1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý lao động – tiền lương của công ty cổ phần xếp dỡ và vận tải an hải

150 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý lao động – tiền lương của công ty cổ phần xếp dỡ và vận tải An Hải
Tác giả Nguyễn Lan Anh
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. S hình thành và phát tri ự ển (0)
  • 1.1.2. Ngành nghề kinh doanh (8)
  • 1.2. Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu (10)
    • 1.2.1. Điều kiện tự nhiên (10)
    • 1.2.2. Điều kiện kinh tế (11)
    • 1.2.3. Điều kiện về lao động - dân số (12)
  • 1.3. Công nghệ sản xuất của công ty (13)
  • 1.4. Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của doanh nghiệp (13)
    • 1.4.1. Bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần xếp dỡ vận tải An Hải (13)
    • 1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty (15)
    • 1.4.3. Chế độ làm việc của công ty (16)
    • 1.4.4. Tình hình sử dụng lao động của công ty (18)
  • 1.5. Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai (19)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XẾP DỠ VÀ VẬN TẢI AN HẢI (5)
    • 2.1. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xếp dỡ và vận tải An Hải năm 2016 (22)
    • 2.2. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (26)
      • 2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng (26)
      • 2.2.2 Phân tích tình hình sản xuất theo lĩnh vực sản xuất (28)
      • 2.2.3. Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng (32)
      • 2.2.4. Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ (34)
    • 2.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) (37)
      • 2.3.1. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ (37)
      • 2.3.2. Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ (41)
    • 2.4. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương (47)
      • 2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động (47)
      • 2.4.2. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương (58)
    • 2.5. Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (63)
      • 2.5.1. Phân tích chung giá thành sản phẩm theo yếu tố chi phí (63)
      • 2.6.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty (81)
      • 2.6.4. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh (86)
  • CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XẾP DỠ VÀ VẬN TẢI AN HẢI (21)
    • 3.1. Căn cứ lựa chọn đề tài (94)
      • 3.1.1 Sự cần thiết của đề tài (94)
      • 3.1.2. Mục đích, đối tượng, nội dung, phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài (95)
    • 3.2. Lý luận chung về công tác quản lý lao động – tiền lương (97)
      • 3.2.1. Vai trò, vị trí của công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp (97)
      • 3.2.2. Nội dung công tác quản lý lao động – tiền lương trong doanh nghiệp (97)
      • 3.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý lao động – tiền lương trong (105)
    • 3.3. Thực trạng công tác quản lý lao động - tiền lương tại công ty cổ phần xếp dỡ và vận tải An Hải (106)
      • 3.3.1 Thực trạng công tác quản lý lao động tại công ty (106)
      • 3.3.2. Thực trạng công tác quản lý tiền lương của công ty (115)
    • 3.4. Hoàn thiện công tác quản lý lao động - tiền lương tại công ty cổ phần xếp dỡ và vận tải An Hải (124)
      • 3.4.1. Hoàn thiện công tác quản lý lao động (124)
      • 3.4.2. Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương (131)
    • 3.5. Tính hiệu quả kinh tế của đề tài (145)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Ngành nghề kinh doanh

AHS cung cấp dịch vụ chằng buộc hàng hoá và thiết bị trên các tàu hàng xuất tại các cảng biển như Hải Phòng, Cái Lân và vùng nước chuyển tải, đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển.

- Chằng buộc hàng hóa đúng quy trình phù hợp thoả mãn yêu cầu của Tàu, đại lí

- Chằng buộc hàng hóa nhanh chóng ngay theo tiến trình xếp hàng

Chúng tôi cung cấp đa dạng vật tư chằng buộc hàng hóa như gỗ chèn lót, cáp thép, cáp nilon, mani, tăng đơ, cóc bắt cáp, đinh vít, pad-eye, vải cao su và xích chằng buộc Với giá cả hợp lý, chúng tôi cam kết giao vật tư trực tiếp tại tàu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

- Công cụ chằng buộc kĩ thuật cao, chuyên nghiệp: Máy căng cáp, cắt cáp, cưa máy, máy hàn. b Giao nhận kiểm kiện

Giao nhận hàng hóa chính xác, đầy đủ, trung thực: Trình độ, kinh nghiệm,thái độ phục

- Giao nhận Container tại tại Cảng Nam Hải, cảng PTSC Đình Vũ.

- Giao nhận hàng hóa thiết bị tại vùng nước chuyển tải Hạ Long c Vận chuyển hàng hóa

AHS không chỉ chuyên về xếp dỡ mà còn cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa an toàn và nhanh chóng, bao gồm thiết bị dự án, phôi thép và thép đóng tàu Chúng tôi đảm nhận trọn gói việc vận chuyển hàng hóa từ các cảng biển, kho bãi đến chân công trình và nhà máy, cũng như ngược lại Thêm vào đó, AHS còn kinh doanh kho bãi, đáp ứng nhu cầu lưu trữ hàng hóa cho khách hàng.

Bãi Container của Công ty cổ phần xếp dỡ vận tải An Hải tọa lạc tại Km2+200 trong khu Công nghiệp Đình Vũ, giữa cảng Chùa Vẽ và cảng Đình Vũ Đây là vị trí thuận lợi nhất tại khu vực Cảng Hải Phòng, phục vụ hiệu quả cho công tác vận chuyển và đóng rút ruột Container.

Được trang bị hiện đại và tiện nghi trên diện tích 26.000m², khu vực này bao gồm đường bê tông và nhựa, hệ thống tường rào và cổng, barie, nhà điều hành, cùng với hệ thống đèn chiếu sáng, thoát nước và cây xanh.

- Dịch vụ cho thuê Depot Container: Nâng hạ, lưu kho bói, đóng rút ruột,

AHS không chỉ chuyên về xếp dỡ mà còn đảm bảo vận chuyển hàng hóa an toàn và nhanh chóng, bao gồm thiết bị dự án, phôi thép và thép đóng tàu Chúng tôi cung cấp dịch vụ trọn gói từ các cảng biển và kho bãi đến chân công trình, nhà máy, và ngược lại, đồng thời cung ứng nhân lực xếp dỡ chuyên nghiệp.

Khách hàng có thể tiết kiệm chi phí quản lý, tuyển dụng và đào tạo nhờ vào việc sử dụng nguồn nhân lực dồi dào cho các công việc như xếp dỡ, đóng rút ruột Container, bao gói và phân loại hàng hóa, đặc biệt khi đã có AHS hỗ trợ.

Cung cấp nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực xếp dỡ, bao gồm cả chỉ đạo xếp dỡ, giao nhận và lái cần tàu, là rất cần thiết Nhân viên cần có tay nghề, kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm và thái độ phục vụ chuyên nghiệp để tham gia hiệu quả vào quy trình xếp dỡ tại cảng biển, kho bãi, nhà máy và siêu thị.

- Cung ứng nhân lực cho cẩu Container, thiết bị, đóng rút ruột tại Cảng Đoạn

Xá, Đình Vũ, Cửa Cấm, GreenPort, TranVina,

- Cung ứng nhân lực cho đóng rút ruột Container, kho bãi Vietfracht, Viconship, Gemadept, f Xếp dỡ đa dạng hàng hóa

Xếp dỡ là hoạt động kinh doanh chủ chốt của công ty, cung cấp dịch vụ xếp dỡ chất lượng cao với tiêu chí an toàn và năng động Sự thành công này được đảm bảo nhờ vào việc kết hợp nhiều yếu tố quan trọng.

- Quy trình xếp dỡ khoa học

- Đội ngũ chỉ đạo xếp dỡ được đài tạo chính quy, có kinh nghiệm

- Đội ngũ công nhân trẻ, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, thái độ phục vụ chuyên nghiệp, có bề dày kinh nghiệm.

- Công cụ xếp dỡ hiện đại

- Tổ chức xếp dỡ đa dạng hợp lý.

Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên

Bãi container của Công ty tại khu công nghiệp Đình Vũ, Cảng Đình Vũ, nằm ở vị trí thuận lợi nhất khu vực cảng Hải Phòng, phục vụ cho việc tiếp nhận tàu hàng trọng tải lớn và công tác vận chuyển, đóng rút ruột container Với vị trí hạ lưu sông Cấm, gần cửa biển và mớm nước sâu, cảng có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải khoảng 30.000DWT, trong khi các cảng khác chỉ tiếp nhận tàu từ 10.000-20.000DWT Đây là một lợi thế cạnh tranh lớn của Công ty.

Công ty hiện đang ở giai đoạn đầu hoạt động và đã xây dựng một cầu cảng, tuy nhiên gặp nhiều khó khăn do lịch trình tàu bị trùng lặp Công suất khai thác hiện tại đã vượt quá thiết kế, vì vậy cần đầu tư và nâng cấp để tăng cường hiệu quả hoạt động Đặc biệt, việc tiếp tục đầu tư vào cầu cảng là cần thiết để khai thác tốt nhất các lợi thế về thị trường, công nghệ và đội ngũ lao động trẻ.

- Quy mô cơ sở vật chất bến bãi chưa đủ lớn so với tiềm lực của Công ty

Điều kiện kinh tế

Hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng trong xuất nhập khẩu Khối lượng hàng hóa trung chuyển qua các cảng rất lớn, tạo ra cơ hội tiềm năng cho các doanh nghiệp khai thác cảng biển, bao gồm cả An Hải.

Cùng với sự hội nhập và phát triển của đất nước thì Hải Phòng được coi là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước :

Hải Phòng tiếp tục khẳng định vai trò là "thành phố Cảng – cửa ngõ" của miền Bắc và cả nước nhờ vào các chủ trương, quan điểm và chính sách của Đảng và Chính phủ, cùng với những bước cụ thể từ Thành ủy và UBND thành phố.

Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của thành phố, đặc biệt là hạ tầng biển, đảo, đã được đầu tư phát triển đồng bộ, bao gồm giao thông, điện, nước sạch, thông tin liên lạc và hạ tầng các khu, cụm công nghiệp Những cải tiến này nhằm hiện đại hóa và nâng cao chất lượng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khai thác tài nguyên biển và phát triển kinh tế-xã hội ven biển, đảo của thành phố.

Trong thập kỷ qua, kinh tế biển và ven biển đã đóng góp khoảng 30% tổng GDP của thành phố Hải Phòng Khu vực biển Hải Phòng cũng chiếm hơn 30% GDP của toàn bộ kinh tế biển - ven biển ở Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng kinh tế vượt trội hơn so với mức tăng trưởng chung của các vùng ven biển trên cả nước.

Ngành công nghiệp đóng tàu, dịch vụ cảng và vận tải biển tại thành phố đang có những bước phát triển mới, trở thành các ngành kinh tế chủ lực với tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế địa phương Đội tàu biển hiện có khoảng 500 tàu với tổng trọng tải gần 1,4 triệu DWT, đóng góp gần 50% về số lượng phương tiện và trên 40% về khối lượng hàng hóa vận tải của cả nước.

Điều kiện về lao động - dân số

Hải Phòng là thành phố cảng lớn nhất phía Bắc Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp và kinh tế khu vực Là trung tâm văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học, thương mại và công nghệ của Vùng duyên hải Bắc Bộ, Hải Phòng đứng thứ 3 cả nước và thứ 2 miền Bắc sau Hà Nội.

5 thành phố trực thuộc Trung Ương, đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia, cùng với Đà Nẵng và Cần Thơ

Nằm trong vùng năng động nhất của Việt Nam (vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ - KTTĐ Bắc Bộ), gần Hà Nội, Quảng Ninh nên có nhiều thuận lợi trong việc liên kết trao đổi nguồn nhân lực.

Hải Phòng có vị trí giao lưu thuận lợi, dễ dàng kết nối với các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua nhiều phương tiện như đường biển, đường sắt, đường bộ, đường thủy và hàng không Điều này giúp Hải Phòng chủ động tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế và khu vực.

Công ty Cổ phần xếp dỡ vận tải An Hải tọa lạc tại Hải Phòng, nơi có nhiều lợi thế trong việc tuyển dụng lao động Ngoài việc thu hút các kỹ sư có tay nghề, công ty còn tuyển dụng lao động phổ thông để hỗ trợ các hoạt động dịch vụ của mình.

Công nghệ sản xuất của công ty

Sự phát triển của khoa học công nghệ đã thúc đẩy các công ty thay thế máy móc cũ lạc hậu bằng thiết bị hiện đại hơn Việc thay thế các máy hỏng và bảo trì định kỳ giúp nâng cao hiệu suất sản xuất Một số thiết bị hiện đại còn đồng bộ hóa dây chuyền công nghệ, cải tiến công nghệ và thiết bị hiện có để tối ưu hóa năng lực sản xuất.

Công ty sở hữu hệ thống máy móc và thiết bị hiện đại, đáp ứng hiệu quả nhu cầu xếp dỡ, bảo quản và lưu kho hàng hóa Đặc biệt, công ty đang áp dụng phần mềm quản lý Container với nhiều tính năng ưu việt, giúp quản lý quá trình xếp dỡ và cung cấp báo cáo thường xuyên cho các hãng tàu.

- Một số cơ sở vật chất chủ yếu trong bảng 1-1.

TT Chỉ tiêu Đơn vị Số

6 Sà lan vận chuyển container Chiếc 12

Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của doanh nghiệp

Bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần xếp dỡ vận tải An Hải

Công ty thiết lập một hệ thống quản lý điều hành kinh doanh hiệu quả cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, với cấu trúc tổ chức trực tuyến chức năng Điều này giúp đảm bảo tính thống nhất và tập trung cao trong quản lý từ lãnh đạo đến nhân viên.

Sau đây là sơ đồ bộ máy của công ty:

Trong cơ cấu tổ chức này, Giám đốc Công ty nhận sự hỗ trợ từ các phó giám đốc, những người lãnh đạo chức năng, để chuẩn bị và kiểm tra việc thực hiện các quyết định trong Công ty Các lãnh đạo bộ phận chức năng không ra lệnh trực tiếp cho các nhân viên ở bộ phận sản xuất; thay vào đó, mọi nhiệm vụ sản xuất đều phải được chỉ đạo thông qua phòng chỉ đạo sản xuất.

HÌnh 1-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty

Hội đồng quản trị gồm ông Lê Đức Kính giữ chức Chủ tịch, cùng với các Ủy viên là ông Trịnh Minh Tân, ông Trần Văn, và ông Trần Văn Tháp.

PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

1 ĐẾN 14 TỔ LÁI CẦN TÀU ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT ông Đỗ Khắc Hòa Uỷ viên

Ban Giám đốc ông Trần Văn Giám đốc ông Nguyễn Văn Mộng Phó Giám đốc ông Nguyễn Viết Thắng Phó Giám đốc

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty

1.4.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc công ty

Người đại diện theo pháp luật của công ty là người điều hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng ngày, đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của công ty.

1.4.2.2 Các phòng ban chức năng a Phòng tổ chức

Chức năng của bộ phận là tư vấn cho Giám đốc về quy trình tuyển dụng lao động, tổ chức đào tạo và sắp xếp nhân sự phù hợp với nhiệm vụ của Công ty.

- Thực hiện các chế độ tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khác liên quan đến người lao động như BHYT, BHXH,

Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, cần duy trì các quy định và nội quy của Công ty, đồng thời tổ chức sắp xếp trật tự tại các khu vực làm việc Ngoài ra, việc mua sắm trang thiết bị văn phòng và văn phòng phẩm cũng rất quan trọng cho phòng tài chính - kế toán.

- Tổ chức hệ thống kế toán của doanh nghiệp để tiến hành ghi chép mọt các chi tiết các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động kinh doanh.

- Tiến hành các hoạt động kiểm soát ngan soát của Công ty.

- Đảm nhiệm việc hoạch định và đưa ra các quyết định tài chính ngắn hạn.

- Thiết lập đầy đủ, đúng thời hạn vad đảm bảo tính chính xác các báo cáo tào chính của Công ty.

- Tổ chức phổ biến hướng dẫn thi hành kịp thời các thể lệ tài chính kế toán doNhà nước ban hành.

- Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm nhận diện những mặt mạnh, yếu của Công ty.

- Hoạch định chiến lược tài chính của Công ty.

- Lập kế hoạch dự phòn ngân quỹ theo những hình thức phù hợp nhằm đáp ứng những nhu cầu ngân quỹ đột xuất.

- Duy trì khả năng thanh khoản của doanh nghiệp và bảo đảm có đủ nguồn tài chính cho Công ty.

- Xây dựng chính sách phân chia lợi nhuận.

- Kiểm soát được các tài sản sử dụng hợp lý Thiết lập và thực hiện chính sách quản trị tiền mặt cảu Công ty. c Phòng kinh doanh

- Thực hiệ soạn thảo các hợp đồng kinh tế, thanh toán cước phí.

- Tổ chức mạng lưới marketing có tính trọng tâm và hiệu quả.

- Cùng với tài chính định kỳ hạch toán hiệu quả sản xuất kinh doanh. d Phòng xếp dỡ

- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả.

- Lập kế hoạch, phân bổ lao động theo dây chuyền xếp dỡ.

- Tổ chức quan hệ chặt chẽ với khách hàng để tạo điều kiện phối hợp nhịp nhàng đảm bảo tiến độ cho khách hàng. e Phòng giao nhận

- Tổ chức giao nhận hàng háo đảm bảo theo đúng nguyên tắc.

- Tổ chức bảo quản, bảo vệ hàng hóa.

Chế độ làm việc của công ty

Quy chế tiền lương và tiền thưởng theo Quyết định số /QĐ-AHSL ngày 01/01/2016 của giám đốc công ty cổ phần vận tải và xếp dỡ An Hải đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên trong quan hệ lao động, đồng thời tuân thủ Luật Doanh Nghiệp và điều lệ của Công Ty.

Công ty làm việc với 2 chế độ:

Khối gián tiếp sản xuất và khối phòng ban chỉ đạo sản xuất chính làm việc theo giờ hành chính, với thời gian làm việc mỗi ngày là 8 giờ, bắt đầu từ sáng thứ Hai.

7 30 h  11 30 chiều từ 13 h h 30 17 30 Một tuần làm việc 40 giờ và nghỉ thứ 7, chủ h nhật.

Khối sản xuất hoạt động theo lịch trình 3 ca/ngày, mỗi ca kéo dài 8 giờ với sự xoay ca thuận lợi Trong tuần, lịch nghỉ được bố trí luân phiên vào các ngày khác nhau, với mỗi tuần sẽ có một lần đảo ca Thời gian nghỉ giữa các ca là 30 phút, và thời gian giao ca cũng là 30 phút.

- Nghỉ phép, lễ, Tết: Nhân viên công ty được nghỉ lễ, Tết theo đúng qui định của Nhà nước

Tết Dương lịch diễn ra vào ngày 01 tháng 01, kéo dài 1 ngày Ngày Chiến thắng vào 30 tháng 4 cũng là một ngày nghỉ Ngày Quốc tế lao động vào 01 tháng 5 và Ngày Quốc khánh vào 02 tháng 9 đều có 1 ngày nghỉ Tết Nguyên đán là dịp lễ lớn với 5 ngày nghỉ, bao gồm 1 ngày cuối năm và 4 ngày đầu năm âm lịch Cuối cùng, Ngày Giỗ tổ Hùng Vương vào ngày 10 tháng 3 âm lịch cũng được nghỉ 1 ngày.

- Nghỉ ốm, thai sản: Thời gian và chế độ được hưởng theo đúng qui định của nhà nước

Theo quy định, người lao động được nghỉ kết hôn 5 ngày, trong khi con cái kết hôn được nghỉ 3 ngày Đối với trường hợp bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) và con qua đời, thời gian nghỉ là 4 ngày Ngoài ra, lao động khác sẽ được trả lương thêm giờ theo quy định của Bộ luật lao động và nội quy lao động của Công ty.

- Làm việc thêm giờ vào ngày thường, ít nhất bằng 150%.

- Làm việc thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%.

- Làm việc thêm giờ vào ngày lễ, tết, ít nhất bằng 300%.

Công ty cam kết tạo ra môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên bằng cách trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết Đồng thời, nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo sự an toàn cho tất cả mọi người.

Tình hình sử dụng lao động của công ty

Đến ngày 31/12/2016 Công ty cổ phần xếp dỡ và vận tải An Hải tổng có 361 cán bộ công nhân viên Trong đó:

- Cán bộ phòng ban trực thuộc: 55 người

- Công nhân lao động trực tiếp: 306 người

Bảng số lượng lao động toàn công ty ĐVT: Người Bảng 1-2

Năm 2016 So sánh TH 2016 với

Cán bộ chỉ đạo xếp dỡ:

- Tốt ngiệp đại học hàng hải chuyên ngành xếp đỡ.

- Chứng chỉ đao tạo nghề chỉ đạo xếp dỡ

- Tiếng anh:giao dịch và nắm chắc từ ngữ chuyên môn ngành.

Công nhân lái cần trục tàu:

- Trung cấp chuyên ngành lái cần tàu.

- Chứng chỉ quy trình an toàn.

Phối hợp chặt chẽ vỡi chỉ đạo và công nhân để nâng cao năng suất lao động,tiết kiệm đuợc nguồn nhân lực để nâng cao hiệu quả.

- Mỗi công nhân xếp dỡ đã qua đào tạo và nhận được chứng chỉ.

- Chứng chỉ đào tạo xếp dỡ hàng hóa do Trường kỹ thuật nghiệp vụ cảng cấp

- Chứng chỉ an toàn và bảo hộ lao dộng do sỏ lao động và TBXH cấp.

- Sức khỏe, thể lực tốt

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XẾP DỠ VÀ VẬN TẢI AN HẢI

Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xếp dỡ và vận tải An Hải năm 2016

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là nghiên cứu toàn diện và có cơ sở khoa học về tình hình sản xuất kinh doanh, nhằm rút ra kết luận tổng quát về hiệu quả và chỉ ra ưu điểm cũng như giải pháp khắc phục tồn tại Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2016 sẽ dựa trên các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu, được thể hiện trong bảng 2-1.

Một công ty hoạt động có hiệu quả phải đảm bảo thực hiện được hai nhiệm vụ chính:

-Về kinh tế: phải bảo toàn được vốn kinh doanh và thu lợi nhuận.

Giải quyết vấn đề việc làm và đảm bảo đời sống cho người lao động là một trong những mục tiêu xã hội quan trọng, đồng thời còn góp phần vào việc nộp ngân sách và bảo vệ môi trường.

Theo bảng 2-1, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2016 đã tăng so với năm 2015, với hầu hết các chỉ tiêu quan trọng như doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng tài sản, tổng số lao động và lợi nhuận sau thuế đều có sự gia tăng Công ty đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong kế hoạch năm 2015.

Trong năm 2016, tổng doanh thu của công ty đạt 63.340,10 triệu đồng, tăng 34,56% so với năm 2015 và vượt kế hoạch đề ra 6,88% Sự tăng trưởng này phản ánh sự mở rộng thị phần trong ngành dịch vụ vận tải tại Hải Phòng, với nhiều loại hình và phương tiện vận tải mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Đồng thời, tổng tài sản bình quân năm 2016 đạt 25.102,93 triệu đồng, tăng 71,77% so với năm trước và vượt chỉ tiêu 11,28% Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng cao, với mức tăng 89,76%, cho thấy sự phát triển bền vững của công ty trong bối cảnh kinh doanh đặc thù.

Năm 2016, công ty đã tập trung vào việc nâng cấp máy móc kỹ thuật và đầu tư mua sắm thêm xe tải, xe container, xe cẩu cùng các trang thiết bị khác Tài sản ngắn hạn đã tăng thêm 2.923,78 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 47,27% so với năm 2015, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng của tiền và các khoản tương đương tiền, cũng như các khoản phải thu ngắn hạn.

Năm 2016, công ty đang trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất và cần tuyển dụng thêm lao động để hỗ trợ kịp thời cho hoạt động kinh doanh.

Năm 2016, công ty có 361 lao động và đã bổ sung thêm 73 người, đạt mức tăng 25,35% so với năm trước, vượt dự kiến 3,74% Sự gia tăng này đã giúp tình hình hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra liên tục và không bị gián đoạn.

Năng suất lao động tính theo giá trị tổng doanh thu cho một công nhân năm

Năm 2016, năng suất lao động bình quân đạt 176.691,56 tr đồng/người, tăng 12.017,54 tr đồng so với năm 2015, tương ứng với mức tăng 7,3% và vượt kế hoạch 2,14% Sự gia tăng này phản ánh sự cải thiện trong giá trị gia tăng, mặc dù số lượng lao động tăng nhưng tốc độ tăng của số lao động vẫn thấp hơn so với tốc độ tăng của tổng doanh thu Điều này cho thấy công ty đã thực hiện các biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả sản xuất và năng suất lao động.

Tổng quỹ lương là chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty, với tổng quỹ lương năm 2016 đạt 36.600,53 triệu đồng, tăng 7.706,87 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 28% so với năm 2015 So với kế hoạch, chỉ tiêu này chỉ chênh lệch 3,22% Sự gia tăng này chủ yếu do tổng số lao động và giá trị tổng doanh thu đều tăng lên.

Sự thay đổi của tổng quỹ lương đã dẫn đến sự biến động của tiền lương bình quân Năm 2016, tiền lương bình quân đạt 8.448,88 triệu đồng/người/tháng, tăng 2,12% so với năm trước, cho thấy công ty đang cải thiện mức sống cho người lao động và tiền lương bình quân tăng lên phù hợp với sự phát triển của công ty Tuy nhiên, trong năm 2016, tiền lương bình quân lại có xu hướng giảm.

MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2015 Năm 2016 So sánh TH 2016 với

2 Tổng tài sản bình quân Tr.đ 14.614,54 25.102,93 10.488,39 71,77 25.102,9

3 Tổng số lao động Người 288 348 361 73 25,35 13 3,7

5 Năng suất lao động theo DTT Tr.đ/ng.năm 164,67 172,99 176,69 12,02 7,30 3,70 2,1

6 Năng suất lao động theo GTGT Tr.đ/ng.năm 135,73 133,26 148,51 12,77 9,41 15,25 11,

7 Tiền lương bình quân Tr.đ/ng- tháng 8,274 8,491 8,449 0,18 2,12 -0,04 -0,5

9 Tổng lợi nhuận trước thuế Tr.đ 5.862,76 9.786,33 3.923,57 66,92 9.786,33

10 Các khoản nộp NSNN Tr.đ 5.001,77 7.925,58 2.923,81 58,46 7.925,58

11 Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 4.530,61 7.554,33 3.023,72 66,74 7.554,33

Công ty đang gặp khó khăn khi chỉ đạt 0,5% so với kế hoạch đề ra, điều này ảnh hưởng đến tinh thần làm việc và năng suất của người lao động Để cải thiện tình hình, công ty cần tìm ra những biện pháp hiệu quả nhằm nâng cao tinh thần làm việc cho công nhân.

Nhu cầu hoạt động kinh doanh đang phát triển dẫn đến chi phí tăng mạnh, từ 40.207,27 triệu đồng năm 2015 lên 53.481,06 triệu đồng năm 2016, tương ứng tăng 13.273,79 triệu đồng (33,01%) Sự gia tăng này chủ yếu do số lao động tăng và chi phí dịch vụ thuê ngoài Công ty cần xem xét cắt giảm các khoản chi không cần thiết để tăng lợi nhuận Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 7.554,33 triệu đồng, tăng 66,74% so với năm 2015 và vượt kế hoạch 51,58% Những con số này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển mạnh nhờ vào các chính sách hợp lý trong quản lý chi phí và doanh thu.

Công ty Cổ phần xếp dỡ và vận tải An Hải đã đạt được các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trong năm qua, cho thấy hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty diễn ra hiệu quả.

Năm 2016, kế hoạch và thực hiện của công ty đã được đồng bộ hóa, với sự mở rộng quy mô sản xuất cả về chiều sâu và chiều rộng Điều này đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của công ty, dẫn đến việc tăng năng suất lao động và lợi nhuận Công ty cần tiếp tục phát huy những lợi thế hiện có và nghiên cứu các hướng đi mới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những năm tới.

Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Các chỉ tiêu về giá trị sản lượng phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, bao gồm tổng doanh thu, doanh thu thuần và giá trị gia tăng.

Số liệu phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng được trình bày trong bảng 2-2 Qua bảng số liệu cho thấy:

Năm 2016, tổng doanh thu của công ty đạt 64.340,10 triệu đồng, tăng 34,56% so với năm 2015, nhưng thấp hơn kế hoạch 6,88% Doanh thu chủ yếu đến từ hoạt động sản xuất kinh doanh, với mức tăng mạnh 34,49% so với năm 2015 Để tiếp tục tăng doanh thu, công ty cần tập trung đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sản lượng tiêu thụ, mở rộng thị trường và duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện tại, đồng thời tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới.

Doanh thu thuần của Công ty phản ánh tổng doanh thu mà không có các khoản giảm trừ như bồi thường hay chiết khấu, cho thấy sự quản lý hiệu quả trong công tác sản xuất Điều này chứng tỏ chất lượng dịch vụ của Công ty đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, từ việc giao hàng đúng thời gian, địa điểm đến đảm bảo an toàn cho hàng hóa.

Năm 2016, Công ty đã đạt giá trị gia tăng 53.610,98 triệu đồng, tăng 14.519,51 triệu đồng (tương ứng 37,14%) so với năm 2015, đồng thời vượt 36,86% so với kế hoạch năm.

Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) năm 2016 đã tăng 22,98% so với năm 2015 Sự gia tăng này chủ yếu là do công ty đã đầu tư mua sắm mới máy móc, thiết bị phục vụ cho vận chuyển và phương tiện vận tải, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Chi phí nhân công tăng thêm 29,29% so với năm trước do số lượng lao động tăng lên, nên chi phí nhân công tăng là điều hợp lý.

- Lợi nhuận sau thuế tăng 66,74% so với năm 2015 và tăng 51,58% so với kế hoạch do doanh thu tăng làm tăng lợi nhuận của công ty

Năm 2016, các khoản nộp ngân sách nhà nước tăng 58,46% so với năm trước, nhờ vào sự gia tăng thuế, phí và lệ phí mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định Sự tăng trưởng này không chỉ làm tăng giá trị gia tăng của Công ty mà còn góp phần vào sự phát triển của địa phương và toàn quốc Đây là động lực khuyến khích cán bộ công nhân viên nỗ lực hơn nữa trong bối cảnh kinh tế khó khăn Ngoài ra, lợi nhuận sau thuế tăng cao cho thấy Công ty đang hoạt động hiệu quả và có lãi.

BẢNG PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG CỦA CÔNG TY ĐVT: Tr.đ

Năm 2016 So sánh TH 2016 với

- Doanh thu hoạt động tài chính 8,78 43,22 34,44 392,2

- Nộp ngân sách Nhà nước 5.001,77 7.925,58 2.923,81 58,46

2.2.2 Phân tích tình hình sản xuất theo lĩnh vực sản xuất

Phân tích tình hình sản xuất theo từng lĩnh vực giúp đánh giá mức độ đóng góp của mỗi ngành, xác định hiệu quả hoạt động và tìm ra các lĩnh vực cần cải thiện Cần xem xét kết quả đạt được, cấu trúc và tiềm năng của từng ngành sản xuất, đồng thời kiểm tra khả năng hoàn thành kế hoạch Nhiệm vụ chính là đánh giá hoạt động kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp, xác định các lĩnh vực then chốt và yếu kém để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, từ đó thúc đẩy giá trị sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường Cần xác định lĩnh vực mang lại doanh thu cao nhất để khen thưởng kịp thời và lập kế hoạch cho năm tiếp theo Để thực hiện phân tích này, chúng ta sẽ xem xét bảng 2-3.

2.2.2.1 Phân tích về kết cấu

Qua bảng 2-3 ta thấy tổng doanh thu của năm 2016 tăng khá cao so với năm

Năm 2016, doanh thu của các ngành lĩnh vực cơ bản đều tăng so với năm 2015, trong đó ngành dịch vụ xếp dỡ, giao nhận là trọng yếu của Công ty Dịch vụ này đạt 58.002,34 triệu đồng, chiếm 90,93% tổng doanh thu, giảm 0,21% so với năm trước Do đó, Công ty cần chú trọng đến đơn vị chủ lực này và tìm biện pháp để gia tăng thu nhập.

Ngành dịch vụ cho thuê bãi Container đứng thứ hai với doanh thu 3.109,34 triệu đồng vào năm 2015, chiếm 6,56% tổng doanh thu Đến năm 2016, doanh thu của ngành này tăng lên 4.302,05 triệu đồng, tương ứng với tỷ trọng 6,74% trong tổng doanh thu.

Dịch vụ chằng buộc chỉ chiếm khoảng 0,2% tổng doanh thu của Công ty, với doanh thu đạt 100,16 triệu đồng năm 2015 và 129,29 triệu đồng năm 2016, cho thấy sự ổn định nhưng không có sự tăng trưởng đáng kể Điều này có thể phản ánh hiệu quả làm việc của bộ phận này còn thấp hoặc nhu cầu sử dụng lao động trong lĩnh vực này là không cao.

Kể từ năm 2015, công ty đã bắt đầu tạo ra doanh thu mới từ hoạt động cơ giới, với tổng doanh thu đạt 991,90 triệu đồng, chiếm 2,09% tổng doanh thu Đến năm 2016, tỷ trọng doanh thu từ hoạt động này đã tăng nhẹ lên 2,12%.

2.2.2.2 Phân tích về mức độ tăng trưởng

Ngành cung cấp dịch vụ cho thuê bãi container đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, với mức tăng 38,36% từ năm 2015 đến 2016, vượt kế hoạch 8,8% Hệ thống bãi chứa được quy hoạch hiện đại và khoa học, với đầy đủ cơ sở hạ tầng như sân cổng và hàng rào bảo vệ an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho An Hải mở rộng dịch vụ cho thuê bãi container.

Dịch vụ xếp dỡ và giao nhận cùng dịch vụ hoạt động cơ giới đã ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng vào năm 2016, với tỷ lệ tăng trưởng lần lượt là 34,18% và 36,20% so với năm 2015 Hai dịch vụ này không chỉ đạt mà còn vượt qua kế hoạch tăng trưởng đã đề ra trước đó.

Ngành dịch vụ chằng buộc hiện đang chiếm tỉ trọng thấp và có mức dao động thấp nhất, với sự tăng trưởng 29,08% trong năm 2016 so với năm 2015, vượt kế hoạch 7,26% Tuy nhiên, do công cụ chằng buộc chưa đồng bộ, quy trình kỹ thuật chưa khoa học và thời gian sắp xếp còn chậm, công ty cần nghiên cứu và tìm ra biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Kết quả năm 2016 cho thấy các dịch vụ đều tăng trưởng so với năm 2015, với dịch vụ xếp dỡ và giao nhận là ngành chủ yếu của công ty Mặc dù tỷ trọng của lĩnh vực này có giảm, doanh thu từ hoạt động vẫn tăng mạnh Sự thay đổi nhẹ về cơ cấu so với năm trước và kế hoạch là do tình hình kinh doanh và nhu cầu thị trường Năm 2016, công ty đã đạt được sự hài hòa hơn trong các ngành hoạt động Do đó, cần chú trọng phát triển dịch vụ xếp dỡ và giao nhận, vì đây là ngành then chốt, mang lại hiệu quả cao và doanh thu lớn nhất cho công ty.

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO NGÀNH LĨNH VỰC SẢN XUẤT

Năm 2015 Năm 2016 So sánh TH 201

Doanh thu cung cấp dịch vụ xếp dỡ, giao nhận 43.225,71 91,14 54.916,24 91,22 58.002,35 90,93 14.776,6

4 34,18 3.0 Doanh thu cung cấp dịch vụ chằng buộc 100,16 0,21 120,54 0,20 129,29 0,20 29,13 29,08

Doanh thu dịch vụ cho thuê bãi container 3.109,340 6,56 3.951,09 6,56 4.302,05 6,74 1.192,71 38,36 3

Doanh thu hoạt động cơ giới 991,90 2,09 1.212,57 2,01 1.351,97 2,12 360,07 36,30 1 Doanh thu từ HĐSXKD 47.426,12 100,00 60.200,44 100,00 63.785,65 100,00 16.359,5

2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng

Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)

TSCĐ là tài sản thiết yếu của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc vốn sản xuất Do đó, các doanh nghiệp cần tối ưu hóa việc sử dụng TSCĐ để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Việc phân tích và đánh giá mức độ sử dụng TSCĐ, cũng như xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng, là cần thiết để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả này.

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định giúp xác định thực trạng hiện tại và tiềm năng cần khai thác để nâng cao hiệu quả sản xuất Để đánh giá tổng quát hiệu quả sử dụng tài sản cố định, có thể áp dụng hai hệ số quan trọng: hệ số hiệu suất tài sản cố định và hệ số huy động tài sản cố định.

Hệ số hiệu suất tài sản cố định đo lường hiệu quả của một đơn vị giá trị tài sản cố định trong một khoảng thời gian nhất định, cho biết số lượng sản phẩm (cả hiện vật lẫn giá trị) được tạo ra.

- Theo chỉ tiêu doanh thu thuần

- Theo chỉ tiêu giá trị gia tăng

V= V+ - (2-5) Tổng tài sản cố định bình quân trong kỳ: V = (2-6) Tuy nhiên do hạn chế về số liệu tính toán, nên tác giả sử dụng công thức:

- H : Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.hs

- GDDT, GGTGT: Giá trị doanh thu thuần, giá trị gia tăng; (đồng)

- V: Giá trị bình quân của TSCĐ trong kỳ phân tích, (đồng)

- : Giá trị TSCĐ đầu kỳ, (đồng)

- : Giá trị TSCĐ bình quân tắng trong kỳ, (đồng)

- V: Giá trị TSCĐ bình quân giảm trong kỳ, (đồng) b Hệ số huy động tài sản cố định

Hệ số huy động tài sản cố định là chỉ tiêu phản ánh mức độ hiệu quả trong việc sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Chỉ số này cho biết lượng tài sản cố định cần huy động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong kỳ Hệ số huy động càng nhỏ, hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao, cho thấy doanh nghiệp đang tối ưu hóa nguồn lực của mình.

- Theo giá trị gia tăng

Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 2-6.

Năm 2016, Công ty CP Vận tải và Xếp dỡ An Hải đã đạt được hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) cao hơn so với các năm trước, với hệ số sử dụng TSCĐ theo doanh thu thuần đạt 3,566 đ/đ, tăng 0,3 đ/đ so với năm 2015, tương ứng với mức tăng 9,17% Điều này cho thấy mỗi đồng tài sản cố định tạo ra 3,566 đồng doanh thu thuần Hệ số sử dụng TSCĐ theo giá trị gia tăng cũng tăng lên 2,997 đ/đ, cho thấy mỗi đồng TSCĐ tạo ra 2,997 đồng giá trị gia tăng, nhờ vào tốc độ tăng doanh thu vượt tốc độ tăng TSCĐ Đồng thời, hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ theo giá trị còn lại cũng tăng, phản ánh hiệu quả tốt trong việc sử dụng tài sản cố định của công ty Tuy nhiên, công ty cần có biện pháp duy trì và phát triển để nâng cao hiệu quả này, bao gồm nâng cao tỷ lệ thiết bị hoạt động, sử dụng thời gian hợp lý cho máy móc, cung cấp phụ tùng sửa chữa kịp thời, và đào tạo công nhân vận hành máy móc hiệu quả Bên cạnh đó, công tác quản lý tài chính đối với TSCĐ cũng cần được chú trọng.

Năm 2016, hệ số huy động TSCĐ của công ty giảm so với năm 2015, với hệ số huy động theo doanh thu thuần là 0,280, cho thấy công ty cần 0,280 đồng TSCĐ để tạo ra 1 đồng doanh thu Đối với giá trị gia tăng, công ty cần huy động 0,334 đồng TSCĐ, giảm 10,17% so với năm trước Hệ số huy động theo giá trị còn lại bình quân cũng giảm, cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ đã tăng lên, giúp giảm giá thành sản xuất Nguyên nhân có thể do quản lý tốt hơn, đầu tư TSCĐ đồng bộ và sử dụng tối đa công suất máy móc thiết bị.

Phân tích hai hệ số hiệu suất sử dụng và huy động TSCĐ của Công ty trong giai đoạn 2015-2016 cho thấy rằng vào năm 2016, Công ty đã sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả hơn so với các năm trước Để duy trì và nâng cao hiệu quả này trong tương lai, Công ty cần triển khai các biện pháp cải thiện việc sử dụng TSCĐ, nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao trong các năm tới.

Trên đây là những đánh giá chung về hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty

Năm 2016, Công ty CP xếp dỡ và vận tải An Hải đã tiến hành đánh giá cụ thể và chính xác về tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) cũng như sự biến động của TSCĐ Để có cái nhìn rõ ràng hơn, cần phân tích sâu về tình hình sử dụng TSCĐ của công ty.

BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

2 Giá trị gia tăng Tr.đ 39.091,4

3 Nguyên giá TSCĐ bình quân Tr.đ 14.517,4

4 Giá trị TSCĐ còn lại bình quân trong kỳ Tr.đ 8.379,42 10.297,77 1.918,35 122,89

5 Theo doanh thu thuần a Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ

- Theo giá trị còn lại đ/đ 5,660 6,194 0,534 109,44 b Hệ số huy động TSCĐ

- Theo giá trị còn lại đ/đ 0,177 0,161 -0,006 95,85

6 Theo giá trị gia tăng a Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ

- Theo giá trị còn lại đ/đ 4,665 5,206 0,541 111,59 b Hệ số huy động TSCĐ

- Theo giá trị còn lại đ/đ 0,214 0,192 -0,022 89,61

2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ 2.3.2.1 Phân tích kết cấu TSCĐ

Phân tích kết cấu tài sản cố định nhằm đánh giá tính hợp lý của sự biến động tỷ trọng từng loại TSCĐ, từ đó nhận diện tình hình biến động trong kỳ và điều chỉnh cho phù hợp trong kỳ sau Tài sản cố định của công ty bao gồm nhiều loại, được phân chia theo kết cấu và nguyên giá như thể hiện trong bảng 2-7.

Qua bảng số liệu 2-7 ta thấy:

Tại thời điểm đầu năm, tài sản cố định hữu hình của Công ty chiếm 88,08% tổng tài sản, phù hợp với đặc thù doanh nghiệp công nghiệp Trong đó, nhà cửa và vật kiến trúc chiếm 50,05% vào cuối năm, mặc dù tỷ trọng giảm nhưng giá trị vẫn tăng so với đầu năm Phương tiện vận tải và truyền dẫn cũng chiếm 39,43% tổng tài sản cố định năm 2016, với giá trị tăng hơn 2 tỷ đồng, tương ứng 38,19% so với năm trước Công ty cổ phần xếp dỡ vẫn tải An Hải, với hoạt động chính là dịch vụ vận tải, cần cơ sở hạ tầng mạnh mẽ để vận chuyển hàng hóa, do đó việc đầu tư vào nhà cửa, máy móc và phương tiện vận tải là hợp lý Công ty chú trọng đến bảo trì và thay thế thiết bị kịp thời để đảm bảo tiến độ công việc Năm 2016, Công ty đã đầu tư xây dựng thêm kho bãi để bảo vệ hàng hóa của khách hàng, dẫn đến giá trị tài sản cố định tăng cao, trong khi không có tài sản cố định khác.

Tài sản vô hình của Công ty có giá trị 2.000,42 triệu đồng, chiếm 11,94% vào đầu năm và giảm xuống còn 10,52% vào cuối năm Các tài sản này chủ yếu bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, đền bù đất và san lấp mặt bằng bãi container tại Đình Vũ, với thời gian khấu hao còn lại là 30 năm.

2.3.2.2 Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định

Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định (TSCĐ) giúp nhận diện sự biến động của TSCĐ trong kỳ, từ đó liên hệ với sự thay đổi của khối lượng sản xuất Điều này cho phép đánh giá tính hợp lý của sự biến động TSCĐ, góp phần vào việc quản lý hiệu quả tài sản trong doanh nghiệp.

Để đánh giá tình hình tăng giảm tài sản cố định (TSCĐ), có thể sử dụng hai hệ số quan trọng: hệ số tăng TSCĐ và hệ số giảm TSCĐ Việc phân tích các hệ số này giúp hiểu rõ hơn về sự biến động của TSCĐ trong doanh nghiệp.

Tình hình tăng, giảm TSCĐ được thể hiện trong bảng 2-7.

Ht = Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ

Hg = Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ

Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ cho thấy sự gia tăng đáng kể, đặc biệt ở nhóm phương tiện vận tải truyền dẫn, theo bảng 2-7 Tăng trưởng này vượt qua mức giảm của nguyên giá TSCĐ trong năm.

2016 phương tiện vận tải tăng 2.274,29 tr.đồng, còn nguyên giá giảm là 202 tr.đồng.

Công ty đã đầu tư vào các phương tiện vận tải mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình.

Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương

Lao động là yếu tố quan trọng trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt vì nó liên quan đến con người Phân tích lao động và tiền lương không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn tác động sâu sắc đến xã hội Việc xem xét tình hình sử dụng lao động và tiền lương là cần thiết để hiểu rõ hơn về hiệu quả và sự công bằng trong môi trường làm việc.

- Phân tích số lượng lao động

- Phân tích chất lượng lao động

- Phân tích kết cấu lao động

- Phân tích tình hình sử dụng thời gian và năng suất lao động

- Phân tích việc sử dụng quỹ tiền lương và tác động của tiền lương đến hiệu quả kinh tế - xã hội của sản xuất

2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 2.4.1.1 Phân tích mức độ đảm bảo số lượng lao động

Phân tích lao động giúp đánh giá xem số lượng nhân sự của doanh nghiệp có đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hay không, cũng như hiệu quả của việc tăng hoặc giảm lao động Dữ liệu từ bảng số liệu 2-9 cho thấy, tổng số lao động của Công ty đã tăng trong năm 2016 so với năm 2015.

Về tổng số, lao động năm 2016 tăng thêm so với năm 2015 một lượng:

Sự tăng trưởng số lượng lao động từ N2015 đến N2016 là 73 người, nhưng để đánh giá tính hợp lý của sự tăng này, cần so sánh với doanh thu của công ty Việc giảm số lượng lao động có thể mang lại lợi ích hay không cần được xem xét thông qua việc tính toán mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí lao động tương đối.

So sánh liên hệ đến tổng doanh thu Công ty đạt được trong năm để tính:

Kết quả tính toán cho thấy doanh nghiệp đã tiết kiệm được 26 lao động so với năm trước, cho thấy sự sử dụng hợp lý nguồn nhân lực Năm 2016, lao động chính của công ty An Hải là 306 người, chiếm 84,76% tổng số lao động, tăng 26,45% so với năm trước Lao động quản lý chiếm 9,42% tổng lao động, tăng 21,43% so với năm trước, trong khi lao động phục vụ, phụ trợ chỉ chiếm 5,82% và không có sự thay đổi lớn Nguyên nhân của việc giảm lao động là do công ty cắt giảm bộ phận không cần thiết và giảm số công nhân đã đến tuổi nghỉ hưu Đồng thời, công ty cũng tuyển dụng thêm lao động ở những bộ phận thiếu hụt hoặc có tiềm năng Sự chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch chủ yếu do công ty chưa thực hiện tốt việc lập kế hoạch và thay đổi khối lượng công việc.

BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG ĐVT: Người Bảng 2-9

Năm 2015 Năm 2016 So sánh năm 2016 với

2 Lao động phục vụ, phụ trợ 18 6,25 21 6,03 21 5,82 3 16,6

Kết cấu lao động của công ty phù hợp với hình thức kinh doanh đặc thù và so với các công ty khác trong cùng lĩnh vực, cho thấy tính hợp lý cao.

Dưới đây, là 2 biểu đồ thể hiện kết cấu lao động của công ty trong 2 năm qua.

Lao đ ng qu n lý ộ ả Lao đ ng ph c v , ph ộ ụ ụ ụ trợ

Hình 2-2: Biểu đồ thể hiện kết cấu lao động năm 2015

Lao đ ng qu n lý ộ ả Lao đ ng ph c v , ph ộ ụ ụ ụ trợ

Hình 2-3: Biểu đồ thể hiện kết cấu lao động năm 2016 2.4.1.2 Phân tích chất lượng lao động

Chất lượng lao động là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp, vì nó đóng vai trò then chốt trong việc tăng năng suất lao động Một lực lượng lao động chất lượng cao và cơ cấu hợp lý không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn cải thiện kết quả kinh doanh một cách đáng kể.

Chất lượng lao động chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa và giới tính, và điều này có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong doanh nghiệp dịch vụ xếp dỡ vận tải như Công ty Cổ phần Xếp dỡ và Vận tải An Hải, khối công nhân công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu Chất lượng công nhân công nghệ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất của công ty; lao động có chất lượng cao sẽ dẫn đến năng suất lao động tăng cao Mục tiêu của mọi doanh nghiệp là xây dựng đội ngũ công nhân có tay nghề cao và chất lượng tốt.

Chất lượng lao động của Công ty được trình bày qua số liệu bảng 2-10 Từ bảng số liệu cho thấy:

Trong Công ty, tỷ lệ lao động nữ chỉ chiếm 14,13% tổng số lao động, phản ánh đặc điểm kinh doanh của công ty Phần lớn lao động nữ được bố trí ở các bộ phận gián tiếp, phục vụ và các phòng ban chức năng Để minh họa rõ hơn về cấu trúc lao động theo giới tính tại các bộ phận, tác giả đã lập sơ đồ hình 2-4.

Kếết cấếu vếề gi i tnh ớ

Hình 2-4: Biểu đồ thể hiện kết cấu lao động theo giới tính năm 2016

Trong số cán bộ công nhân viên, tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học như tiến sĩ và thạc sĩ chỉ chiếm 3,05%, trong khi lao động trực tiếp chủ yếu là lao động tay chân, không cần vận dụng trí óc nhiều Điều này dẫn đến việc lao động có trình độ trung cấp và phổ thông chiếm tỷ trọng cao, lần lượt là 31,30% và 39,06%, gây khó khăn trong việc tiếp nhận công nghệ mới do thiếu kiến thức và kỹ năng Mặc dù vậy, lao động có trình độ đại học và cao đẳng vẫn chiếm 26,32% tổng số lao động của công ty Phân tích cho thấy trình độ lao động của công ty còn thấp, cho thấy cần chú trọng hơn đến việc nâng cao tay nghề và bồi dưỡng văn hóa cho đội ngũ lao động để cải thiện chất lượng lao động Biểu đồ hình 2-5 minh họa sự thay đổi số lao động theo trình độ văn hóa.

Trến đa h c ị ọ Đ i h c, Cao đ ng ạ ọ ẳ Trung Cấếp Lao đ ng ph thông ộ ổ 0

Hình 2-5 : Biểu đồ thể hiện số lao động theo trình độ văn hóa của năm

Độ tuổi lao động của công ty chủ yếu nằm trong khoảng 26 đến 35 tuổi, chiếm 40%, trong khi lao động dưới 25 tuổi chiếm 34% Lao động từ 36 tuổi trở lên chiếm tỷ trọng rất nhỏ, đặc biệt là lao động trên 55 tuổi chỉ chiếm 2% Điều này cho thấy lực lượng lao động trẻ, khỏe mạnh và sáng tạo, giúp công ty dễ dàng áp dụng công nghệ mới Tuy nhiên, lực lượng lao động trẻ còn thiếu kinh nghiệm, vì vậy công ty nên tổ chức các buổi giao lưu và cử nhân viên tham gia các khóa học để nâng cao tay nghề và truyền đạt kinh nghiệm từ các thế hệ trước Kết cấu lao động theo độ tuổi của công ty năm 2016 được thể hiện qua hình 2-6.

Hiện nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã dẫn đến sự ra đời của nhiều máy móc và quy trình kỹ thuật mới, đòi hỏi một đội ngũ lao động chất lượng cao Nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo an toàn, nhờ vào khả năng quản lý chặt chẽ và sự hiểu biết kỹ thuật của công nhân.

Để nâng cao chất lượng lao động trong doanh nghiệp, công ty cần tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên học tập và nâng cao tay nghề Điều này giúp đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiếp thu công nghệ hiện đại, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Hình 2-6: Biểu đồ thể hiện kết cấu lao động của công ty theo độ tuổi năm 2016

Năm 2016, Công ty đã tăng quy mô và chất lượng lao động, nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề Để cải thiện hơn nữa trong năm tới, Công ty cần sắp xếp lại cơ cấu lao động hợp lý Các giải pháp bao gồm tuyển dụng và đào tạo thêm công nhân hiện có, triển khai chính sách đào tạo lại và nâng cao trình độ văn hóa, tay nghề cho công nhân sản xuất chính, đồng thời khuyến khích thi đua sản xuất để tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.

BẢNG CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG TOÀN CÔNG TY NĂM 2016 ĐVT: Người

STT Bộ Phận Trong Đó Độ Tuổi

Tổng Đảng viên Nữ 55 Trên Đ

3 Nhân viên HC, KT, NV 18 10 13 4 8 4 2

II Lao động phục vụ, phụ trợ 21 10 16 3 7 5 2 4 1

III Lao động công nghệ 306 33 16 114 126 54 12

2.4.1.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động

Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động giúp đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng lao động, tính hợp lý của chế độ làm việc và tác động của việc tối ưu hóa thời gian lao động đến sản lượng sản xuất Đồng thời, nó cũng phản ánh trạng thái kỹ thuật của lao động trong quá trình làm việc.

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XẾP DỠ VÀ VẬN TẢI AN HẢI

Ngày đăng: 07/09/2023, 22:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w