch toán chi tiết tất cả các nghiệp vụ liên quan đến từng loại doanh thu, đồng thời tính toán, tập hợp và hạch toán toàn bộ chi phí phát sinh tại công ty.

Dựa trên những thông tin đã ghi nhận tiến hành tính toán, kết chuyển các doanh thu, chi phí để XĐKQKD

Doanh thu: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

Chi phí bao gồm các loại: giá vốn, chi phí tài chính, CPBH&QLDN và chi phí khác

XĐKQKD bao gồm kết quả từ hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG

Bán hàng: là giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất, thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán

Cung cấp dịch vụ là việc thực hiện các công việc đã được thoả thuận trong hợp đồng, diễn ra trong một hoặc nhiều kỳ kế toán Các dịch vụ này bao gồm vận tải, du lịch và cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được từ các giao dịch kinh tế đã diễn ra hoặc sẽ xảy ra trong tương lai.

2.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng chỉ khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm cho người mua, dẫn đến việc doanh nghiệp không còn quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa Doanh thu được xác định một cách chắc chắn, và doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng, đồng thời xác định được chi phí liên quan Đối với doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ, việc ghi nhận chỉ diễn ra khi các điều kiện nhất định được thỏa mãn.

Doanh thu được xác định một cách chắc chắn, cho thấy doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc cung cấp dịch vụ Cần xác định phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo và chi phí phát sinh liên quan đến giao dịch, cũng như chi phí cần thiết để hoàn tất việc cung cấp dịch vụ.

Khi ghi nhận các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán cần tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán sau:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản thu được, bất kể đã thu tiền hay chưa, và được ghi nhận vào thời điểm phát sinh.

Nguyên tắc phù hợp yêu cầu doanh nghiệp ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng khi phát sinh Khi một khoản doanh thu được ghi nhận, cần phải ghi nhận đồng thời khoản chi phí liên quan để phản ánh chính xác mối quan hệ giữa chúng.

2.2.1.4 Tài khoản và chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được sử dụng để hạch toán doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ, gồm chi tiết 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác

- Hợp đồng, đơn đặt hàng

- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT…

- Phiếu thu, giấy báo có…

2.2.1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chữ T các nghiệp vụ liên quan TK 511

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, bao gồm:

Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do mua hàng với khối lượng lớn

Hàng bán bị trả lại là sản phẩm mà doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do không đáp ứng các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế về quy cách và chất lượng.

Giảm giá hàng bán là các khoản giảm trừ mà doanh nghiệp đồng ý áp dụng trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, thường xảy ra khi hàng hóa không đạt chất lượng hoặc không đúng quy cách.

2.2.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng dùng để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu thu quy Thông tư 200 là “Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu”

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ, gồm 3 tài khoản cấp 2

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn điều chỉnh giảm

- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ

- Các chứng từ khác có liên quan

2.2.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ chữ T hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế của toàn bộ hàng hóa và sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong một kỳ nhất định Nó cũng có thể được hiểu là giá thành thực tế của sản phẩm hoặc dịch vụ đã hoàn thành và xác định đã được tiêu thụ trong kỳ đó.

Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp tính giá xuất kho như thực tế đích danh, nhập trước – xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền và giá bán lẻ để quản lý hiệu quả hàng tồn kho.

Giá vốn được ghi nhận đảm bảo theo các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc phù hợp yêu cầu rằng doanh thu và chi phí phải được ghi nhận đồng thời Khi ghi nhận một khoản doanh thu, cần phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

Nguyên tắc thận trọng: Các chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho sẽ được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ

2.2.3.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng

Khi hạch toán các chi phí liên quan đến giá vốn hàng bán sẽ sử dụng “Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ và không có tài khoản cấp 2

- Phiếu xuất kho, các chứng từ có liên quan

2.2.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ chữ T các bút toán liên quan đến tài khoản 632

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, như quảng cáo, chào hàng, bảo quản và đóng gói.

2.2.4.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tài khoản sử dụng hạch toán các chi phí bán hàng là Tài khoản 641

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, chi tiết gồm:

- TK 6411 – “Chi phí nhân viên”

- TK 6412 – “Chi phí nguyên vật liệu, bao bì”

- TK 6413 – “Chi phí đồ dùng, dụng cụ”

- TK 6414 – “Chi phí khấu hao TSCĐ”

- TK 6415 – “Chi phí bảo hành”

- TK 6417 – “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

- TK 6418 – “Chi phí bằng tiền khác”

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…

- Các chứng từ thanh toán

2.2.4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 641

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

CPQLDN là các chi phí chung liên quan đến hoạt động điều hành và quản lý của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu và đồ dùng.

2.2.5.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng

Theo Thông tư 200 kế toán sẽ sử dụng Tài khoản 642 để hạch toán các CPQLDN

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2:

- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

- TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

- TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6425 – Thuế, phí, lệ phí

- TK 6426 – Chi phí dự phòng

- TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Bảng tính tiền lương, tiền công và bảo hiểm xã hội

- “ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ” , bảng khấu hao TSCĐ

- Các chứng từ thanh toán như: phiếu chi

2.2.5.3 Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ chữ T minh hoạ các nghiệp vụ liên quan đến TK 642

2.2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

KQKD là sự chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và CPBH&QLDN

2.2.6.2 Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động vốn của doanh nghiệp: tiền lãi, cổ tức được chia…

2.3.1.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng

TK 515 được sử dụng để ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không có số dư cuối kỳ và không có tài khoản cấp 2

- Phiếu thu, giấy báo có

- Những chứng từ khác có liên quan

2.3.1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ minh hoạ tài khoản 515

2.3.2 Kế toán chi phí tài chính

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản như lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính, chi phí vay vốn và cho vay, cũng như chi phí liên quan đến việc góp vốn.

2.3.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: 635 – Chi phí tài chính, không có số dư cuối kỳ

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Giấy báo nợ ngân hàng

- Phiếu chi… các chứng từ khác có liên quan

2.3.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 2.7 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TK 635

2.3.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

2.3.3.2 Công thức xác định kết quả hoạt động tài chính

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC

Tài khoản“này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác”ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:

- Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Thu từ các nghiệp vụ bán và thuê tài sản

- Tiền thu được các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ, các khoản thu khác…

2.4.1.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng để ghi nhận các khoản thu nhập khác là “Tài khoản 711 – Thu nhập khác” và không có số dư cuối kỳ

- Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng

- Phiếu thu, giấy báo có

- Biên bản vi phạm hợp đồng…

2.4.1.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TK 711

2.4.2 Kế toán chi phí khác

Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do những nghiệp vụ tách biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, có thể là:

- Giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán (nếu có)

- Khoản lỗ do đánh giá lại

- Vi phạm hợp đồng kinh tế chịu tiền phạt

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế Các khoản chi khác

2.4.2.4 Tài khoản và chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí khác là Tài khoản 811

- Các biên bản: vi phạm hợp đồng, thanh lý tài sản…

- Phiếu chi, giấy báo nợ…

2.4.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TK 811

2.4.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác

2.4.3.2 Công thức xác định kết quả hoạt động khác

KẾ TOÁN THUẾ TNDN

Thuế TNDN là loại thuế trực tiếp áp dụng cho thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, với mức thuế suất được quy định rõ ràng Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo và nộp thuế đầy đủ, kịp thời cho nhà nước.

2.5.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng là Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ, gồm có 2 tài khoản 2 cấp 2

- TK 8211 – “Chi phí thuế TNDN hiện hành”

- TK 8212 – “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”

2.5.3 Các nghiệp vụ khác sinh chủ yếu

Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TK 8211

Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 8212 2.5.4 Công thức xác định

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) x thuế suất

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu + Các khoản thu khác) – Chi phí được trừ

Hằng tháng hoặc quý, công ty sẽ thực hiện việc tính thuế TNDN tạm nộp để nộp vào ngân sách nhà nước Số thuế tạm nộp của ba quý đầu năm phải đảm bảo không thấp hơn 75% tổng số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán thuế TNDN cả năm.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG

3.1.1.1 Khái quát về kế toán doanh thu tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex

Vào năm 2021, để ứng phó với ảnh hưởng của dịch Covid-19, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 92/2021/NĐ-CP, giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 7% cho một số lĩnh vực, bao gồm cả vận tải, có hiệu lực từ ngày 01/11/2021 đến 31/12/2021.

Vietranstimex cung cấp dịch vụ trực tiếp, trong đó hợp đồng sẽ được thỏa thuận, xác nhận và ký kết giữa bên cung cấp và bên nhận dịch vụ.

Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán

Tùy theo từng hợp đồng, các chứng từ cần thiết để ghi nhận doanh thu bao gồm hợp đồng, giấy đề nghị thanh toán và bộ chứng từ xuất hóa đơn như biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản nghiệm thu, quyết toán khối lượng hoàn thành, thanh lý hợp đồng, và đề nghị phát hành hóa đơn Đối với một số hợp đồng vận chuyển quốc tế, cần kèm theo tờ khai hải quan.

Sổ sách kế toán liên quan đến tài khoản 511 tại công ty bao gồm chứng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiết và sổ cái tài khoản 511.

Quy trình bán hàng và ghi nhận doanh thu

Các tài khoản chi tiết được công ty đặt cho phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty Cụ thể như sau:

TK 5115 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ giao nhận, vận chuyển nội địa”

TK 51157 – “Doanh thu vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng”

TK 511571 – “Doanh thu vận chuyển điện gió”

TK 511572 – “Doanh thu lắp đặt điện gió”

TK 511573 – “Doanh thu vận chuyển máy biến áp”

TK 511574 – “Doanh thu cẩu kiện nặng” (lớn hơn 50 tấn)

TK 511575 – “Doanh thu vận chuyển phế liệu”

TK 511576 – “Doanh thu cho thuê tài sản VTX”

Phòng Kinh doanh Khách hàng Kế toán doanh thu

Tạm ứng Kế toán doanh thu

Gửi hợp đồng và/ hoặc đề nghị xuất hoá đơn cùng bộ chứng từ

Nhập liệu vào phần mềm

Ghi sổ và theo dõi công nợ

TK 511577 – “Doanh thu khác VTX”

Bài viết chỉ tập trung vào nghiệp vụ nội địa, mặc dù vẫn có các tài khoản chi tiết để ghi nhận doanh thu nước ngoài.

3.1.1.2 Nghiệp vụ minh hoạ (dự án Nam Vân Phong)

Kí hợp đồng, tạm ứng (Đính kèm tại phụ lục 1.1.1)

Vào ngày 01/09/2021, CTCP Vận tải Đa phương thức Vietranstimex đã ký Hợp đồng số 010921/HĐVC/NEWWORLD-VIETRANSTIMEX với CTCP Logistics Tân Thế Giới (Mã khách hàng: VD4200671531-000) để vận chuyển Generator Unit E160 từ cảng Vân Phong đến dự án điện gió Ea Nam – Đaklak, với tổng giá trị hợp đồng là 588.500.000 đồng.

Vietranstimex tạm ứng 50% giá trị vận chuyển từng thiết bị điện gió, ngày 01/10/2021 công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng TMCP Ngoại Thương

Kế toán hạch toán vào phần mềm Fast:

Hình 3.1 Thể hiện thông tin trên phần mềm Fast nghiệp vụ thu tiền tạm ứng

Hoàn thành xuất hoá đơn (Phụ lục số 1.1.2)

Vào ngày 01/11/2021, công ty đã hoàn tất quá trình vận chuyển sau khi nghiệm thu và kiểm định, và phòng doanh thu đã xuất hóa đơn số 0001077 cho khách hàng, bao gồm dịch vụ vận chuyển cẩu kiện nặng và phí điều động, với thuế suất 7% theo nghị định 92/2021/NĐ-CP Nghị định này quy định giảm thuế GTGT từ 10% xuống 7% cho các chứng từ phát sinh từ ngày 01/11/2021 đến 31/12/2021 đối với dịch vụ vận chuyển cẩu kiện nặng Kế toán doanh thu đã ghi nhận thông tin này.

Vietranstimex đã gửi đề nghị thanh toán 40% giá trị hợp đồng cho CTCP Logistics Tân Thế Giới theo điều khoản thanh toán đã quy định Vào ngày 2/11/2021, công ty nhận được giấy báo có từ Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam xác nhận thanh toán 40% giá trị hợp đồng.

Vào ngày 06/11/2021, CTCP Logistics Tân Thế Giới đã hoàn thành thanh toán 10% giá trị còn lại của hợp đồng Công ty đã nhận giấy báo từ ngân hàng TMCP Việt Nam và kế toán doanh thu đã tiến hành hạch toán vào phần mềm Fast nghiệp vụ thu tiền.

Hình 3.4 Thông tin thể hiện nghiệp vụ nhận thanh toán trên Fast

SVTH: Trần Thị Kiều Linh 57

Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh

01/11/2021 HD 0001077 01/10/2021 Doanh thu Cẩu kiện nặng (lớn hơn 50 tấn) 131111 550.000.000

10/12/2021 HD 0001090 10/12/2021 Doanh thu khác VTX – dịch vụ thông quan 131111 702.000.000 10/12/2021 HD 0001091 10/12/2021 Doanh thu vận chuyển máy biến áp 131111 1.470.000.000

31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển doanh thu thuần 911 190.321.117.682

Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang xx

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Công ty không phát sinh các khoản làm giảm trừ doanh thu

3.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán

3.1.3.1 Khái quát về kế toán giá vốn hàng tại công ty

VTX là công ty chuyên cung cấp dịch vụ vận tải, trong đó giá vốn hàng bán được tổng hợp từ các chi phí liên quan và được theo dõi cho từng dự án cụ thể Cuối kỳ, các chi phí này sẽ được kết chuyển để tính toán giá vốn tương ứng với doanh thu đã hoàn thành trong kỳ.

Giá vốn hàng bán tại công ty được kết chuyển từ các tài khoản 621, 622, 627 qua tài khoản 154 để tính toán giá vốn Tài khoản 621 bao gồm các chi phí liên quan đến xăng dầu và nhiên liệu cho xe vận chuyển, trong khi tài khoản 622 tập hợp chi phí nhân công trực tiếp và tiền lương lái xe tham gia vào các dự án Tài khoản 627 ghi nhận các chi phí sản xuất chung khác như bảo dưỡng, sửa chữa xe và chi phí khấu hao.

Để đảm bảo tính chính xác trong việc ghi nhận doanh thu và giá vốn, công ty thường thực hiện việc trích trước các khoản chi phí hàng tháng, do các dự án ở nhiều địa điểm và chứng từ thường bị trễ hơn dự kiến.

Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán

Trong lĩnh vực vận tải, các chứng từ quan trọng bao gồm phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán liên quan Ngoài ra, còn có những chứng từ đặc thù như vé xe, vé vào cổng, giấy kiểm định và đăng kiểm.

Sổ sách kế toán gồm có: chứng từ ghi sổ (hạch toán), sổ cái TK 632

Quy trình ghi nhận TK 632 tại công ty

Công ty đã mở tài khoản riêng cho TK 632 để theo dõi chi tiết doanh thu, đảm bảo quản lý hiệu quả và chính xác từng khoản doanh thu ghi nhận.

TK 6325 – “Giá vốn cung cấp dịch vụ giao nhận, vận chuyển nội địa”

TK 63257 – “Giá vốn vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng”

TK 632571 – “Giá vốn vận chuyển vận điện gió”

TK 632572 – “Giá vốn lắp đặt điện gió”

TK 632573 – “Giá vốn vận chuyển máy biến áp”

TK 632574 – “Giá vốn vận chuyển cẩu kiện nặng (lớn hơn 50 tấn)”

TK 632575 – “Giá vốn vận chuyển phế liệu”

TK 632576 – “Giá vốn cho thuê tài sản VTX”

TK 632577 – “Giá vốn khác VTX”

Hợp đồng, đơn đặt hàng

Kiểm tra Ghi nhận chi phí

Tính giá thành theo dự án Ghi nhận giá vốn

Do một số hạn chế trong việc xin chứng từ cho một dự án cụ thể, tác giả chỉ tổng hợp và minh hoạ một số nghiệp vụ liên quan đến giá vốn dựa trên bảng kê chứng từ của tháng 11.

Trích trước chi phí (phụ lục minh hoạ 2.2.1 và 2.2.2)

Ngày 30/11/2021 công ty tiến hành trích trước nhiên liệu vận chuyển thiết bị Nam Vân Phong – Ea Nam:

Có TK 3351 37.615.782 Ngày 30/11/2021 trích trước vé xe vận chuyển thiết bị Nam Vân Phong:

Kết chuyển các chi phí tính giá thành sản phẩm

Ngày 30/11/2021 kế toán tiến hành kết chuyển các chi phí của dự án Nam Vân Phong tiến hành tính giá thành:

Kết chuyển giá thành tính giá vốn (Nam Vân Phong) (phụ lục 2.2.3)

Ngày 30/11/2021 công ty kết chuyển giá vốn tháng 11/2021 của dự án Nam Vân Phong của Hợp đồng số 010921/HĐVC/NEWWORLD-VIETRANSTIMEX:

SVTH: Trần Thị Kiều Linh 65

Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh

30/11/2021 PKT 0123 30/11/2021 Kết chuyển giá vốn dự án Kosy 1541 8.264.861.879 30/11/2021 PKT 00343 30/11/2021 Kết chuyển giá vốn dự án Nam Vân Phong 1541 495.393.266 30/11/2021 PKT 00343 30/11/2021 Kết chuyển giá vốn – Phế liệu 1541 334.955.426

31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 183.267.873.240

Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang xx

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

3.1.4 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

3.1.4.1 Khái quát về kế toán CPBD&QLDN tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

3.2.1.1 Khái quát về kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex

Doanh thu tài chính của công ty chủ yếu đến từ lãi ngân hàng, lãi cho vay và trái phiếu, cùng với một phần từ các giao dịch ngoại tệ và lãi chênh lệch tỷ giá, chuyển nhượng vốn Các hoạt động tài chính khác gần như không đáng kể.

Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán

Vì chủ yếu các hoạt động từ lãi tiền gửi và cho vay nên chứng từ chủ yếu như: giấy báo có, sao kê…

Sổ sách kế toán liên quan gồm: sổ cái TK 515…

Công ty Vietranstimex sử dụng hệ thống tài khoản sau:

TK 5151 – Lãi tiền cho vay, tiền gửi

TK 5152 – Cổ tức và lợi nhuận được chia

TK 5153 – Lãi chuyển nhượng vốn

TK 5154 – Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

TK 5155 – Lãi chênh lệch tỷ giá

TK 5158 – Doanh thu tài chính khác

Vào ngày 25/11/2021, công ty đã nhận được số tiền lãi ngân hàng là 1.485.942 đồng từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh, theo Giấy báo có (xem chứng từ minh hoạ tại phụ lục 3.1.1) Kế toán sẽ thực hiện hạch toán tương ứng với số tiền này.

Ngày 26/11/2021 công ty nhận được Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Quân đội (phụ lục 3.1.2), số tiền lãi tiền gửi từ ngày 26/10/2021 đến ngày

SVTH: Trần Thị Kiều Linh 74

Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh

26/11/2021 BC 2500340 26/11/2021 Thu lãi tiền gửi 1121X15 7.781

31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển doanh thu tài chính 911 55.863.363

Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 0x

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

3.2.2 Kế toán chi phí tài chính

3.2.2.1 Khái quát kế toán chi phí tài chính tại công ty

Chi phí tài chính của công ty chủ yếu đến từ lãi vay và khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá trong kỳ, trong khi các hoạt động khác không tạo ra nhiều chi phí.

Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng

Chứng từ kế toán gồm hoá đơn giá trị gia tăng, giấy báo nợ, các chứng từ khác

Sổ sách sử dụng: chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái TK 515

Tài khoản 635 tại công ty gồm chi tiết các tài khoản cấp 2 như sau:

- TK 6351 – “Chi phí lãi vay”

- TK 6352 – “Dự phòng/ hoàn nhập dự phòng”

- TK 6354 – “Lãi chuyển nhượng vốn”

- TK 6355 – “Lỗ chênh lệch tỷ giá”

3.2.2.2 Nghiệp vụ minh hoạ Chi phí lãi vay phát sinh (phụ lục 3.2.1)

Theo hoá đơn số 0000612, ký hiệu SH/19E ngày 30/11/2021 của CTCP Kho vận Miền Nam (Mã khách hàng: CD0300645369), số tiền thu lãi tiền vay tháng 11 theo Hợp đồng số 009/2021/HDV/STG-VTX ngày 11/06/2021 là 135.271.233 đồng Kế toán sẽ tiến hành hạch toán số tiền này.

Vào ngày 18/12/2021, công ty đã hoàn tất việc thanh toán toàn bộ số tiền lãi vay qua tài khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương cho CTCP Kho vận Miền Nam.

Phát sinh chi phí (phụ lục 3.2.3)

Ngày 30/11/2021 tiến hành trích trước chi phí lãi vay tháng 11/2021 của Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính – Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – CN

SVTH: Trần Thị Kiều Linh 77

Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh

30/11/2021 HD 0000612 30/11/2021 Thanh toán lãi vay 33881 135.271.233

30/11/2021 PKT 00302 30/11/2021 Trích trước chi phí lãi vay tháng 11/2021 3351 4.563.520

31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển chi phí tài chính 911 1.410.989.341

Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 0x

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

3.2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = 55.863.363 - 1.410.989.341

Trong quý 4 năm 2021, hoạt động tài chính không mang lại lợi nhuận cho công ty do chi phí lãi vay cao, làm tăng đáng kể chi phí tài chính Tuy nhiên, điều này cũng giúp doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính hiệu quả, tăng EPS và thu hút sự quan tâm từ các nhà đầu tư.

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC

3.3.1.1 Khái quát về kế toán thu nhập khác tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex

Công ty Vietranstimex tạo ra thu nhập từ hoạt động thanh lý và nhượng bán tài sản cố định, bao gồm các phương tiện vận tải có giá trị lớn Hằng năm, công ty tiến hành xem xét và đổi mới tài sản, dẫn đến việc thực hiện các giao dịch thanh lý và nhượng bán thường xuyên.

Chứng từ và sổ sách kế toán

Chứng từ sử dụng để kế toán ghi nhận thu nhập khác gồm có: hoá đơn GTGT, thanh toán, biên bản phạt tiền khách hàng…

Sổ sách liên quan gồm có: bảng kê chứng từ, chứng từ hạch toán, sổ cái tài khoản

Quy trình luân chuyển chứng từ

Chứng từ liên quan Kiểm tra Hạch toán,

Ghi sổ Xuất hoá đơn

Tài khoản 711 theo Thông tư 200 và đặt một số tài khoản chi tiết để dễ dàng theo dõi

3.3.1.2 Nghiệp vụ minh hoạ Ghi nhận thu nhập khác (phụ lục 4.1.1)

Ngày 25/11/2021 Công ty thanh lý máy tính cá nhân xách tay Dell Inspiron hết mức khoán cho ông Trần Hoài Nam (không lấy hoá đơn), xuất hoá đơn số

0001083, ký hiệu VT/20E số tiền chưa bao gồm 10% VAT là 2.083.636 đồng Kế toán hạch toán ghi nhận doanh thu khác:

Ngày 26/11/2021 ông Trần Hoài Nam thanh toán toàn bộ số tiền mua máy tính cho Công ty qua tài khoản Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

SVTH: Trần Thị Kiều Linh 80

Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh

11/11/2021 BC 1110023 11/11/2021 Thu chiết khấu xăng dầu 1121X12 11.467.000

23/11/2021 PKT 000251 23/11/2021 HT- xử lý chênh lệch thanh toán 3351 8 25/11/2021 HD 0001083 25/11/2021 Thanh lý máy tính cá nhân xách tay 13884 2.083.636

31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển thu nhập khác 911 91.168.457

Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 0x

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

3.3.2 Kế toán chi phí khác

3.3.2.1 Khái quát kế toán chi phí khác tại công ty Chứng từ và sổ sách kế toán

Chứng từ sử dụng để kế toán ghi nhận thu nhập khác gồm có: hoá đơn GTGT, các chứng từ thanh toán…

Sổ sách liên quan gồm có: bảng kê chứng từ, chứng từ hạch toán, sổ cái…

Tài khoản 811 theo Thông tư 200

Dựa vào bảng kê chứng từ tháng 11/2021, tác giả ghi nhận một số nghiệp vụ ghi nhận chi phí khác tại công ty như sau:

Ngày 24/11/2021 kế toán hạch toán giảm trừ theo biên bản 20/10/2019 bị đền bù thiệt hại của thiết bị trụ điện gió Tây Nguyên cho CTCP IBS EC (bảng kê

TK 811 minh hoạ tại phụ lục 4.2.1):

Vào ngày 30/11/2021, kế toán đã thực hiện việc hạch toán và xử lý chênh lệch thanh toán ký quỹ cho Công ty Quản lý hạ tầng khu kinh tế Quảng Bình liên quan đến dự án Hoàng Hải Tại Tâm (phụ lục 4.2.2).

Tập hợp chứng từ Kiểm tra Hạch toán,

SVTH: Trần Thị Kiều Linh 82

Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh

24/11/2021 PKT 00259 24/11/2021 Hạch toán giảm trừ đền bù thiệt hại 131111 312.827.667 30/11/2021 PKT 000295 30/11/2021 Xử lý chênh lệch thanh toán tiền ký quỹ 2441 175.942

31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển thu nhập khác 911 657.982.417

Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 0x

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

3.3.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác

Lợi nhuận từ hoạt động khác = 91.168.457 – 657.982.417

KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Trong quý 4 năm 2021, CTCP Vận tải đa phương thức đã phát sinh chi phí thuế TNDN hiện hành số tiền là 209.692.045 đồng, kế toán hạch toán:

SVTH: Trần Thị Kiều Linh 84

Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh

31/12/2021 PKT 00455 31/12/2021 Chi phí thuế TNDN quý 3 năm 2021 3334 209.692.045 31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành 911 209.692.045

Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 0x

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

(Ký, họ tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

CƠ SỞ ĐƯA RA NHẬN XÉT

Bài khoá luận này hệ thống hoá kiến thức về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (XĐKQKD), đồng thời phản ánh thực tế quá trình kinh doanh của công ty thông qua số liệu được trình bày trong chương 3.

Sau hơn 10 tuần thực tập tại phòng Kế toán, tác giả đã có cơ hội tìm hiểu và quan sát các hoạt động của công ty, từ đó rút ra những nhận xét và kiến thức quý giá về quy trình làm việc và sự quản lý tài chính.

NHẬN XÉT

4.2.1.1 Đội ngũ nhân viên Đội ngũ nhân viên tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex có nhiều kinh nghiệm, năng động, sáng tạo được đào tạo từ các trường Đại học, Cao đẳng Luôn có tinh thần chủ động, ham học hỏi và tìm hiểu cái mới

Phân chia nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòng ban giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao hiệu quả trong quản lý và điều hành.

Bộ phận quản lý tại các phòng ban cần có kinh nghiệm vững vàng và khả năng lãnh đạo xuất sắc để đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu.

Quy trình điều hành hiệu quả tại công ty được thực hiện thông qua việc ban hành quy chế rõ ràng và tổ chức các buổi hướng dẫn trực tiếp hoặc trực tuyến Điều này giúp nhân viên dễ dàng nắm bắt và xử lý công việc một cách nhanh chóng và chính xác Đồng thời, công ty cũng đưa ra những định hướng nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững lâu dài.

Môi trường làm việc tại công ty rất năng động và thoải mái, với các phòng ban được bố trí hợp lý để thuận tiện cho việc trao đổi và hỗ trợ lẫn nhau Công ty cũng thường xuyên tổ chức các buổi liên hoan và cuộc thi giao lưu giữa các phòng, giúp nhân viên gắn kết và hiểu biết lẫn nhau hơn.

4.2.1.3 Công tác kế toán Nhận xét chung về bộ máy kế toán

Bố trí bộ máy kế toán cần được thực hiện một cách khoa học và hợp lý, với đội ngũ kế toán viên dày dạn kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn cao.

Bộ máy kế toán được phân công rõ ràng, mỗi nhân viên kế toán có nhiệm vụ riêng đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ được giao

Để quản lý và kiểm soát hiệu quả quy trình luân chuyển chứng từ, cần ban hành các quy định rõ ràng và cụ thể về việc này, nhằm xác định trách nhiệm của từng bộ phận tham gia.

Hệ thống sổ sách kế toán của VTX được xây dựng dựa trên phương pháp hạch toán khoa học, đảm bảo việc ghi chép phù hợp với mục đích và yêu cầu của doanh nghiệp Đồng thời, hệ thống này tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành và áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" để phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty.

Phần mềm Fast hỗ trợ kế toán hiệu quả, giúp hạch toán, ghi nhận và theo dõi báo cáo nhanh chóng, đặc biệt phù hợp cho các công ty có nhiều nghiệp vụ phát sinh hàng ngày Hệ thống Bizzi cũng giúp tra cứu và lưu trữ thông tin hóa đơn dễ dàng, giảm bớt khối lượng công việc cho nhân viên.

Tài khoản sử dụng: Được xây dựng riêng, khá chi tiết đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận chi tiết giúp quản lý chặt chẽ hơn

Nhận xét về kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại công ty

Kế toán doanh thu là quá trình ghi nhận doanh thu tại công ty, được quy định rõ ràng và yêu cầu tất cả các nghiệp vụ có đầy đủ chứng từ liên quan Việc theo dõi chặt chẽ giúp đảm bảo tính phù hợp trong quá trình ghi nhận doanh thu.

Kế toán chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hợp lý khi ghi nhận chi phí Mỗi tháng, kế toán cần thực hiện việc trích trước cho những chi phí chưa có chứng từ phù hợp, nhằm kiểm soát hiệu quả chi phí.

Kế toán XĐKQKD đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quá trình kinh doanh, kết hợp hiệu quả giữa quản lý doanh thu và chi phí Điều này không chỉ giúp công ty đạt được kết quả kinh doanh tốt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

4.2.2 Hạn chế còn tồn tại

4.2.2.1 Đội ngũ nhân viên: Đội ngũ nhân viên tại một số phòng ban còn thiếu nhân lực khối lượng công việc khá nhiều gây áp lực cho nhân viên

4.2.2.2 Công tác quản lý: Công tác quản lý tại công ty khá hiệu quả

4.2.2.3 Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD nói riêng

Bộ máy kế toán được bố trí tại phòng kế toán, hiện đang tiến hành tìm kiếm và tuyển dụng vị trí kế toán quản trị Vị trí này sẽ đảm nhận nhiệm vụ quản lý, tính toán nhu cầu vốn cho từng dự án, đồng thời phân tích các vấn đề ảnh hưởng đến doanh thu và đề xuất giải pháp tối ưu cho hoạt động kinh doanh.

Luân chuyển chứng từ là một quy trình quan trọng, nhưng một số phòng ban vẫn thường gửi chứng từ muộn, dẫn đến việc ghi nhận chi phí bị chậm trễ.

Phần mềm Fast phòng kế toán hỗ trợ hiệu quả trong việc tính toán và ghi chép nghiệp vụ kế toán, nhưng thường gặp lỗi đăng nhập do phụ thuộc vào kết nối mạng Hệ thống Bizzi nhận diện hóa đơn theo khuôn mẫu đã định sẵn, tuy nhiên, đôi khi hóa đơn có sai sót, vì vậy kế toán cần kiểm tra kỹ lưỡng trước khi duyệt.

Tài khoản sử dụng: tài khoản sử dụng riêng khá chi tiết dễ gây nhầm lẫn khi hạch toán

Kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD

KIẾN NGHỊ

Công tác quản lý và bộ máy kế toán của VTX đã hoàn thiện và đạt hiệu quả kinh doanh vượt mong đợi Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm cần cải thiện Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và bộ máy kế toán.

Công ty đang xem xét tuyển dụng thêm nhân viên cho một số vị trí nhằm giảm bớt áp lực cho đội ngũ hiện tại Đặc biệt, phòng Kế toán cần tăng cường tuyển dụng cho vị trí kế toán quản trị.

4.3.2 Công tác quản lý (không có) 4.3.3 Công tác kế toán

Công ty cần quy định thời gian cụ thể cho việc tập hợp chứng từ giữa các phòng ban nhằm tránh tình trạng chậm trễ, thiếu hoặc mất chứng từ Tổ chức các buổi tập huấn cho nhân viên về các quy định và chế độ kế toán hiện hành là cần thiết để giảm thiểu sai sót khi nộp chứng từ cho phòng kế toán Điều này không chỉ giúp việc tập hợp chi phí trở nên thuận tiện hơn mà còn đảm bảo số liệu kế toán được cập nhật chính xác và liên tục, đáp ứng yêu cầu quản lý.

Phần mềm kế toán có những ưu và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến quá trình ghi nhận Để khắc phục các vấn đề phát sinh, nhân viên kế toán nên chủ động liên hệ với bộ phận chăm sóc khách hàng của Fast nhằm giải quyết nhanh chóng.

Việc sử dụng tài khoản đã được quy định thống nhất trong công ty, do đó không thể thay đổi Để tránh nhầm lẫn, nhân viên kế toán cần kiểm tra thông tin hạch toán một cách cẩn thận và tỉ mỉ.

Dựa trên kết quả kinh doanh quý 4 và quan sát tại công ty, tác giả nhận thấy nhiều ưu điểm trong công tác quản lý, đặc biệt là tại phòng kế toán, cho thấy công ty đã đạt được nhiều thành công trong việc thúc đẩy sự phát triển và hội nhập Bộ phận kế toán hoạt động năng động, nhanh chóng và hiệu quả Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần cải thiện để đạt được sự phát triển toàn diện hơn Chương 4 sẽ đưa ra các kiến nghị dựa trên ý kiến cá nhân của tác giả nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

Ngày đăng: 07/09/2023, 23:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính, 31/12/2007 có hiệu lực ngày 15/01/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
2. Thông tư số: 200/2014/TT-BTC về Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp, Bộ Tài chính, 22/12/2014 có hiệu lực ngày 01/01/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 200/2014/TT-BTC về Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp
6. Trần Xuân Nam (2018), Kế toán tài chính tập 1, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính tập 1
Tác giả: Trần Xuân Nam
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2018
7. Trần Xuân Nam (2018), Kế toán tài chính tập 2, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính tập 2
Tác giả: Trần Xuân Nam
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2018
8. Vietranstimex, VTX_Báo cáo tài chính 2021, vietranstimex.com.vn/quan-he-co-dong, truy cập ngày 24/03/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: VTX_Báo cáo tài chính 2021
4. Công ty cổ phần Vận tải đa phương thức Vietranstimex, vietranstimex.com.vn, 2022 Khác
5. Hệ thống các tài khoản, www.niceaccounting.com, 2022 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Tổng hợp Bảng cân đối kế toán 2021 - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Bảng 1.2 Tổng hợp Bảng cân đối kế toán 2021 (Trang 21)
Bảng 1.3 Tổng hợp một số chỉ số tài chính - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Bảng 1.3 Tổng hợp một số chỉ số tài chính (Trang 22)
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex 2022 - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex 2022 (Trang 25)
Sơ đồ 1.2 Bộ máy kế toán tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Sơ đồ 1.2 Bộ máy kế toán tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex (Trang 28)
Hình 1.2 Hệ thống Bizzi tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Hình 1.2 Hệ thống Bizzi tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex (Trang 31)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chữ T các nghiệp vụ liên quan TK 511 - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chữ T các nghiệp vụ liên quan TK 511 (Trang 38)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ chữ T hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ chữ T hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 40)
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ chữ T các bút toán liên quan đến tài khoản 632 - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ chữ T các bút toán liên quan đến tài khoản 632 (Trang 42)
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 641 - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 641 (Trang 45)
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ chữ T minh hoạ các nghiệp vụ liên quan đến TK 642 - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ chữ T minh hoạ các nghiệp vụ liên quan đến TK 642 (Trang 48)
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ minh hoạ tài khoản 515 - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ minh hoạ tài khoản 515 (Trang 51)
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TK 635 - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TK 635 (Trang 53)
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TK 711 - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TK 711 (Trang 56)
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 8212  2.5.4 Công thức xác định - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 8212 2.5.4 Công thức xác định (Trang 60)
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ minh hoạ cho tài khoản 911 - (Đồ án hcmute) công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức vietranstimex
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ minh hoạ cho tài khoản 911 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm