Giới thiệu chuyên ngành đào tạo kinh tế vận tải thuỷ
Chuẩn đầu ra và cấu trúc CTĐT
1.1.1 Mục tiêu đào tạo: Đào tạo cử nhân ngành vận tải thuỷ nội địa có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có ý thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo
Nắm vững kiến thức về thị trường vận tải thuỷ nội địa bao gồm các yếu tố như đặc điểm sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu khai thác và hiệu quả kinh doanh Cần hiểu rõ về vấn đề chung của cảng, hoạt động và quản lý cảng, cũng như các chứng từ liên quan trong vận tải thuỷ nội địa Ngoài ra, kiến thức về chế độ pháp lý trong kinh doanh vận tải thuỷ nội địa cũng rất quan trọng.
Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức, kỹ năng và phẩm chất thiết yếu cho nguồn lao động trong lĩnh vực Kinh tế vận tải Sinh viên được trang bị khả năng tác nghiệp, kinh doanh và phân tích các vấn đề kinh tế vận tải, đồng thời có thể tiếp tục học tập ở bậc cao hơn và tích lũy kinh nghiệm để trở thành nhà lãnh đạo, chuyên gia trong lĩnh vực này Họ phát triển các kỹ năng cá nhân và nghề nghiệp như lập luận, phân tích, giải quyết vấn đề, tư duy hệ thống, tự học, hành xử chuyên nghiệp, giao tiếp tốt và làm việc nhóm hiệu quả Ngoài ra, sinh viên còn có khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường, cùng với khả năng sáng tạo.
Sinh viên ra trường cần có tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo Họ cũng phải sở hữu phẩm chất đạo đức tốt, kỹ năng giao tiếp hiệu quả và khả năng làm việc nhóm Đặc biệt, khả năng giao tiếp và làm việc bằng tiếng Anh là yếu tố quan trọng giúp sinh viên tự tin trong môi trường quốc tế.
1 KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN NGÀNH
1.1 Kiến thức cơ bản về toán học và KHTN
1.1.1 Toán chuyên đề kinh tế K1
1.1.1.1 Có khả năng hiểu và áp dụng các kiến thức về toán học tối ưu 3.5
1.1.1.2 Có khả năng hiểu và áp dụng các kiến thức về xác xuất và quy luật 3.5 phân bố xác xuất
1.2 Kiến thức cơ bản về KHXH khoa học chính trị, pháp luật và quản lý ,
1.2.1 Kiến thức cơ bản về KHXH, khoa học chính trị K2
1.2.1.1 Có khả năng hiểu và tiếp nhận, phản hồi hệ thống những quan điểm 3 về tự nhiên và về xã hội, làm sáng tỏ nguồn gốc, động lực, những quy luật chung của sự vận động, phát triển của tự nhiên và của xã hội loài người
1.2.1.2 Có khả năng hiểu về các phương thức sản xuất, học thuyết kinh tế từ đó 3.5 hình thành năng lực tư duy lý luận, tư duy độc lập trong phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn chính trị - xã hội
1.2.1.3 Có khả năng hiểu biết mang tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị 3.5 văn hoá Hồ Chí Minh từ đó góp phần xây dựng nền tảng con người mới
Có khả năng hiểu biết về các kiến thức cơ bản có hệ thống về đường lối
3.5 cách mạng của Đảng bao gồm hệ thống quan điểm, chủ trương về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam từ dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng 1.2.1.5 Có khả năng áp dụng các hiểu biết về lý luận kinh tế, chính trị, xã hội 3.5 giải thích lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin về chủ nghĩa xã hội
1.2.2 Kiến thức cơ bản về pháp luật đại cương K1 3
1.2.2.1 Có hiểu biết cơ bản về hệ thống pháp luật Việt Nam và pháp lệnh 3
1.2.3 Kiến thức cơ bản về pháp luật kinh tế K2
1.2.3.1 Có hiểu biết cơ bản về hệ thống pháp luật kinh tế trong hoạt động sản 3 xuất kinh doanh 1.2.3.2 Nắm được địa vị các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế quốc dân
1.2.4 Kiến thức cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường K2
1.2.4.1 nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, các biện pháp bảo vệ môi trường
1.3 Kiến thức cơ sở ngành
1.3.1 Giới thiệu ngành Kinh tế K1
1.3.1.1 Hiểu được một số kiến thức, kỹ năng cơ bản, thái độ, đạo đức nghề 2 nghiệp của ngành kinh tế
1.3.2.1 Có khả năng hiểu biết mang tính hệ thống về những khái niệm cơ bản 2 về khoa học kinh tế, lý thuyết cung cầu, lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng và hành vi của người sản xuất
1.3.2.2 Có hiểu biết cơ bản về các cấu trúc của thị trường, các thất bại thị 2 trường và các biện pháp khắc phục của Chính phủ
1.3.3.1 Có hiểu biết mang tính hệ thống về những khái niệm, cách tính toán và 2 ý nghĩa của các biến số kinh tế vĩ mô 1.3.3.2 Có hiểu biết cơ bản về những chính sách của chính phủ và tác động 2 của chúng đến nền kinh tế
Có khả năng hiểu và vận dụng các lý luận nền tảng về tài chính, tiền tệ
Trong nền kinh tế thị trường, việc nghiên cứu các môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực Kinh tế và Tài chính Kế toán là rất quan trọng Điều này bao gồm việc nắm vững các kiến thức chung về thị trường tài chính, tài chính doanh nghiệp, giá trị thời gian của tiền, cũng như các định chế tài chính và quá trình cung ứng tiền tệ.
1.3.5.1 Có khả năng hiểu và nắm được các kiến thức cơ bản về kế toán trong 2 doanh nghiệp 1.3.5.2 Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để làm các công việc kế 2 toán đơn giản, các định khoản đơn giản, lập báo cáo tài chính
1.3.6 Nguyên lý thống kê 1.3.6.1 Có những hiểu biết mang tính hệ thống về các nguyên tắc, nguyên lý 2 thống kê, các bảng biểu thống kê thường gặp trong thực tiễn
1.3.6.2 Có khả năng áp dụng, xây dựng và cung cấp các phương pháp phân 2 tích đánh giá mặt lượng các hoạt động kinh tế - xã hội của các tổ chức, đơn vị
1.3.7.1 Có khả năng hiểu về lý thuyết hệ thống trong quản lý, tổng quan về 2 quản lý, các quy luật và các nguyên tắc trong quản lý
1.3.7.2 Có khả năng hiểu, nhận xét và phân tích các chức năng quản lý, các 2 phương pháp và nghệ thuật quản lý
Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Cử nhân Kinh tế vận tải thủy có thể làm việc tại các doanh nghiệp khai thác và kinh doanh vận tải thủy, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến khai thác vận tải và giám sát hoạt động của các phương tiện vận tải thủy.
Cử nhân Kinh tế vận tải thủy có khả năng làm việc tại các doanh nghiệp khai thác cảng thủy nội địa và bến tàu khách Họ thực hiện các hoạt động kinh doanh khai thác cảng, bến thủy nội địa và giám sát các quy trình liên quan đến hoạt động này.
Cử nhân Kinh tế vận tải thủy có năng lực làm việc tại các doanh nghiệp trong lĩnh vực khai thác và cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải và logistics Họ thực hiện các hoạt động liên quan đến kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa, quản lý kho hàng và các nghiệp vụ khác trong ngành.
Cử nhân Kinh tế vận tải thủy có khả năng giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn của mình Họ cũng có thể tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ liên quan đến vận tải thủy.
Chương trình Kinh tế vận tải thủy nhằm đào tạo các nhà quản lý tương lai, cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để quản lý vận tải thủy, doanh nghiệp vận tải và cảng Sinh viên sẽ được trang bị khả năng định hướng phát triển doanh nghiệp phù hợp với từng giai đoạn.
Khả năng thăng tiến trong công việc:
• Sinh viên có khả năng nhận được việc làm thêm ngay trong quá trình học.
• Sinh viên có thể đi làm ngay sau khi tốt nghiệp tại các doanh nghiệp.
• Khả năng gia tăng thu nhập và lương.
• Cơ hội tham dự và nhận học bổng từ các chương trình học tập sau đại học tại Việt Nam và Quốc tế.
• Có cơ hội phát huy năng lực bản thân cho mọi người thấy.
Các phẩm chất và điều kiện để trở thành một cử nhân kinh tế
Cử nhân là người tốt nghiệp đại học, sở hữu kiến thức, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp cần thiết để ứng dụng khoa học vào thực tiễn Họ có khả năng thiết kế, chế tạo và vận hành các sản phẩm công nghệ hữu ích, đồng thời cung cấp dịch vụ khoa học công nghệ đạt chất lượng cao và hiệu quả kinh tế Cử nhân đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của xã hội.
Cử nhân hành nghề cần thể hiện tinh thần trách nhiệm, trung thực và văn hóa trong công việc, đồng thời hành nghề với mục tiêu bảo vệ những giá trị kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho con người và mang lại lợi ích cho cộng đồng và xã hội.
Các loại bằng cử nhân:
- Bachelor of Art (BA): sinh viên sẽ học tập trung vào các môn học
“Liberal art” bao gồm các lĩnh vực như nhân văn, văn học, lịch sử, khoa học xã hội, truyền thông và ngoại ngữ Sinh viên có nhiều lựa chọn khóa học đa dạng, giúp họ chủ động xây dựng nền tảng giáo dục theo sở thích cá nhân Bằng cử nhân nghệ thuật (Bachelor of Art) thường yêu cầu ít tín chỉ hơn so với bằng cử nhân khoa học (Bachelor of Sciences).
Chương trình Cử nhân Khoa học (B.S) cung cấp cho sinh viên một nền tảng giáo dục chuyên sâu trong lĩnh vực chuyên ngành của họ Sinh viên sẽ tập trung vào nghiên cứu chuyên sâu, thường bao gồm các môn học liên quan đến kỹ thuật, công nghệ, toán học, khoa học máy tính, điều dưỡng và hóa sinh.
1.2.2 Các phẩm chất cần có ở một cử nhân kinh tế:
- Trung thực, khách quan, giữ trọng sự an toàn, sức khoẻ và lợi ích của cộng đồng xã hội.
- Chỉ thực hiện các công việc trong lĩnh vực thẩm quyền của mình.
- Cử nhân làm việc và phục vụ người sử dụng lao động và khách hàng với đầy đủ năng lực, sự tận tâm, công bằng, minh bạch.
Cử nhân cần duy trì sự kiểm soát về vinh dự, trách nhiệm, đạo đức và tính hợp pháp trong nghề nghiệp nhằm nâng cao danh dự, uy tín và giá trị hữu ích của nghề nghiệp của mình.
- Tôn trọng luật pháp và bảo vệ môi trường Tránh hành vi lừa đảo.
- Giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong công việc Cạnh tranh, thi đua lành mạnh.
1.3.2.2 Bổn phận của cử nhân:
1 Khi thực hiện nhiệm vụ, người cử nhân có trách nhiệm cao nhất đối với lợi ích xã hội, bao gồm các trách nhiệm: tuân thủ pháp luật, xây dựng xã hội bền vững, bảo vệ môi trường;
2 Người cử nhân chỉ chứng nhận các bản thiết kế bảo đảm cuộc sống, sức khỏe, phúc lợi, tài sản của cộng đồng khi vẫn tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật đã được ban hành.
3 Nếu một phán xét chuyên môn của người cử nhân bị bác bỏ có thể dẫn tới sự nguy hại cho cuộc sống, sức khỏe, phúc lợi hoặc tài sản của cộng đồng thì phải thông báo cho người sửdụng lao động (người chủ), đồng nghiệp và những ai có liên quan.
Trung thực trong công việc:
4 Cử nhân phải khách quan, trung thực trong báo cáo nghề nghiệp, các phát biểu hay những kết quả thử nghiệm và phải cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến sản phẩm.
5 Cử nhân không đưa ra những ý kiến nghề nghiệp nếu những ý kiến này không dựa trên nền tảng của các sự kiện và một kết quả đánh giá đáng tin cậy.
Bổn phận thông tin rõ ràng:
6 Cử nhân sẽ không đưa ra những ý kiến chuyên môn về những vấn đề mà họ đã được vận động, được trả tiền để phát biểu.
7 Cử nhân không tham gia làm ăn, không liên quan đến các các nhân, tổ chức có hành vi bất hợp pháp, làm ăn gian dối Không vi phạm bản quyền, không tham nhũng, hối lộ, rửa tiền.
8 Tuân thủ luật pháp: Luật Lao động, Luật Môi trường cử nhân khi biết về bất kì vi phạm luật lệ nào có thể xảy ra, phải có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn phù hợp và giúp cơ quan chức năng giải quyết vấn đề khi được yêu cầu.
9 Cử nhân chỉ nhận những nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được đào tạo hay có đủ kiến thức và kinh nghiệm thực tế
10 Cử nhân chỉ xác nhận, ký tên vào vào các giấy tờ khi họ nắm vững hoặc đã điều hành, giám sát trực tiếp.
11 Cử nhân không được tiết lộ những thông tin nghề nghiệp mà không có sự cho phép của người sử dụng lao động hay của khách hàng ngoại trừ có sự yêu cầu hay cho phép của pháp luật.
- Nói chuyện, ứng xử hoà đồng
- Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp và giá trị bền vững
- Chuẩn bị tâm trí và con người để thích hợp với mọi hoàn cảnh, tổ chức xã hội
Nghiêm túc và chuyên nghiệp:
- Đừng làm mọi việc theo mức tối thiểu, hãm làm chúng ở mức tối đa theo khả năng có thể vượt lên trên sự mong đợi của người khác
- Loại bỏ cuộc sống làng nhàng, không có nhu cầu hoàn thiện bản thân, tinh thần tự học hoit
- Tạo ra sự khác biệt trong mọi khía cạnh cuộc sống
- Tự tin với chính bản thân mình
Thái độ tôn trọng môi trường hoạt động kinh doanh:
- Tuân thủ nội quy được đặt ra
- Chỉ phê chuẩn các công việc trong lĩnh vực chuyên môn của bản thân
1.3.3 Các điều kiện để trở thành cử nhân kinh tế:
Để đạt được bằng Cử nhân ngành Kinh tế vận tải, chuyên ngành Kinh tế vận tải thủy, sinh viên cần hoàn thành chương trình đào tạo và đảm bảo các chuẩn đầu ra cũng như điều kiện cấp bằng đại học theo quy định.
Mỗi sinh viên cần trang bị kiến thức, thái độ, phẩm chất và đạo đức cần thiết của một cử nhân Các chuẩn mực đạo đức là nền tảng giúp cử nhân tự giác rèn luyện và tu dưỡng trong nghề nghiệp, đồng thời là thước đo để giữ gìn phẩm giá và uy tín cá nhân Điều này khuyến khích cử nhân luôn nêu cao tinh thần học hỏi, nâng cao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm và kỹ năng, từ đó nâng cao danh dự, uy tín và tính hữu dụng của nghề cử nhân trong xã hội.
1.3.4 Lợi ích của bằng cử nhân:
Quan điểm cá nhân về nghề nghiệp tương lai
Lựa chọn nghề nghiệp là một trong những quyết định quan trọng nhất trong cuộc đời của thanh niên hiện nay Mỗi người đều mong muốn có một công việc ổn định, phù hợp với bản thân và tạo cơ hội phát triển Tuy nhiên, với nhiều lựa chọn nghề nghiệp hiện có, thanh niên thường gặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định, dễ rơi vào trạng thái phân vân, băn khoăn và lo lắng.
Nghề nghiệp là loại hình công việc mà người lao động cần nỗ lực để thực hiện tốt nhiệm vụ, phù hợp với khả năng và yêu cầu công việc Nó bao gồm hai phần: nghề và nghiệp Nghề mang tính ổn định và tạo ra thu nhập, phục vụ nhu cầu sống, đồng thời có thể là con đường thực hiện ước mơ và khẳng định giá trị bản thân Mỗi nghề gắn liền với chuyên môn riêng Nghiệp thể hiện đam mê, sự gắn bó và đôi khi là "cái giá phải trả" cho nghề Câu nói "nghề nào nghiệp đó" cho thấy mối liên hệ giữa chuyên môn và nghề nghiệp; nếu thiếu nghiệp, nghề sẽ không bền vững Việc lựa chọn và định hướng nghề nghiệp là quá trình xác định khả năng và trình độ của bản thân, từ đó tìm ra nghề phù hợp với yêu cầu và đặc điểm của thị trường lao động.
Lựa chọn nghề nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của thanh niên, khi họ chuẩn bị bước ra xã hội và xây dựng tương lai Nghề nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến sự thành công mà còn định hình cuộc sống vật chất và tinh thần của mỗi người Việc chọn nghề phù hợp giúp thanh niên phát triển và đam mê công việc, trong khi chọn sai nghề có thể dẫn đến chán nản và bỏ nghề Do đó, thanh niên cần cân nhắc kỹ lưỡng trong việc lựa chọn nghề nghiệp, vì những quyết định ban đầu sẽ quyết định con đường tương lai của họ Chọn đúng nghề mở ra cơ hội và tương lai tươi sáng, trong khi chọn sai có thể dẫn đến mất thời gian và cơ hội.
Hiện nay, thanh niên đối mặt với nhiều thuận lợi và khó khăn trong việc chọn nghề nghiệp Sự phát triển xã hội đã tạo ra sự đa dạng hóa ngành nghề, mở ra nhiều cơ hội việc làm cho thanh niên Việc tiếp cận thông tin về nghề nghiệp trở nên dễ dàng và nhanh chóng thông qua các kênh như internet, truyền thông và hội thảo Hơn nữa, thanh niên không còn bị ép buộc vào một nghề nhất định mà có thể tự do lựa chọn và sáng lập nghề nghiệp cho chính mình.
Thanh niên cần nhận thức rõ năng lực và nhu cầu xã hội để định hướng nghề nghiệp mới Tuy nhiên, sự phát triển của xã hội đặt ra yêu cầu cao về chất lượng nguồn nhân lực, trong khi hệ thống đào tạo hiện tại ở nước ta chưa đáp ứng được Tư duy của nhiều thanh niên còn hạn chế, dẫn đến việc chọn nghề theo số đông mà không xem xét khả năng bản thân Quan niệm rằng chỉ có học đại học, cao đẳng mới mở ra tương lai là thiếu khách quan, vì còn nhiều con đường khác để thành công Để lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn, thanh niên cần nhận thức rõ thực lực và nguyện vọng của mình, cân nhắc kỹ lưỡng và khám phá những hướng đi khác ngoài đại học.
Là cựu học sinh trường THPT Mạc Đĩnh Chi, tôi đã chọn Khoa Kinh tế - Chuyên ngành Kinh tế vận tải Thuỷ tại Đại học Hàng Hải Việt Nam để theo đuổi ước mơ trở thành Cử nhân Kinh tế Lý do tôi chọn trường này là vì ngành Kinh tế vận tải có tiềm năng lớn trong tương lai, đặc biệt tại Hải Phòng, nơi có cảng biển lớn nhất Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ và giao lưu quốc tế của Việt Nam mở ra nhiều cơ hội cho ngành giao nhận vận tải Với nền kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng và kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh, ngành vận tải hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.
Là sinh viên Đại học Hàng Hải, tôi nỗ lực học tập để đạt được bằng cử nhân danh giá Tôi nhận thấy cần phải hoàn thiện bản thân theo yêu cầu xã hội và tập trung vào khả năng của mình để lựa chọn nghề nghiệp phù hợp Mục tiêu nghề nghiệp của tôi là trở thành nhà quản lý trong lĩnh vực sản xuất, điều này xuất phát từ niềm đam mê với ngành Kinh tế và sự năng động, nhiệt huyết của bản thân Nếu có cơ hội, tôi cũng mong muốn trở thành giảng viên tại trường để góp phần xây dựng và phát triển Đại học Hàng Hải trong tương lai.
Vị trí công việc không quan trọng đối với tôi; điều quan trọng là tôi muốn sống đúng với đam mê và ước mơ của mình Tôi muốn chứng minh rằng sự lựa chọn của bản thân là hoàn toàn đúng đắn Không ai có thể đánh thuế ước mơ, và chỉ cần bạn có can đảm và quyết tâm, bạn sẽ chinh phục được ước mơ của mình Đó chính là lúc bạn sống với đam mê, trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình mà không ai có thể thay thế.
Một số phương pháp quan trọng để học tập hiệu quả
Quản lí thời gian hiệu quả
Thời gian là tài nguyên quý giá và có hạn, do đó, việc phân bổ thời gian hợp lý giữa công việc và nghỉ ngơi là rất cần thiết Điều này giúp chúng ta tối ưu hóa hiệu suất học tập và làm việc Để đạt được hiệu quả tốt nhất, hãy áp dụng những phương pháp quản lý thời gian hợp lý.
Trước khi đi ngủ, hãy lập một "to-do-list" cho ngày hôm sau để ghi nhớ những việc cần hoàn thành và phân bổ thời gian hợp lý cho từng nhiệm vụ Việc lần lượt hoàn thành các công việc trong danh sách sẽ giúp bạn tiến gần hơn đến các mục tiêu, từ những nhiệm vụ hàng ngày cho đến kế hoạch tương lai.
2.1.2 Sắp xếp công việc hàng ngày dựa trên tính quan trọng và khẩn cấp:
Bí quyết tiết kiệm thời gian hiệu quả là phân bổ thời gian dựa trên mức độ ưu tiên của công việc Bạn có thể chia công việc thành ba hạng mục để xác định việc nào cần được ưu tiên hơn.
Việc quan trọng và khẩn cấp cần được thực hiện ngay lập tức, chẳng hạn như trả lời các email công việc có ảnh hưởng đến tiến độ dự án hoặc chuẩn bị báo cáo cho cuộc họp sắp tới với sếp.
Những công việc quan trọng nhưng không khẩn cấp có thể được thực hiện vào buổi tối sau giờ làm, chẳng hạn như đọc một chương sách chuyên ngành hoặc tập thể dục.
Không quan trọng và không khẩn cấp thường là những hoạt động giải trí, không có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển cá nhân và sự nghiệp của bạn Ví dụ như việc xem bộ phim mới ra hoặc nghiên cứu mua điện thoại mới.
2.1.3 Tổng kết lại công việc:
Trước khi kết thúc ngày làm việc, hãy tổng kết lại công việc để đánh giá những gì đã hoàn thành và chưa hoàn thành, cũng như thời gian đã dành cho từng nhiệm vụ Điều này giúp bạn xác định hiệu quả công việc và tính khoa học trong việc phân bổ thời gian Nếu phát hiện những điểm chưa hợp lý, hãy tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh để tối ưu hóa thời gian cho những lần làm việc sau.
2.1.4 Tính kỷ luật và thói quen: Để sử dụng thời gian một cách khoa học bạn cũng phải tập cho mình tính kỷ luật và những thói quen tiết kiệm thời gian Hãy đặt ra cho bản thân những quy tắc riêng và làm theo những quy tắc đó Có thể thời gian đầu bạn cảm thấy khó khăn, nản chí nhưng hãy tập từ từ, bạn sẽ quen Khi đó mọi thứ sẽ được theo ý và chắc chắn bạn sẽ thấy rằng bạn có nhiều thời gian hơn cho cuộc sống cũng như công việc, sẽ kết thúc tình trạng ngày nào cũng vội vàng lo chạy đua với thời gian nhưng mọi thứ lại không được như ý.
Tập trung là chìa khóa để tối ưu hóa thời gian làm việc Khi bạn dồn hết sức lực và trí tuệ vào một nhiệm vụ, không chỉ đạt được kết quả cao mà còn tiết kiệm được nhiều thời gian Việc tập trung giúp bạn hoàn thành công việc nhanh chóng, từ đó có thêm thời gian cho những công việc khác.
2.1.6 Lên thời gian cụ thể cho công việc: Để tiết kiệm thời gian, bạn nên lên thời gian cụ thể cho từng công việc như: Xác định thời gian bắt đầu, thời gian cho từng bước thực hiện, thời gian kết thúc và tổng thời gian để hoàn thành công việc đó là bao lâu Khi đó bạn sẽ có một bảng kế hoạch chi tiết và thời gian cụ thể, không sợ bị ảnh hưởng đến kết quả công việc và không bị lãng phí những khoảng thời gian quý giá.
2.1.7 Sắp xếp nơi làm việc khoa học:
Sắp xếp nơi làm việc một cách khoa học giúp tiết kiệm thời gian tìm kiếm hồ sơ và tài liệu cần thiết Một không gian làm việc lộn xộn với tài liệu hỗn độn có thể gây rối mắt và làm mất thời gian quý báu Do đó, việc tổ chức ngăn nắp và khoa học cho nơi làm việc sẽ giúp bạn có thêm thời gian cho các công việc quan trọng hơn.
Khi bạn có mục tiêu rõ ràng và biết cách sắp xếp công việc một cách khoa học, bạn sẽ cảm nhận được thời gian của mình được mở rộng hơn Hãy tự kiểm tra kỹ lưỡng khả năng quản lý thời gian của bản thân để xác định xem bạn có đang sử dụng thời gian hiệu quả hay không và những lý do nào khiến bạn lãng phí thời gian Từ đó, bạn sẽ nhận ra những điều cần làm để không đánh mất thời gian quý giá của mình.
Phương pháp học tập hiệu quả
Tốc độ học tập của mỗi người phụ thuộc vào phương pháp học mà họ áp dụng, chứ không phải do khả năng của bộ não Việc sử dụng những phương pháp học khác nhau sẽ dẫn đến những kết quả khác nhau trong quá trình tiếp thu kiến thức.
Quá trình học thành công cần phải có 9 bước và phải bắt đầu từ ngày đầu tiên của học kì:
Bước 1: Xác định mục tiêu rõ ràng:
Xác định mục đích học tập là yếu tố quan trọng giúp bạn có định hướng rõ ràng và tiết kiệm thời gian trong việc tìm kiếm lý do học tập Những người hiểu rõ mục đích học tập thường đạt được thành công sớm hơn.
Việc chọn ngành học phù hợp với khả năng và đam mê giúp bạn xác định rõ mục đích nghề nghiệp tương lai Nhiều người lại học theo ý kiến của người khác, như gia đình hay xã hội, dẫn đến việc đánh mất những điều quan trọng nhất trong hành trình học tập của mình.
Bởi vậy mục đích học tập rất quan trọng, bạn cần phải tìm cho mình một con đường riêng của việc học để theo đuổi giấc mơ của mình.
Bước 2: Lập kế hoạch và thời gian hợp lí:(Em đã trình bày rõ ở mục 2.1) Bước 3: Hành động kiên định:
Kiên định là một đức tính gần gũi và dễ dàng đạt được thông qua rèn luyện và đối mặt với thử thách trong cuộc sống Những hoàn cảnh khó khăn chính là cơ hội để bạn phát triển sự kiên định, vì những người trải qua nhiều thử thách thường có khả năng tiếp xúc và nuôi dưỡng đức tính này tốt hơn.
Cách để trở thành một người kiên định:
Để phát triển và khám phá bản thân, việc vượt qua rào chắn an toàn là điều cần thiết Nếu chỉ mãi nằm trong vùng an toàn, con người sẽ không thể tiến bộ và nhận ra những khả năng tiềm ẩn của mình Hãy dám đón nhận thử thách để mở rộng giới hạn và khám phá những điều mới mẻ.
Những biểu hiện tiêu biểu cho việc rời khỏi vùng an toàn có thể bạn chưa biết, đó là:
- Nhận về những thử thách mới khó khăn hơn
- Thường xuyên tham gia các hoạt động ngoại khoá do công ty tổ chức
- Đặt ra mục tiêu về doanh số và ép bản thân phải đạt được nó
Tạo lập tính kỷ luật trong khi thực hiện mục tiêu:
Kiên định là một hình thức kỷ luật mạnh mẽ mà không phải ai cũng có thể thực hiện Nhờ vào sự kỷ luật này, bạn có thể đạt được những kết quả mong muốn trong cuộc sống.
Khi bắt đầu hành trình xây dựng kiên định, hãy bắt đầu bằng cách vượt qua những thử thách đơn giản như dậy sớm hơn mỗi ngày và tăng cường quãng đường chạy bộ của bạn.
Những người đang muốn trở thành người kiên định thì có thể thực hiện theo cách này:
- Đặt ra những mục tiêu cụ thể dù đó là việc nhỏ nhất.
- Thành lập một quỹ thời gian biểu cho bản thân, trong đó ưu tiên đưa các việc làm để đạt được mục tiêu,
- Nếu sợ quên hãy dán giấy xung quanh tường nhà và nơi làm việc để nó nhắc nhở bạn.
- Chỉ hứa khi mình có thể làm được và có khả năng thực hiện nhé.
- Khi hoàn thành nhiệm vụ nhỏ nào đó thì sẽ tự tưởng cho bản thân một thứ gì đó để không.
Để đạt được thành công, việc thay đổi tư duy là điều cần thiết Tư duy ảnh hưởng lớn đến khả năng kiên định của bạn Nếu bạn thường xuyên tiếp thu ý kiến và những vấn đề xung quanh, điều này có thể tác động tiêu cực đến cách suy nghĩ của bạn.
Dừng lại đúng lúc cũng là bí quyết tạo nên sự kiên định:
Kiên định là không bao giờ bỏ cuộc, nhưng sự linh hoạt cũng rất quan trọng Nếu bạn cố chấp bám vào những gì đã làm mà không đạt được kết quả, hãy biết dừng lại Những người thành công thường biết khi nào nên thay đổi chiến lược Sự kiên định chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi đi kèm với tầm nhìn xa Bạn không thể chỉ dựa vào nguyên tắc kiên định mà không nhận ra rằng có những trường hợp ngoại lệ Điều quan trọng là khả năng phân biệt và nhận biết những tình huống đó.
Ranh giới giữa kiên định và cố chấp rất mong manh, do đó, cần có sự tỉnh táo và thông minh để nhận ra điều này Trước khi hành động, hãy suy xét kỹ lưỡng khả năng của bản thân và dự đoán kết quả, điều này sẽ giúp bạn đạt được thành công hơn Cố chấp đôi khi chỉ làm bạn tốn thời gian và công sức, vì vậy hãy biết dừng lại đúng lúc để dành thời gian cho những kế hoạch tiếp theo.
Bước 4: Áp dụng phương pháp đọc hiệu quả:
Đọc sách không chỉ rèn luyện khả năng tưởng tượng, liên tưởng và sáng tạo mà còn nâng cao ngôn ngữ cả tiếng Việt và ngoại ngữ Những cuốn sách giúp chúng ta viết đúng chính tả, ngữ pháp và giao tiếp lưu loát Hơn nữa, đọc sách giống như một bài tập thể dục cho não bộ, mang lại lợi ích cho sức khỏe tinh thần và thể chất, giúp chúng ta cảm thấy thoải mái và tràn đầy năng lượng hơn.
Vận động não bộ thường xuyên giúp tạo ra nhiều ý tưởng sáng tạo, cải thiện vốn từ và kỹ năng diễn đạt, đồng thời nâng cao khả năng tư duy và phân tích.
Phương pháp đọc hiệu quả:
1 Lựa chọn trước khi đọc.
3 Lựa chọn môi trường và thời gian đọc.
4 Dành thời gian suy ngẫm.
5 Chia sẻ trong và sau khi đọc.
Bước 5: Áp dụng phương pháp ghi chú hiệu quả bằng sơ đồ tư duy:
Sơ đồ tư duy là một phương pháp đồ họa giúp tổ chức, lưu giữ và xác định ưu tiên cho thông tin bằng cách sử dụng từ ngữ và hình ảnh nổi bật Phương pháp này không chỉ kích thích trí nhớ mà còn khơi gợi những ý tưởng mới, với mỗi chi tiết trong sơ đồ đóng vai trò là chìa khóa mở ra các sự kiện và thông tin quan trọng, từ đó phát huy tiềm năng của bộ não.
Cách xây dựng một sơ đồ tư duy:
Để tạo ra một sơ đồ Tư duy hiệu quả, bước đầu tiên là xác định mục tiêu rõ ràng Sơ đồ này không chỉ phản ánh hành trình suy nghĩ của bạn mà còn cần được lên kế hoạch cẩn thận để đạt được thành công Hãy chắc chắn rằng bạn biết mình đang hướng đến đâu trước khi bắt tay vào việc lập sơ đồ.
Thứ 2: Sơ đồ hóa mục tiêu bằng hình vẽ, từ khóa và những đường nối theo trình tự sau:
1 Đặt trang giấy nằm ngang trước mặt để bắt đầu vẽ sơ đồ tư duy ở giữa trang giấy Giấy khổ rộng đặt nằm ngang cho phép bạn tự do thể hiện tự do tất cả các ý tưởng của mình.