Các thông số cơ bản của dự án
Các thông số kinh tế
+ Vốn cố định: 430.150.000 đ+ Vốn lưu động (trong 2 năm): 5.394.875.000 đ
=> Tổng vốn đầu tư= Vốn cố định + Vốn lưu động = 430.150.000 + 5.394.875.000
- Vốn tự có: 70% tổng vốn đầu tư = 4.077.517.500 đ
- Vốn đi vay: 30% tổng vốn đầu tư = 1.747.507.500 đ
- Thời gian kinh doanh: 12 năm
- Thời gian hoàn vốn vay: 5 năm
- Kỳ trả lãi vay: 2 kỳ/năm
Các thông số kỹ thuật
- Thông số về cơ sở vật chất:
Chúng tôi đã ký hợp đồng thuê 3 ngôi nhà 2 tầng với diện tích mặt bằng 100m2 và diện tích sử dụng 200m2 tại 3 vị trí cửa hàng, với giá trung bình mỗi căn là 35.000.000 đ Các ngôi nhà đều có hệ thống điện nước và liên lạc hoạt động tốt, cùng với vỉa hè rộng rãi cho khách hàng để xe Để bảo quản nguyên vật liệu đã được sơ chế và đóng gói sẵn, chúng tôi đã đầu tư mua 3 tủ đông lạnh công nghiệp cỡ vừa, mỗi tủ có giá 15.000.000 đ, nhằm đảm bảo điều kiện bảo quản tối ưu.
Tổng số tiền đầu tư cho cơ sở vật chất là 150.000.000 đ.
- Thông số về máy móc thiết bị:
Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Bàn ghế gỗ cao su
Quạt thông gió Chiếc 3 400.000 đ 1.200.000 đ Điều hòa
Tủ giữ nhiệt và trưng bày
Máy POS thu ngân tích hợp in hóa đơn
Bảng 1.1 Các thông số về máy móc thiết bị.
Cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự
Cơ cấu tổ chức
Hình thức pháp lý: Hộ kinh doanh cá thể.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc hệ thống là người lãnh đạo chuỗi cửa hàng, chịu trách nhiệm phát triển hệ thống và có quyền quyết định các vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của chuỗi.
- Quản lý cơ sở: Chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động kinh doanh của các cửa hàng.
Kế toán là quá trình tổng hợp và ghi chép các số liệu cũng như tình hình hoạt động của cửa hàng và nhân viên, dưới sự giám sát chặt chẽ của quản lý cơ sở.
Đầu bếp có trách nhiệm kiểm tra nguyên liệu và thực phẩm tồn kho để lên kế hoạch nhập hàng hợp lý Họ cũng cần kiểm tra chất lượng hàng hóa trước khi nhập và chuẩn bị, chế biến các món ăn phục vụ tại cửa hàng.
Nhân viên phục vụ đóng vai trò quan trọng trong việc chào đón khách hàng và trả lời các câu hỏi của họ Họ cũng đề xuất món ăn cho khách hàng mới, tiếp nhận đơn hàng và chuyển đến bộ phận bếp Bên cạnh đó, nhân viên phục vụ còn chịu trách nhiệm nhận thanh toán theo đúng hóa đơn, hỗ trợ bộ phận bếp khi cần thiết, và đảm bảo cửa hàng luôn sạch sẽ, thoáng mát để mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.
Kế toán Đầu bếp Phục vụ Bảo vệ
Bảo vệ có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng đỗ xe đúng chỗ tại cửa hàng, đảm bảo khu vực để xe luôn gọn gàng và ngăn nắp Ngoài ra, bộ phận bảo vệ còn có nhiệm vụ duy trì sự sạch sẽ cho khu vực này.
Định biên nhân sự
STT Chức vụ Số lượng (người) Lương (tháng)
Bảng 1.2 Định biên nhân sự.
Phân tích thị trường và xác định phương án kinh doanh
Đánh giá thị trường
Ngành ăn uống thuộc lĩnh vực dịch vụ, là một trong những lĩnh vực kinh doanh có nhu cầu bền vững Mặc dù hiện tại dịch vụ chiếm tỷ trọng GDP thấp nhất trong ba ngành nông- lâm- ngư nghiệp, công nghiệp- xây dựng và dịch vụ, nhưng dự báo trong tương lai, ngành này sẽ phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu thế giống như các nước phát triển Với quy mô ngày càng mở rộng, ngành đã cung cấp các dịch vụ như ăn uống, giải trí và du lịch, mang lại sự hài lòng và niềm vui cho khách hàng Do đó, ngành ăn uống được xác định là có tiềm năng và triển vọng phát triển lớn trong tương lai.
Hình 1.1 Các sản phẩm chính của cửa hàng đồ ăn nhanh. ĐỒ ĂN
STT Tên sản phẩm Giá bán
1 Gà rán truyền thống 25.000 đ/phần
2 Gà sốt chua cay 28.000 đ/phần
6 Hamburger bò phô mai 25.000 đ/phần
8 Khoai tây lắc phô mai 23.000 đ/phần ĐỒ UỐNG
Bảng 1.3 Các sản phẩm của cửa hàng.
Bước đầu tiên là chuẩn bị thịt bò xay đã được tẩm gia vị Sau đó, nặn hỗn hợp thịt bò thành một phần tròn, dẹt với đường kính tương đương với bánh mì đã chuẩn bị sẵn.
Bước 2 Cho thịt bò vào dầu nóng, chiên nhỏ lửa cho tới khi thịt chín, bên ngoài xém vàng là được.
Cắt đôi bánh mì theo chiều ngang, sau đó xếp xà lách, lát cà chua và phô mai lên một nửa bánh Đặt nhân thịt bò vào giữa, tiếp theo là các loại rau và phô mai như trước, thêm các loại sốt, và cuối cùng đậy nửa bánh mì còn lại lên trên.
Làm tương tự, thay thịt xay bằng các nguyên liệu gà, tôm và cá với các loại Hamburger gà, tôm và cá.
Bước 1 Gà rửa sạch rồi để ráo nước, cắt thành từng phần vừa ăn.
Bước 2: Thêm gia vị vào cánh gà và trộn đều để gia vị thấm vào Sau đó, chia bột thành 2 bát; 1 bát để nguyên và 1 bát thêm một chút nước để tạo độ sánh đặc.
Để chế biến gà chiên, đầu tiên, bạn cần làm nóng dầu trong chảo Khi dầu đã nóng, hãy lăn gà qua một lớp bột ướt và sau đó là một lớp bột khô trước khi cho vào chiên Chiên gà cho đến khi vàng đều và sau đó vớt ra để trên đĩa có giấy thấm dầu Đối với gà truyền thống, để nguội sau khi chiên, trong khi gà sốt chua ngọt sẽ được lăn qua một lớp sốt và ướp theo khẩu vị của khách hàng.
*Đối với khoai tây chiên:
- Bột phô mai: 5g Cách làm:
Để chiên khoai tây ngon, trước tiên bật bếp và để lửa vừa, sau đó đổ dầu ngập mặt chảo Chỉ khi dầu đã nóng già, hãy cho khoai tây vào chiên Khi khoai tây hơi vàng, vớt ra và đặt lên giấy thấm dầu để ráo và nguội.
Khoai tây ở đây là loại khoai đã được cắt sẵn và đóng gói Để chế biến món khoai tây lắc phô mai, sau khi đã để ráo dầu, bạn cho khoai vào âu và rắc bột phô mai lên trên, sau đó lắc đều để khoai ngấm đều bột phô mai.
Ngoài ra đối với các loại đồ uống sẽ là loại đóng chai sẵn hoặc là nguyên liệu nhập khẩu đã được sơ chế sẵn.
Hình 1.2 Khảo sát mức độ hài lòng chung của khách hàng với cửa hàng fastfood.
Hình 1.3 Khảo sát mức độ dùng đồ ăn nhanh theo giới tính.
Hình 1.4 Khảo sát mức độ dùng đồ ăn nhanh theo độ tuổi và thời gian sử dụng.
Theo kết quả thăm dò, có đến 82% người tham gia đã từng thưởng thức đồ ăn nhanh, trong khi chỉ 18% cho biết họ chưa bao giờ thử loại thực phẩm này.
Thị trường có tiềm năng lớn với nhu cầu cao từ thanh thiếu niên, đặc biệt là nhóm tuổi 15-30 Dự án tập trung vào khách hàng trẻ, bao gồm học sinh, sinh viên và dân văn phòng, tạo ra cơ sở vững chắc để phát triển và mở rộng Đây là đối tượng khách hàng chủ yếu mà chúng tôi nhắm đến, vì họ chiếm tỷ lệ đáng kể trong thị trường.
- Khả năng tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh:
Các đối thủ cạnh tranh chính của chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh bao gồm những thương hiệu quốc tế nổi tiếng như KFC, Lotteria, Jollibee, cùng với các tiệm bán đồ ăn vặt ven đường như bánh xèo và thịt nướng.
Tiệm bánh xèo, thịt nướng,…
Chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh Điểm mạnh - Không gian sang trọng, lịch sự, sạch sẽ.
- Sản phẩm đơn giản nhưng mang tính đậm đà, hương vị độc đáo.
- Giá trị thương hiệu lớn do đã hoạt động lâu năm trên thị trường.
- Độ phủ sóng cả trong nước và nước ngoài cao.
- Giá thành rẻ, phù hợp với mọi lứa tuổi.
- Dễ tiêu dùng, tiện lợi.
- Giá cả phù hợp với mọi đối tượng khách hàng.
- Không gian tươi mới, trẻ trung, tạo sự thoải mái cho khách hàng.
- Sản phẩm đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Phục vụ nhiệt tình, tác phong chuyên nghiệp.
- Quầy pha chế với thực đơn những đồ uống phong phú về chủng loại, độc đáo và ấn tượng về hương vị. Điểm yếu - Giá thành cao.
- Phục vụ còn chậm, thái độ với khách hàng đôi khi còn chưa tốt.
- Chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chỗ ngồi chật chội, không gian
- Chưa có kinh nghiệm trên thị trường do mới thành lập.
- Đồ uống chưa đa dạng. chưa được thoải mái. hiệu trên thị trường.
- Nguồn vốn kinh doanh còn hạn chế.
Bảng 1.4 Bảng so sánh về điểm mạnh- điểm yếu của chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh và các đối thủ cạnh tranh.
Chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh sở hữu nhiều điểm mạnh, tạo lợi thế cạnh tranh thu hút khách hàng Khách đến đây sẽ trải nghiệm chất lượng món ăn, không gian bài trí độc đáo và dịch vụ tận tình, chu đáo Nhờ vậy, chuỗi cửa hàng có khả năng thu hút lượng khách lớn, biến họ thành khách hàng trung thành và thường xuyên quay lại tiêu thụ sản phẩm.
TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
Các chỉ tiêu về tài chính
3.1.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV)
Giá trị hiện tại thuần (NPV) là một khái niệm tài chính quan trọng, được định nghĩa là giá trị hiện tại của dòng lợi ích gia tăng NPV cũng có thể hiểu là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và dòng chi phí, đã được chiết khấu theo một lãi suất thích hợp.
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư về mặt tài chính, cho biết tổng số tiền lợi nhuận mà phương án đầu tư mang lại sau khi khai thác hết đối tượng đầu tư.
Công thức chung: NPV = = Trong đó:
Bt: lợi ích trong năm t Ct: chi phí trong năm t NBt: lợi ích thuần trong năm t r: lãi suất n: tuổi thọ của dự án NPV =
Nt: thu hồi gộp ở năm t hay giá trị hoàn vốn tại năm t
Trong công thức tính toán giá trị tài sản, Nt được xác định bằng tổng khấu hao năm t (KHt), lãi vay ở năm t (LVt) và lợi nhuận ở năm t (LNt) Ngoài ra, vốn đầu tư ở năm t (It) và giá trị thanh lý tài sản vào cuối năm n (Dn) cũng là những yếu tố quan trọng cần xem xét.
Công thức tổng quát cho việc đầu tư cho thấy rằng nhà đầu tư có thể chỉ cần bỏ vốn một lần tại thời điểm t=0 Sau đó, vào các năm t=1, 2,… n, họ sẽ thu hồi được lượng hoàn vốn tương ứng.
Nt Khi đó NPV được xác định theo công thức:
NPV = -Io + Nếu Nt = const =N thì NPV có thể xác định theo công thức:
Trong các công thức tính toán giá trị hiện tại thuần (NPV), lợi ích và chi phí của dự án được chiết khấu về năm t=0, tức là năm trước khi thực hiện các khoản đầu tư ban đầu Tuy nhiên, thời điểm chiết khấu không phải là yếu tố quan trọng, vì các chi phí và lợi ích có thể được tính cho bất kỳ năm nào, giả sử là năm k Khi đó, lợi ích và chi phí từ năm đầu tiên đến năm k sẽ được nhân với hệ số lãi gộp để tính giá trị tương lai ở năm k, trong khi các lợi ích và chi phí từ năm k trở đi sẽ được chiết khấu về năm k Công thức tính NPV sẽ có dạng như vậy.
NPVk = Trong đó: NPVk: giá trị hiện tại thuần của dự án được chiết khẩu ở năm k
Một nhược điểm chính của giá trị hiện tại thuần là sự nhạy cảm với lãi suất Thay đổi lãi suất có tác động lớn đến giá trị hiện tại của dòng lợi ích và chi phí Các dự án thường gặp phải chi phí lớn trong những năm đầu khi đầu tư được thực hiện, trong khi lãi suất chỉ bắt đầu ảnh hưởng ở những năm sau khi dự án hoạt động Do đó, khi lãi suất tăng, giá trị hiện tại của dòng lợi ích giảm nhanh hơn so với giá trị hiện tại của dòng chi phí.
Giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án sẽ giảm nếu không chọn được lãi suất thích hợp Do đó, NPV không phải là tiêu chuẩn tốt nhất để đánh giá dự án nếu lãi suất không được lựa chọn chính xác.
Trong phân tích tài chính dự án, lãi suất được xác định dựa trên chi phí cơ hội của vốn, phản ánh chi phí thực sự của dự án Các dự án thường huy động vốn từ nhiều nguồn như vốn cổ phần, vốn vay và ngân sách, do đó lãi suất chọn lựa là mức điều chỉnh bình quân giữa các chi phí từ những nguồn vốn này.
Ki: vốn lấy từ nguồn thứ i ri: lãi suất phải trả cho nguồn thứ i
Thông thường, lợi ích và chi phí được chiết khấu ở mức không đổi, nhưng lãi suất có thể thay đổi để phản ánh tình hình kinh tế.
Trong trường hợp lãi suất thay đổi:
NPV = Trong đó: rt: lãi suất dự tính năm t
Theo tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần (NPV), chúng ta chấp nhận các dự án có NPV > 0 khi đã chiết khấu với lãi suất thích hợp, điều này cho thấy tổng lợi ích chiết khấu vượt qua tổng chi phí chiết khấu, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lợi Ngược lại, nếu NPV ≤ 0, dự án sẽ không bù đắp được chi phí và bị bác bỏ NPV là tiêu chuẩn tối ưu để lựa chọn giữa các dự án loại trừ nhau, với dự án được chọn là dự án có NPV cao nhất Tuy nhiên, NPV là một tiêu chuẩn đánh giá tuyệt đối, không thích hợp để xếp hạng các dự án độc lập vì nó không phản ánh đầy đủ mức độ hiệu quả của từng dự án.
3.1.1.4 Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án
NPV của dự án sẽ được tính theo công thức:
Nt : Thu hồi gộp tại năm t.
(Nt = Khấu hao + Lợi nhuận + Lãi vay).
Dn : Giá trị thanh lý TSCĐ vào cuối năm sử dụng.
It: Nguồn tiền mặt chi tại năm t.
(Nt-It) : Lợi ích thuần tại năm t.
Do đây là trường hợp đầu tư một lần vào năm đầu tiên, do vậy NPV được tính như: NPV = -Io +
(Đơn vị: đồng) Năm Vốn đầu tư Lãi vay Lợi nhuận Khấu hao Thu hồi vốn (Nt)
Bảng 3.1 Bảng giá trị hoàn vốn.
Năm Vốn đầu tư Nt Dn
Bảng 3.2 Bảng giá trị hiện tại thuần.
NPV = -5.825.025.000+56.151.398.360+94.314.518 = 50.420.687.880 đ >0 nên dự án được chấp nhận.
3.1.2 Tỷ suất nội hoàn (IRR)
Tỷ suất nội hoàn (IRR) là lãi suất tại đó giá trị hiện tại của dòng lợi ích bằng giá trị hiện tại của dòng chi phí, tức là giá trị hiện tại thuần của dự án bằng 0 IRR thỏa mãn phương trình liên quan đến dòng tiền của dự án.
Tỷ suất nội hoàn là chỉ số quan trọng phản ánh lãi suất tối thiểu mà một dự án có thể chấp nhận Nó cho biết mức tỷ suất chiết khấu nào mà dự án vẫn có khả năng hoàn vốn.
Tỷ suất nội hoàn (IRR) và giá trị hiện tại thuần (NPV) có mối liên hệ chặt chẽ trong quá trình tính toán Khi xác định NPV, người ta cần chọn một lãi suất cụ thể để tính toán giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai.
Khi tính toán IRR (Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ), không cần chọn một lãi suất cụ thể; thay vào đó, NPV (Giá trị hiện tại ròng) của dự án được giả định bằng 0 để xác định IRR Điều này giúp đánh giá các lợi ích và chi phí của dự án một cách hiệu quả hơn.
Khác với các chỉ tiêu tài chính khác, IRR không thể tính toán trực tiếp bằng công thức toán học mà phải sử dụng phương pháp nội suy Phương pháp này yêu cầu chọn trước hai lãi suất r1 và r2, trong đó lãi suất r1 tạo ra NPV dương (NPV1 > 0) và lãi suất r2 dẫn đến NPV âm (NPV2 < 0).
Việc nội suy giá trị thứ 3 giữa 2 giá trị trên sẽ được thực hiện theo công thức:
IRR = r1 + (r2-r1) x Trong đó: r1: Lãi suất nhỏ hơn. r2: Lãi suất lớn hơn.
NPV1: Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất r1.
NPV2: Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất r2.
Khi sử dụng phương pháp nội suy thì không nên nội suy quá rộng Cụ thể là khoảng cách giữa 2 lãi suất được chọn không nên vượt quá 5%.