1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an boi duong hoc sinh gioi ngu van 9

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an boi duong hoc sinh gioi ngu van 9
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn lớp 9
Thể loại Giao án bồi dưỡng học sinh giỏi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Nghị luận xã hội là trình bày quan điểm của cá nhân về một vấn đề trong đời sống: hiện tượng đời sống hay tư tưởng đạo lý.. Kiểu bài văn nghị luận xã hội chia làm ba loại nhỏ:

Trang 1

KẾ HOẠCH BD HSG MÔN NGỮ VĂN 9

3 Luyện dạng đề nghị luận xã hội từ một câu chuyện,

4 hiểu + NLXH Luyện đề đọc Luyện các dạng đề

1 Cách làm dạng bài nghị luận văn học

2 Cách làm dạng bài nghị luận văn học từ một ý kiến,nhận định

3 Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao

8 “Truyện Kiều” 1 Ôn tập kiến thức cơ bản

Trang 2

13 Ánh trăng, Ôn tập kiến thức cơ bản.

14

Làng, Ôn tập kiến thức cơ bản

Các dạng đề thiLuyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao

15

Lặng lẽ Sa Pa, Ôn tập kiến thức cơ bản

Các dạng đề thiLuyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao

16

Chiếc lược ngà, Ôn tập kiến thức cơ bản

Các dạng đề thiLuyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao

17

Viếng lăng Bác, Ôn tập kiến thức cơ bản

Các dạng đề thiLuyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao

18

Bếp lửa, Ôn tập kiến thức cơ bản

Các dạng đề thiLuyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao

19

Sang thu, Ôn tập kiến thức cơ bản

Các dạng đề thiLuyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao

20

Nói với con Ôn tập kiến thức cơ bản

Các dạng đề thiLuyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao

Trang 3

Ôn luyện chung - HS ôn tập, luyện tập, củng cố kiến thức phần đọc hiểu theo

4 cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng caođối với dạng đề

- Nắm được cách giải quyết dạng đề

- Rèn kĩ năng giải quyết dạng đề

GIÁO ÁN BD

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày giảng:

BUỔI

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

I Mục tiêu cần đạt

- Hiểu thế nào là văn nghị luận xã hội, các dạng nghị luận xã hội

- Vận dụng kiến thức về kiểu bài vào phân tích văn bản nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho đoạn văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Nắm được cách viết đoạn văn, trình bày luận điểm về kiểu bài nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống

- Giáo dục HS có nhận thức, tư tưởng và hành động đúng đắn trước các hiện tượng đời sống thường ngày

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn tập kỹ kiến thức

III Tiến trình lên lớp

1 Khái niệm: Nghị luận xã hội là trình bày quan điểm của cá

nhân về một vấn đề trong đời sống: hiện tượng đời sống hay

tư tưởng đạo lý

2 Kiểu bài văn nghị luận xã hội chia làm ba loại nhỏ:

- Nghị luận về một hiện tượng xã hội,

+ Hiện tượng có tác động tích cực đến suy nghĩ.

+ Hiện tượng có tác động tiêu cực

+ Nghị luận về một mẩu tin tức báo chí

+ Nghị luận về một bức tranh

VD: Suy nghĩ của em về nạn bạo lực học đường?

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí,

+ Tư tưởng mang tính nhân văn, đạo đức (lòng dũng cảm,

khoan dung, ý chí nghị lực…).

Trang 5

việc, hiện tượng đáng

khen, đáng chê hay

+ Do thói quen đã ăn

sâu trong đại bộ phận

của người Việt.

+ Nghị luận về hai mặt tốt xấu trong một vấn đề

+ Vấn đề có tính chất đối thoại, bàn luận, trao đổi

VD: Suy nghĩa của em về lòng bao dung.

- Nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học

VD: Trong bài thơ “Con cò”, nhà thơ Chế Lan Viên viết: Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con

Từ lời thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì về tình mẫu tử?

- Nghị luận xã hội dưới dạng một câu chuyện

- Nghị luận xã hội về một vấn đề xã hội đặt ra trong tácphẩm văn học

3 Những vấn đề cần lưu ý khi làm văn nghị luận xã hội

1 Đọc kỹ đề

- Mục đích: Hiểu rõ yêu cầu của đề, phân biệt được tư

tưởng đạo lý hay hiện tượng đời sống

- Phương pháp xác định: Đọc kỹ đề, gạch chân dưới từ,cụm từ quan trọng để giải thích và xác lập luận điểm chotoàn bài Từ đó có định hướng đúng mà viết bài cho tốt

2 Lập dàn ý

- Giúp ta trình bày văn bản khoa học, có cấu trúc chặt chẽ,

hợp logic

- Kiểm soát được hệ thống ý, lập luận chặt chẽ, mạch lạc

- Chủ động dung lượng các luận điểm phù hợp, tránh lanman, dài dòng

3 Dẫn chứng phù hợp

- Không lấy những dẫn chứng chung chung (không có

người, nội dung, sự việc cụ thể) sẽ không tốt cho bài làm.

- Dẫn chứng phải có tính thực tế và thuyết phục (người thật, việc thật).

- Đưa dẫn chứng phải thật khéo léo và phù hợp (tuyệt đối không kể lể dài dòng).

4 Lập luận chặt chẽ, lời văn cô động, giàu sức thuyết phục

- Lời văn, câu văn, đoạn văn viết phải cô đúc, ngắn gọn.

- Lập luận phải chặt chẽ

- Cảm xúc trong sáng, lành mạnh

- Để bài văn thấu tình đạt lý thì phải thường xuyên tạo lối

viết song song (đồng tình, không đồng tình; ngợi ca, phản bác…).

Trang 6

thói quen xấu của một

đại bộ phận trở thành

một trào lưu, thành

hiệu ứng đám đông, tuy

không đúng nhưng lại

được diễn ra ở nhiều

? Khái quát dàn bài

chung cho kiểu bài nghị

luận về sự việc, hiện

6 Độ dài cần phù hợp với yêu cầu đề bài Khi đọc đề cần chú ý yêu cầu đề (hình thức bài làm là

đoạn văn hay bài văn, bao nhiêu câu, bao nhiêu chữ…) từ đó

sắp xếp ý tạo thành bài văn hoàn chỉnh

4 Cấu trúc của các dạng đề cụ thể Dạng nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống làbàn về một sự việc hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội,đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ

- Hiện tượng nói tục trong học sinh

-Những tấm gương người tốt việc tốt

- Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm: Thực phẩm bẩn;

- Nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ

- Nạn bạo hành trong gia đình

2 Các bước làm bài

Bước 1: Miêu tả hiện tượng được đề cập đến trong bài.

+ Giải thích (nếu trong đề bài có khái niệm, thuật ngữ hoặccác ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…) cần làm rõ để đưa ra vấn đềbàn luận

Ví dụ : giải thích thế nào là ô nhiễm môi trường? thế nào là bệnh vô cảm?…

+ Chỉ ra hiện trạng (biểu hiện của thực trạng): Trả lời câu hỏi

“ Hiện tượng ấy thường xảy ra ở đâu và với những đối tượngnào?”

Bước 2: Chỉ ra nguyên nhân (khách quan và chủ quan)

- Khách quan: Do môi trường xung quanh, do trào lưu, do giađình, nhà trường, do các nhân tố bên ngoài tác động,…

Trang 7

- Chủ quan: Do ý thức , tâm lí, tính cách, ….của mỗi người

Bước 3: Phân tích tác hại, các mặt đúng - sai, lợi - hại của

vấn đề

- Phân tích tác dụng của vấn đề nếu là hiện tượng tích cực

- Phân tích tác hại của vấn đề nếu là hiện tượng tiêu cực

- Phân tích cả hai mặt tích cực và hạn chế nếu đề có cả haimặt

Tác hại :

- Đối với mỗi cá nhân (ảnh hưởng sức khoẻ, kinh tế, danh dự,hạnh phúc gia đình, ảnh hưởng tâm lí….)

- Đối với cộng đồng, xã hội

- Đối với môi trường

Bước 4: Bày tỏ thái độ, ý kiến đánh giá của người viết về

hiện tượng., Giải pháp khắc phục hiện tượng tiêu cực, pháthuy hiện tượng tích cực

- Giải pháp : Thông thường mỗi hiện tượng đều xuất phát từnhững nguyên nhân cụ thể, nguyên nhân nào thì đi kèm vớigiải pháp ấy Cụ thể:

+ Hậu quả, (kết quả) của hiện tượng trên (d/c)

+ Đưa ra giải pháp

Trang 8

(+) Đối với xã hội.

(+) Đối với cá nhân

- Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên

Trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng trên

? Xác định yêu cầu đề:

- Yêu cầu về nội dung: Bàn về hiện tượng một thiếu nữ cho cả thế giới "chiêm ngưỡng" ->Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí "Uốngnước nhớ nguồn" của dân tộc,

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

? Lập dàn ý:

Mở bài: Giới thiệu hiện tượng cần bàn luận

Thân bài:

1 Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng

* Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí

"Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,

* Bàn luận thực trạng, ng nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh

- Thực trạng: Hiện nay tình trạng một bộ phận thanh, thiếu niên có suy nghĩ và hành độnglệch lạc, có hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí không ít (dẫnchứng cụ thể từ đời sống, lấy thông tin trên các phương tiện truyền thông)

- Nguyên nhân:

+ Khách quan: thiếu vắng mối quan tâm, sự giáo dục của gia đình và nhà trường; Những ảnhhưởng của phim ảnh, intrernet, sự tràn lan của lối sống cá nhân thích làm nổi, thích gây sốc

để nhiều người biết đến,

+ Chủ quan: Nhiều thanh thiếu niên tuy được sinh ra và lớn lên ở môi trường giáo dục tốtnhưng lại có suy nghĩ và hành động lệch lạc, bởi họ không có ý thức hoàn thiện mình cũngnhư tự bồi đắp tâm hồn mình bằng những cách cư xử có văn hóa

- Hậu quả của hiện tượng:

+ Gây xôn xao, bất bình trong dư luận, làm tổn thương, xúc phạm đến những giá trị đạo đức,

đi ngược lại truyền thống đạo lí tốt đẹp "Uống nước nhớ nguồn" , tác động không tốt đếngiới trẻ

+ Bản thân người trong cuộc phải gánh chịu những lên án, bất bình của dư luận xã hội

- Giải pháp khắc phục:

Trang 9

+ Nâng cao nhận thức ở giới trẻ: nhà trường và đoàn thanh niên cần thường xuyên tổ chứccác diễn đàn để tuyên truyền, giáo dục thanh niên về lối sống đẹp và giữ gìn truyền thống

"Uống nước nhớ nguồn"

+ Những hình ảnh phản cảm trên cần được dư luận phê phán quyết liệt, gia đình và nhàtrường phải nghiêm khác, nhắc nhở, (Lưu ý cần đưa dẫn chứng thực tế để chứng minh) Kết bài: Bày tỏ ý kiến riêng về hiện tượng xã hội vừa nghị luận

- Thấy rõ sự cần thiết phải tích cực trau dồi nhân cách, bồi đắp nững giá trị đạo đức, văn hóa,đặc biệt là đạo lí "Uống nước nhớ nguồn"

- Kiên quyết lên án và ngăn chặn những biểu hiện của lối sống vô cảm, thiếu văn hóa để xãhội lành mạnh, tiến bộ hơn

* HS hoạt động nhóm

- Đề 2: Quỳnh, Nga

- Đề 3: Hiền, Thành

- Y/c: + HS xác định yêu cầu đề

+ Viết mở bài và kết bài hoàn chỉnh cho đề

+ Chọn 1 luận điểm trong đề bài và triển khai thành đoạn văn

-> bài kiểm tra chéo

- Yêu cầu về nội dung: Bàn về sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của kẻ

xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước những

việc làm của kẻ xấu-bệnh cô cảm

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

? Tìm ý cho đề:

1 Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng

- Cuộc sống là tổng hòa các mối quan hệ xã hội nên luôn luôn tồn tại hai loại người:

xấu và tốt Vì thế, ta thấy đau lòng vì hàng ngày, hàng giờ vẫn có những nhiều đáng

tiếc xảy ra, chà đạp lên các giá trị

- Sự im lặng của người tốt là sự im lặng đáng sợ vì đó là phản ứng bất bình thường

của người người mà từ trước đến nay ta trân trọng -> bệnh vô cảm

-> Đây là lời cảnh báo nghiêm khắc về sự băng hoại các giá trị đạo đức trong xã hội

hiện nay Ý kiến này khẳng định: sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của

kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước

những việc làm của kẻ xấu

2 Bàn luận thực trạng, ng.nhân của hiện tượng bằng p.tích, chứng minh

- Thực trạng: hiện tượng khá phổ biến trong xã hội

Trang 10

+ lời nói, hành động của những kẻ xấu (d/c)

+ sự im lặng đáng sợ của những người tốt - bệnh thờ ơ, vô cảm

- Nguyên nhân của hiện tượng:

+ Những kẻ xấu, những kẻ kém đạo đức Chúng làm nhiều việc trái với chuẩn mực đạo đức

xã hội chỉ mong vụ lợi cho bản thân, không nghĩ đến người khác, không quan tâm tới tập thể(d/c)

+ Trước những bất công, vô lí, điều xấu xa đang xảy ra, trước nỗi đau của người khác người

vô cảm không có phản ứng gì bởi vì họ đã không dám lên tiếng, không dám đấu tranh để chocuộc sống này tốt đẹp hơn

+ Tại sao họ im lặng? Vì họ thấy bất lực Họ thấy cô độc Họ mất niềm tin

3 Hậu quả của hiện tượng

+ Lời nói, hành dộng của kẻ xấu, sự thờ ơ vô cảm làm cho xã hội trở nên bất ổn, con ngườimất hết niềm tin vào những điều tốt đẹp (d/c)

+ Tạo thói quen xấu…

Trang 11

Ngày soạn:8/10/2022

Ngày giảng: 13/10/2022

BUỔI 2

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.

I Mục tiêu cần đạt

- Nắm được cách viết đoạn văn nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lý

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho đoạn văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý

- Hiểu, mở rộng, viết đoạn văn nghị luận XH một cách hấp dẫn sáng tạo

- Vận dụng kiến thức về kiểu bài vào phân tích văn bản nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý

- Giáo dục HS có nhận thức, tư tưởng và hành động đúng đắn trước các vấn đề tư tưởng, đạo

? Nhắc lại thế nào là nghị luận về

một vấn đề tư tưởng, đạo lý?

- Vấn đề về các quan hệ gia đình: tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh em…

- Vấn đề về các quan hệ xã hội: tình thầy trò, tình bạn…

3 Một số dạng đề tham khảo

- Từ 1 khái niệm: vd: Suy nghĩ của em về lòng

Trang 12

nào? Lấy ví dụ?

? Trình bày dàn ý chung cho dạng

bài trên?

? Yêu cầu của mở bài?

? Phần thân bài cần đảm bảo những

luận điểm nào?

- Dũng cảm là bản lĩnh đối diện cái

này với cái kia,

- Từ 1 câu nói nổi tiếng, 1 câu tục ngữ, thành

ngữ…Vd: Bình luận danh ngôn: “Tiền mua được tất cả, trừ hạnh phúc”

- Từ 1 câu thơ, lời bài hát :

Vd: “Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường

Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con

(Y Phương, Nói với con, Ngữ văn 9, tập 2)

Từ đọan thơ, em có suy nghĩ gì về khát vọng của cha mẹ, ông bà đối với con cháu trong cuộc sống?

- Từ 1 câu chuyện, 1 bài báo -> trình bày suy nghĩcủa mình về vấn đề tư tưởng, đạo lý

Lđ 1: Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận

Tùy theo yêu cầu đề bài mà có thể có những cáchgiải thích khác nhau:

- Giải thích khái niệm, trên cơ sở đó giải thích ý

nghĩa, nội dung vấn đề

- Giải thích nghĩa đen của từ ngữ, rồi suy luận ra nghĩa bóng, trên cơ sở đó giải thích ý nghĩa, nội

dung vấn đề

- Giải thích mệnh đề, hình ảnh trong câu nói, trên

cơ sở đó xác định nội dung, ý nghĩa của vấn đề

mà câu nói đề cập

Lđ 2: Bình luận và chứng minh những mặt đúng

Trang 13

Vd:

? Lòng bao dung có nghĩa gì? Nếu

không bao dung thì chuyện gì sẽ

xảy ra? Mọi người thể hiện lòng

- Cá nhân, gđ, nhà trường, xã hội

? Mỗi người cần có bài học gì cho

riêng mình?

? Nhiệm vụ của kết bài

của tư tưởng , đạo lí cần bàn luận (là phần đưa raquan điểm, suy nghĩ về vấn đề nêu ra ở trước -

Phần này thực chất là trả lời câu hỏi: Tại sao? (Vì sao?) Vấn đề được biểu hiện như thế nào?

Lđ 3: Phê phán, bác bỏ những biểu hiện sai lệch

có liên quan đến vấn đề đang bàn luận Bình luận,đánh giá (bàn bạc, mở rộng, đề xuất ý kiến…):

Lđ 4: Đánh giá vấn đề: Nêu ý nghĩa của vấn đề,

mức độ đúng - sai, đóng góp - hạn chế của vấn đề.

- Từ sự đánh giá trên, rút ra bài học kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong học tập, trong nhận thức cũng như trong tư tưởng, tình cảm…

- Đề xuất phương châm đúng đắn…

của mình về câu nói:

“Ở trên đời, mọi chuyện

đều không có gì khó khăn

nếu ước mơ của mình đủ

? Yêu cầu của mở bài?

- Gv cho hs trình bày miệng

Thân bài:

a Giải thích câu nói:

- Ước mơ: là điều tốt đẹp ở phía trước mà con người tha

thiết, khao khát, ước mong hướng tới, đạt được

- Ước mơ đủ lớn: là ước mơ khởi đầu từ điều nhỏ bé, trảiqua một quá trình nuôi dưỡng, phấn đấu, vượt nhữngkhó khăn trở ngại để trở thành hiện thực

-> Câu nói: đề cập đến ước mơ của mỗi con người trongcuộc sống Bằng ý chí, nghị lực và niềm tin, ước mơ củamỗi người sẽ “đủ lớn”, trở thành hiện thực

b Phân tích, chứng minh ý nghĩa câu nói:

Trang 14

- Có người đã ví: “Ước mơ

giống như ngọn hải đăng,

chúng ta là những con

thuyền giữa biển khơi bao

la, ngọn hải đăng thắp sáng

giúp cho con thuyền của

chúng ta đi được tới bờ mà

không bị mất phương

hướng” Sự ví von quả thật

chí lí, giúp người ta hiểu rõ,

hiểu đúng hơn về ước mơ

của mình

? Tại sao “Ở trên đời, mọi

chuyện đều không có gì khó

khăn nếu ước mơ của mình

- Ước mơ đủ lớn cũng như một cái cây phải được ươm mầm rồi trưởng thành Một cây sồi cổ thụ cũng phải bắt

đầu từ một hạt giống được gieo và nảy mầm rồi dần lớnlên Như vậy, ước mơ đủ lớn nghĩa là ước mơ bắt đầu từnhững điều nhỏ bé và được nuôi dưỡng dần lên Nhưng

để ước mơ lớn lên, trưởng thành thì không dễ dàng mà

có được Nó phải trải qua bao bước thăng trầm, vinhnhục, thậm chí phải nếm mùi cay đắng, thất bại Nếu conngười vượt qua được những thử thách, trở ngại, kiêntrung với ước mơ, khát vọng, lí tưởng của mình thì sẽ đạtđược điều mình mong muốn

+ Ước mơ của chủ tịch Hồ Chí Minh là giải phóng dântộc, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho dân mình.Trải qua bao gian khổ khó khăn và hi sinh, Người đã đạtđược điều mình mơ ước

+ Nhiều nhà tư tưởng lớn, những nhà khoa học cho đếnnhững người bình dân, thậm chí những thân thể khuyếttật… vẫn vươn tới, đạp bằng mọi khó khăn, cản trở trongcuộc sống để đạt được mơ ước của mình

- Nhưng cũng có những ước mơ thật nhỏ bé, bình dị thôi

mà cũng khó có thể đạt được:

+ Những em bé bị mù, những em bé tật nguyền do chấtđộc da cam, những em bé mắc bệnh hiểm nghèo… vẫnhằng ấp ủ những mơ ước, hi vọng Nhưng cái chính là họkhông bao giờ để cho ước mơ của mình lụi tàn hoặc mấtđi

+ Ước mơ cũng không đến với những con người sốngkhông lí tưởng, thiếu ý chí, nghị lực, lười biếng, ănbám…

c Đánh giá, rút ra bài học:

- Lời bài hát “Ước mơ” cũng là lời nhắc nhở chúng ta:

“Mỗi người một ước mơ, nhỏ bé mà lớn lao trong cuộc đời, ước mơ có thể thành, có thể không…” Thật đúng

vậy, mỗi một con người tồn tại trên cõi đời này phải córiêng cho mình ước mơ, hi vọng, lí tưởng, mục đích sống

Trang 15

- Phê phán: Ước mơ có thể thành, có thể không, xin hãy

tự tin Nếu sợ ước mơ bị thất bại mà không dám ước mơ,hay không đủ ý chí, nghị lực mà nuôi dưỡng ước mơ “đủlớn” thì thật đáng tiếc, đáng phê phán Cuộc đời sẽ chẳngđạt được điều gì mình mong muốn, sống như thế thật tẻnhạt, vô nghĩa

d Bài học nhận thức, hành động: Nếu cuộc đời là

chiếc thuyền thì ước mơ là ngọn hải đăng Thuyền gặpnhiều phong ba, ngọn hải đăng sẽ là niềm tin, ánh sánghướng thuyền Mất ngọn hải đăng, con thuyền biết điđâu về đâu? Vì thế, hai chữ “ước mơ” thật đẹp, thật lớnlao Mỗi người chúng ta hãy có cho mình một ước mơ,

hi vọng Nếu ai đó sống không có ước mơ, khát vọng thìcuộc đời tẻ nhạt, vô nghĩa biết nhường nào!

3 Kết bài:

- Liên hệ ước mơ, khát vọng của bản thân

- Cần có ý chí, nghị lực để nuôi dưỡng, biến ước mơthành hiện thực

Trang 16

+ Xử lí dạng đề: Hỏi gì trả lời nấy

+ Câu 4: chú ý viết đoạn văn ngắn

- Rèn kĩ năng làm dạng đề đọc hiểu

- Ý thức học tập tự giác, yêu thích bộ môn.

B Chuẩn bị

- GV: Tài liệu tham khảo (TLTK), giáo án, các ngữ liệu liên quan, dạng đề đọc hiểu

- HS: Tập đề, ôn tập dạng câu hỏi

1 Những kiểu câu hỏi thường gặp trong đề đọc hiểu:

- Ở dạng câu hỏi nhận biết: Thường hỏi xác định phương thức biểu đạt, tìm từ ngữ, hình ảnh,xác định cách trình bày văn bản…

- Ở dạng câu hỏi hiểu: Thường hỏi học sinh hiểu như thế nào về một câu nói trong văn bản;hỏi theo học sinh thì vì sao tác giả lại cho rằng, nói rằng…(kiểu hỏi này là để xem học sinh

và tác giả có đồng quan điểm hay không); kiểu câu hỏi theo tác giả … như thế nào? Ba kiểuhỏi này thường lặp đi lặp lại

- Ở dạng câu hỏi vận dụng: Thường yêu cầu học sinh rút ra thông điệp có ý nghĩa, điều tâmđắc hoặc chỉ ra những việc làm cụ thể của bản thân

- Những câu hỏi nâng cao nhằm phân hóa học sinh: Tập trung chủ yếu ở câu hỏi hiểu và vận dụng, yêu cầu học sinh vừa phải hiểu văn bản vừa phải có kiến thức sâu rộng từ thực tế chứ

không chỉ dựa vào văn bản

2 Phương pháp làm bài

* Nắm vững 3 mức độ câu hỏi: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng (thấp)

* Phương pháp chung

Bước 1: Phải đọc thật kỹ văn bản

Bước 2: Đọc hết các câu hỏi một lượt, đồng thời gạch chân từ khóa trọng tâm mỗi câu hỏi

Bước 3: Suy nghĩ và lên phương án trả lời từng câu

Trang 17

* Phương pháp cụ thể với mỗi mức độ câu hỏi

– Ở câu hỏi nhận biết:

+ Cần lưu ý một số dấu hiệu: chính, chủ yếu, các, những, một, một số…

VD: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính thì đáp án chỉ có một, và phải chính xác

VD: Chỉ ra các phương thức biểu đạt thì đáp án phải từ hai trở lên (nhưng không quá bốn)+ Cần phân biệt rõ các khái niệm: phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thao tác lậpluận, cách triển khai văn bản (hình thức lập luận) để tránh nhầm lẫn

+ Nếu yêu cầu nhận biết từ ngữ, hình ảnh: Cần đọc kĩ xen từ ngữ, hình ảnh đó hướng tớinghĩa gì VD: chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thuộc chất liệu văn học dân gian, chỉ ra những từngữ, hình ảnh nhằm nhấn mạnh và khẳng định chủ quyền, chỉ ra những từ ngữ, hìnhảnh mang đặc trưng của thiên nhiên vùng đ ồng bằng Bắc Bộ , chỉ ra các từ láy…

+ Cần nắm chắc các biện pháp tu từ đã học

- Ở câu thông hiểu:

+ Câu hỏi yêu cầu hiểu nghĩa của từ, câu: Vận dụng thao tác giải thích để giải quyết (câu

hỏi là gì?), với một câu dài, cần xem xét có bao nhiêu vế, hiểu lần lượt từng vế, sau đó mớikhái quát nghĩa cả câu

VD: Anh/ chị hiểu như thế nào về nghĩa của hai câu: “Đất ấp ôm cho muôn hạt nảy mầm/Những chồi non tự vươn lên mà sống”

++ Đất là điều kiện, là môi trường sống chung cho mọi hạt giống

++ Những chồi non phải tự mình vươn lên, sống khỏe mạnh hay yếu ớt đều là do tự mìnhquyết định

++ Nghĩa của hai câu: Muốn nói tới con người chúng ta ai - sinh ra cũng có điều kiện đượcsống, còn sống như thế nào thì tự mình phải quyết định, phải nỗ lực vươn lên để khẳng địnhbản thân, để sống có ích

+ Nếu gặp câu hỏi “theo tác giả….”

VD: (Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Leo lên đỉnh núi không phải để cắm cờ mà là để vượt qua thách thức, tận hưởng bầu không khí và ngắm nhìn quang cảnh rộng lớn xung quanh Leo lên đỉnh cao là để các em có thể nhìn ngắm thế giới chứ không phải để thế giới nhận ra các em Hãy đến Paris để tận hưởng cảm giác đắm chìm trong Paris chứ không phải lướt qua đó để ghi Paris vào danh sách các địa điểm các em đã đi qua và tự hào mình là con người từng trải Tập luyện những suy nghĩ độc lập, sáng tạo và táo bạo không phải để mang lại sự thỏa mãn cho bản thân mà

là để đem lại lợi ích cho 6,8 tỷ người trên trái đất của chúng ta Rồi các em sẽ phát hiện ra

sự thật vĩ đại và thú vị mà những kinh nghiệm trong cuộc sống mang lại, đó là lòng vị tha mới chính là điều tốt đẹp nhất mà các em có thể làm cho bản thân mình Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả Bởi tất

cả mọi người đều như thế.

(Trích Bài phát biểu tại buổi lễ tốt nghiệp trường trung học Wellesley củathầy Hiệu trưởng David McCullough – Theo http://ehapu.edu.v n )

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên

Trang 18

Câu 2 Anh/chị hiểu thế nào về câu nói sau: “Leo lên đỉnh núi không phải để cắm cờ mà là để vượt qua thách thức, tận hưởng bầu không khí và ngắm nhìn quang cảnh rộng lớn xung quanh.”?

Câu 3 Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: “Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả”?

Câu 4 Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị?)

Hướng giải quyết:

+ Nếu gặp câu hỏi “theo tác giả….”: Câu trả lời sẽ nằm ngay trên văn bản

Theo tác giả, chúng ta sẽ được lợi ích gì khi “nhận thức được vẫn còn nhiều điều có thể học”?Đáp án: Chúng ta sẽ bổ sung được nhiều kiến thức mới

+ Nếu gặp câu hỏi “theo anh/ chị, tại sao tác giả cho rằng… ”: Câu trả lời sẽ dựa trên ba

căn cứ cơ bản sau:

++ Thứ nhất: Căn cứ vào nghĩa của câu mà tác giả cho rằng…

++ Thứ hai: Căn cứ vào ngữ liệu trên văn bản

++ Thứ ba: Căn cứ vào sự hiểu biết của chúng ta

VD 1 Tại sao tác giả cho rằng: “Biết đâu, trong một lần tò mò hay thắc mắc như vậy, bạn sẽ

tìm ra được niềm đam mê cho bản thân”? Đáp án: Vì dù bạn có chọn cho mình một bộ mônnào đi nữa, dù là nghe nhạc cổ điển, đến thăm các viện bảo tàng hay các phòng trưng bàynghệ thuật hoặc đọc sách về các chủ đề khác nhau… thì bạn cũng nên theo học đến cùng vàtìm hiểu nó không ngừng nghỉ cho đến khi đạt đến kiến thức sâu sắc về lĩnh vực đó mới thôi.Biết đâu, trong quá trình học với quyết tâm rèn luyện và củng cố trí tò mò nó sẽ trở thành cátính của bạn Nó sẽ trở thành niềm đam mê không thể buông bỏ lúc nào mà bạn không haybiết (Trường hợp này câu trả lời nằm ngay trên văn bản)

VD 2 Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: “Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại

đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả”?

Đáp án: Tác giả nói như vậy vì:

- Khi nhận ra mình “chẳng có gì đặc biệt cả” tức là chúng ta hiểu rõ mình là ai, mình đang ởđâu, chúng ta hiểu rằng thế giới ngoài kia kì vĩ, lớn lao, thú vị vô cùng Và khi đó, chúng ta

sẽ có ý thức, có ham muốn, có niềm vui khi học hỏi, khám phá và chinh phục thế giới

- Ngược lại, nếu tự mãn về bản thân, chúng ta sẽ không tìm ra mục tiêu cho cuộc sống củamình, vì vậy cuộc sống sẽ trở nên nhàm chán, vô vị (Trường hợp này câu trả lời không cótrên văn bản)

Tóm lại, đây là kiểu câu hỏi khó nhất đối với học sinh, các em có thể dựa trên ba căn cứ trên

để tìm câu trả lời cho phù hợp

+ Nếu yêu cầu nêu tác dụng của biện pháp tu từ: Cần chỉ rõ tác dụng về nội dung (biện

pháp đó giúp làm rõ nội dung như thế nào), và về hình thức (làm cho câu văn, câu thơ thêmsinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh, tạo sự cân đối nhịp nhàng…)

- Ở câu vận dụng (thấp): Câu trả lời hoàn toàn do nhận thức, cách nghĩ của chúng ta

Trang 19

+ Nếu yêu cầu rút ra thông điệp: Có hai cách, một là chọn ngay một câu có ý nghĩa nhất

làm thông điệp, hai là tự rút ra ý nghĩa của văn bản rồi chọn đó làm thông điệp Sau đó đềuphải lí giải vì sao anh/ chị chọn thông điệp đó?

(Lưu ý: Đây là câu hỏi vận dụng theo hình thái tảng băng trôi, có độ phân hóa cao, nên dù

câu hỏi không yêu cầu giải thích vì sao, học sinh vẫn phải lí giải)

+ Nếu yêu cầu nêu lên điều anh/chị tâm đắc, hoặc một số việc làm cụ thể: Câu trả lời

hoàn toàn dựa trên sự hiểu biết của học sinh, cần nêu được ít nhất ba nội dung, trả lời thẳngthắn, cụ thể rõ ràng, tránh chung chung, dài dòng

Phân bổ thời gian: Thời gian hợp lí dao động từ 20- 25 phút Nếu quá thời gian trên mà vẫn

chưa giải quyết hết thì phải dừng lại để làm phần khác Sau khi hoàn thành xong phần khác,tiếp tục quay lại suy nghĩ trả lời (nếu còn thời gian)

II LUYỆN ĐỀ ĐỀ

6

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN

Mùa xuân đất trời đẹp, Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai chim én thấy tội nghiệp bèn

rủ dế mèn dạo chơi trên trời Mèn hốt hoảng Nhưng sáng kiến của Chim Én đưa ra rất giản dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô, Mèn ngậm vào giữa Thế là cả ba cùng bay lên Mây nồng nàn, trời đất rất gợi cảm, cỏ hoa vui tươi Dế Mèn say sưa Sau một hồi lâu miên man mèn chợt nghĩ bụng, ơ hay việc gì ta phải gánh hai con Én này trên vai cho mệt nhỉ Sao ta không quẳng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không? Nghĩ là làm, Mèn há mồm ra Và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.

(Theo Đoàn Công Lê Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần” của báo Hoa học trò)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản

Câu 2: Phân tích thành phần câu của câu:

Nhưng sáng kiến của Chim Én đưa ra rất giản dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô, Mèn ngậm vào giữa

Câu 3: Tìm một CDT có trong câu:Và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.

Câu 4: Viết đoạn văn khoảng 5 câu nêu ý nghĩa của câu chuyện

ĐÁP ÁN :

Câu 1: P/thức biểu đạt chính: Tự sự ( 0,5 điểm)

2 Nhưng sáng kiến của Chim Én// đưa ra rất giản dị:/ hai Chim Én ngậm hai đầu

CN VN Phụ chú

của một cọng cỏ khô, Mèn ngậm vào giữa (0,5 điểm)

3: Cụm danh từ: một chiếc lá ( 0,5 điểm)

4: Chim Én tốt bụng đã tặng Dế Mèn món quà thật tuyệt: chuyến thưởng ngoạn mùa xuântươi đẹp, ấm áp Thế nhưng, Dế Mèn không biết trân trọng; từ người chịu ơn, Dế ảo tưởng làmình ban ơn Từ việc mình là gánh nặng của người khác, Dế đã tưởng người khác chính làgánh nặng của mình Lòng ích kỉ, sự tính toán ngộ nhận, ảo tưởng đã khiến Dế phải trả giá

Trang 20

đắt Câu chuyện giúp ta rút ra bài học: Đừng sống thực dụng và quá ảo tưởng về mình.( 1,0điểm)

ĐỀ 7: Phần đọc hiểu(4đ)

Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi

Câu chuyện: HOA HỒNG TẶNG MẸ

“Anh dừng lại mua hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày 8/3 Mẹ anh sống cách chỗ anh ở khoảng 300km Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè Anh đến và hỏi nó sao lại khóc.

- Cháu muốn mua một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu – nó nức nở – nhưng cháu chỉ có 75

xu trong khi giá bán hoa hồng đến 20 dola.

Anh mỉm cười và nói với nó:

- Đến đây chú sẽ mua cho cháu.

Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó hồng gửi cho mẹ anh Xong xuôi, anh hỏi cô bé có cần

đi nhờ xe về nhà không Nó vui mừng nhìn anh trả lời:

- Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.

Nó chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có phần mộ vừa mới đắp Nó chỉ vào ngôi mộ và nói:

- Đây là nhà của mẹ cháu.

Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa hồng lên mộ Tức thì anh quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa và mua một bó hoa hồng thật đẹp Suốt đêm đó anh đã lái xe một mạch 300km về nhà để trao tận tay mẹ bó hoa.” ( Nguồn internet)

a Nêu PTBĐ chính của văn bản?

b Truyện kể theo ngôi thứ mấy?

c Tình huống bất ngờ trong câu chuyện là sự việc nà

d Thông điệp mà câu chuyện gửi tới chúng ta là gì?

ĐÁP ÁN.

Nêu PTBĐ chính :Tự sự

b Truyện kể: Thứ ba

c Tình huống bất ngờ trong câu chuyện:

Em bé chỉ vào ngôi mộ và nói:

- Đây là nhà của mẹ cháu.

Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa hồng lên mộ

d Thông điệp:

Thông điệp mà văn bản muốn gửi lại cho chúng ta là: cần yêu thương trân trọng đấng sinh thành, nhất là người mẹ đã chịu nhiều vất vả, hi sinh Trao và tặng là cần thiết nhưng trao và tặng như thế nào mới là ý nghĩa là điều mà không phải ai cũng làm được.

ĐỀ 8

Đọc mẩu chuyện sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Vết nứt và con kiến

Ngày đăng: 07/09/2023, 20:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w