1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lợi nhuận lợi tức địa tô tư bản chủ nghĩa tiểu luận mônnhóm llct 120205 kinh tế chính trị mác lênin 43

22 9 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi nhuận – lợi tức – địa tô tư bản chủ nghĩa
Người hướng dẫn GVC.ThS. Đinh Huy Nhân
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Chuyên ngành Kinh tế chính trị Mác-Lênin
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Là số chênh lệch thu đượcso với chi phí sản xuất sau khi bán được hàng hóa bán ngang giá Từ cách tính toán trên thực tế như vậy, người ta chỉ quan tâm tới khoản chênhlệch giữa giá trị

Trang 1

GVC.ThS Đinh Huy Nhân

Hướng dẫn đề tài

LỢI NHUẬN - LỢI TỨC - ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

Tiểu luận môn/nhóm

LLCT 120205-kinh tế chính trị Mác-Lênin /43

Nhóm số: 10 Đề tài số 20Học kỳ: 2 – năm học:2020- 2021

TP.HỒ CHÍ MINH – 5/ 2022

Trang 2

C a ủ

DS

L p ớ

H VA TÊN O

SỐỐ ĐTDĐ

THUYÊỐT TRÌNH VIÊỐT TI U LU N Ể Ậ ĐI M Ể

T NG Ổ (A+B)/2

A

Mục Điểm

B

20 Trần Ngọc Huyền

0396483395

69 Trần Quang Trường

0335660725

63 Nguyễn Ngọc Trâm

0946698501

7 Lê Nguyễn Hữu

Chương

0379302472

3.1; 3.2 3.1; 3.2

80 Nguyễn Đào Vượng

0834975200

1.1 ; 1.2 ; 3.3

1.1; 1.2;

3.3

Nhâ n xt ca gio viên

………

………

………

………

………

………

Ngày …… th1ng 05 năm 2022 Gi1o viên ch7m đi8m

GVC.Ths Đinh Huy Nhân

Trang 4

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Hiệu quả là mục tiêu và là động lực của bất kì một nền kinh tế xã hội nào Hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp thể hiện thông qua lợi nhuận Lợi nhuận phản ánhtoàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp đạt được lợi nhuận lớn thì doanh nghiệp đó hoạt động hiệu quả, từ đó doanhnghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất Ngược lại, khi doanh nghiệp không đạt đượclợi nhuận, hoặc kinh doanh lỗ có thể dẫn đến phá sản Điều này sẽ gây ra hậu quả xấucho doanh nghiệp nói riêng và bất kì một nền kinh tế nói chung Vấn đề lợi nhuận luôn

là mục tiêu hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế

Lợi nhuận là một phần của lợi tức, lợi tức có ý nghĩa rất lớn đối với thị trườngkinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng Nó thể hiện cho kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp đó suốt cả năm Trong đó lợi tức của doanh nghiệp sẽ bao gồm lợi nhuậnthu được sau các hoạt động kinh doanh Ngoài ra lợi tức cũng bao gồm các khoản lợinhuận như mua bán cổ phiếu, tiền lãi gửi ngân hàng hay lợi nhuận cổ phần Nó đượcxem như thước đo của cho quá trình hoạt động của 1 doanh nghiệp Tất cả các doanhnghiệp đều cần lợi tức để duy trì và phát triển

Trong chủ nghĩa tư bản, địa tô vẫn tồn tại như là một hệ quả của việc tư hữuruộng đất Trong chế độ này, những người phải nộp địa tô lại là những nhà tư bảnnông nghiệp Thực chất, địa tô lúc này không còn quá gắn bó với đất đai nữa Từ địa tôđược dùng để ám chỉ phần thặng dư của thu nhập bình quân của những người này Tuynhiên, bản chất bóc lột trong địa tô vẫn được thể hiện khi địa tô này lại chính là phầnthặng dư của công nhân làm thuê nộp cho những nhà tư bản Rõ ràng, địa tô lúc nàykhông còn phản ánh quan hệ sản xuất của hai giai cấp mà là ba giai cấp: địa chủ, nhà

tư bản nông nghiệp và công nhân nông nghiệp làm thuê

C.Mác đã vận dụng phép biện chứng duy vật vào nghiên cứu lịch sử, các phạmtrù kinh tế, vạch rõ sự tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất cơ

sở của sự phát triển lịch sử Hoàn thiện lý luận giá trị, phát hiện về giá trị thặng dư vànhững hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư : lợi nhuận, lợi tức, địa tô tư bản chủ

Trang 5

nghĩa Yêu cầu đặt ra, chúng ta phải hiểu rõ những yếu tố bên trong nền kinh tế thịtrường, đặc biệt là những yếu tố quyết định thúc đẩy sự phát triển thị trường nên để tàicủa nhóm sẽ tìm hiểu là: “ Lợi nhuận – lợi tức - địa tô tư bản chủ nghĩa”.

1.2 Mục tiêu của đề tài

Phân tích lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng, nhằm hiểu rõ lợi nhuận, tỷ suất lợinhuận và công thức, các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất của lợi nhuận Lợi nhuận cóvai trò gì trong doanh nghiệp cũng như nền kinh tế

Phân tích lợi nhuận và lợi tức, tìm hiểu về lợi nhuận bình quân và lợi nhuậnthương nghiệp, đặc điểm của tư bản cho vay, phân biệt sự giống nhau và khác nhaucủa lợi nhuận và lợi tức Lợi tức có ý nghĩa gì với các doanh nghiệp

Phân tích lợi tức và địa tô tư bản chủ nghĩa, tìm hiểu về lợi tức và địa tô, côngthức của nó, tìm hiểu địa tô chênh lệch, địa tô tuyệt đối và công thức giá cả đất đai.Địa tô có tác động gì đến với nền kinh tế

1.3 Mô hình kết cấu đề tài

Trang 7

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG ĐỀ T1I

2.1 Phân tích lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng.

2.1.1 Lợi nhuận là gì? ký hiệu của nó.

Trong thực tế sản xuất kinh doanh, giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất cómột khoảng chênh lệch Cho nên sau khi bán hàng hóa (bán ngang giá), nhà tư bảnkhông những bù đắp đủ số chi phí đã ứng ra mà còn thu được số chênh lệch bằng giátrị thặng dư Số chênh lệch này C.Mác gọi là lợi nhuận => Là số chênh lệch thu được(so với chi phí sản xuất) sau khi bán được hàng hóa (bán ngang giá)

Từ cách tính toán trên thực tế như vậy, người ta chỉ quan tâm tới khoản chênhlệch giữa giá trị hàng hóa bán được với chi phí phải bỏ ra mà không quan tâm đếnnguồn gốc sâu xa của khoản chênh lệch đó chính là giá trị thặng dư chuyển hóa thành.Thậm chí, với nhà tư bản, lợi nhuận còn được quan niệm là do tư bản ứng trước sinhra

Ký hiệu lợi nhuận là p

G = k + p (hay giá trị hàng hoá bằng chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa cộng vớilợi nhuận)

Thực chất lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là một, lợi nhuận chẳng qua chỉ làmột hình thái thần bí hoá của giá trị thặng dư C.Mác viết: “Giá trị thặng dư, hay là lợinhuận, chính là phần giá trị dôi ra ấy của giá trị hàng hoá so với chi phí sản xuất của

nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng số lượng lao động chứa đựng trong hàng hoá so với

số lượng lao động được trả công chứa đựng trong hàng hoá” Cho nên, lợi nhuậnchẳng qua chỉ là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thịtrường

2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận và công thức của nó.

Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bảnứng trước (ký hiệu là p’)

Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức: p'=pc+vx100%

Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức doanh lợi đầu tư tư bản

Trang 8

Tỷ suất lợi nhuận thường được tính hàng năm, từ đây hình thành khái niệm tỷsuất lợi nhuận hàng năm Mặc dù lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với kinh doanh tưbản chủ nghĩa, vì sự hiện diện của nó thể hiện hiệu quả kinh tế, tuy nhiên so với lợinhuận thì tỷ suất lợi nhuận phản ánh đầy đủ hơn mức độ hiệu quả kinh doanh Chính

vì vậy, tỷ suất lợi nhuận với tư cách là số đo tương đối của lợi nhuận, đã trở thànhđộng cơ quan trọng nhất của hoạt động cạnh tranh tư bản chủ nghĩa

Trong thực tế, để nâng cao tỷ suất lợi nhuận, các nhà tư bản đã tìm mọi cách đểtiết kiệm tư bản bất biến như sử dụng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nhà kho, phươngtiện vận tải với hiệu quả cao nhất; kéo dài ngày lao động, tăng cường độ lao động; thaythế nguyên liệu đắt tiền bằng nguyên liệu rẻ tiền, giảm những chi tiêu bảo hiểm laođộng, bảo vệ môi trường, giảm tiêu hao vật tư năng lượng và tận dụng phế liệu, phếphẩm, phế thải để sản xuất hàng hoá => các nhà tư bản sử dụng khai thác một cáchtriệt để, để thu tỷ suất lợi nhuận cao nhất

Như vậy, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận là những phạm trù thể hiện lợi ích kinh tếcủa nhà tư bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, từ đó các nhà tư bảnmuốn làm giàu và làm giàu nhanh cần phải tìm ra cách thức để có được tỷ suất lợinhuận cao nhất

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận.

Quan sát từ công thức tính tỷ suất lợi nhuận có thể thấy, những nhân tố nào ảnhhưởng tới giá trị của tử số hoặc mẫu số, hoặc cả tử số cả mẫu số của phân thức cũng sẽảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận C.Mác nêu ra các nhân tố sau:

Thứ nhất, tỷ suất giá trị thặng dư Sự gia tăng của tỷ suất giá trị thặng dư sẽ cótác động trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ thuận với tỷ suất lợi nhuận.Thứ hai, cấu tạo hữu cơ tư bản Cấu tạo hữu cơ c/v tác động tới chi phí sản xuất,

do đó tác động tới lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, và nó tỷ lệ nghịch với tỷ suất lợinhuận

Thứ ba, tốc độ chu chuyển của tư bản Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản cànglớn thì tỷ lệ giá trị thặng dư hàng năm tăng lên, do đó, tỷ suất lợi nhuận tăng Điều này

có nghĩa tốc độ chu chuyển tư bản tỷ lệ thuận với tỷ suất lợi nhuận

Trang 9

Thứ tư, tiết kiệm tư bản bất biến.Trong điều kiện tư bản khả biến không đổi,nếu giá trị thặng dư giữ nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ nghịch với tư bản bất biến

2.2 Phân tích lợi nhuận và lợi tức.

2.2.1 Lợi nhuận bình quân và lợi nhuận thương nghiệp.

* Lợi nhuận bình quânLợi nhuận bình quân cạnh tranh giữa các ngành là cơ chế cho sự hình thành lợinhuận bình quân

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh giữa các ngành tất yếu dẫn tới hìnhthành lợi nhuận bình quân

Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của tư bản như nhau đầu tư vàocác ngành khác nhau (ký hiệu là P )

Ở các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau, do có những điều kiện tự nhiên,kinh tế, kỹ thuật và tổ chức quản lý khác nhau, nên tỷ suất lợi nhuận giữa các ngànhcũng khác nhau

Về cách tính, lợi nhuận bình quân (ký hiệu là P ) được tính theo tỷ suất lợinhuận bình quân (là con số trung bình của các tỷ suất lợi nhuận, ký hiệu là P ' )

Tỷ suất lợi nhuận bình quân được tính bằng số bình quân gia quyền của các tỷsuất lợi nhuận như sau: x 100%

Nếu ký hiệu giá trị tư bản ứng trước là K thì lợi nhuận bình quân được tính nhưsau: P = P' x K

Khi lợi nhuận chuyển hóa thành lợi nhuận bình quân thì giá trị của hàng hóachuyển hóa thành giá cả sản xuất

Giá cả sản xuất được tính như sau: GCSX = k + PNhững điều kiện hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân,giá cả sản xuất bao gồm: tư bản tự do di chuyển và sức lao động 72 tự do di chuyển

Trang 10

Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận bình quân đã trở thànhcăn cứ cho các doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề, phương án kinh doanh sao cho cóhiệu quả nhất

* Lợi nhuận thương nghiệpTrong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, do sự phân công lao động xã hội,xuất hiện bộ phận chuyên môn hóa việc lưu thông hàng hóa Bộ phận này gọi là tư bảnthương nghiệp

Lợi nhuận thương nghiệp là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa.Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp chính là một phần của giá trị thặng dư mà nhà

tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp do nhà tư bản thương nghiệp đã giúpcho việc tiêu thụ hàng hóa

Cách thức thực hiện là nhà tư bản sản xuất bán hàng hóa cho nhà tư bản thươngnghiệp với giá cả cao hơn chi phí sản xuất để đến lượt nhà tư bản thương nghiệp bánhàng hóa đúng giá trị của hàng hóa

Khi đó lợi nhuận thương nghiệp là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bánsong giá bán không nhất thiết phải cao hơn giá trị Vẻ bề ngoài này làm cho người tanhầm tưởng việc mua bán đã tạo ra lợi nhuận cho nhà tư bản thương nghiệp Trái lại,lợi nhuận thương nghiệp thực chất là một phần của giá trị thặng dư

2.2.2 Đặc điểm của tư bản cho vay.

Trang 11

Thứ nhất, quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu Chủ thể sở hữu tư bản không phải là chủ thể sử dụng, chủ thể sử dụng tư bản chỉ được sử dụng trong một thời hạn nhất định và không có quyền sở hữu

Thứ hai, là hàng hóa đặc biệt Người bán không mất quyền sở hữu, người mua chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian Sau khi sử dụng, tư bản cho vay không mất giá trị sử dụng và giá trị mà được bảo tồn, thậm chí còn tăng thêm Giá cả của tư bản cho vay được quyết định bởi giá trị sử dụng của nó là khả năng thu được lợi nhuậnbình quân, do đó không những không được quyết định bởi giá trị, mà còn thấp hơn nhiều so với giá trị

Thứ ba, là hình thái tư bản phiến diện nhất song được sùng bái nhất Tư bản chovay vận động theo công thức T – T’, tạo ra ảo tưởng là tiền đẻ ra tiền không phản ánh

rõ nguồn gốc của lợi tức cho vay

2.2.3 Sự giống nhau và khác nhau giữa lợi nhuận và lợi tức.

Giống nhau: đều là một phần giá trị thặng dư do công nhân sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất

Khác nhau:

- Lợi tức kí hiệu z, lợi nhuận kí hiệu p

- Xét về bản chất: lợi tức chính là một phần lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản

đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay về quyền sở hữu tư bản để được quyền sử dụng

tư bản trong một thời gian nhất định; lợi nhuận là giá trị thặng dư tìm kiếm được trong kinh doanh, là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng ra, là phần chênh lệch các giá trị ban đầu

Trang 12

tham gia vào sản xuất (có chủ đích) với giá sản phẩm được bán ra (với giá cao hơn giá trị thực tế của sản xuất).

- Lợi tức có mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay; Lợi nhuận phản ánh quan hệ sản xuất giữa nhà tư bản và lao động làm thuê

2.3 Phân tích lợi tức và địa tô tư bản chủ nghĩa.

2.3.1 Lợi tức và địa tô là gì? công thức của nó.

* Lợi tứcTrong nền kinh tế thị trường, luôn xuất hiện hiện tượng có chủ thể thì có lượngtiền nhàn rỗi, trong khi lại có những chủ thể khác lại cần tiền để mở rộng sản xuất kinhdoanh Tình hình đó thúc đẩy hình thành quan hệ cho vay và đi vay Người cho vay sẽthu được lợi tức Người đi vay phải trả lợi tức cho người cho vay Vậy lợi tức đó từđâu?

Người đi vay thu được lợi nhuận bình quân, do phải đi vay tiền của người kháccho nên người đi vay phải khấu trừ một phần của lợi nhuận bình quân thu được để trảcho người cho vay

Vậy là, lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay phải trảcho người cho vay vì đã sử dụng lượng tiền nhàn rỗi của người cho vay Đây là quan

hệ kinh tế phản ánh quan hệ lợi ích giữa người đi vay với người cho vay Song về thựcchất, lợi tức đó là một phần của giá trị thặng dư mà người đi vay đã thu được thôngqua sử dụng tiền vay đó

Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và tư bản cho vay Nếu ký hiệu tỷsuất lợi tức là z’, tư bản cho vay là TBCV, thì công thức tính tỷ suất lợi tức như sau:

Trang 13

tách biệt tương đối với quá trình sản xuất kinh doanh thực Tư bản giả được mua bántrên thị trường chứng khoán.

Với sự phát triển của sản xuất, kinh doanh và khoa học công nghệ, thị trườngchứng khoán ngày càng phát triển mạnh mẽ, trở thành một loại hình thị trường chuyênbiệt phục vụ các quan hệ giao dịch mua bán chứng khoán

Với sự phát triển của thị trường chứng khoán và các công ty chứng khoán, trongnhững năm gần đây, các công ty chứng khoán còn phát hành các chứng quyền, cácchứng quyền này cũng được mua bán đem lại thu nhập cho người có chứng quyền

là lợi nhuận siêu ngạch, lợi nhuận siêu ngạch này phải trả cho địa chủ dưới dạng địatô

C.Mác khái quát, địa tô là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ điphần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệpphải trả cho địa chủ

C.Mác ký hiệu địa tô là R

Trong thực tế đời sống kinh tế, địa tô là một trong những căn cứ để tính toán giá

cả ruộng đất khi thực hiện bán quyền sử dụng đất cho người khác

2.3.2 Địa tô chênh lệch.

Địa tô chênh lệch là phần địa tô thu được ở trên những ruộng đất có lợi thế vềđiều kiện sản xuất (độ màu mỡ của đất đai tốt hơn, vị trí gần thị trường, gần đườnghơn, hoặc ruộng đất dược đầu tư để thâm canh) Nó là số chênh lệch giữa giá cả sản

Trang 14

xuất chung (được quy định bởi điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất) và giá cảsản xuất cá biệt.

Thực chất của địa tô chênh lệch là lợi nhuận siêu ngạch Nguồn gốc của nó làmột phần giá trị thặng dư do công nhân nông nghiệp làm thuê tạo ra

Địa tô chênh lệch I là địa tô mà địa chủ thu được do chỗ cho thuê ruộng đất tốt

và độ màu mỡ cao, điều kiện tự nhiên thuận lợi Địa tô chênh lệch II là địa tô mà địachủ thu được do chỗ cho thuê mảnh đất đã được đầu tư, thâm canh và làm tăng độ màu

mỡ của đất

2.3.3 Địa tô tuyệt đối và công thức giá cả đất đai cho ví dụ

* Địa tô tuyệt đốiĐịa tô tuyệt đối, là địa tô mà địa chủ thu được trên mảnh đất cho thuê, không kể

độ màu mỡ tự nhiên thuận lợi hay do thâm canh Đó là phần lợi nhuận siêu ngạch dôi

ra ngoài lợi nhuận bình quân được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị nông sản và giá

cả sản xuất chung của nông sản

Ví dụ: có hai nhà tư bản nông nghiệp và công nghiệp đều sản xuất ra một lượng

tư bản là 100; cấu tạo hữu cư của tư bản trong nông nghiệp là 3/2; cấu tạo hữu cơ của

tư bản trong nông nghiệp là 4/1; tỷ suất giá trị thặng dư trong cả hai ngành nôngnghiệp và công nghiệp đều bằng 100%; thì giá trị và giá trị thặng dư được sản xuất ra

ở từng lĩnh vực là:

Ngày đăng: 07/09/2023, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w