Đây chính là cơ hội để xây dựng nhà máy sản xuất chè hữu cơ, góp phần đẩy mạnh vị thế về xuất khẩu chè Việt Nam ra thế giới cũng như tận dụng được những chính sách của tỉnh đối với ngành
Trang 1THIẾT KẾ MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tên đề tài: Lập dự án đầu tư sản xuất và chế biến trà xanh hữu cơ
Tên sinh viên: Bùi Phương Liên
Mã sinh viên: 73060
Lớp: QKD59 ĐH
Giảng viên: Hồ Mạnh Tuyến
Trang 21.2.1 Các thông số kinh tế: 4
1.2.2 Các thông số kỹ thuật: 5
1.2.3 Xây dựng sơ cấu và định biên nhân sự 11
1.4 Phân tích thị trường, xác định phương án kinh doanh 12
1.4.1 Phân tích thị trường 12
1.4.2 Phương án kinh doanh 15
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN .18 2.1 Tính các khoản chi phí 18
2.1.1 Tiền lương 18
2.1.2 Bảo hiểm xã hội 20
2.1.3 Chi phí nhiên liệu dùng trong sản xuất chè 20
2.1.4 Chi phí nguyên vật liệu 20
2.1.5 Chi phí điện nước 21
2.1.6 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng 22
2.1.7 Chi phí khấu hao 22
2.1.8 Chi phí quản lí 23
2.1.9 Chi phí bán hàng 24
Trang 3CHƯƠNG 3: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 38
3.1 Các chỉ tiêu tài chính 38
3.1.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV) 38
3.1.2 Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án 42
3.1.3 Tỷ suất nội hoàn (IRR) 46
3.1.4 Tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C) 53
KẾT LUẬN 56
Trang 4Trong bối cảnh đó, trà hữu cơ xuất hiện trở thành giải pháp hữu hiệu cho
cả người tiêu dùng và doanh nghiệp Trà hữu cơ được người tiêu dùng đón nhận bởi sự đảm bảo về chất lượng, là giải pháp an toàn, có lợi cho sức khỏe người sử dụng Chiếm ưu thế về chất lượng, năng suất bởi công nghệ trồng và chăm sóc tiên tiến, trà hữu cơ dường như đang mở ra một kỷ nguyên chè Việt Với việc đảm bảo quy trình chăm sóc, chế biến và sản xuất, trà hữu cơ đang dần mở rộng thị trường, trở thành thương hiệu trà Việt dẫn đầu về chất lượng.
Nhận thấy tiềm năng của trà hữu cơ – hướng đi mới của ngành chè và tỉnh Bắc Kạn là nơi có nguồn liệu dồi dào, chất lượng tốt, đáp ứng được yêu cầu Đây chính là cơ hội để xây dựng nhà máy sản xuất chè hữu cơ, góp phần đẩy mạnh vị thế về xuất khẩu chè Việt Nam ra thế giới cũng như tận dụng được những chính sách của tỉnh đối với ngành chè.
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Dự án “ Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất và chế biến trà xanh hữu cơ”
là một là một dự án được xây dựng tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn nhằm tham gia vào thị trường chè hữu cơ - một thị trường đầy tiềm năng và là hướng
đi mới của ngành.
Theo Đề án cơ cấu lại ngành Nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2020-2025, Bắc Kạn đã xác định phát triển cây chè trở thành ngành hàng cấp tỉnh Theo đó, mục tiêu của tỉnh là đến năm 2025, tạo được vùng nguyên liệu chè hàng hóa với diện tích 2.500 ha; 100% sản phẩm chè sản xuất đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; 30% diện tích chè được cấp chứng chỉ VietGap; 100% sản phẩm chè có nhãn mác bao bì sản phẩm và có thể truy suất được nguồn gốc
Huyện Chợ Mới nằm ở phía nam tỉnh Bắc Kạn, có diện tích 606 km² và dân số 39.000 người (năm 2019) Huyện Chợ Mới nằm trên quốc lộ 3 cách thị
xã Bắc Kạn khoảng 40km về hướng nam, huyện cũng là nơi có con sông Cầu chảy qua Huyện có địa hình phức tạp, độ chia cắt mạnh, có núi đá xen với núi đất, độ dốc bình quân: 26-30°, đặc biệt một số vùng có độ cao từ 700-1000m so với nước biển Khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt Mùa mưa nóng ẩm và mùa đông khô, lạnh.
Là một trong những huyện miền núi, Chợ Mới có nguồn lao động dồi dào.
Có kinh nghiệm cao trong việc trồng các loại cây ngắn ngày và dài ngày Đặc biệt hằng năm huyện có một số lượng lớn lao động nhưng không có việc làm do địa bàn chủ yếu là sản xuât nông nghiệp Với gần 800 ha chè hiện có, trong đó cây chè trung du khoảng 500 ha, còn lại là chè Shan tuyết, diện tích đang cho
Trang 6sản phẩm gần 630 ha, năng suất bình quân 5,7 tấn/ha, sản lượng chè khô khoảng 3.500 tấn/năm, cây chè là một trong 05 cây trồng chủ lực được huyện Chợ Mới lựa chọn để phát triển kinh tế nông nghiệp địa phương Huyện đang tích cực vận dụng chính sách của Trung ương, của tỉnh về phát triển nông nghiệp hàng hóa, huy động nguồn lực để đầu tư liên kết của các doanh nghiệp nhằm phát triển diện tích chè Shan tuyết lên 100 ha đến năm 2025; trồng mới và cải tạo diện tích chè trung du già cỗi, thâm canh cải tạo theo hướng an toàn thực phẩm, hướng sản xuất VietGap, xây dựng nhãn hiệu tập thể cho chè xanh
Tuy nhiên chế biến chè ở Chợ Mới hiện nay vẫn chủ yếu là chế biến theo hình thức thủ công, dùng máy sao xấy bằng tay hoặc gắn động cơ, với quy mô
hộ gia đình nên chất lượng chưa được đảm bảo Hai nhà máy chế biến chè lớn như Phúc Lộc và Ngọc Thắng vẫn đang tập trung sản xuất chè đen, chè vàng, theo hướng truyền thống trong khi đó sản phẩm chè qua chế biến mang lại giá trị kinh tế cao cho người sản xuất cũng như người trồng chè đó là sản phẩm chè xanh mới chỉ chiếm có 10%.
Do vậy, nếu xây dựng một nhà máy chế biến trà xanh hữu cơ theo hình thức công nghiệp sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo thu mua hết lượng chè búp hữu cơ hàng năm Điều này sẽ có tác dụng rất lớn trong việc khuyến khích nông dân phát triển nhanh diện tích trồng chè sạch, an toàn góp phần tích cực vào công cuộc xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương nói riêng, đất nước nói chung.
Mục tiêu của dự án:
+ Sản xuất, chế biến và cung cấp trà xanh hữu cơ cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Trang 7+ Tập trung vùng nguyên liệu và hình thành vùng nông nghiệp công nghệ cao.
+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội.
+ Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tiến độ thực hiện của dự án:
+ Tổ chức thi công: Quý II năm 2022 + Hoàn thành thi công : Quý IV năm 2022 + Dự án đi vào hoạt dộng đầu quý I năm 2023
1.2 Các thông số cơ bản của dự án:
1.2.1 Các thông số kinh tế:
Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động Vốn cố định = Chi phí xây dựng cơ sở vật chất + Chi phí mua sắm máy móc, thiết bị
= 77.665.500.000 +12.059.664 000 = 89.725.164.000 đ Vốn lưu động (dự kiến trong 5 tháng đầu tiên)
=5*( Chi phí mua nguyên vật liệu + Tiền lương + BHXH+ Chi khác)
= 5*(1.333.200.000 + 294.000.000 + 69.090.000 + 39.000.000)
= 8.676.450.000 đ
Trang 8Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động
= 89.725.164.000 + 8.676.450.000 = 98.401.614.000 đ
- Vốn tự có: 60% Tổng vốn đầu tư = 59.040.968.400 đ
- Vốn đi vay: 40% Tổng vốn đầu tư = 39.360.645.600 đ
Kỳ trả nợ: 4 kì/năm Lãi suất vốn vay:
- Lãi suất năm: 9%/năm
- Lãi suất kỳ = Lãi suất năm/ số kỳ = 2,25%
Thời hạn hoàn vốn vay: 7 năm Thời gian kinh doanh: 12 năm 1.2.2 Các thông số kỹ thuật:
Trang 9+ Sân bê tông: 1000m2 + Công trình phụ và hệ thống đường đi: 785m2
Ưu điểm:
Khu công nghiệp Thanh Bình có hệ thống đường nội bộ chính và đường nhánh được quy hoạch đạt tiêu chuẩn, xây dựng với trọng tải lớn đảm bảo giao thông nối liền KCN với hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài KCN.
Diên tích đất: 200 m2 Giá đất: 13.500.000 đ/m2
Số tiền mua đất: 2.700.000.000 đ
Trang 101.2.3 Bảng danh mục đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất
ĐVT: 1000đ Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 11b Thông số về máy móc thiết bị Nhà máy sử dụng dây chuyền chế biến trà xanh tự động theo công nghệ Nhật- JX32, công suất dây chuyền là 1500 tấn sản phẩm/ năm.
Máy móc thiết bị được mua tại thị trường Việt Nam.
Một dây chuyền sản xuất bao gồm: băng tải, máy diệt men, máy vò, máy đánh tơi, máy sấy.
Ngoài ra các thiết bị phụ trợ của hệ thống đóng gói được nhập khẩu trực tiếp từ Đài Loan, các thiết bị khác phục vụ sản xuất và kinh doanh được mua trực tiếp tại thi trường Việt.
ĐVT: 1000đ
Trang 12Băng tải kiểu xích mô ray J32X1
Bộ tấm chặn và lưới chắn rác
Trang 131.2.3 Xây dựng sơ cấu và định biên nhân sự
Trang 15Phần lớn các nước này đều là những nước tiêu thụ chè của Việt Nam nhưng họ cũng là những nhà kinh doanh, bán buôn nổi tiếng trên thị trường thế giới
Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 8 tháng đầu năm 2020 cả nước xuất khẩu 84.592 tấn chè các loại, thu về 134,88 triệu USD, giá xuất khẩu trung bình 1.594 USD/tấn, tăng 3,9% về lượng nhưng giảm 5,8% về kim ngạch và giảm 9,3% về giá so với cùng kỳ năm 2019, nguyên nhân là do diến biến phức tạp của dịch bệnh Covid19.
Riêng tháng 8/2020 xuất khẩu 13.296 tấn chè, thu về 21,86 triệu USD, giá trung bình 1.643,8 USD/tấn, giảm 0,6% về lượng, giảm 1,5% về kim ngạch và giảm 0,9% về giá so với tháng liền kề trước đó.
Pakistan luôn là thị trường chủ đạo của xuất khẩu chè Việt Nam, đạt 24.401 tấn, tương đương 46,44 triệu USD, chiếm 28,9% trong tổng khối lượng chè xuất khẩu của cả nước và chiếm 34,4% trong tổng kim ngạch, giảm 7% về lượng và giảm 12% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước Giá xuất khẩu đạt 1.903,4 USD/tấn, giảm 5,4%.
Thị trường Đài Loan đứng thứ 2, với 11.009 tấn,đạt 17,29 triệu USD, giá chè xuất khẩu 1.570 USD/tấn, giảm 11,9% về lượng, giảm 10,6% về kim ngạch nhưng tăng 1,4% về giá so với cùng kỳ năm trước; chiếm 13% trong tổng lượng
và tổng giá trị xuất khẩu chè của cả nước.
Tiếp đến thị trường Nga chiếm trên 11% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước, đạt 9.804 tấn, tương đương 14,76 triệu USD, giá 1.505 USD/tấn, tăng cả về lượng, kim ngạch và giá so với cùng kỳ năm trước, với mức tăng tương ứng 9,6%, 11% và 1,3%.
Trang 16Hiệp hội Chè – Vitas cho hay nếu tình hình dịch bệnh trên thế giới vẫn diến biến phức tạp thì năm 2020 vẫn sẽ là 1 năm khó khăn đối với xuất khẩu ngành chè nói riêng và kinh tế thế giới nói chung Bên cạnh đó các doanh nghiệp xuất khẩu phải đối mặt với nhiều rào cản tại thị trường nhập khẩu, nhất là trong việc đáp ứng yêu cầu về an toàn chất lượng sản phẩm Tuy nhiên điều đáng chú
ý trong năm là giá xuất khẩu chè tuy giảm nhẹ song vẫn tương đối ổn định
Nguyên nhân là bởi lượng chè xanh xuất khẩu chiếm tới 60%, trong đó có 15%
là chè xanh hữu cơ, tăng hơn 10% so với năm ngoái
Các thị trường đang ngày càng mở rộng và ưu ái cho trà xanh chất lượng cao.
Đồng thời khẳng định khi cùng nhân loại chuẩn bị bước sang thập kỷ thứ
Ba của thế kỷ 21, thị trường F&B Việt có xu hướng tăng lượng tiêu thụ thực phẩm hữu cơ - thực phẩm organic và sẽ bắt đầu cuộc đua xanh - sạch - lành giữa các doanh nghiệp trong ngành.
Trang 17Thói quen ăn uống của người tiêu dùng (chú trọng đến chất lượng sản phẩm, ưu tiên lựa chọn sản phẩm xanh - sạch - lành) đang tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thực phẩm và đồ uống khắp nơi trên thế giới Báo cáo xu hướng tiêu dùng thực phẩm hữu cơ của AC Nielsen cho thấy có đến 86% người tiêu dùng Việt Nam ưu tiên lựa chọn sản phẩm organic cho những bữa ăn hàng ngày bởi tính an toàn, giàu dinh dưỡng và hương vị thơm ngon
Thị trường trà xanh hữu cơ trong nước vẫn là một thị trường đầy tiềm năng.
1.4.2 Phương án kinh doanh Phương án kinh doanh của dự án được xây dựng trên 4 tầm nhìn, bao gồm:
Áp dụng công nghệ hiện đại hóa dây chuyền vào sản xuất và chế biến trà xanh hữu cơ, tập trung nguồn nguyên liệu và thành lập vùng nông nghiệp công nghệ cao.
Sản xuất chè sạch, an toàn, đảm bảo tiêu chuẩn hữu cơ, mang thương hiệu chè Việt vươn tầm quốc tế.
Kiên quyết, dứt khoát trong vấn đề bảo vệ thương hiệu và chất lượng sản phẩm, giải quyết các vấn đề gây ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm theo quy định của Pháp luật.
Xây dựng kênh thông tin và chăm sóc khách hàng để đưa thông tin sản phẩm của dự án đến với người tiêu dùng một cách rộng rãi, đưa tới dịch vụ chăm sóc khách hàng chất lượng tốt đối với khách hàng sử dụng sản phẩm.
Trang 18Phương án kinh doanh tổng quát của dự án:
Liên kết hợp tác với các xã của huyện đạt chứng nhận hữu cơ, đặc biệt là
xã Yên Cư Kiểm soát nguồn nguyên liệu hữu cơ đầu vào của dự án Đặt vấn đề thu mua, kí kết hợp đồng với các bên cung cấp nguyên liệu với các tiêu chí đảm bảo lượng nguyên vật liệu ổn định đầy đủ để đưa vào sản xuất, đáp ứng định mức dự kiến (1200 tấn chè búp tươi hữu cơ mỗi năm), ổn định giá thu mua nguyên vật liệu dựa vào định giá thị trường và đàm phán của hai bên thu mua và cung cấp; quan trọng nhất là đặt tiêu chuẩn chất lượng đối với nguyên liệu thu mua, kiên quyết từ chối nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng đề ra.
Đầu tư dây chuyền sản xuất, đóng gói hiện đại, khép kín, tự động hóa từng phần vào sản xuất sản phẩm, Thống nhất nguồn nhiên liệu sử dụng trong sản xuất, tránh tình trạng hao hụt, hỏng hóc do các yếu tố chủ quan và khách quan khi sử dụng cùng lúc nhiều loại nhiên liệu
Quá trình sản xuất sẽ được thực hiện liên tục, tính toán đặt ra định mức thành phẩm thu được trong từng công đoạn sản xuất, qua đó đảm bảo thực hiện đúng định mức dự kiến cung cấp sản phẩm hàng năm, thúc đẩy công nhân viên hoàn thành hiệu quả công việc của mình Kiểm tra chất lượng rượu nếp truyền thống thành phẩm cho từng đợt hoàn thiện sản phẩm.
Xây dựng 03 kênh phân phối chính cho sản phẩm rượu nếp truyền thống là: Đại lí; cửa hàng kinh doanh thông qua mạng internet; cửa hàng đại diện của từng khu vực.
Chính sách marketing: Xây dựng và thực hiện các chiến lược quảng cáo, quan hệ công chúng, hội chợ thương mại, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác phục vụ đẩy hàng ra thị trường và giới thiệu, nhấn mạnh thương hiệu.
Trang 20CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI
NHUẬN
2.1 Tính các khoản chi phí
2.1.1 Tiền lương Toàn bộ nhân sự của dự án được tính lương theo mức lương hàng tháng Trong đó:
+ Một năm có 365 hoặc 366 ngày, bao gồm 52 tuần tương ứng với 52 ngày chủ nhật
+ Nghỉ lễ 2/9, 30/4, 1/5 là 3 ngày + Nghỉ tết 8 ngày
+ 2 đến 3 ngày cho người lao động xin nghỉ vì lí do cá nhân Như vậy số ngày làm việc trong năm sẽ là 300 ngày Bảng lương (tháng)
Trang 215 Trưởng phòng kế toán 1 20.000.000 20.000.000
6 Trưởng phòng sản xuất 1 20.000.000 20.000.000
2.1.2 Bảo hiểm xã hội
Tỷ lệ trích đóng của doanh nghiệp
Trang 22Số tiền bảo hiểm phải chi 1 tháng là: 23,5% * 447.000.000 = 105.045.000 đ Tổng số tiền doanh nghiệp phải đóng bảo hiểm trong 1 năm là:
12*105.045.000 = 1.260.540 000 đ 2.1.3 Chi phí nhiên liệu dùng trong sản xuất chè Chi phí gas dự tính là: 65.000.000 đ/tháng Chi phí gas 1 năm là: 780.000.000 đ 2.1.4 Chi phí nguyên vật liệu Sản phẩm của dự án được sản xuất từ nguyên liệu trà xanh hữu cơ 100% (búp chè 1 tôm 2, 3 lá non) thu mua từ đơn vị hợp tác …, không chất bảo quản, không hương liệu nhân tạo, không chất tạo màu hay các phụ gia khác…
Trung bình để sản xuất 1kg thành phẩm trà xanh cần 6kg lá trà tươi Như vậy định mức hao hụt để sản xuất ra 1kg thành phẩm là 0.64
Nhà máy dự kiến sản xuất với công suất 1200 tấn chè tươi/năm, 100 tấn chè tươi/tháng, trung bình mỗi ngày sản xuất 3,3 tấn chè tươi.
Mỗi năm dự kiến tung ra thị trường 200 tấn trà xanh hữu cơ thành phẩm Bảng nguyên liệu để sản xuất 200 tấn trà xanh (năm)
Trang 232.1.5 Chi phí điện nước
a Chi phí điện Điện áp sử dụng trong nhà máy là 0.4 KV, cấp điện cho các thiết bị công nghệ và chiếu sáng sinh hoạt Nguồn điện cấp cho nhà máy là 110/22KV đã có trong khu công nghiệp
Giá điện của nhà máy dựa theo cách tính của khu công nghiệp:
Tiền điện dự tính trung bình 1 tháng cho sản xuất là 70 triệu 45.000 kW)
(~40.000-Tiền điện khu hành chính văn phòng tính theo giá bán điện khách hàng kinh doanh theo quy định của EVN – Tập đoàn điện lực Việt Nam:
Tiền điện dự tính trung bình 1 tháng cho văn phòng là 10 triệu.
Chi phí điện 1 tháng của dự án là: 80.000.000 đ Chi phí điện 1 năm là: 12*80.000.000 = 960.000.000 đ
b Chi phí nước
- Nhà máy:
Đơn giá tính tiền nước của khu công nghiệp là 0.4 USD/m3.
Dự tính trung bình 1 tháng nhà máy tiêu thụ hết 3000 m3 nước Tiền nước 1 tháng là 30.000.000 đ
- Khu văn phòng:
Trang 24Dự tính trung bình 1 tháng tiêu thụ hết 100 m3 nước Tiền nước 1 tháng là: 100*19.000 = 1900.000 đ Tiền nước 1 năm là : 12*(30.000.000 + 1.900.000) = 382.800.000 đ 2.1.6 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng
Chi phí bảo trì 1 tháng dự kiến là 1% tổng mức đầu tư thiết bị.
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng = 1%*12.059.664 000= 120.596.640 đ Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng 1 năm là: 12*120.596.640 = 1.447.160.000 đ
2.1.7 Chi phí khấu hao Theo quy định tài sản được xác định là tài sản cố định phải có thời gian sử dụng trên 01 năm và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.
Tổng vốn cố định của dự án: 25.406.164.000 đ Giả sử giá trị thanh lý của tài sản cuối năm thứ 12 là15.296.000.000 đ Giá trị tính khấu hao là:
25.406.164.000 - 15.296.000.000 =10.110.164.000 đ Công thức tính chi phí khấu hao:
Trong đó:
Chi phí khấu hao 1 năm
Trang 25Giá trị của tài sản cố định cần tính khấu hao r: Lãi suất vay
n: Thời gian sử dụng
Áp dụng công thức trên ta có: 10.110.164.000
= 501.976.299 đ 2.1.8 Chi phí quản lí
Bảng tổng hợp chi phí quản lí (tháng)
ĐVT:1000 đ
2 Chi phí quản lí nguyên vật liệu 1.550.000
Trang 26Bảng tổng hợp chi phí khác (tháng)
ĐVT: 1000 đ
2 Chi phí dịch vụ công nghiệp và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng KCN ( 9.000 đ/m2/năm) 3000
Chi phí khác 1 năm là: 12*13.000.000 =156.000.000 đ
Trang 287 Chi phí sửa chữa 1447 1490 1535 1581 1676 177
Trang 293 Nhiên liệu 1044 1138 1274 1427 1641 188
Trang 30+ Thời hạn hoàn vốn vay: 7 năm + Số kỳ trả nợ: 28 kỳ
+ Lãi suất kỳ: 2,25%
+ Số tiền phải trả nợ trong kỳ:
C = 24.244.813.600 / 28 = 865.886.200 đ