Theo đó, tổng sản phẩm trong nước GDP quý III/2021 ước tính giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước, đây là mức giảm sâu nhất kể từ khi Việt Nam tính và công bố GDP quý đến nay.. Đứng trước
Trang 1TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 2B GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH THỰC PHẨM – ĐỒ UỐNG 4
C SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY 5
1 Ngành nghề kinh doanh chính 5
2 Cơ cấu công ty 6
D PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7
I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU TÀI SẢN, NGUỒN VỐN 7
II PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHỈ SỐ 8
1 Hoạt động kinh doanh 8
2 Chi phí sản xuất kinh doanh 9
3 Phân tích chỉ số khả năng sinh lời 10
4 Phân tích chỉ số hoạt động 12
5 Phân tích chỉ số khả năng thanh khoản 16
6 Phân tích chỉ số khả năng thanh toán dài hạn 17
7 Phân tích chỉ số khả năng tăng trưởng 18
8 Phân tích chỉ số giá trị thị trường 19
III PHÂN TÍCH DUPONT 20
IV ĐỊNH GIÁ CÔNG TY THEO P/E (hiện nay) 21
E KẾT LUẬN 22
Diệu Linh
Lê Quý Dương
Nguyễn Phương Chi + Nguyễn
Thị Ngọc Ánh
Trang 3A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ
Năm 2019
• GDP: ước tính đạt 7,02% Đây là năm thứ hai liên tiếp trong giai đoạn chiến lược 10 năm nền kinh tế đạt mức tăng trưởng trên 7%, vượt mục tiêu đề ra, quy mô được mở rộng với chất lượng ngày càng được cải thiện
• Lạm phát: được kiểm soát ở mức thấp, chỉ số giá tiêu dùng CPI bình quân năm 2019 chỉ tăng 2,79%, thấp nhất trong 3 năm qua
• Vốn FDI: vốn đầu tư của khu vực ngoài nhà nước đã đạt 46% trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, mức tỷ trọng cao nhất từ trước đến nay
• Xuất nhập khẩu: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa lần đầu tiên vượt qua mốc 500 tỷ USD Đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế trong nước đối với lĩnh vực xuất khẩu khi có tốc độ tăng trưởng đạt 17,7%, cao hơn rất nhiều tốc độ tăng 4,2% của khu vực FDI
Năm 2020
• GDP: tăng trưởng GDP thuộc nhóm cao nhất thế giới, chất lượng tăng trưởng tiếp tục cải thiện phục hồi rõ nét từ đáy Quý 2/2020 với mức tăng trưởng GDP của 4 quý lần lượt là 3,68% 0,39%; 2,62% và 4,48% so với cùng kỳ năm trước
• Lạm phát: cơ bản giảm và duy trì ổn định, chỉ tăng 2,31% năm 2020 và bình quân giai đoạn 2016 2020 khoảng 1,8% Có các chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa -đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa, bình ổn giá cả
• Vốn FDI: thu hút vốn FDI giảm mạnh so với năm trước Lũy kế đến hết ngày 20/12, tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam ước đạt 28,5 tỷ USD, giảm 25% so với năm
2019
• Xuất nhập khẩu: Hoạt động xuất khẩu tiếp tục tăng ở mức khá (đạt 281,5 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 2019) trong bối cảnh thương mại toàn cầu ước tính giảm khoảng 10% năm 2020
• Tỷ giá: cơ bản ổn định, lãi suất giảm, hoạt động của hệ thống ngân hàng ổn định, giảm nhẹ 0,21% so với đầu năm, góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định vĩ mô
Năm 2021:
năm 2021 tăng 1,84% so với năm 2020
có nhiều biến động Đến hết ngày 20/12/2021, vốn FDI đăng ký ước đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2% so với năm trước
668,5 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm trước
Trang 4B GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH THỰC PHẨM – ĐỒ UỐNG
Ngày 20/10/2021, Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report)
chính thức công bố nghiên cứu về thị trường ngành và Top 10 Công ty uy tín ngành Thực phẩm Đồ uống năm 2021.-
Trong nửa đầu năm 2021, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng vững chắc ở mức 5,6%, các chỉ số kinh tế vĩ mô duy trì lạc quan và ổn định Tuy nhiên, tình hình trở nên xấu hơn khi bước sang quý III, diễn biến dịch bệnh trở nên phức tạp hơn với biến thể Delta
và Chính phủ buộc phải đưa ra những biện pháp phòng chống dịch quyết liệt hơn Theo
đó, tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2021 ước tính giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước, đây là mức giảm sâu nhất kể từ khi Việt Nam tính và công bố GDP quý đến nay Là một trong những ngành kinh tế quan trọng, Thực phẩm – Đồ uống cũng chịu những tác động không nhỏ
Trước năm 2020, thị trường F&B Việt Nam liên tục tăng trưởng và được đánh giá đầy tiềm năng Tốc độ tăng trưởng hàng năm là 4,98% Quy mô thị trường dự kiến đạt 678 triệu USD với lượng người dùng dự kiến sẽ đạt 17,1 triệu vào năm 2025 Đứng trước đại dịch COVID 19, hoạt động của nhiều doanh nghiệp trong ngành đã và đang đối mặt -với bài toán sống còn Năm 2020, có gần 48% số doanh nghiệp tham gia khảo sát của Vietnam Report cho rằng không chịu tác động của đại dịch hoặc mức độ tác động ít, không đáng kể Tuy nhiên, tác động kéo dài của đại dịch đến doanh nghiệp trong ngành trở nên rõ nét hơn sau đợt bùng phát vào tháng 4, và trở nên nghiêm trọng hơn kể từ tháng 7 với tỷ lệ doanh nghiệp chịu tác động ở mức nghiêm trọng đã lên tới hơn 91% Điều này cho thấy sức chống chọi của doanh nghiệp đã có dấu hiệu đuối dần
Khó khăn lớn nhất mà các doanh nghiệp phải đối mặt là vấn đề liên quan đến logistics
và phân phối (chiếm 91%) khi mà một số vùng kinh tế trọng điểm của nước ta buộc
Trang 5phải thực hiện giãn cách xã hội, kéo theo đó là đứt gãy nguồn lao động, nguyên vật liệu
và cả chuỗi cung ứng
C SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
• Vinamilk được ra đời từ ngày 20/08/1976 (Tiền thân của công ty là Công ty Sữa –
Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm) Đây là công ty được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa, do chế độ cũ để lại
• Năm 1989: Nhà máy sữa bột Dielac đi vào hoạt động
• Tháng 3/1992: Xí Nghiệp liên hiệp Sữa Cafe và Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam
• Ngày 19/01/2006 Vinamilk lên sàn chứng khoán HOSE, mã chứng khoán là VNM
• Năm 2014: Góp 51% vốn thành lập Công ty Angkor Milk tại thị trường Campuchia
và góp 100% vốn thành lập công ty con Vinamilk Europe Spółka Z Ograniczoną Odpowiedzialnością tại Ba Lan
• VNM sở hữu vùng nguyên liệu sữa lớn nhất Việt Nam với tổng đàn bò đến năm 2020
là 155.000 con, là nhà sản xuất sữa lớn nhất Việt Nam với 13 nhà máy sữa trên toàn quốc Vinamilk đã cho xây dựng các trang trại bò sữa ở khắp mọi miền đất nước
• Không chỉ phát triển ở thị trường trong nước, Vinamilk còn mở rộng thương hiệu đến New Zealand và hơn 20 nước khác, trong đó có Mỹ Ngoài ra, Vinamilk còn là thương hiệu tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tại Việt Nam, với các sản phẩm từ sữa tươi chuẩn USDA Hoa Kỳ
1 Ngành nghề kinh doanh chính
Trang 6• Kinh doanh bánh, hộp sữa, sữa bột, sữa hộp, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác
• Kinh doanh sữa đậu nành, nước giải khát
• Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột
• Chăn nuôi bò sữa, cung cấp giống vật nuôi và kỹ thuật nuôi
Một s thành viên ch ố ủ chố t trong H ội đồ ng Quả n tr ị hiệ n nay:
Nguyễn Hạnh Phúc Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Chủ tịch Uỷ ban Nhân sự Mai Kiều Liên Chủ tịch Uỷ ban Chiến lược
Tổng Giám đốc
Lê Thành Liêm Giám đốc Điều hành Tài chính
Kiêm Kế toán Trưởng
Đỗ Lê Hùng Chủ tịch Uỷ ban Kiểm toán Tiêu Yến Trinh Chủ tịch Uỷ ban Lương thưởng
Trang 7D PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU TÀI SẢN, NGUỒN VỐN
Đầu tư tài chính dài hạn 17150 15100 11100 14% 36%
Các khoản phải thu ngắn
Các khoản đầu tư tài
Trang 8CƠ CẤU NGUỒN VỐN Chỉ tiêu 2021 tỷ trọng 2020 tỷ trọng 2019 tỷ trọng
lệ 2% so với năm 2020, năm 2020 giảm tỷ ệ l 2% so với năm 2019)
Từ 2020 - 2021, tăng mạnh n phợ ải trả có thể do Vinamilk đang mở ộng quy mô, đầ r u
tư vào các tài sản cố định như: nhà xưởng, thiết bị, trang trại,…
II PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHỈ SỐ
1 Hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2020 Năm 2019
Chênh lệch
(2021-2020) (2020-2019) Chênh lệch
Tuyệt đối
Lợi nhuận sau thuế 10427 10729 10085 -302 -2,81% 644 6,39%
Lợi nhuận giữ lại 6765 7680 6941 -915 -11,9% 739 10,65%
1.2 Lợi nhuận sau thuế
• Lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận gộp của VNM có sự sụt giảm trong năm 2021 mà nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán của doanh nghiệp tăng mạnh Đây là tình hình chung của thị trường khi mà đại dịch Covid gây nên đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, thuế chống bán phá giá với nguyên liệu nhập khẩu, …
• Kết thúc năm 2021, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm tỷ lệ 2,81% so với
2020 Mặc dù lợi nhuận sau thuế giảm nhưng trong bối cảnh thị trường tiêu dùng sữa
Trang 9giảm cũng như khó khăn của nền kinh tế nói chung thì đây là một kết quả đáng khích
lệ đối với VNM
2 Chi phí sản xuất kinh doanhChi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của công ty (trên 50% tổng chi phí của doanh nghiệp), chi phí bán hàng là chi phí chiếm tỷ lệ lớn thứ hai trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp, các chi phí còn lại chiếm tỷ trọng nhỏ
2021 Năm 2020 Năm 2019
Chênh lệch (2021-2020) (2020-2019) Chênh lệch
Tuyệt đối
Trang 10động giá sữa bột toàn cầu do hơn 60% nguyên liệu đầu vào của công ty dùng để sản xuất sữa bột và bột dinh dưỡng được nhập khẩu từ Mỹ, châu Âu, New Zealand và chi phí nguyên liệu sữa chiếm khoảng 20% đến 25% giá vốn hàng bán Với việc phải nhập khẩu bột sữa từ nước ngoài, chi phí sản xuất của doanh nghiệp nói chung hay chi phí nguyên vật liệu nói riêng của VNM vẫn chịu ảnh hưởng từ biến động giá sữa quốc tế Khi tăng trưởng nguồn cung toàn cầu về bột sữa giảm, giá bột sữa tăng,VNM sẽ phải đối mặt với những rủi ro về chi phí sản xuất.
2.2 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng tương đối ổn định và có xu hướng giảm trong 3 năm, cụ thể:
• Năm 2021, chi phí bán hàng là 11907 tỷ đồng, giảm tỷ lệ 3,68% so với năm 2020
• Năm 2020, chi phí bán hàng là 12362 tỷ đồng, giảm tỷ lệ 0,48% so với năm 2019
Chênh lệch (2020-2019)
Tuyệt đối Tỷ lệ (%) Tuyệt đối Tỷ lệ (%)
Chi phí khuyến mãi, hoa
Chi phí quảng cáo, nghiên cứu thị trường 1914 1415 2083 499 35,27% -668
32,07% Chi phí dịch vụ mua ngoài 799 641 566 158 24,65% 75 13,25% Chi phí vận chuyển 630 577 535 53 9,19% 42 7,85% Chi phí nhân viên 379 379 353 0 0,00% 26 7,37%
-Chi phí công cụ, dụng cụ 103 84 73 19 22,62% 11 15,07%
Chi phí bán hàng năm 2021 giảm so với năm 2020 là do chi phí khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ bán hàng giảm Chi phí bán hàng năm 2020 giảm so với 2019
là do chi phí quảng cáo, nghiên cứu thị trường giảm
3 Phân tích chỉ số khả năng sinh lời
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2020 Năm 2019
Chênh lệch (2021-2020) Chênh lệch (2020-2019)
Tuyệt đối
Tỷ lệ
(%) Tuyệt đối
Tỷ lệ
(%)
Lợi nhuận trước thuế
và lãi vay - EBIT 11425 12138 11648 -713 -5,87% 490 4,21%
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay
- EBIT/ Doanh thu 21,99% 23,55% 22,94% -1,56% -6,64% 0,61% 2,68%
Trang 11Tỷ suất lợi nhuận gộp - GPM 46,55% 49,31% 49,36% -2,76% -5,59% -0,05% -0,10%
Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản - ROA 22,96% 26,03% 27,36% -3,07% -11,79% -1,33% -4,86%
Tỷ suất sinh lời ròng của VCSH - ROE 33,58% 37,88% 38,90% -4,30% -11,35% -1,02% -2,62%
Tỷ suất sinh lời ròng của hoạt động - ROS 20,06% 20,82% 19,86% -0,76% -3,65% 0,96% 4,83%
3.1 Khả năng sinh lời của lợi nhuận trước thuế, lãi vay và lợi nhuận gộp
Công thức: Tỷ suất EBIT/ Doanh thu = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
• Năm 2020, tỷ suất EBIT/ Doanh thu đạt 20,56%, giảm 2,38% so với năm 2019 Năm
2021, tỷ suất EBIT/Doanh thu đạt 21,99%, tăng thêm 1,43%, tuy nhiên vẫn thấp hơn năm 2019
Công thức: GPM = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑔ộ𝑝
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
• Năm 2020, GPM đạt 46,4%, giảm 2,96% so với năm 2019 Năm 2021, GPM đạt 46,55%, tăng thêm 0,16% so với 2020, tuy nhiên, vẫn thấp hơn năm 2019
=> Có thể thấy lợi nhuận trước thuế, lãi vay và lợi nhuận gộp trong năm 2020 và
2021 sụt giảm hơn hẳn năm 2019
Nguyên nhân do: Gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu và các chính sách thuế chống bán phá giá đối với một số nguyên liệu nhập khẩu Ngoài ra còn do các chính sách phòng dịch trong thời kỳ Covid 19 Từ đó đẩy chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao
3.2 Khả năng sinh lời của tài sản và VCSH
Công thức : ROA = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢 â𝑛 𝑡ổ 𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 x 100%
• Năm 2021, ROA của công ty là 22,96%, ROE là 33,58% Chỉ số cho biết trong năm
2021, bình quân 1 đồng vốn kinh doanh của công ty tạo ra được 0,2296 đồng LNST; bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,3358 đồng LNST Cả hai chỉ số này đều giảm khoảng 3,07% và 4,3% so với năm 2020 Năm 2020, ROA và ROE đều giảm khoảng 1,33% và 1,02% so với năm 2019
• ROA của công ty so với công ty cùng ngành có xu hướng ổn định hơn
Công thức : ROE = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢 â𝑛 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 x 100%
Trang 12• Công ty đã duy trì chỉ số ROE cao hơn mức trung bình cùng ngành là khoảng 20%
=> Ban lãnh đạo đã sử dụng đồng vốn hiệu quả để tạo ra lợi nhuận trên mức trung bình ngành
3.3 Khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh
=> Có thể nói, mức sinh lời của công ty không thấp, thậm chí còn ổn định hơn nhiều doanh nghiệp cùng ngành, nhưng vẫn có khả năng suy giảm, công ty cần đưa ra một
số biện pháp sử dụng hiệu quả đồng vốn mới đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh
để gia tăng lợi nhuận tương ứng như: có chiến lược marketing hiệu quả, kích cầu tiêu dùng ; đồng thời cần tiết kiệm chi phí để làm tăng khả năng sinh lời
4 Phân tích chỉ số hoạt động
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2020 Năm 2019
Chênh lệch (2021-2020)
Chênh lệch (2020-2019)
Tuyệt đối
ngắn hạn 1,9601 2,3552 2,6489 -0,3951 -16,78% -0,2937 -11,09% Vòng quay tài sản
cố định 7,2911 2,665 5,8365 4,6261 173,59% -3,1715 -54,34% Vòng quay khoản
phải thu 11,1219 12,4564 12,6142 -1,3345 -10,71% -0,1578 -1,25%
Kỳ thu tiền bình quân 32,8181 29,3022 28,9356 3,5159 12,00% 0,3666 1,27% Vòng quay hàng
tồn kho 5,0461 6,755 6,1211 -1,7089 -25,30% 0,6339 10,36%
Số ngày tồn kho 72,3331 54,034 59,6298 18,2991 33,87% -5,5958 -9,38%
Vòng quay mỗi chỉ số càng lớn, tốc độ của đối tượng nghiên cứu càng cao, hiệu
quả hoạt động càng cao và ngược lại
Trang 13• Năm 2020, vòng quay tổng tài sản của công ty là 1,2503lần, chỉ số này có nghĩa là với mỗi 1 đồng đầu tư vào tổng tài sản doanh nghiệp tạo ra được 1,2503đồng doanh thu thuần, giảm tỷ lệ 9,21% so với năm 2019
• Năm 2019, vòng quay tổng tài sản của công ty là 1,3772lần, chỉ số này có nghĩa là với mỗi 1 đồng đầu tư vào tổng tài sản doanh nghiệp tạo ra được 1,3772đồng doanh thu thuần
=> Hệ số này thường cao là tốt nhưng chỉ đối với ngắn hạn, còn trong dài hạn là xấu vì tài sản giảm đi, quy mô tài sản giảm đi, năng lực sản xuất giảm kéo theo doanh thu trong năm tới sẽ giảm Số vòng quay tổng tài sản năm 2019 quay nhanh hơn năm
2020 và năm 2021 điều này cho thấy tổng tài sản chuyển đổi nhanh hơn doanh thu Nguyên nhân giảm là do tổng tài sản bình quân tăng mạnh và doanh thu thuần tăng chậm Cụ thể doanh thu thuần năm 2021 là 51967tỷ đồng,tương ứng với tốc độ tăng
0,84% so với năm 2020, năm 2020 là 51532 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng 1,50%
so với năm 2019 và tổng tài sản bình quân 45414,5 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng
10,19% so với năm 2020, năm 2020 là 41215,5 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng
11,80% so với năm 2019
• Trong khi đó chỉ số vòng quay tổng tài sản trung bình ngành năm 2021 là 1,2
=> Qua số liệu phân tích cho thấy công ty sử dụng tài sản hiệu quả, đem lợi lợi nhuận cho công ty, mặc dù chỉ số này giảm nhưng không hề bị ảnh hưởng tới việc công ty
sử dụng vốn một cách hiệu quả để thu lại lợi nhuận Đồng thời năm 2021 khi các doanh nghiệp trong nền kinh tế chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi Covid-19 thì doanh nghiệp lại bùng nổ doanh thu vượt chỉ tiêu hơn 60000 tỷ đồng và thu lợi nhuận lớn.4.2 Vòng quay tài sản ngắn hạn
• Công thức: Vòng quay TSNH = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑇𝑆𝑁𝐻
• Vòng quay tài sản ngắn hạn của năm 2021 là 1,9601 điều này có nghĩa là mỗi đồng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đưa vào sản xuất kinh doanh tạo ra 1,9601 đồng doanh thu, giảm 0,3951 và giảm tỷ lệ 16,78% so với năm 2020
• Vòng quay tài sản ngắn hạn của năm 2020 là 2,3552 điều này có nghĩa là mỗi đồng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đưa vào sản xuất kinh doanh tạo ra 2,3552 đồng doanh thu, giảm 0,2937 và giảm tỷ lệ 11,09% so với năm 2019
• Vòng quay tài sản ngắn hạn của năm 2019 là 2,6489 điều này có nghĩa là mỗi đồng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đưa vào sản xuất kinh doanh tạo ra 2,6489 đồng doanh thu
=> Trong tài sản ngắn hạn không chỉ bao gồm hàng tồn kho, các khoản phải thu mà còn có tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản