1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây

54 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Tác giả Lê Thị Ánh Tuyết
Người hướng dẫn Lương Nhật Hải, Giảng Viên
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị Dự Án Đầu Tư
Thể loại đồ án môn học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 9,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Sự cần thiết phải đầu tư (7)
  • 1.2 Các thông số cơ bản của dự án (9)
    • 1.2.1 Các thông số kinh tế (9)
    • 1.2.2 Các thông số kỹ thuật (9)
    • 1.2.3 Xây dựng sơ cấu và định biên nhân sự (0)
  • 1.4 Phân tích thị trường, xác định phương án kinh doanh (13)
    • 1.4.1 Phân tích thị trường (13)
    • 1.4.2 Phương án kinh doanh (17)
  • CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN (6)
    • 2.1 Tính các khoản chi phí (25)
      • 2.1.1 Tiền lương (25)
      • 2.1.2 Bảo hiểm xã hội (0)
      • 2.1.3 Chi phí nhiên liệu dùng trong sản xuất chè (26)
      • 2.1.4 Chi phí nguyên vật liệu (26)
      • 2.1.5 Chi phí điện nước (26)
      • 2.1.6 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng (26)
      • 2.1.7 Chi phí khấu hao (26)
      • 2.1.8 Chi phí quản lí (27)
      • 2.1.9 Chi phí bán hàng (27)
      • 2.1.10 Chi phí khác (28)
    • 2.2 Phương án trả vốn vay (31)
    • 2.3 Tính doanh thu và lợi nhuận (34)
    • 3.1. Các chỉ tiêu tài chính (36)
      • 3.1.1. Giá trị hiện tại thuần (NPV) (36)
      • 3.1.2. Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án (0)
      • 3.1.3. Tỷ suất nội hoàn (IRR) (0)
      • 3.1.4. Tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C) (0)
  • KẾT LUẬN (53)

Nội dung

Sự cần thiết phải đầu tư

Nguồn cung ứng trái cây an toàn, đáng tin cậy và bổ dưỡng là nhu cầu thiết yếu cho mọi người Việc sản xuất trái cây chất lượng không chỉ đảm bảo sức khỏe mà còn là điều kiện quan trọng cho sự phát triển bền vững của nông nghiệp quốc gia, đồng thời thúc đẩy thương mại thực phẩm cả trong nước và quốc tế.

Trái cây sạch, hay trái cây hữu cơ, đang ngày càng được ưa chuộng tại các nước phát triển Trong 10 năm qua, thực phẩm hữu cơ chỉ có mặt tại một số cửa hàng nông sản, nhưng hiện nay đã được phân phối rộng rãi Tại Châu Âu, thực phẩm hữu cơ được xem là biểu tượng cho sức khỏe, với khoảng 3-5% trang trại trồng sản phẩm theo quy định hữu cơ Các chuyên gia dinh dưỡng từ Tổ chức Y tế Thế giới lạc quan dự đoán rằng trái cây sạch sẽ chiếm lĩnh thị trường trong tương lai gần.

Tại Việt Nam, khái niệm về thực phẩm an toàn vẫn còn xa lạ với nhiều người, mặc dù các nhà khoa học đã chỉ ra rằng nguyên nhân chính dẫn đến 1.000.000.000 ca bệnh ung thư ở nước ta là do ảnh hưởng của các hóa chất độc hại trong thực phẩm như thuốc tăng trọng, thuốc kích thích sinh trưởng, thuốc trừ sâu và thuốc bảo quản Thực trạng đáng báo động về trái cây nhiễm bệnh và không rõ nguồn gốc đang lan tràn, đặc biệt tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng và Hồ Chí Minh, cho thấy nguy cơ tiềm ẩn đe dọa sức khỏe người tiêu dùng Việt Nam qua các bữa ăn hàng ngày.

Thực trạng sản xuất và cung cấp trái cây sạch tại Việt Nam hiện nay chưa đạt hiệu quả cao và chưa tạo được tác động tích cực đến người tiêu dùng Đây là một vấn đề quan trọng mà dự án của chúng tôi đang tập trung nghiên cứu và giải quyết.

Dự án đầu tư trái cây của tôi nhằm xây dựng chuỗi cung ứng trái cây sạch từ nông trại đến bàn ăn, phục vụ người tiêu dùng Việt Nam Được triển khai tại huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, dự án này hướng tới thị trường trái cây hữu cơ đầy tiềm năng, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

Theo Đề án cơ cấu lại ngành Nông nghiệp giai đoạn 2020-2030, Vĩnh Bảo đã xác định phát triển trái cây thành ngành hàng cấp tỉnh với mục tiêu đến năm 2025 tạo ra vườn trái cây 20.000 m2, 100% sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, và 30% diện tích trái cây được cấp chứng chỉ VietGap Trang trại nằm trên đường Tân Liên, Vĩnh Bảo, TP Hải Phòng, với tổng diện tích canh tác 10.000 m2 Mục tiêu chính của chúng tôi là nâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, dựa trên nền nông nghiệp hiện đại, tại những địa điểm được lựa chọn kỹ càng, phù hợp với kế hoạch kinh doanh.

Việc cung cấp trái cây xanh, sạch không chỉ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân mà còn giúp họ yên tâm hơn trong sản xuất thực phẩm an toàn Điều này góp phần nâng cao thu nhập và tạo ra nhiều cơ hội việc làm, từ đó khuyến khích nông dân mở rộng diện tích trồng trái cây sạch, an toàn Kết quả là, nó sẽ đóng góp tích cực vào công cuộc xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương cũng như toàn quốc.

Hình 1.1.Mô hình dự kiến của trang trại

Mục tiêu của dự án:

Dự án sản xuất, chế biến và cung cấp trái cây không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài, mang lại lợi ích cho cả người thực hiện và cộng đồng.

+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội.

Xây dựng lòng tin vững chắc từ khách hàng là yếu tố then chốt trong việc tạo dựng thương hiệu trái cây sạch, đồng thời mở rộng hệ thống phân phối ra các tỉnh thành lân cận.

Tiến độ thực hiện của dự án:

+ Tổ chức thi công: Quý II năm 2022+ Hoàn thành thi công : Quý IV năm 2022+ Dự án đi vào hoạt dộng đầu quý I năm 2023

Các thông số cơ bản của dự án

Các thông số kinh tế

Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động -Vốn cố định:89.725.164.000 đ

-Vốn lưu động:8.676.450.000 đ Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động

- Vốn tự có: 45% Tổng vốn đầu tư = 44.280.726.300 đ

- Vốn đi vay: 55% Tổng vốn đầu tư = 54.120.887.700 đ

- Thời gian kinh doanh: 12 năm

- Thời gian hoàn vốn vay: 7 năm

- Kỳ trả lãi vay: 3 kỳ/năm

Các thông số kỹ thuật

a.Thông số về cơ sở vật chất:

Sau khi tiến hành khảo sát trang trại:

Số tiền mua đất là: 7.000.000*12.000 = 84.000.000.000đ với tổng diện tích là 12.000 m2 trong đó bao gồm:

+ Đất canh tác : 8000m2 + Đất vườn ươm cây giống:1000m2 + Nhà kho: 1000m2

+ Nhà bảo vệ: 15m2 + Bãi xe: 200m2 + Sân bê tông: 1000m2 + Công trình phụ và hệ thống đường đi: 785m2 ĐVT: 1000đ

Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Đất canh tác m2 8000 1.400 11.200.000

Sân bê tông m2 1000 500 500.000 Đất vườn ươm cây giống m2 1000 1300 13.000.000

Hệ thống tưới cây thông minh HT 1 5.000.000 5.000.000

Hệ thống cấp thoát nước HT 1 3.200.000 3.200.000

Hệ thống cấp điện HT 1 1.900.000 1.900.000

Bảng 1.1.Bảng danh mục đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất Tổng tiền chi cho cơ sở vật chất là:

38.318.000.000 + 84.000.000.000 = 122.318.000.000 đ b Thông số về máy móc thiết bị Máy móc thiết bị được mua tại thị trường Việt Nam. ĐVT: 1000đ

Tên thiết bị Số lượng Đơn giá Thành tiền

Máy cắt cỏ cầm tay 1 1.720.000 1.720.000

Máy xới đất đa năng 1 970.000 970.000

Máy khoan lỗ, đào đất trồng cây

Máy đào rãnh, làm luống 1 1.370.00 1.370.000

Máy bơm nước tưới tiêu 1 1.186.000 1.186.000

Máy đào hố phân bón 1 1.390.000 1.390.000

Module bàn 6 người Oval OV36132D

Hệ thống chống rỉ sét 1 535.000 535.000

Quạt công nghiệp 3 1.000 3.000 Điều hòa 1 9.400 9.400

Bảng 1.2 Các thông số về máy móc thiết bị

1.3 Xây dựng sơ cấu và định biên nhân sự: a Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức b Định biên nhân sự

STT Chức danh Số lượng

I Nhân sự khối văn phòng

II Nhân sự trực tiếp

1 Thợ cơ khí kỹ thuật 2

2 Tạp vụ, phụ trợ khác 2

Bảng 1.3 Định biên nhân sự

Phòng kế toán Công nhân sản xuất Thợ kỹ thuật Bảo vệ

Xây dựng sơ cấu và định biên nhân sự

Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã trở thành thị trường xuất khẩu trái cây lớn nhất của Việt Nam Theo báo cáo của Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tổng kim ngạch xuất khẩu trái cây của Việt Nam trong năm 2018 đạt con số ấn tượng.

Năm 2018, Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu trái cây 3,13 tỷ USD, trong đó 2,53 tỷ USD, tương đương 81,03%, được xuất khẩu sang Trung Quốc Tuy nhiên, xuất khẩu chủ yếu diễn ra qua hình thức tiểu ngạch Kể từ năm 2018, Trung Quốc đã thắt chặt chính sách nhập khẩu, chuyển từ tiểu ngạch sang chính ngạch, cùng với việc siết chặt quy định về nguồn gốc, chất lượng và an toàn thực phẩm Do đó, việc tổ chức lại chuỗi giá trị xuất khẩu trái cây của Việt Nam sang Trung Quốc là rất cần thiết, đòi hỏi sự tham gia toàn diện của Chính phủ, các đơn vị nghiên cứu, doanh nghiệp xuất khẩu và các tổ chức dịch vụ liên quan Trung Quốc hiện đang là thị trường trái cây lớn nhất thế giới.

Hình 1.2.Cơ cấu nhập khẩu trái cây vào Trung Quốc

Trái cây Việt có lợi thế tại thị trường Trung Quốc

Phân tích thị trường, xác định phương án kinh doanh

Phân tích thị trường

Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã trở thành thị trường xuất khẩu trái cây lớn nhất của Việt Nam Theo báo cáo của Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tổng kim ngạch xuất khẩu trái cây của Việt Nam trong năm 2018 đạt con số ấn tượng.

Năm 2018, xuất khẩu trái cây Việt Nam đạt 3,13 tỷ USD, trong đó Trung Quốc chiếm 2,53 tỷ USD, tương đương 81,03% tổng kim ngạch Tuy nhiên, xuất khẩu chủ yếu diễn ra qua hình thức tiểu ngạch Kể từ năm 2018, Trung Quốc đã siết chặt chính sách nhập khẩu, chuyển từ tiểu ngạch sang chính ngạch và thắt chặt quy định về nguồn gốc, chất lượng và an toàn thực phẩm Do đó, việc tổ chức lại chuỗi giá trị xuất khẩu trái cây sang Trung Quốc là cần thiết, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Chính phủ, các đơn vị nghiên cứu, doanh nghiệp xuất khẩu và các tổ chức dịch vụ liên quan.

Hình 1.2.Cơ cấu nhập khẩu trái cây vào Trung Quốc

Trái cây Việt có lợi thế tại thị trường Trung Quốc

Theo Trademap (2018), Việt Nam đứng thứ 3 trong số các thị trường nhập khẩu trái cây của Trung Quốc, chỉ sau Thái Lan và Chile, với các quốc gia như Mỹ, Philippines, Australia và New Zealand theo sau Việt Nam có nhiều lợi thế cạnh tranh trong thị trường Trung Quốc, bao gồm: sản xuất trái cây lớn với nhiều loại nằm trong top 10 thế giới như vải, thanh long, nhãn, dừa và dưa hấu; khoảng cách địa lý gần gũi với Trung Quốc; đường biên giới chung với nhiều cửa khẩu quốc tế thuận lợi cho thông quan; và đặc biệt là trái cây xuất khẩu sang Trung Quốc không phải chịu thuế VAT và thuế nhập khẩu 0%, trong khi nhiều quốc gia khác phải chịu thuế nhập khẩu cao từ 5-15% Do đó, việc lựa chọn sản phẩm ưu tiên cần dựa trên nhu cầu thị trường và lợi thế của Việt Nam.

Việt Nam nằm trong khu vực xích đạo với khí hậu ấm áp và độ ẩm cao, rất thích hợp cho nhiều loại cây trồng, đặc biệt là trái cây nhiệt đới Theo Tổ chức Nông Lương LHQ, nhu cầu tiêu thụ trái cây trong nước đạt khoảng 68 - 70 kg/người, với dân số hơn 96 triệu và 15 - 16 triệu khách du lịch, tạo ra một thị trường tiêu thụ trái cây lớn Tuy nhiên, người tiêu dùng trong nước thường chỉ có thể tiếp cận trái cây chất lượng thấp hơn so với các thị trường quốc tế Thị trường nội địa chiếm 75 - 80% sản lượng trái cây tươi, do đó, nếu không đáp ứng được nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng, trái cây ngoại sẽ ngày càng chiếm ưu thế hơn.

Khi các nhà hàng, khách sạn và căng-tin đặt hàng số lượng lớn, trái cây Việt Nam thường được ưu tiên hàng đầu Ngược lại, các sản phẩm trái cây nhập khẩu như táo, lê, nho và kiwi từ Mỹ, Pháp, Australia, New Zealand thường chỉ được đặt với số lượng nhỏ hơn.

Sự xuất hiện của rau củ và trái cây ngoại nhập vào thị trường Việt Nam là điều không thể tránh khỏi, phản ánh xu thế hội nhập toàn cầu Các chuyên gia kinh tế nhận định rằng hàng hóa ngoại giúp người tiêu dùng có thêm sự lựa chọn trong chi tiêu, đồng thời thúc đẩy các nhà sản xuất nhận diện xu hướng tiêu dùng hiện tại.

Tỉ lệ xuất khẩu rau củ quả của Việt Nam đang tăng trưởng mạnh mẽ, với mức tăng 48,8% so với cùng kỳ năm 2016 Điều này chứng tỏ rằng trái cây Việt Nam có chất lượng cao, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng toàn cầu.

Hình 1.3.Hoa quả Việt Nam được bày bán

Trái cây Việt Nam đã đáp ứng các tiêu chí an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng của các thị trường nhập khẩu khó tính, cho thấy sự hiểu biết của người sản xuất về yêu cầu của người tiêu dùng quốc tế Điều này đồng nghĩa với việc ngành rau củ, trái cây trong nước cũng dễ dàng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng nội địa Để cạnh tranh và phát triển, nông dân cần có tinh thần học hỏi, cầu tiến và tìm hiểu thị hiếu tiêu dùng nhằm tạo ra sản phẩm được ưa chuộng.

Trong bối cảnh đời sống ngày càng phát triển, nhu cầu về sức khỏe của người tiêu dùng cũng tăng cao, dẫn đến việc trái cây trở thành sản phẩm được ưa chuộng Đặc biệt, người tiêu dùng tại Hải Phòng rất chú trọng đến nguồn gốc và chất lượng của trái cây, khẳng định xu hướng tiêu dùng an toàn và đảm bảo sức khỏe.

Hải Phòng ghi nhận tốc độ tăng trưởng ổn định hàng năm, tuy nhiên, sự biến động của thị trường ảnh hưởng đến nguồn cung trái cây sạch, dẫn đến sự khác biệt về giá cả và số lượng hàng hóa cung cấp ra thị trường.

Hải Phòng đang tích cực tăng cường mối quan hệ hợp tác với các tỉnh/thành trong cả nước nhằm mở rộng giao lưu kinh tế và liên kết sản xuất Điều này không chỉ thúc đẩy phát triển bền vững mà còn nâng cao năng lực sản xuất, chế biến nông sản, bảo quản, đóng gói và nhãn mác, từ đó gia tăng giá trị sản phẩm và khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

Dạo quanh các chợ như Chợ Ga, Chợ An Dương và Chợ Đổ, bạn sẽ thấy hoa quả được bày bán phong phú bên đường, với nhiều loại như cam, quýt, bưởi, nho, lê, táo, kiwi và dứa Những loại trái cây này đều có màu sắc sáng bóng, hấp dẫn và bắt mắt Qua khảo sát, lượng khách ra vào các cửa hàng khá đông, cho thấy nhu cầu và sức mua hoa quả của người tiêu dùng tăng cao, đặc biệt trong dịp Tết.

TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN

Tính các khoản chi phí

Toàn bộ nhân sự của dự án được tính lương theo mức lương hàng tháng.

+ Một năm có 365 hoặc 366 ngày, bao gồm 52 tuần tương ứng với 52 ngày chủ nhật + Nghỉ lễ 2/9, 30/4, 1/5 là 3 ngày

Năm nay, người lao động sẽ có 8 ngày nghỉ Tết và thêm 2 đến 3 ngày nghỉ cá nhân, dẫn đến tổng số ngày làm việc trong năm chỉ còn 300 ngày Bảng lương hàng tháng sẽ được điều chỉnh tương ứng với số ngày làm việc này.

Chi phí tiền xăng chạy máy phát điện dự tính là: 10.000.000 đ/tháng Chi phí tiền xăng 1 năm là: 120.000.000 đ

2.1.4 Chi phí nguyên vật liệu

Mỗi năm dự kiến tung ra thị trường tấn trái cây.

Bảng nguyên liệu để sản xuất 4000 tấn trái cây (năm)

STT Nguyên liệu Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Bảng 2.2 Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu

Như vậy, chi phí thu mua nguyên vật liệu mỗi năm là 431.620.000

Chi phí Số tiêu hao

Giá Đơn vị Tổng chi phí 1 tháng

Bảng 2.3 Tổng hợp chi phí điện nước

2.1.6 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng

Chi phí bảo trì 1 tháng dự kiến là 1% tổng mức đầu tư thiết bị.

Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng = 1%*12.059.664 000= 120.596.640 đ Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng 1 năm là: 12*120.596.640 = 1.447.160.000 đ

Giá trị của tài sản đầu tư trích khấu hao ban đầu trong thời gian kinh doanh là 12 năm STT Chi phí khấu hao Giá trị còn lại (đồng)

Bảng 2.4 Tổng hợp chi phí khấu hao Áp dụng công thức hệ số vốn chìm: A = Fv x Trong đó:

A: số tiền khấu hao hàng năm Fv: tổng số vốn ban đầu- giá trị còn lại r: lãi suất chiết khấu; n: thời gian kinh doanh

=> Số tiền khấu hao hàng năm là:

Bảng tổng hợp chi phí quản lí (tháng) ĐVT:1000 đ

STT Khoản mục Chi phí

1 Chi phí quản lí doanh thu 25.000

2 Chi phí quản lí nguyên vật liệu 550.000

4 Chi phí kiểm tra, giám sát 50.000

Bảng 2.5 Tổng hợp chi phí quản lý

Chi phí quản lí 1 năm: 12*4.183.200.000 =8.100.000.000 đ

2.1.9 Chi phí bán hàng ĐVT:1000 đ

STT Khoản mục Chi phí

4 Chi phí thiết kế và duy trì website 30.000

Bảng 2.6 Tổng hợp chi phí bán hàng (tháng)

Chi phí bán hàng 1 năm là: 12*965.000.000 = 11.580.000.000 đ

STT Khoản mục Chi phí

2 Chi phí dịch vụ nông nghiệp và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng

Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí khác (tháng)

Chi phí khác 1 năm là: 12*13.000.000 6.000.000đ

Bảng 2.8 Tổng hợp chi phí

Phương án trả vốn vay

+ Vốn đi vay: 54.120.887.700đ + Kỳ trả nợ: 3 kỳ/năm

+ Thời hạn hoàn vốn vay: 7 năm

+ Số kỳ trả nợ: 21 kỳ + Lãi suất kỳ: 3,5%

- Trả gốc = Nợ gốc/Kỳ gốc.

- Số tiền phải trả nợ trong kỳ (trả gốc) = Số vốn vay/Thời hạn hoàn vốn.

Stt Khoản mục Chi phí(năm)

- Trả lãi = Nợ gốc*r (lãi suất theo kỳ).

- Lãi suất mỗi kỳ = Lãi suất vay/Kỳ trả nợ vay = 10,5%/3 = 3,5%.

Bảng phương án trả vốn vay Nă m

Nợ gốc Trả gốc Trả lãi Gốc+lãi Gốc+lãi cả năm

Bảng 2.9 Phương án trả nợ vốn vay

Tính doanh thu và lợi nhuận

Dự kiến doanh thu trong 1 năm:

Stt Tên món Số lượng Giá bán

Bảng 2.10.Doanh thu của các sản phẩm trong một năm

=> Vậy doanh thu trong 1 năm của trang trại là: 283.000.000.000

Chi phí hàng năm của dự án:

Năm Chi phí Lãi vay Tổng chi phí

Bảng 2.11 Bảng tổng hợp chi phí

Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu - Chi phí - Lãi vayThuế thu nhập doanh nghiệp = 20%*Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận trước thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Bảng 2.12 Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận của trang trại

CHƯƠNG 3: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN

Các chỉ tiêu tài chính

Giá trị hiện tại thuần (NPV) là giá trị hiện tại của dòng lợi ích gia tăng, được tính bằng hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và giá trị hiện tại của dòng chi phí, chiết khấu với lãi suất phù hợp Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư về mặt tài chính, cho biết tổng số tiền lời từ phương án đầu tư sau khi khai thác hết đối tượng đầu tư.

Bt: Lợi ích trong năm t.

Ct: Chi phí trong năm t.

NBt: Lợi ích thuần trong năm t. r: Lãi suất. n: Tuổi thọ của dự án.

Giá trị hiện tại thuần cũng có thể được xác định theo công thức:

Nt: Thu hồi gộp tại năm t hay giá trị hoàn vốn tại năm t.

It: Vốn đầu tư tại năm t. Đn: Giá trị thanh lý TSCĐ vào cuối năm n.

Trong một số trường hợp, nhà đầu tư chỉ bỏ vốn một lần vào thời điểm t = 0 và sang năm t = 1, 2,… n thu lại lượng hoàn vốn bằng Nt.

Khi đó NPV được xác định theo công thức:

Trong đó: I0: Vốn đầu tư ban đầu.

Nếu Nt = N = Const thì NPV có thể được xác định theo công thức:

Trong các công thức tính toán giá trị hiện tại thuần (NPV), lợi ích và chi phí của dự án được chiết khấu về năm t = 0, tức là năm trước khi thực hiện đầu tư ban đầu Tuy nhiên, thời điểm chiết khấu không phải là yếu tố quyết định; lợi ích và chi phí có thể được tính cho bất kỳ năm nào, giả sử là năm k Khi đó, lợi ích và chi phí từ năm đầu tiên đến năm k sẽ được nhân với hệ số lãi gộp để tính giá trị tương lai tại năm k, trong khi lợi ích và chi phí từ năm k trở đi sẽ được chiết khấu về năm k Công thức xác định NPV sẽ được áp dụng trong bối cảnh này.

NPVk: Giá trị hiện tại thuần được chiết khấu về năm k.

Giá trị hiện tại thuần (NPV) có nhược điểm lớn là nhạy cảm với lãi suất, vì sự thay đổi của lãi suất ảnh hưởng mạnh đến giá trị hiện tại của dòng lợi ích và chi phí Các dự án thường gặp chi phí lớn trong những năm đầu và lãi suất chỉ xuất hiện sau khi dự án hoạt động, dẫn đến việc khi lãi suất tăng, giá trị hiện tại của dòng lợi ích giảm nhanh hơn dòng chi phí, làm giảm NPV của dự án Do đó, NPV không phải là tiêu chuẩn tốt nhất nếu lãi suất không được chọn hợp lý Trong phân tích tài chính, lãi suất được chọn dựa vào chi phí cơ hội của vốn, tức là chi phí thực sự của dự án, với nhiều dự án lấy kinh phí từ các nguồn khác nhau như vốn cổ phần, vốn vay và ngân sách, do đó lãi suất sẽ là mức điều chỉnh bình quân giữa các chi phí từ các nguồn vốn này.

Trong đó: ki: Vốn vay lấy từ nguồn vốn thứ i. ri: Lăi suất phải trả đối với nguồn vốn thứ i.

Thông thường, lợi ích và chi phí cần được chiết khấu ở mức không đổi, nhưng lãi suất có thể thay đổi để phản ánh các điều kiện kinh tế Khi lãi suất thay đổi, giá trị hiện tại thuần sẽ được tính theo công thức phù hợp.

Trong đó: rt: Lãi suất dự tính của năm t.

Khi đánh giá dự án bằng chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV), ta chấp nhận các dự án có NPV dương khi chiết khấu với lãi suất phù hợp, vì tổng lợi ích chiết khấu sẽ lớn hơn tổng chi phí chiết khấu, cho thấy dự án có khả năng sinh lợi Ngược lại, nếu NPV âm, lợi ích không đủ để bù đắp chi phí, dẫn đến việc dự án bị bác bỏ.

Giá trị hiện tại thuần (NPV) là tiêu chuẩn tối ưu để lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau, với nguyên tắc chọn dự án có NPV lớn nhất Tuy nhiên, vì NPV là một tiêu chuẩn đánh giá tuyệt đối, nó không phản ánh mức độ của dự án, do đó không thể sử dụng để xếp hạng các dự án độc lập.

3.1.1.4 Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án

Do đây là trường hợp đầu tư 1 lần vào năm đầu tiên, do vậy NPV của dự án được tính theo công thức :

Nt : Thu hồi gộp tại năm t.

(Nt = Khấu hao + Lợi nhuận + Lãi vay). Đn : Giá trị thanh lý TSCĐ vào cuối năm sử dụng.

It: Nguồn tiền mặt chi tại năm t.

(Nt-It) : Lợi ích thuần tại năm t.

Bảng Giá trị hoàn vốn: Đơn vị: đồng

Năm Vốn đầu tư Lãi vay Lợi nhuận Khấu hao Thu hồi vốn

Bảng 3.1 Bảng giá trị hoàn vốn

Bảng giá trị hiện tại thuần Đơn vị: đồng Nă m

Vốn đầu tư Nt Dn

Bảng 3.2 Bảng giá trị hiện tại thuần

= 37,879,382,264 đ >0 nên dự án được chấp nhận.

3.1.2 Tỷ suất nội hoàn (IRR)

Tỷ suất nội hoàn (IRR - Internal Rate of Return) là lãi suất tại đó giá trị hiện tại của dòng lợi ích bằng giá trị hiện tại của dòng chi phí, tức là giá trị hiện tại thuần của dự án bằng 0.

Tỷ suất nội hoàn (IRR) là lãi suất đáp ứng phương trình, thể hiện lãi suất tối thiểu mà dự án có thể chấp nhận Nó xác định tỷ suất chiết khấu mà tại đó dự án sẽ hoàn vốn.

Tỷ suất nội hoàn (IRR) và giá trị hiện tại thuần (NPV) có mối liên hệ chặt chẽ trong quá trình tính toán Khi tính NPV, người dùng cần chọn một lãi suất để xác định giá trị hiện tại của các lợi ích và chi phí Ngược lại, trong việc tính IRR, NPV của dự án được giả định là 0, từ đó giúp xác định tỷ suất nội hoàn.

Khác với các chỉ tiêu tài chính khác, IRR không thể tính toán trực tiếp bằng công thức toán học mà phải sử dụng phương pháp nội suy Phương pháp này xác định giá trị cần tìm giữa hai lãi suất đã chọn, trong đó lãi suất thấp hơn (r) sẽ tạo ra NPV dương cho dự án, trong khi lãi suất cao hơn (r) sẽ dẫn đến NPV âm.

Việc nội suy sẽ được thực hiện theo công thức:

Trong đó: r 1 : Lãi suất nhỏ hơn. r 2 : Lãi suất lớn hơn.

NPV 1 : Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất r 1

NPV 2 : Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất r 2

Khi sử dụng phương pháp nội suy thì không nên nội suy quá rộng Cụ thể là khoảng cách giữa 2 lãi suất được chọn không nên vượt quá 5%.

Khi đánh giá dự án bằng chỉ tiêu IRR, chúng ta chấp nhận những dự án có IRR lớn hơn chi phí cơ hội của vốn (IRR > r), nghĩa là dự án mang lại lợi nhuận cao hơn lãi suất thực tế phải trả cho nguồn vốn Ngược lại, nếu IRR nhỏ hơn chi phí cơ hội (IRR < r), dự án sẽ bị loại bỏ.

IRR là một tiêu chuẩn đánh giá tương đối, thường được sử dụng để xếp hạng các dự án độc lập Dự án có IRR cao hơn cho thấy khả năng sinh lời lớn hơn, do đó được ưu tiên hơn trong quá trình ra quyết định.

Mặc dù IRR là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá dự án, nhưng nó có thể gây ra sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau Những dự án có IRR cao nhưng quy mô nhỏ có thể có NPV thấp hơn so với những dự án khác có IRR thấp nhưng quy mô lớn Do đó, việc chỉ dựa vào IRR có thể khiến chúng ta bỏ lỡ cơ hội đầu tư vào các dự án có NPV lớn hơn.

3.1.3.4 Xác định tỷ suất nội hoàn của dự án

Vốn đầu tư Nt Dn

Bảng 3.3 Bảng tính giá trị hiện tại thuần 1

Vốn đầu tư Nt Dn

Bảng 3.4 Bảng tính giá trị thuần 2

= -1.125.936.572đ > 0 Vậy tỷ suất nội hoàn của dự án là:

3.1.3 Tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C) 3.1.3.1 Khái niệm

Tỷ lệ lợi ích trên chi phí được tính bằng cách chia giá trị hiện tại của dòng lợi ích cho giá trị hiện tại của dòng chi phí.

Bt: Thu nhập của năm t Ct: Chi phí của năm t r: Lãi suất n: Tuổi thọ của dự án

Khi áp dụng chỉ tiêu B/C để đánh giá dự án, các dự án có tỷ lệ B/C lớn hơn 1 sẽ được chấp nhận, vì lợi ích thu được đủ để bù đắp chi phí Ngược lại, những dự án có tỷ lệ B/C nhỏ hơn 1 sẽ bị bác bỏ do không khả thi về mặt sinh lợi.

Ngày đăng: 07/09/2023, 22:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Mô hình dự kiến của trang trại - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Hình 1.1. Mô hình dự kiến của trang trại (Trang 8)
Sơ đồ 1.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 12)
Hình 1.4. Chiến dịch marketing của trang trại - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Hình 1.4. Chiến dịch marketing của trang trại (Trang 24)
Bảng 2.7. Tổng hợp chi phí khác (tháng) - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 2.7. Tổng hợp chi phí khác (tháng) (Trang 28)
Bảng 2.9. Phương án trả nợ vốn vay - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 2.9. Phương án trả nợ vốn vay (Trang 33)
Bảng 2.10.Doanh thu của các sản phẩm trong một năm - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 2.10. Doanh thu của các sản phẩm trong một năm (Trang 34)
Bảng 2.11. Bảng tổng hợp chi phí - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 2.11. Bảng tổng hợp chi phí (Trang 35)
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận của trang trại - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận của trang trại (Trang 36)
Bảng 3.1. Bảng giá trị hoàn vốn - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 3.1. Bảng giá trị hoàn vốn (Trang 40)
Bảng 3.2. Bảng giá trị hiện tại thuần - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 3.2. Bảng giá trị hiện tại thuần (Trang 41)
Bảng 3.3. Bảng tính giá trị hiện tại thuần 1 - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 3.3. Bảng tính giá trị hiện tại thuần 1 (Trang 44)
Bảng 3.4. Bảng tính giá trị thuần 2 - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 3.4. Bảng tính giá trị thuần 2 (Trang 45)
Bảng tính tỷ lệ Lợi ích/Chi phí Nă - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng t ính tỷ lệ Lợi ích/Chi phí Nă (Trang 47)
Bảng 3.7. Bảng tính giá trị gia tăng thuần (NVA). - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 3.7. Bảng tính giá trị gia tăng thuần (NVA) (Trang 50)
Bảng 3.8. Bảng tính hiện giá thuần giá trị gia tăng (P(VA)). - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 3.8. Bảng tính hiện giá thuần giá trị gia tăng (P(VA)) (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm