Các thông số cơ bản của dự án
Các thông số kinh tế
Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động
Vốn cố định = Chi phí xây dựng cơ sở vật chất + Chi phí mua sắm máy móc, thiết bị
= 65.590.000.000 +11.212.126 000 = 76.802.126.000 đ Vốn lưu động (dự kiến trong 5 tháng đầu tiên)
=5*( Chi phí mua nguyên vật liệu + Tiền lương + BHXH+ Chi khác)
Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động
- Vốn tự có: 65% Tổng vốn đầu tư = 55.561.074.400 đ
- Vốn đi vay: 35% Tổng vốn đầu tư = 29.917.501.600 đ
Kỳ trả nợ: 3 kì/năm Lãi suất vốn vay:
- Lãi suất kỳ = Lãi suất năm/ số kỳ = 3,83%
Thời hạn hoàn vốn vay: 7,5 nămThời gian kinh doanh: 12 năm
Các thông số kỹ thuật
a Thông số về cơ sở vật chất:
Sau khi khảo sát đất cho Dự án Nhà máy sản xuất và chế biến trà xanh hữu cơ tại khu công nghiệp Đồ Sơn, với tổng diện tích gần 2000 m2, chúng tôi đã xác định được nhiều ưu điểm nổi bật cho dự án này.
Khu công nghiệp Đồ Sơn được thiết kế với hệ thống đường nội bộ đạt tiêu chuẩn, bao gồm đường chính rộng 31m (2 làn xe) và đường nhánh rộng 15m, đảm bảo giao thông thông suốt và kết nối hiệu quả với hệ thống cơ sở hạ tầng bên ngoài.
Cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, hệ thống điện, nước, xử lí nước thải… đạt tiêu chuẩn.
Gần nguồn cung cấp nguyên liệu.
Phải thanh toán chi phí dịch vụ công nghiệp và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng Giá mua đất khu công nghiệp là 7.000.000 đ/m2.
Số tiền mua đất là: 7.000.000*2000 = 14.000.000.000 đ
- Bảng danh mục đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất
Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cổng điện tự động cái 1 17.000 17.000
Hệ thống cấp thoát nước HT 1 900.000 900.000
Hệ thống cấp điện HT 1 700.000 700.000
Tổng tiền chi cho cơ sở vật chất là:
4.685.000.000 + 14.000.000.000= 65.590.000.000 đ b Thông số về máy móc thiết bị Máy móc thiết bị được mua tại thị trường Việt Nam.
Hệ thống đóng gói sử dụng thiết bị phụ trợ nhập khẩu trực tiếp từ Trung Quốc, trong khi các thiết bị phục vụ sản xuất và kinh doanh được mua sắm từ thị trường Việt Nam Đơn vị tính: 1000đ.
Thùng gia nhiệt sáp nến 1 90.000 90.000
Nồi gia nhiệt 2 vỏ dùng hơi bão hòa
Hệ thống gia nhiệt sáp 1 640.000 640.000
Hệ thống pha chế sáp 320.000 320.000
Module bàn 6 người Oval OV36132D
Module bàn 4 người Oval OV2412D
Bộ bàn làm việc đơn 3 2.999 8.997
Xây dựng sơ cấu và định biên nhân sự
Sơ đồ cơ cấu tổ chức b Định biên nhân sự
STT Chức danh Số lượng
I Nhân sự khối văn phòng
Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng sản xuất Phân xưởngPhó giám đốc
III Nhân sự trực tiếp
1 Thợ cơ khí kỹ thuật 2
2 Tạp vụ, phụ trợ khác 2
Phân tích thị trường, xác định phương án kinh doanh
TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN .20
Tính các khoản chi phí
2.1.1 Tiền lương Toàn bộ nhân sự của dự án được tính lương theo mức lương hàng tháng Trong đó:
+ Một năm có 365 hoặc 366 ngày, bao gồm 52 tuần tương ứng với 52 ngày chủ nhật
+ Nghỉ lễ 2/9, 30/4, 1/5 là 3 ngày + Nghỉ tết 8 ngày
+ 2 đến 3 ngày cho người lao động xin nghỉ vì lí do cá nhân Như vậy số ngày làm việc trong năm sẽ là 300 ngày Bảng lương (tháng) ĐVT: đ ( đồng)
STT Chức danh Số lượng Mức lương Tổng
10 Thợ cơ khí kỹ thuật 2 12.000.000 24.000.000
Chi phí tiền lương 1 tháng là 447.000.000 đ Chi phí tiền lương 1 năm là 5.364.000.000 đ
Tỷ lệ trích đóng của doanh nghiệp
BHXH BHYT BHTN KPCĐ Tổng
Số tiền bảo hiểm phải chi 1 tháng là: 23,5% * 447.000.000 = 105.045.000 đ Tổng số tiền doanh nghiệp phải đóng bảo hiểm trong 1 năm là:
2.1.3 Chi phí nguyên vật liệu
Sản phẩm nến của dự án được chế tạo từ nguyên liệu thiên nhiên như sáp đậu nành, tinh dầu thiên nhiên và bấc nến cotton, tạo ra nến sạch, cháy lâu và an toàn cho sức khỏe Với hương thơm tự nhiên, sản phẩm này hứa hẹn thu hút một tệp khách hàng lớn Nến thơm sẽ được đựng trong ly cốc thủy tinh có nắp thiếc, mang lại sự sang trọng và tiện lợi cho người sử dụng.
Để sản xuất một cốc nến thơm hoàn chỉnh, cần khoảng 100g sáp đậu nành, 10 ml tinh dầu thơm và khoảng 10 cm bấc nến tương ứng với chiều cao của cốc.
Nhà máy dự kiến sản xuất với công suất trung bình 2000 cốc nến/ngày,
60000 cốc nến/tháng, 720.000 cốc nến mỗi năm.
Bảng nguyên liệu để sản xuất 720.000 cốc nến (năm)
Nguyên liệu Số lượng ĐVT Đơn giá ( Thành tiền
Như vậy, chi phí thu mua nguyên vật liệu mỗi năm là 64,44 tỷ đồng.
2.1.4 Chi phí điện nước a Chi phí điện Điện áp sử dụng trong nhà máy là 0.4 KV, cấp điện cho các thiết bị công nghệ và chiếu sáng sinh hoạt Nguồn điện cấp cho nhà máy là 110/22KV đã có trong khu công nghiệp
Giá điện của nhà máy dựa theo cách tính của khu công nghiệp:
Tiền điện dự tính trung bình 1 tháng cho sản xuất là 70 triệu (~40.000- 45.000 kW)
Tiền điện khu hành chính văn phòng tính theo giá bán điện khách hàng kinh doanh theo quy định của EVN – Tập đoàn điện lực Việt Nam:
Tiền điện dự tính trung bình 1 tháng cho văn phòng là 10 triệu.
Chi phí điện 1 tháng của dự án là: 80.000.000 đ Chi phí điện 1 năm là: 12*80.000.000 = 960.000.000 đ b Chi phí nước
- Nhà máy: Đơn giá tính tiền nước của khu công nghiệp là 0.4 USD/m3.
Dự tính trung bình 1 tháng nhà máy tiêu thụ hết 3000 m3 nướcTiền nước 1 tháng là 30.000.000 đ
Dự tính trung bình 1 tháng tiêu thụ hết 100 m3 nước Tiền nước 1 tháng là: 100*19.000 = 1900.000 đ Tiền nước 1 năm là : 12*(30.000.000 + 1.900.000) = 382.800.000 đ
2.1.5 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng Chi phí bảo trì 1 tháng dự kiến là 1% tổng mức đầu tư thiết bị.
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng = 1%*12.059.664 000= 120.596.640 đ
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng 1 năm là: 12*120.596.640 = 1.447.160.000 đ
Theo quy định, tài sản cố định là những tài sản có thời gian sử dụng trên 01 năm và giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.
Tổng vốn cố định của dự án: 25.406.164.000 đ Giả sử giá trị thanh lý của tài sản cuối năm thứ 12 là 15.296.000.000 đ Giá trị tính khấu hao là:
25.406.164.000 - 15.296.000.000 110.164.000 đ Công thức tính chi phí khấu hao:
Chi phí khấu hao trong một năm của tài sản cố định được tính dựa trên giá trị tài sản cần khấu hao, lãi suất vay và thời gian sử dụng Áp dụng công thức tính toán, chúng ta có kết quả là 10.110.164.000 đồng, tương đương với 431.847.720 đồng.
2.1.7 Chi phí quản lí Bảng tổng hợp chi phí quản lí (tháng) ĐVT:1000 đ
STT Khoản mục Chi phí
1 Chi phí quản lí doanh thu 45.000
2 Chi phí quản lí nguyên vật liệu 1.550.000
3 Chi phí đồ dùng văn phòng 12.000
4 Chi phí kiểm tra, giám sát 50.000
Chi phí quản lí 1 năm: 12*4.183.200.000 = 50.198.400.000 đ 2.1.8 Chi phí bán hàng
Bảng tổng hợp chi phí bán hàng (tháng) ĐVT:1000 đ
STT Khoản mục Chi phí
4 Chi phí thiết kế và duy trì website 30.000
Chi phí bán hàng 1 năm là: 12*965.000.000 = 11.580.000.000 đ
2.1.9 Chi phí khác Bảng tổng hợp chi phí khác (tháng) ĐVT: 1000 đ
STT Khoản mục Chi phí
2 Chi phí dịch vụ công nghiệp và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng KCN ( 9.000 đ/m2/năm) 3000
Chi phí khác 1 năm là: 12*13.000.000 6.000.000 đ
BẢNG TÍNH CHI PHÍ ĐV
Phương án trả vốn vay
+ Vốn đi vay: 29.917.501.600 đ + Kỳ trả nợ: 3 kỳ/năm
+ Thời hạn hoàn vốn vay: 7,5 năm
+ Số kỳ trả nợ: 22,5 kỳ + Lãi suất kỳ: 3,83%
+ Số tiền phải trả nợ trong kỳ:
Bảng phương án trả vốn vay ĐVT: 10
Kỳ trả nợ Nợ gốc Trả gốc Trả lãi Gốc + lãi
2.3 Tính doanh thu và lợi nhuận
2.3.1 Doanh thu Doanh thu của dự án được tính toán dựa trên doanh thu từ sản phẩm
Giá bán của sản phẩm được xác định dựa trên phân tích thị trường, chi phí nguyên liệu, tình hình kinh tế và giá cả các sản phẩm tương tự Theo đó, cốc nến thơm được định giá là 200.000đ mỗi cái.
Doanh thu = Giá bán x Sản lượng Bảng tính doanh thu Đ
Nến thơm 384,266 441,906 508,192 2.3.2 Báo cáo thu nhập
BẢNG BÁO CÁO THU NHẬP ĐVT:
Doanh thu 200,000 216,300 222,789 229,473 243,241 Chi phí họat động 168,634 173,693 178,904 184,271 195,327
Doanh thu 257,835 281,040 306,334 343,094 Chi phí họat động 207,047 225,681 245,992 275,511
Doanh thu 384,266 441,906 508,191 Chi phí họat động 308,573 354,859 408,088 lãi vay
Các chỉ tiêu tài chính
3.1.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV) 3.1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa
Giá trị hiện tại thuần (NPV) là giá trị hiện tại của dòng lợi ích gia tăng, được tính bằng hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và giá trị hiện tại của dòng chi phí, chiết khấu với lãi suất phù hợp NPV phản ánh hiệu quả đầu tư về mặt tài chính, cho biết tổng số tiền lời mà phương đầu tư mang lại sau khi khai thác hết đối tượng đầu tư.
Bt: Lợi ích trong năm t.
Ct: Chi phí trong năm t.
NBt: Lợi ích thuần trong năm t. r: Lãi suất. n: Tuổi thọ của dự án.
Giá trị hiện tại thuần cũng có thể được xác định theo công thức:
Nt: Thu hồi gộp tại năm t hay giá trị hoàn vốn tại năm t.
It: Vốn đầu tư tại năm t.
Bùi Thu Hải - 82920 Đn: Giá trị thanh lý TSCĐ vào cuối năm n.
Trong một số trường hợp, nhà đầu tư chỉ bỏ vốn một lần vào thời điểm t = 0 và sang năm t = 1, 2,… n thu lại lượng hoàn vốn bằng Nt.
Khi đó NPV được xác định theo công thức:
Trong đó: I0: Vốn đầu tư ban đầu.
Nếu Nt = N = Const thì NPV có thể được xác định theo công thức:
Trong các công thức tính toán, lợi ích và chi phí của dự án được chiết khấu về năm t = 0, tức là năm trước khi thực hiện các khoản đầu tư ban đầu Tuy nhiên, khi tính giá trị hiện tại thuần của dự án, thời điểm chiết khấu không phải là yếu tố quan trọng Lợi ích và chi phí có thể được tính cho bất kỳ năm nào, giả sử là năm k, và các lợi ích, chi phí từ năm đầu tiên đến năm k sẽ được nhân với hệ số lãi gộp để xác định giá trị tương lai ở năm n.
Bùi Thu Hải - 82920 k, lợi ích và chi phí từ năm k trở đi sẽ được chiết khấu về năm k, từ đó NPV có thể được xác định bằng công thức.
NPVk: Giá trị hiện tại thuần được chiết khấu về năm k.
Một nhược điểm chính của giá trị hiện tại thuần là sự nhạy cảm với lãi suất được chọn, vì sự thay đổi của lãi suất ảnh hưởng lớn đến giá trị hiện tại của dòng lợi ích và chi phí Dự án thường phải chịu chi phí lớn trong những năm đầu, trong khi lãi suất chỉ xuất hiện sau khi dự án hoạt động Khi lãi suất tăng, giá trị hiện tại của dòng lợi ích giảm nhanh hơn so với dòng chi phí, dẫn đến giảm giá trị hiện tại thuần của dự án Do đó, giá trị hiện tại thuần không phải là tiêu chuẩn tốt nhất nếu không có lãi suất thích hợp Trong phân tích tài chính, lãi suất được chọn dựa trên chi phí cơ hội của vốn, tức là chi phí thực sự của dự án, và thường được điều chỉnh bình quân giữa các nguồn vốn khác nhau như vốn cổ phần, vốn vay và vốn ngân sách.
Trong đó: ki: Vốn vay lấy từ nguồn vốn thứ i. ri: Lăi suất phải trả đối với nguồn vốn thứ i.
Thông thường, lợi ích và chi phí cần được chiết khấu ở mức không đổi, nhưng lãi suất có thể thay đổi để phản ánh điều kiện kinh tế Khi lãi suất thay đổi, giá trị hiện tại thuần sẽ được tính theo một công thức nhất định.
Trong đó: rt: Lãi suất dự tính của năm t.
Khi đánh giá dự án bằng chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần, ta chấp nhận các dự án có giá trị hiện tại dương khi chiết khấu với lãi suất phù hợp Điều này có nghĩa là tổng lợi ích chiết khấu lớn hơn tổng chi phí chiết khấu, cho thấy dự án có khả năng sinh lợi Ngược lại, nếu giá trị hiện tại thuần âm, lợi ích không đủ để bù đắp chi phí, dẫn đến việc bác bỏ dự án.
Giá trị hiện tại thuần (NPV) là tiêu chí hàng đầu để lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau, với nguyên tắc chọn dự án có NPV cao nhất Tuy nhiên, vì NPV là một tiêu chuẩn đánh giá tuyệt đối, nó không phản ánh đầy đủ mức độ của từng dự án, do đó không thể sử dụng để xếp hạng các dự án độc lập.
3.1.2 Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án
Do đây là trường hợp đầu tư 1 lần vào năm đầu tiên, do vậy NPV của dự án được tính theo công thức :
Nt : Thu hồi gộp tại năm t.
(Nt = Khấu hao + Lợi nhuận + Lãi vay). Đn : Giá trị thanh lý TSCĐ vào cuối năm sử dụng.
It: Nguồn tiền mặt chi tại năm t.
(Nt-It) : Lợi ích thuần tại năm t.
Bảng Giá trị hoàn vốn
Bùi Thu Hải - 82920 Đơn vị:
Bảng giá trị hiện tại thuần Đơ
Năm Vốn đầu tư Nt Dn
3.1.3 Tỷ suất nội hoàn (IRR) 3.1.3.1 Khái niệm, ý nghĩa
Tỷ suất nội hoàn (IRR - Internal Rate of Return) là lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của dòng lợi ích bằng giá trị hiện tại của dòng chi phí, dẫn đến giá trị hiện tại thuần của dự án bằng 0 Nói cách khác, IRR là lãi suất thỏa mãn phương trình cho phép đánh giá hiệu quả đầu tư.
Bùi Thu Hải - 82920 có ý nghĩa là tỷ suất nội hoàn, phản ánh lãi suất tối thiểu mà dự án có thể chấp nhận Tỷ suất này giúp xác định mức chiết khấu cần thiết để dự án đạt được điểm hòa vốn.
Tỷ suất nội hoàn (IRR) và giá trị hiện tại thuần (NPV) có mối liên hệ chặt chẽ trong quá trình tính toán Khi tính NPV, cần chọn một lãi suất để xác định giá trị hiện tại của các lợi ích và chi phí Ngược lại, trong việc tính IRR, lãi suất không được chọn mà NPV của dự án được giả định là bằng 0, từ đó giúp xác định IRR.
Khác với các chỉ tiêu tài chính khác, IRR không thể tính toán trực tiếp bằng công thức toán học mà phải sử dụng phương pháp nội suy Phương pháp này xác định giá trị IRR bằng cách chọn hai lãi suất r và r, trong đó lãi suất r nhỏ hơn tạo ra NPV dương (NPV > 0) và lãi suất r lớn hơn tạo ra NPV âm (NPV < 0).
Việc nội suy sẽ được thực hiện theo công thức:
Trong đó: r 1 : Lãi suất nhỏ hơn.
Bùi Thu Hải - 82920 r 2 : Lãi suất lớn hơn.
NPV 1 : Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất r 1
NPV 2 : Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất r 2
Khi sử dụng phương pháp nội suy thì không nên nội suy quá rộng Cụ thể là khoảng cách giữa 2 lãi suất đượ chọn không nên vượt quá 5%.
Khi sử dụng chỉ tiêu IRR để đánh giá dự án, ta chấp nhận mọi dự án có IRR lớn hơn chi phí cơ hội của vốn (
Khi dự án có tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) cao hơn chi phí vốn thực tế (IRR > r), dự án sẽ được tiếp tục thực hiện Ngược lại, nếu IRR thấp hơn chi phí cơ hội của vốn (IRR < r), dự án sẽ bị loại bỏ.
IRR là một tiêu chuẩn đánh giá quan trọng giúp xếp hạng các dự án độc lập, với nguyên tắc rằng những dự án có IRR cao hơn cho thấy khả năng sinh lời lớn hơn, từ đó được ưu tiên hơn trong quá trình ra quyết định đầu tư.
Mặc dù IRR là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá dự án, nhưng nó có thể gây ra sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau Những dự án có IRR cao nhưng quy mô nhỏ có thể có NPV thấp hơn so với những dự án khác dù có IRR thấp hơn nhưng quy mô lớn hơn Do đó, khi chỉ tập trung vào IRR cao, chúng ta có thể bỏ lỡ cơ hội đầu tư vào những dự án mang lại NPV lớn hơn.
3.1.3.4 Xác định tỷ suất nội hoàn của dự án Chọn = 30%/năm
Năm Vốn đầu tư Nt Dn
Năm Vốn đầu tư Nt Dn
= -1.244.000.000 đ < 0 Vậy tỷ suất nội hoàn của dự án là:
3.1.4 Tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C) 3.1.4.1 Khái niệm
Tỷ lệ lợi ích trên chi phí được tính bằng cách chia giá trị hiện tại của dòng lợi ích cho giá trị hiện tại của dòng chi phí.
Bt: Thu nhập của năm t Ct: Chi phí của năm t r: Lãi suất
Bùi Thu Hải - 82920 n: Tuổi thọ của dự án 3.1.4.2 Nguyên tắc sử dụng