MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH-BÂT PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ A.. * Phương trìnhbất phương trình bậc 3: Nếu nhẩm được 1 nghiệm thì việc giải theo hướng này là đúng, nếu không nhẩm được n
Trang 1Nguyễn Văn Sang
BÀI 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH-BÂT PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
A Phương trình - bất phương trình chứa căn thức
I Phương pháp biến đổi tương đương
1 Kiến thức cần nhớ:
1
n
n
2 Các dạng cơ bản:
* Dạng 1:
2
0
g x
(Không cần đặt điều kiện f x 0)
* Dạng 2: f x g x xét 2 trường hợp:
TH1:
0 0
g x
f x
TH2:
2
( ) 0
g x
* Dạng 3:
2
( ) 0 0
f x
Lưu ý: + g(x) thường là nhị thức bậc nhất (ax+b) nhưng có một số trường hợp
g(x) là tam thức bậc hai (ax2+bx+c), khi đó tuỳ theo từng bài ta có thể mạnh dạn
đặt điều kiện cho g x 0 rồi bình phương 2 vế đưa phương trìnhbất phương
trình về dạng quen thuộc
có nghiệm x= thì chia vế trái cho cho
trình
* Phương trìnhbất phương trình bậc 3: Nếu nhẩm được 1 nghiệm thì
việc giải theo hướng này là đúng, nếu không nhẩm được nghiệm thì ta có thể sử
Nguyễn Văn Sang
dụng phương pháp hàm số để giải tiếp và nếu phương pháp hàm số không được nữa thì ta phải quay lại sử dụng phương pháp khác
* Phương trìnhbất phương trình bậc 4, lúc này ta phải nhẩm được 2 nghiệm thì việc giải phương trình theo hướng này mới đúng, còn nếu nhẩm được
1 nghiệm thì sử dụng như phương trìnhbất phương trình bậc 3 và nếu không ta phải chuyển sang hướng khác
“Cũng như không ?!”
Ví dụ 1: Giải phương trình: 2x1x2 3x10(ĐH Khối D – 2006) Biến đổi phương trình thành: 2
2x 1 x 3x1 (*), đặt điều kiện rồi bình phương 2 vế ta được: x46x311x2 8x20 ta dễ dạng nhẩm được nghiệm
x = 1 sau đó chia đa thức ta được:
(*) (x – 1)2(x2 – 4x + 2) = 0
Ví dụ 2: Giải bất phương trình: 2 2
4 x1 2x10 1 32x , ĐK:
2
3
x
2
ptx x x x x x x x (1), Với 3
2
x hai vế (1) đều không âm nên ta bình phương 2 vế: x3 – x2 – 5x – 3
0
x3x12 0
b) Tương tự với 2 dạng: * f x g x * f x g x
2x 6x 1 x20 1 Giải
1 2x 6x 1 x2 bất phương trình tương đương với hệ:
2 2
2
2 0
x x
Ví dụ 2: Tìm m để phương trình 2
x mx m có nghiêm
Giải
* Nếu m < 2 phương trình vô nghiệm
* Nếu m 2 phương trình x22mxm2+4m3=0 Phương trình này có
=2m24m+3>0 với mọi m
Vậy với m 2 thì phương trình đã cho có nghiêm
Ví dụ 3: Tìm m để phương trình 2
2x mx3x1 có hai nghiệm phân biệt
Trang 2Nguyễn Văn Sang
Giải:
Cách 1:
2
1
2 4 0, (*)
x PT
, phương trình (*) luôn có 2 nghiệm:
cho có 2 nghiệm (*) có 2 nghiệm
1
x
2
2
4
m
Chú ý: + x1 > 0, x2 < 0 vì x1 > x2 và a.c < 0 nên pt có 2 nghiệm trái
dấu
+ Cách 1 thường dùng khi hệ số a luôn dương hoặc luôn âm
+ Cách 2: Đặt t = x + 1 suy ra x = t – 1, khi đó với x 1 t 0 (*) trở thành: 2
t m t (**) Để (*) có 2 nghiệm x 1thì (**) phải có 2 nghiệm t0
Ví dụ 4: (ĐH Khối B – 2006) Tìm m để phương trình có hai nghiệm thực phân
biệt: 2
2 2 1
x mx x , (1)
Giải:
2
2 1 0
x
pt
để (1) có hai nghiệm thực phân biệt thì (2)
có hai nghiệm lớn hơn hoặc bằng 1
2
hay
2
4 12 0
0
1
m
S
Chú ý : Cách 2: đặt 1
2
tx , khi đó để (2) có hai nghiệm lớn hơn hoặc bằng 1
2
2
có hai nghiệm thực lớn hơn hoặc bằng 0
3 Các kỹ năng:
a Để bình phương 2 vế phương trình – bất phương trình thì một là ta
biến đổi cho 2 vế không âm hai là đặt điều kiện cho 2 vế không âm
Ví dụ 1: Giải bất phương trình: 5x 1 x 1 2x4 (ĐH Khối A – 2005)
Nguyễn Văn Sang
Vế phải không âm, nhưng vế trái chưa nhận xét được do đó ta phải biến đổi thành: 5x 1 x 1 2x4 khi đó ta bình phương 2 vế rồi đưa về dạng cơ bản để giải
Giải Điều kiện:
1
2 * 0
x x x
2
2
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x=0, 9
8
x
(Hãy tìm thêm cách giải khác)
Ví dụ 3: Tìm m để phương trình 2 2
2x mx x 40 có nghiệm
HD: Chuyển vế, đặt điều kiện, bình phương hai vế tìm được
2
1,2
16 2
Kết hợp với điều kiện ta tìm được |m| 4
b Chuyển về phương trình – bất phương trình tích:
- Đặt nhân tử chung, hằng đẳng thức
Lưu ý: Để sử dụng phương pháp này ta phải chú ý đến việc thêm, bớt, tách, phân
tích
Ví dụ 4: Giải phương trình: 2
7 7
HD:
Bình phương hai vế
Dùng hằng đẳng thức a2 b2=0
2
Ví dụ 5: Giải các bất phương trình: a
2
1 1
x
x x
Trang 3Nguyễn Văn Sang
ĐS: a 1x<8, b ; 1 2 3;
2
Ví dụ 6: (Khối B – 2007): Chứng minh rằng với mọi giá trị dương của tham số
x x m x (1) Giải: ĐK: x2, do m > 0
) 2 ( , 32 6
2 2
4
m x
x
x x
m x
x
0
m , phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt thì chỉ cần chứng minh phương
trình (2) có một nghiệm khác 2
6 32, 2
nên f(x) là hàm liên tục trên 2;
và đồng biến trên khoảng đó suy ra m0 phương trình (2) luôn có nghiệm x0
mà 2 < x0 <
Một số dạng chuyển thành tích:
- Dạng: a c x- b d-
m
Ta biến đổi thành: m( axb cxd)axb cxd
Ví dụ: Giải phương trình: 4 1 3 2 3
5
x
ĐS: x=2
- Dạng: u+v=1+uv (u-1)(v-1)=0
ĐS: x=0, x=1
ĐS: x=0, x=1
- Dạng: au+bv=ab+uv (ub)(va)=0
ĐS: x=0, x=1
ĐS: x=0
- Dạng: a 3b 3 (ab)(a 2 +ab+b 2 )=0 a=b
23 9x x2 2x3 3x x2
ĐS: x=1
Nguyễn Văn Sang
c Chuyển về dạng: A 1 + A 2 + + A n = 0 với A i 0 1, i n khi đó pt tương đương với: A1 0, A2 0,A n 0
Ví dụ 1: Giải phương trình: 2
4x 3x 3 4x x32 2x1
4x 4x x3x3 12 2x 1 2x1 0
ĐS: x=1
4xy y2 4x y Giải
Bình phương hai vế ta được
2
d Sử dụng lập phương:
Với dạng tổng quát 3 3 3
a b c ta lập phương hai vế và sử dụng hằng đẳng
3
ab a b ab ab khi đó phương trình tương đương với hệ
3 3
Giải hệ này ta có nghiệm của phương trình
Ví dụ: Giải bất phương trình 3x 1 3x232x3
2
e Nếu bất phương trình chứa ẩn ở mẩu:
- TH1: Mẩu luôn dương hoặc luôn âm thì ta quy đồng khử mẩu:
Ví dụ 1: Giải bất phương trình:
2
x
A2004) Giải
1 2 x 16 x 3 7x 2 x 16 102x
4
5
10 2 0
10 2 0
x
x x
x
x
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: x10 34
- TH2: Mẩu âm dương trên từng khoảng thì ta chia thành từng trường
hợp:
Trang 4Nguyễn Văn Sang
Ví dụ 2: Giải các bất phương trình: a 2 2
2
51 2
1 1
x
HD: a Xét ba trường hợp x=3, x>3 và x<3
6
x x
1 52x 5 x1
Bài tập
Bài 1: Giải các phương trình sau:
HD: Bình phương 2 vế và biến đổi thành:
2x x x4 x xx 4x 6x40
(x 2)(2 x x x 2x 2) 0
4x 5x 1 2 x x 1 9x3 HD: Nhân lượng liên hợp
1 2 x 12x 2 x HD: Cách 1: Đặt
1 2 1 2
16
t x x x Cách 2: Bình phương rồi
đưa về dạng:A1+A2 = 0, với A1, A2 0
Bài 3: Giải phương trình 43 103xx2 (HD: Bình phương hai lần ra
phương trình bậc 4 đầy đủ_nhẩm nghiệm (x=3) chia đa thức)
Bài 4: Giải phương trình 2 2
Bài 5: Giải phương trình 2
2x 6x 1 x1 Bài 6: Giải các phương trình sau:
1 2
3 32x23x239x 4 3x 1 3x 1 x32
5
2
4
x
4
x
7 5x3 3x 1 x1 (HD:Bình phương rồi sử dụng dạng: A1+A2 = 0, với
A1, A2 ) 0
Bài 7: Tìm m để phương trình sau có nghiệm: mx mxm
Bài 8: Tìm m sao cho phương trình: 2
4xx xm
Nguyễn Văn Sang
a Có nghiệm
b Có hai nghiệm phân biệt
Bài 9: Giải các bất phương trình sau:
a
2
1 1 4
3
x x
Bài 10: Giải các phương trình:
1
3
x
x
c 4 x 3 1 4x 3
x
2
2 x39x x4
2x x x 1 4 3x 1 2x 2x6
II Phương pháp đặt ẩn phụ:
Dạng 1: Fn f x 0, đặt tn f x (lưu ý nếu n chẵn ta phải thêm điều kiện t
0)
Ví dụ 1: Giải các phương trình:
11 31
HD: a Đặt 2
11, 0
b Đặt 2
3 , 0
2
Ví dụ 2: Tìm m để phương trình sau có nghiệm: 2 2 2
Giải
Khi đó phương trình trở thành 2 2
t mtm t m Phương trình đã cho có nghiệm khi (*) có nghiệm t0; 6
hay
Trang 5
Nguyễn Văn Sang
m x x x x , (1) có nghiệmx0;1 3
t x x x xt Nếu x0 ;1 3 thì
121 1;2
1 2 0, 2
Khi đó ta có
2
2 1
t
m t
, với 1 t 2 Đặt
2
2 1
t
f t t
, dùng đồ thị ta tìm được 2
3
m
Dạng 2:
t f x g x , bình phương hai vế để biểu diễn các đại lượng còn lại qua t
Ví dụ 1: Cho phương trình 3x 6xm 3x6x
a Giải phương trình khi m=3
b Tìm m để phương trình đã cho có nghiệm
Giải
t x xt x x Áp dụng bất đẳng thức
Cauchy 2 3x6x9 nên từ (*) ta có 3 t 3 2
Phương trình đã cho trở thành t22t9=2m (1)
a Với m=3 (1) t22t3 t =3 Thay vào (*) ta được x=3, x=6
b PT đã cho có nghiệm khi và chỉ khi (1) có nghiệm t3; 3 2
Xét hàm số
2
2 9
f t t t với t3; 3 2
, ta thấy f(t) là một hàm đb nên:
6 f(3) f t f 3 2 9 6 2
Do vậy (1) có nghiệm 3; 3 2
2
Chú ý: Để tìm miền giá trị của t ta có 2 cách thương dùng như sau:
Cách 1: dùng BĐT như bài trên
Cách2: dùng pp hàm số ( xem phần PP hàm số )
Ví dụ 2: Giải phương trình 3 3 3 3
Nguyễn Văn Sang
HD: đặt:
3
3
t
t
7x7 7x62 49x 7x42181 14 x HD: Đặt t 7x7 7x60 … 6 6
7x
Dạng 3:
F f x g x , trong đó F(t) là một phương trình đẳng cấp bậc k
TH1: Kiểm tra nghiệm với g x 0 TH2: Giả sử g x 0 chia hai vế phương trình cho k
g x và đặt
n
f x t
g x
Ví dụ 1: Giải phương trình 3 2
5 x 1 2 x 2 ĐK: x 1
5 x 1 2 x 2 5 x1 x x1 2 x x1 2 x1
Đặt
2
1 , 0 1
x
Phương trình trở thành 2
2
2
t
t
Với t=2: Phương trình đã cho vô nghiệm
Với 1
2
t : Phương trình đã cho có nghiệm 5 37
2
5x 14x9 x x205 x1 Giải
ĐK: x 5
5x 14x9 x x205 x 1 5x 14x95 x 1 x x20
2 x 4x5 3 x4 5 x 4x5 x4
Đặt
2
4 5 , 0
4
x
2
t t t t
Với t = 1: Phương trình đã cho có nghiệm 5 61 5, 5 61 5
Với 3
2
t : Phương trình đã cho có nghiệm 8 5, 7 5
5
Trang 6Nguyễn Văn Sang
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm: 5 61, 8
2
Ví dụ 3: Tìm m để phương trình sau có nghiệm: 4 2
3 x 1 m x 1 2 x 1 HD: ĐK x 1 Xét hai trường hợp x = 1 và x ≠ 1, Chia hai vế phương trình cho
2
4
1
1
x t
0 t 1 ĐS 1 1
3
m
Dạng 4: (Đặt ẩn phụ không triệt để)
0
af x g x f x h x Đặt t f x , khi đó phương trình trở thành
2
0
at g x th x
2 1x x 2x 1 x 2x1
HD
t x x x
(Phương pháp này có thể áp dụng cho các phương trình, bất phương trình lượng
giác, mũ, logrit,… rất hay!)
Bài tập
Giải các phương trình sau:
2x 5x24 2 x 21x20 ĐS:
9 193 17 3 73
,
2, 2 2 3
4 2x x 1 1 1 3 x 1
x
, ĐS:
1 5
2
Dạng 5: (Đặt ẩn phụ với hàm lượng giác)
Khi giải các phương trình, bất phương trình lượng giác chúng ta thường
tìm mọi cách đặt ẩn phụ để chuyển về phương trình, bất phương trình đại số Tuy
nhiên, trong nhiều trường hợp cách là ngược lại tỏ ra khá hiệu quả, bằng những
tính chất của hàm lượng giác ta sẽ đưa các bài toán đại số về bài toán lượng giác
và giải quyết bài toán lượng giác này
Lưu ý vài tính chất cơ bản:
Nguyễn Văn Sang
* sina1, cosa 1 * 2 2
sin acos a1
2
1
1 tan
cos
a
a
2
1
1 cot
sin
a
a
Ví dụ 1: Giải phương trình 2 2
1 1x 2x Giải
ĐK x 1 Đặt xcos ,t t0; Khi đó phương trình trở thành
1 1 cos t 2 cos t2 sin tsint 1 0 Ta tìm được: sin 1
2
t Khi đó
cos 1 sin
2
Nhận xét: * Nếu bài toán có tập xác định u x a Ta có thể nghĩ đến cách đặt
sin , ;
2 2
hoặc đặt u x acos ,t t0;
* Nếu u x 0;a ta có thể đặt 2
sin , 0;
2
Ví dụ 2: Giải phương trình 3 23 2
HD: Đặt xcos ,t t0; dưa về phương trình lượng giác
sintcost1 sin cos t t 2 sin cost t Để gải phương trình này ta lại đặt sin cos , 2
Ví dụ 3: Giải phương trình 2 3
1x 4x 3x ĐS: 1 , 2 2
4 2
Dạng 6: (Đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình)
* Khi gặp phương trình có dạng F f x ,n a f x ,m b f x 0
Đặt un a f x ,vm b f x Khi đó ta được hệ phương trình sau:
, 0
F u v
Giải hệ này tìm u, v rồi ta lại tìm x Khi tìm x ta chỉ giải một
trong hai phương trình un a f x hoặc vm bf x
Ví dụ 1: Giải phương trình: 3x 6x 3 3x6x ĐS:
Trang 7Nguyễn Văn Sang
Ví dụ 2: Giải phương trình: 3
24x 12x6 ĐS:
24, 88, 3
Ví dụ 3: Giải phương trình: 4 x417x3
ĐS: x1, x16
Ví dụ 4: Giải phương trình: 3 2 3 2
3
2x 7x 2x 7x 3 ĐS:
1, 6
x x
Ví dụ 5: Giải phương trình: 3 3 3
u x v x pt trở thành:
3
2 2
Ví dụ 6: Giải phương trình: 3 1 1
1
2x 2x , đặt 3 1 1
,
Ví dụ 7: Với giá trị nào của a thì phương trình: 31x 31x acó nghiệm
1 ,
u Phương trình trở thành: 2 2
2
TH1: a = 0 hệ phương trình vô nghiệm
TH2: a 0, hệ phương trình trở thành 1 2 2
3
a
Hệ có nghiệm khi
2
S P a Vậy phương trình có nghiệm khi 0a2
* Khi gặp phương trình có dạng n n
f x b a af x b
Đặt t f x , yn af x b ta có hệ
n
n
Ví dụ 1: Giải phương trình 2x3 1 2 23 x1 ĐS: 1, 1 5
2
Ví dụ 2: Giải phương trình 2 3
2
x
Giải
ĐK x 3
x
Nguyễn Văn Sang
tx y y Ta được hệ phương trình
2
2
1 1 2 1 1 2
Giải thêm chút nữa ta được kết quả!
x x
Chú ý: bài này không thể sử dụng phương pháp bình phương vì không nhẩm
được nghiệm, nên ta phải biến đổi để xuất hiện những biểu thức giống nhau và từ
đó ta đặt ẩn phụ
Ví dụ 3: Giải phương trình 2
4x 7x 1 2 x2 ĐS: 1, 7, 1
Chú ý: Bài này có thể sử dụng phương pháp bình phương
Bài tập:
Bài 1: Giải các phương trình sau:
3x2 x 1 4x92 3x 5x2 2
2
x x x x
2
Bài 2: Giải cácbất phương trình sau:
5x 10x 1 72xx 2
3
24x 12x6
2x x 5x610x15 4
2
4
x
Bài 3: Giải các phương trình sau:
3
5
2
4
x
(đặt t 1x 1x)
III Phương pháp hàm số
Các tính chất:
Trang 8Nguyễn Văn Sang
f(x)=k (k R) có không quá một nghiệm trong khoảng (a;b)
có f u( ) f v uv
thì phương trình f(x)=g(x) có nhiều nhất một nghiệm thuộc khoảng (a;b)
trên khoảng (a;b) thì ca;b: F' c F b F a
Khi áp dụng giải phương trình: nếu có F(b) – F(a) = 0 thì c a b; :F c' 0 F' x 0 có
nghiệm thuộc (a;b)
f(x)=0 sẽ không có quá hai nghiệm thuộc D
Từ các tính chất trên ta có 3 phương án biến đổi như sau:
Phương án 1: Biến đổi phương trình về dạng: f(x) = k, nhẩm một nghiệm rồi
chứng minh f(x) đồng biến (nghịch biến) suy ra phương trình có nghiệm duy
nhất
Phương án 2: Biến đổi phương trình về dạng: f(x) = g(x), nhẩm một nghiệm rồi
dùng lập luận khẳng định f(x) đồng biến còn g(x) nghịch biến hoặc hàm hằng suy
ra phương trình có nghiệm duy nhất
Phương án 3: Biến đổi phương trình về dạng: f(u) = f(v) chứng minh f(x) đơn
điệu khi đó ta có: u = v
Ví dụ: Giải phương trình: 2
4x 1 4x 1 1
2
f x x x Miền xác định: 1
2
x ,
'
2
0
x
Do đó hàm số đồng biến với 1
2
x , nên phương trình nếu có nghiệm thì đó là
nghiệm duy nhất Thấy 1
2
x là nghiệm của phương trình
Đối với phương trình chứa tham số ta thực hiện như sau:
Xét phương trình f(x,m) = g(m), (1)
B1: Lập luận số nghiệm phương trình (1) là số giao điểm của đồ thị (C ): y =
f(x,m) và đường thẳng
d: y = g(m)
Nguyễn Văn Sang
B2: Lập bảng biến thiên cho hàm số y = f(x,m)
B3: Kết luận: * phương trình có nghiệm: min , max ,
* phương trình có k nghiệm: d cắt (C) tại k điểm
* phương trình vô nghiệm khi: d không cắt (C )
Ví dụ 1: Tìm m để phương trình: 2 2
x x x x mcó nghiệm
TXĐ: R
y f x x x x x , Df = R,
'
y
2 1 2 1 0
(v.nghiệm)
Mặt khác: f’(0) = 1 > 0 suy ra y’ > 0 nên hàm số đồng biến
Giới hạn:
2
2
x
x
1 Vậy phương trình có nghiệm khi và chỉ khi 1 < m < 1
Chú ý: Trong bài toán trên nếu không thực hiện việc xác định giới hạn hàm số,
rất có thể chúng ta ngộ nhận tập giá trị của hàm số là R và dẩn đến việc kết luận sai lầm rằng phương trình có nghiệm với mọi m Do đó việc tìm giới hạn trong
bài toán khảo sát là rất cần thiết để tìm ra tập giá trị
Ví dụ 2: Tìm m để bất phương trình sau có nghiệm: mx x3m1, ĐK:
3
x
1
x
x
2
'
lim 0
và f(3) = 1
2
Trang 9Nguyễn Văn Sang
BBT:
1
2
0
Vậy bất phương trình có nghiệm 5 3 1
4
Ví dụ 3: Tìm m để phương trình: x x x12m 5x 4x có nghiệm
Giải: ĐK: 0x4
y f x x x x x x Miền xác định: D 0; 4
Nhận xét: Hàm số h x x x x12 đồng biến trên D
Hàm số g x 5x 4x đồng biến trên D
Suy ra y = f(x) = h(x).g(x) là hàm đồng biến trên D Vậy phương trình có nghiệm
khi và chỉ khi f 0 m f 4
Ví dụ 4: Biện luận theo m số nghiệm phương trình: 2
Giải: Phương trình được viết lại dưới dạng:
2 3 1
x
m x
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của (C):
2 3 1
x y x
và đường
thẳng: y = m
Lập BBT :
1
1 KL: m 1 m 10: phương trình vô nghiệm
1 m 1
hoặc m 10: phương trình có nghiệm duy nhất
Nguyễn Văn Sang
1m 10: phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Ví dụ 5: Tìm m để phương trình sau có nghiệm:
x x x x m, (1) Giải: ĐK: 1x3 Đặt t x 1 3x, lập BBT của t(x) với 1x3 ta có
2 t 2 Khi đó phương trình (1) trở thành: 1
2
t2 + t + 1 = m, lập bảng biến thiên của hàm
số vế trái với 2 t 2 từ đó kết luận: 1m 2
Bài tập:
Bài 1: Tìm m để phương trình sau có nghiệm: 2
Bài 2 Giải các phương trình sau:
x x x x
2 x 1 3 x x 1 3 x 1
3 x x x1212 5x 4x
B Hệ phương trình - hệ bất phương trình chứa căn
1 Phương pháp biến đổi tương đương:
Ta thực hiện theo các bước sau:
B1: Đặt điều kiện (nếu có)
B2: Biến đổi về phương trình – bất phương trình hệ phương trình đơn giản mà
ta đã biết cách giải bằng cách: thế, khử biến
B3: Kết luận (chú ý điều kiện và sự biến đổi tương đương hay hệ quả)
Ví dụ 1: Giải hệ phương trình: 5 2 7
Giải
Điều kiện: 2
2
x y
Bình phương 2 vế và trừ vế theo vế ta có:
x5y2 x2y5xy
Thay x = y vào 1 trong 2 phương trình, giải ra ta được x = y = 11
Ví dụ 2: Giải hệ bất phương trình: 2 1
Giải
Điều kiện: x,y0
Trang 10Nguyễn Văn Sang
cộng vế theo vế ta được:
2 x y xy2 x1 y1 0 xy0
Ví dụ 3: Tìm m để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất: 2 0
1
2
2 2
2
1
x
x
Phải tìm m để (*) có đúng một nghiệm thoả: x1,x0
TH1: xét x = 1:
TH2: (*) có nghiệm kép x 1:
TH3: (*) có 2 nghiệm x1 1 x2:
Chú ý: Có thể dùng đồ thị đối với 1 2
, 1, 0
x
x
Ví dụ 4: giải:
Giải: Cộng từng vế của 2 phương trình ta được:
2 x y x y 250 x y 125 x y 5
Ví dụ 5: Giải hệ phương trình: 2, 1
1, (2)
Giải: ĐK: y x ,x y
x
1
y
KQ: 17 5;
12 3
Bài tập: Giải các hệ: phương trình sau:
3
3
Nguyễn Văn Sang
7 2 3
2
2
420 280
5
1 1
6
2 4
7
2 4
3 3
6
35
11
2
2
1 1
4 1 1
4
Bài 2: Tìm a để hệ phương trình có 2 nghiệm: x y xy a
Bài 3 Tìm m để hệ phương trình có nghiệm: 1 2
3