1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu

121 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
Tác giả Vũ Thị Mai Hiên
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Đạt, PGS. TS. Nguyễn Bá Uân, PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quản lý môi trường và biến đổi khí hậu
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,47 MB
File đính kèm LA1919.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong vài thập kỷ gần đây, Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu ngày càng gia tăng về diễn biến, cường độ và mức độ ảnh hưởng. Biểu hiện mạnh mẽ nhất của BĐKH là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng (NBD). Đây được xem là một trong những thách thức lớn đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Trước thực tế trên, gần đây Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia về BĐKH và Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với BĐKH giai đoạn 2012 – 2015. Đồng thời, Chính phủ cũng đã giao cho các Bộ ngành nghiên cứu triển khai các hoạt động ứng phó chi tiết cho mỗi địa phương, vùng miền hoặc mỗi lĩnh vực cụ thể. Cho tới nay, khá nhiều nghiên cứu về tác động của BĐKH và NBD đã được triển khai ở Việt Nam. Về cơ bản, các đề tài, dự án đã đề xuất được giải pháp ứng phó cho một số vùng miền nhạy cảm, dễ bị tổn thương. Tuy nhiên, các công bố có liên quan cũng chỉ mới đưa ra được bức tranh tổng thể về tác động của BĐKH và NBD, và tập trung vào tổn thương hình thái mà chưa nghiên cứu sâu cho các đối tượng chịu tác động: cộng đồng dân cư (CĐDC), hệ sinh thái, hệ thống hạ tầng kỹ thuật… Cũng vì lý do đó, dường như các giải pháp ứng phó với BĐKH, NBD ở nước ta hiện nay khá chung chung, chưa xem xét chi tiết các nhân tố tác động, quy mô tác động và khả năng tự thích ứng của các đối tượng. Điều đó đã làm xuất hiện sự nghi ngại về tính phù hợp và hiệu quả của các chiến lượcgiải pháp ứng phó. Theo đánh giá của chuyên gia ở trong và ngoài nước, Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển kéo dài, là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH nói chung và NBD nói riêng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của dân cư vùng ven biển. Vùng ven biển Bắc Bộ là khu vực giàu tài nguyên, hệ sinh thái đa dạng, có tiềm năng phát triển kinh tế đứng thứ 2 sau khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Khu vực này cũng có mật độ dân số cao nhất so với các vùng miền khác của nước ta. Mặc dù vậy, theo đánh giá của các tổ chức quốc tế và trong nước, cùng với đồng bằng sông Cửu Long, vùng ven biển Bắc Bộ sẽ chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH và NBD

Trang 1

Đề tài này được triển khai nghiên cứu và hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản

lý, Trường Đại học Thủy lợi Tác giả cam đoan, công trình nghiên cứu này là của

riêng mình Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và không lặp lại bất

kỳ công bố nào trước đây

Hà Nội, tháng 8 năm 2013

Tác giả

Vũ Thị Mai Hiên

Trang 2

Trước hết, tác giả xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới TS Trần Văn Đạt –

Phó Viện trưởng Viện Kinh tế và Quản lý Thủy Lợi – Viện Khoa học Thủy lợi Việt

Nam đã tận tình hướng dẫn, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên trong

suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Lòng biết ơn, cảm kích xin được gửi đến các thầy, PGS TS Nguyễn Bá Uân

và PGS TSKH Nguyễn Trung Dũng, đã động viên, giúp đỡ và chỉ bảo hết sức

chu đáo để tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô

trong Khoa Kinh Tế và Quản lý và quý Thầy Cô của Trường Đại học Thủy Lợi đã

tạo cơ hội và tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu giúp học viên hoành thành

nhiệm vụ học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo

Xin cảm ơn lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên của Viện Kinh tế và

Quản lý Thủy lợi đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tích cực trong quá

trình tác giả học tập, thu thập số liệu và triển khai nghiên cứu Tác giả cũng ghi

nhận sự hợp tác, hỗ trợ có hiệu quả của các cá nhân, cơ quan có liên quan của các

địa phương: Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình trong thời gian tác giả

triển khai nghiên cứu tại hiện trường

Luận văn được hoàn thành có sự chia sẻ thân thương, thầm lặng và đóng góp

không nhỏ của các thành viên trong gia đình về mọi mặt để tác giả có điều kiện và

động lực để tập trung vào nghiên cứu

Cuối cùng, xin cảm ơn các cá nhân, đồng nghiệp đã hỗ trợ tác giả trong suốt

quá trình học tập và chu đáo đến tận ngày báo cáo

Hà Nội, tháng 8 năm 2013

Tác giả

Vũ Thị Mai Hiên

Trang 3

Bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Diện tích tự nhiên của các tỉnh, thành phố ven biển Bắc Bộ 19

Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất của các tỉnh ven biển Bắc Bộ 25

Bảng 2.3 Dân số trung bình các tỉnh/thành qua các năm 29

Bảng 2.4 Cơ cấu dân số phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 30

Bảng 2.5 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành kinh tế (giá thực tế) 32

Bảng 2.6 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế (triệu đồng) 33

Bảng 2.7 Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá thực tế (triệu đồng) 33

Bảng 2.8 Giá trị sản xuất thủy sản theo giá thực tế phân theo các tỉnh (triệu đồng) 34

Bảng 2.9 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế (triệu đồng) 35

Bảng 2.10 Sản lượng muối trung bình của các tỉnh/thành 36

Bảng 2.11 Công trình thủy lợi ở các tỉnh ven biển Bắc Bộ 38

Bảng 2.12 Đánh giá mức độ xâm nhập mặn tại một số cửa sông theo kịch bản B2 49

Bảng 2.13 So sánh mức tăng xâm nhập mặn giữa kịch bản B2 và hiện

Bảng 3.1 Công trình thủy lợi đầu mối của các huyện giáp biển có nguy cơ bị ngập 56

Bảng 3.2 Công trình thủy lợi đầu mối của các huyện không giáp biển có nguy cơ bị ngập 57

Bảng 3.3 Số dân tại các huyện giáp biển có nguy cơ phải sử dụng nước nhiễm mặn để sinh hoạt 59

Bảng 3.4 Số dân tại các huyện không giáp biển có nguy cơ phải sử dụng nước nhiễm mặn để sinh hoạt 60

Bảng 3.5 Tỷ lệ diện tích rừng ngập mặn sẽ được trồng và quản lý bởi

Bảng 3.6 Mức độ hoàn thành việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi 63

Bảng 3.7 Mức độ hoàn thành nâng cấp phương tiện đánh bắt xa bờ 63

Bảng 3.8 Mức độ hoàn thành mục tiêu giáo dục, đào tạo 64

Bảng 3.9 Chỉ số tổng hợp về khả năng thích ứng của cộng đồng dân cư các tỉnh với nước biển dâng và biến đổi khí hậu 65

Bảng 3.10 Chỉ số nhạy cảm tổng hợp của các huyện giáp biển 67

Bảng 3.11 Chỉ số nhạy cảm tổng hợp của các huyện không giáp biển 68

Trang 4

Bảng 3.12 các huyện 69

Bảng 3.13 Các giải pháp ứng phó với của cư dân ven biển  cộng đồng dân cư theo đề xuất 71

Bảng 3.14 Kinh tế hộ gia đình sản xuất nông nghiệp 74 Bảng 3.15 Kinh tế hộ gia đình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy

Bảng 3.16 Kinh tế hộ gia đình sản xuất nông nghiệp và ngành nghề khác 74

Bảng 3.17 Đề xuất một số giải pháp ứng phó với nước biển dâng nhằm bảo vệ cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ 75

Trang 5

Hình Tên hình Trang

Hình 1.1 Thay đổi nhiệt độ toàn cầu 19860-1999 3

Hình 1.2 Khung tiếp cận nghiên cứu giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu 7

Hình 1.3 Khung tiếp cận nghiên cứu giải pháp ứng phó với NBD 8

Hình 1.4 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu tính dễ bị tổn thương đối với cộng đồng dân cư 12

Hình 2.1 Bản đồ nguy cơ ngập lụt do nước biển dâng năm 2030,

Hình 2.2 Bản đồ nguy cơ ngập lụt do nước biển dâng năm 2050, kịch bản B2 46

Hình 2.3 Bản đồ nguy cơ ngập lụt do nước biển dâng năm 2100, kịch bản B2 47

Hình 2.4 Biểu đồ tỷ lệ % diện tích có nguy cơ ngập do NBD vùng ven biển Bắc Bộ 48

Hình 2.5 Đường đẳng trị mặn 1‰ theo kịch bản B2 cho các mốc thời gian 50

Hình 2.6 Đường đẳng trị mặn 4‰ theo kịch bản B2 cho các mốc

Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ % diện tích đất nông nghiệp có nguy cơ bị ngập 53

Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ % số dân có nguy cơ bị mất 54 Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ % số nhà dân có nguy cơ bị mất 55 Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ % đường giao thông nông thôn bị ảnh hưởng 55

Trang 6

BĐKH Biến đổi khí hậu

Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

CĐDC Cộng đồng dân cư

CVI Chỉ số tổn thương tổng hợp

GDP Giá trị thị trường

GIS Hệ thống thông tin địa lý

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

IMHEN Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu

SARAR Phương pháp tổ chức điều tra đánh giá nhanh

TDBTT Tính dễ bị tổn thương

USAID Tổ chức phát triển hỗ trợ kinh tế Hoa Kỳ

UNEP Chương trình Môi trường của Liên hiệp quốc

Trang 7

TT Tiêu đề Trang

MỞ ĐẦU

1.1.1 Biến đổi khí hậu và nước biển dâng 1

1.1.3 Tình trạng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu 1

1.1.4 Các khái niệm liên quan 2

1.2.1 Ghi nhận về biến đổi khí hậu và nước biển dâng 2

1.2.2 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở Việt

1.4.2 Quy trình đánh giá tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư và đề xuất giải pháp ứng phó 11

Chương 2 KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên vùng ven biển Bắc Bộ 19

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng ven biển Bắc Bộ 29

2.1.3 Hệ thống hạ tầng thiết yếu vùng ven biển Bắc Bộ 37

2.1.4 Định hướng phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển Bắc Bộ 40

2.2 Tác động của nước biển dâng đến sản xuất và cuộc

sống của cộng đồng dân cư 44

2.2.1 Nguy cơ ngập lụt do nước biển dâng và tác động của nó đến tài nguyên đất 44

2.2.2 Nguy cơ xâm nhập mặn do nước biển dâng và tác động của nó đến nguồn nước 48

Trang 8

Chương 3

XÁC ĐỊNH TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VEN BIỂN BẮC BỘ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ

52

3.1 Mức hứng chịu với nước biển dâng của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ 52

3.1.1 Mức độ hứng chịu do ngập lụt 52

3.2 Tính toán các chỉ số về khả năng thích ứng của cộng

đồng dân cư với nước biển dâng 60

3.2.1 Các giải pháp ứng phó với nước biển dâng 60

3.2.2 Khả năng ứng phó của cộng đồng với nước biển dâng 62

3.3 Tính toán chỉ số về độ nhạy cảm của cộng dồng dân cư với nước biển dâng 65

3.3.1 Khả năng tiếp cận với nguồn lương thực khi nước biển dâng 65

3.3.2 Khả năng tiếp cận nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt 66

3.3.3 Khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng 66

3.3.4 Chỉ số nhạy cảm tổng hợp của các địa phương trong

3.4 Phân tích tính toán chỉ số tổn thương tổng hợp của

cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ 69 3.5 Đề xuất một số giải pháp ứng phó với nước biển dâng để bảo vệ cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ 70

3.5.1 Các giải pháp ứng phó với nước biển dâng ở vùng ven

3.5.2 Đánh giá năng lực tham gia các giải pháp ứng phó của

cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ 73 3.5.3 Đề xuất một số giải pháp ứng phó với nước biển dâng do biến đổi khí hậu cho vùng ven biển Bắc Bộ 75

Trang 9

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Trong vài thập kỷ gần đây, Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu ngày càng gia

tăng về diễn biến, cường độ và mức độ ảnh hưởng Biểu hiện mạnh mẽ nhất của

BĐKH là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng (NBD) Đây được xem là

một trong những thách thức lớn đối với nhân loại trong thế kỷ 21

Trước thực tế trên, gần đây Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia về

BĐKH và Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với BĐKH giai đoạn 2012 –

2015 Đồng thời, Chính phủ cũng đã giao cho các Bộ ngành nghiên cứu triển khai

các hoạt động ứng phó chi tiết cho mỗi địa phương, vùng miền hoặc mỗi lĩnh vực

cụ thể Cho tới nay, khá nhiều nghiên cứu về tác động của BĐKH và NBD đã được

triển khai ở Việt Nam Về cơ bản, các đề tài, dự án đã đề xuất được giải pháp ứng

phó cho một số vùng miền nhạy cảm, dễ bị tổn thương Tuy nhiên, các công bố có

liên quan cũng chỉ mới đưa ra được bức tranh tổng thể về tác động của BĐKH và

NBD, và tập trung vào tổn thương hình thái mà chưa nghiên cứu sâu cho các đối

tượng chịu tác động: cộng đồng dân cư (CĐDC), hệ sinh thái, hệ thống hạ tầng kỹ

thuật… Cũng vì lý do đó, dường như các giải pháp ứng phó với BĐKH, NBD ở

nước ta hiện nay khá chung chung, chưa xem xét chi tiết các nhân tố tác động, quy

mô tác động và khả năng tự thích ứng của các đối tượng Điều đó đã làm xuất hiện

sự nghi ngại về tính phù hợp và hiệu quả của các chiến lược/giải pháp ứng phó

Theo đánh giá của chuyên gia ở trong và ngoài nước, Việt Nam là quốc gia

có đường bờ biển kéo dài, là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề

nhất của BĐKH nói chung và NBD nói riêng Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến đời

sống của dân cư vùng ven biển Vùng ven biển Bắc Bộ là khu vực giàu tài nguyên,

hệ sinh thái đa dạng, có tiềm năng phát triển kinh tế đứng thứ 2 sau khu vực đồng

bằng sông Cửu Long Khu vực này cũng có mật độ dân số cao nhất so với các vùng

miền khác của nước ta Mặc dù vậy, theo đánh giá của các tổ chức quốc tế và trong

nước, cùng với đồng bằng sông Cửu Long, vùng ven biển Bắc Bộ sẽ chịu tác động

mạnh mẽ nhất của BĐKH và NBD

Trang 10

thống rất tốt chống chọi với thiên tai, CĐDC ven biển Bắc Bộ sẽ bị tổn thương như

thế nào dưới tác động của BĐKH, đặc biệt là sự dâng cao của nước biển? Để xem

xét vấn đề trên đây, trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chọn đề tài: “Xác định

tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của

nước biển dâng do biến đổi khí hậu” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích xác định tính dễ bị tổn thương (TDBTT)

của CĐDC ở các địa phương vùng ven biển Bắc Bộ, từ đó đề xuất một số giải pháp

ứng phó với NBD để bảo vệ CĐDC ven biển Bắc Bộ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn này nghiên cứu tính tổn thương của CĐDC vùng ven biển Bắc Bộ

dưới tác động của NBD do tác động của BĐKH

Tác động của BĐKH có quy mô rộng lớn, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng,

liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn

này, tác giả chỉ tập trung xem xét các vấn đề có liên quan trong ngành nông nghiệp

và phát triển nông thôn ở vùng ven biển Bắc Bộ, gồm Hải Phòng, Thái Bình, Nam

Định, Ninh Bình

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

+ Về mặt khoa học: Xây dựng cơ sở lý luận và đề xuất được phương pháp

xác định TDBTT của CĐDC dưới tác động của NBD do BĐKH;

+ Về mặt thực tiễn: Xác định được TDBTT của CĐDC ven biển Bắc Bộ, làm

cơ sở đề xuất một số giải pháp ứng phó với NBD hiệu quả và phù hợp với điều kiện

thực tế ở các địa phương

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cách tiếp cận: Các cách tiếp cận được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:

i) Tiếp cận hệ thống;

ii) Tiếp cận từ trên xuống và tiếp cận từ dưới lên

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

Phương pháp kế thừa; phương pháp điều tra theo phiếu câu hỏi; phương pháp điều

tra đánh giá nhanh SARAR; GIS (kỹ thuật chồng ghép bản đồ); phương pháp phân

tích thống kê; phương pháp mô phỏng

6 Kết quả dự kiến đạt được

Với mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ở trên, bằng việc sử dụng các

phương pháp nghiên cứu khoa học, dự kiến luận văn sẽ có những đóng góp nhất

7 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương với các

nội dung chính như sau:

Chương 1: Nghiên cứu tổng quan

Chương 2: Khái quát về khu vực nghiên cứu và sự tác động của nước biển

dâng do biến đổi khí hậu đến cộng đồng dân cư Chương 3: Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển

Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu và một số giải pháp ứng phó

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm cơ bản

Mặc dù BĐKH và NBD không phải là vấn đề mới nhưng, trong thực tế, sự

hiểu biết và truyền tải thông tin về vấn đề này không hoàn toàn đồng nhất, kể cả

trên phương diện truyền thông lẫn quản lý chuyên ngành Để tiện theo dõi, phần

dưới đây giới thiệu một số khái niệm được sử dụng thống nhất trong luận văn, gồm:

1.1.1 Biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình

và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài

thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các

tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của

khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất (Bộ TN&MT, 2008)

Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó

không bao gồm triều, nước dâng do bão NBD tại một vị trí nào đó có thể cao hơn

hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại

dương và các yếu tố khác (Bộ TN&MT, 2008)

1.1.2 Tác động của biến đổi khí hậu

Đối với hệ thống tự nhiên và con người, tùy thuộc vào mức độ xem xét thích

ứng như thế nào, người ta có thể phân biệt giữa tác động tiềm năng và tác động lâu

dài (IPCC, 2007; UNEP, 2007):

+ Tác động tiềm năng: tất cả các tác động có thể xảy ra đối với một kịch bản

BĐKH mà chưa xem xét đến các giải pháp thích ứng;

+ Tác động lâu dài: tác động của BĐKH tiếp tục xảy ra sau khi có giải pháp

thích ứng

1.1.3 Tình trạng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu

Tình trạng dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH: là mức độ mà một hệ

thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do BĐKH, hoặc không có khả

năng thích ứng với những tác động bất lợi của BĐKH (IPCC, 2007)

Theo IPCC (2007), TDBTT là hàm số của tính chất, cường độ và mức độ

Trang 13

(phạm vi) của các biển đổi và dao động khí hậu mà hệ thống đó phải hứng chịu, độ

nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống đó IPCC đề nghị xác định chỉ số tổn

thương do BĐKH (CVI) bằng công thức:

CVI = F(mức độ hứng chịu, độ nhạy cảm, khả năng thích ứng)

1.1.4 Các khái niệm liên quan

Kịch bản BĐKH là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển

trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà

kính, BĐKH và mực NBD (Bộ TN&MT, 2008)

Mối nguy cơ là đặc tính hoặc trạng thái của hiện tượng tự nhiên mà trong các

điều kiện cụ thể có thể gây hại đến các đối tượng khác

Mức hứng chịu là bản chất và mức độ các tác động của hiện tượng BĐKH

cực đoan mà hệ thống (tự nhiên, kinh tế-xã hội-môi trường và hạ tầng cơ sở) phải

hứng chịu (IPCC, 2007)

Khả năng thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con

người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng

bị tổn thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ

hội do nó mang lại (IPCC, 2007)

Độ nhạy cảm là mức độ hệ thống chịu tác động (trực tiếp hoặc gián tiếp) có

lợi cũng như bất lợi bởi các tác nhân liên quan đến khí hậu (IPCC, 2007)

Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm

nhẹ BĐKH (Bộ TN&MT, 2008)

1.2 Nghiên cứu về biến đổi khí hậu

1.2.1 Ghi nhận về biến đổi khí hậu và nước biển dâng

BĐKH là hiện tượng tự nhiên mang tính toàn cầu Cũng vì thế mà vấn đề này

đã thu hút sự quan tâm của hầu hết các quốc qia, các tổ chức nghiên cứu trên thế

giới

Theo đánh giá lần thứ 4 của Ban Liên bang chính phủ về BĐKH (IPCC,

2007) đã nhận định rằng sự nóng lên của hệ thống khí hậu trái đất hiện nay chưa

từng có Điều đó đã được minh chứng qua số liệu quan trắc về sự tăng lên của nhiệt

Trang 14

độ không khí và đại dương trung bình, sự tan chảy băng và tuyết trên phạm vi rộng

lớn, sự dâng lên của mực nước biển trung bình toàn cầu

Trong giai đoạn 1906 đến 2005, nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng khoảng

0,74ºC, tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm

trước Hai năm được công nhận có nhiệt độ trung bình toàn cầu cao nhất từ trước

đến nay là 1998, 2005 11 trong số 12 năm gần đây (1995-2006) cho thấy khí hậu

toàn cầu tăng và khoảng thời gian này cũng nóng nhất trong chuỗi số liệu quan trắc

Nhiệt độ trên lục địa tăng rõ rệt và nhanh hơn hẳn so với nhiệt độ trên đại dương với

thời kỳ tăng nhanh nhất là mùa đông (tháng XII, I, II) và mùa xuân (tháng III, IV,

V) Nhiệt độ cực trị cũng có chiều hướng biến đổi tương tự như nhiệt độ trung bình

Hình 1.1: Thay đổi nhiệt độ toàn cầu 1860 – 1999

(Nguồn: Bộ TN&MT, 2009)

Về lượng mưa, số liệu quan trắc cho thấy lượng mưa có chiều hướng tăng lên

trong thời kỳ 1900 - 2005 ở phía Bắc vĩ độ 30ºN Tuy nhiên, mưa lại có xu hướng

giảm đáng kể từ năm 1970 ở vùng nhiệt đới Lượng mưa ở khu vực từ 10ºN đến

30ºN tăng lên từ năm 1900 đến 1950 ở vùng nhiệt đới và giảm trong thời kỳ sau đó

Nhìn chung, lượng mưa có xu hướng biến đổi theo mùa và theo không gian rõ rệt

hơn hẳn so với nhiệt độ Hiện tượng mưa lớn, bất thường có dấu hiệu tăng lên trong

thời gian gần đây

Số liệu quan trắc về mực nước biển chỉ ra mức gia tăng trung bình toàn cầu

với tốc độ trung bình 1,8mm/năm trong thời kỳ 1961-2003 và với tốc độ

3,1mm/năm trong thời kỳ từ năm 1993-2003 Trong khoảng 3 thập kỷ gần đây, tổng

Trang 15

cộng mực nước biển đã dâng 0,31m (± 0,07m)

Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từ

năm 1970 Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là lượng mưa giảm và nhiệt độ

tăng dẫn đến bốc hơi tăng Khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán là phía Tây Hoa

Kỳ, Úc, Châu Âu

Theo dõi của các cơ quan quan trắc khí tượng quốc tế cũng cho thấy, hoạt

động của xoáy thuận nhiệt đới, đặc biệt là các cơn bão mạnh gia tăng từ những năm

1970 và ngày càng có xu hướng xuất hiện nhiều hơn các cơn bão có quỹ đạo bất

thường Điều này có thể thấy trên cả Ấn Độ Dương, Bắc và Tây Bắc Thái Bình

Dương Tuy nhiên, số cơn bão ở Đại Tây Dương không biến động nhiều trong

khoảng 10 năm gần đây

Các yếu tố biến động về khí hậu cũng làm xuất hiện sự biến đổi trong chế độ

hoàn lưu quy mô lớn trên cả lục địa và đại dương Biểu hiện rõ rệt nhất là sự gia

tăng về số lượng và cường độ của hiện tượng ElNino và biến động mạnh mẽ của hệ

thống gió mùa

Tương tự như diễn biến chung trên toàn thế giới, số liệu quan trắc các thông

số khí tượng ở Việt Nam trong 100 năm qua cũng cho thấy xu thế biến đổi khá tiêu

cực Cụ thể:

Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,1ºC mỗi thập kỷ, nhiệt độ trung bình

một số tháng mùa hè tăng khoảng 0,1 - 0,3ºC mỗi thập kỷ Về mùa đông, nhiệt độ

giảm đi trong các tháng đầu mùa và tăng lên trong các tháng cuối mùa

Xu thế biến đổi của lượng mưa không nhất quán giữa các khu vực và các

thời kỳ Riêng trong 2 thập kỷ gần đây, lượng mưa năm ở Hà Nội và Thành phố

(TP) Hồ Chí Minh có xu hướng giảm đi, trong khi ở Đà Nẵng có xu hướng tăng lên

Tuy vậy có thể thấy trên phần lớn lãnh thổ, lượng mưa giảm đi vào tháng VII, tháng

VIII và tăng lên vào tháng IX, X, XI Số ngày mưa phùn ở miền Bắc giảm một nửa,

từ trung bình 30 ngày mỗi năm trong thập kỷ 1961 – 1970 xuống còn 15 ngày mỗi

năm trong thập kỷ 1991 - 2000

Về quy luật vận động của khí quyển cũng thay đổi đáng kể, quỹ đạo bão di

Trang 16

chuyển dần về các vĩ độ phía Nam và mùa bão lùi dần vào cuối năm, sự biến đổi

của gió mùa mùa đông không thể hiện rõ thành xu thế

Lũ đặc biệt lớn xảy ra thường xuyên hơn ở miền Trung và miền Nam

Hạn hán xảy ra hàng năm ở hầu hết các khu vực của cả nước

Mực NBD lên cao trung bình là 2,5 đến 3,0 cm mỗi thập kỷ

Số liệu quan trắc trên bình diện toàn cầu và ở Việt Nam đều cho thấy, diễn

biến khí hậu trong những thập kỷ qua hết sức cực đoan và khó lường Quá trình này

được dự báo sẽ tiếp tục thay đổi phức tạp Vậy, trong tương lai, khí hậu toàn cầu nói

chung và Việt Nam nói riêng sẽ biến đổi ra sao? Kéo theo đó, mức độ nghiêm trọng

của nước biển sẽ xảy ra như thế nào với vùng lục địa của nước ta? Vấn đề này sẽ

được thảo luận trong phần dưới đây

1.2.2 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở Việt Nam

Theo Ủy ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC), kịch bản BĐKH rất quan

trọng, sẽ được sử dụng làm thông số đầu vào cho các mô hình đánh giá tác động

Hiện nay đã có nhiều quốc gia, nhiều khu vực xây dựng kịch bản BĐKH với quy

mô khu vực, quốc gia và các vùng khí hậu hoặc phạm vi nhỏ hơn Ở nước ta, một số

kịch bản BĐKH đã được xây dựng trên cơ sở thu phóng mô hình dự báo của IPCC

có xem xét đến các điều kiện thực tế của Việt Nam Kịch bản BĐKH và NBD lần

thứ nhất được Bộ TN&MT công bố vào năm 2009 Sau đó, các cơ quan nghiên cứu

đã cập nhật, bổ sung và được công bố lại vào năm 2012 Về cơ bản, các thông số

khí hậu, khí tượng chính ở các vùng miền của nước ta được dự báo như sau:

Về nhiệt độ: Vào cuối thế kỷ 21, theo kịch bản phát thải trung bình, nhiệt độ

trung bình tăng từ 2 đến 30C trên phần lớn diện tích cả nước, riêng khu vực từ Hà

Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác

Nhiệt độ thấp nhất trung bình tăng từ 2,2 đến 30C, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng

từ 2,0 đến 3,20C Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 350C tăng từ 15 đến 30 ngày

trên phần lớn diện tích cả nước

Về lượng mưa: Vào cuối thế kỷ 21, theo kịch bản phát thải trung bình, lượng

mưa năm tăng hầu hết khắp lãnh thổ, mức tăng phổ biến từ 2 đến 7%, riêng Tây

Trang 17

Nguyên, Nam Trung Bộ tăng ít hơn, dưới 3% Xu thế chung là lượng mưa mùa khô

giảm và lượng mưa mùa mưa tăng Lượng mưa ngày lớn nhất tăng thêm so với thời

kỳ 1980-1999 ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,

Nam Bộ Tuy nhiên ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị

thường với lượng mưa gấp đôi so với kỷ lục hiện nay

Về mực NBD: Vào cuối thế kỷ 21, theo kịch bản phát thải trung bình, mực

NBD cao nhất ở vùng từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 62 đến 82cm,

thấp nhất ở vùng Móng Cái trong khoảng từ 49 đến 64cm, trung bình toàn Việt

Nam, NBD trong khoảng từ 57 đến 73cm Chi tiết về kịch bản NBD ở Việt Nam

được trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Mực NBD (cm) so với thời kỳ 1980-1999

2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100Thấp (B1) 8-9 11-13 15-17 19-23 24-30 29-37 34-44 38-51 42-58

Trung bình 7-8 11-13 15-18 20-24 25-32 31-39 37-48 43-56 49-65

Cao (A1FI) 8-9 12-14 16-19 23-27 30-36 38-47 47-59 56-72 66-86

(Nguồn: Bộ TN&MT, 2012)

Về nguyên tắc, kịch bản BĐKH và NBD được xây dựng dựa theo các kịch

bản khác về phát triển kinh tế, phát thải khí nhà kính và cơ chế vận động của khí

quyển ngoài trái đất Mặc dù vậy, do nhiều nguyên nhân khác nhau, hiện vẫn còn

nhiều điểm chưa chắc chắn trong việc xác định các kịch bản phát triển kinh tế trên

cả bình diện thế giới và trong nước Vì vậy, theo khuyến cáo của Bộ TN&MT, các

địa phương và các ngành sử dụng kịch bản ứng với mức phát thải trung bình (B2)

để xây dựng các chương trình ứng phó thay vì xem xét cho cả ba kịch bản phát thải

thấp, cao và trung bình (B1, A1FI và B2)

1.3 Nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương gây ra bởi nước biển dâng do biến đổi

khí hậu và giải pháp ứng phó

Với những quan ngại sâu sắc về tác động tiêu cực của BĐKH và NBD đến

đời sống, hoạt động sản xuất kinh doanh của con người, tính đa dạng sinh học và sự

Trang 18

tồn tại của các hệ sinh thái, kịch bản BĐKH và NBD đã được nghiên cứu và công

bố trên phạm vi toàn cầu và chi tiết cho từng vùng miền cụ thể như ở Việt Nam

Tuy nhiên, để xây dựng chiến lược, kế hoạch hay các hành động cụ thể để thích

nghi và ứng phó phù hợp với BĐKH và NBD thì việc diễn toán sự rủi ro, tác động

và mức độ tổn thương của các đối tượng khác nhau như thế nào, dựa trên các kịch

bản đã được công bố, cũng đang thu hút sự quan tâm của các tổ chức nghiên cứu,

các học giả trong và ngoài nước

Theo IPCC (2007) thì có 3 cách tiếp cận nghiên cứu TDBTT do BĐKH,

gồm: Tiếp cận tác động (impact approach), tiếp cận tương tác (interaction approach)

và tiếp cận tổng hợp (integrated approach) Mỗi cách tiếp cận có những điểm mạnh

và điểm hạn chế riêng Việc lựa chọn cách tiếp cận nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố

khác nhau như yêu cầu đánh giá, phạm vi, khung thời gian và nguồn lực cho phép

Hình 1.2: Khung tiếp cận nghiên cứu giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu

(Nguồn: USAID, 2007)

Xuất phát từ yêu cầu của các nước, năm 1998, Chương trình Môi trường

của Liên hiệp quốc (UNEP) đã xuất bản tài liệu hướng dẫn các quy tắc về đánh giá

tác động tiềm tàng của BĐKH đối với môi trường và nền kinh tế Theo UNEP,

phương pháp đánh giá tác động của BĐKH có thể được sử dụng để đánh giá tác

động của NBD (do BĐKH) Trên cơ sở các câu hỏi cơ bản: “BĐKH có ý nghĩa gì"

và "điều gì có thể được thực hiện"

ĐÁNH GIÁ

Bước 1: Xác định

mức tổn thương

Bước 2: Xác định giải pháp thích ứng Bước 3: Phân tích Bước 4: Lựa chọn tiến trình hành động

Bước 5: Thực hiện ứng phó

Bước 6: Đánh giá các giải pháp

Trang 19

Theo USAID (2007), tiếp cận nghiên cứu về tác động và giải pháp ứng phó

với BĐKH và NBD được đề nghị theo 6 bước Cụ thể như hình 1.2

Có quan điểm tương tự UNEP, Bộ Tài nguyên và Môi trường cho rằng, các

phương pháp nghiên cứu được sử dụng khi triển khai nghiên cứu tác động của NBD

phụ thuộc vào khả năng tài chính, thời gian và thông tin yêu cầu Từ một nghiên

cứu đánh giá tác động của NBD đối với Việt Nam, Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ

văn và Môi trường (IMHEN, 2010) đề xuất khung tiếp cận nghiên cứu như hình 1.3

Hình 1.3: Khung tiếp cận nghiên cứu giải pháp ứng phó với NBD (IMHEN, 2010)

Trong đó:

- Xác định các đặc trưng của NBD đối vùng nghiên cứu: Ở đây, thay vì xem

xét mức độ dâng cao của nước biển theo mốc thời gian, IMHEN diễn toán NBD

tương ứng với mức ngập là 50, 75, 100cm so với mực nước biển trung bình giai

- Mực nước biển trung bình toàn cầu

- Tác động của NBD đến chế độ thuỷ triều

- Tác động tới hệ sinh thái

- Tác động tới kinh tế, xã hội

- Chi phí lợi ích

- Rủi ro

Biện pháp thích ứng

Trang 20

đoạn 1980-1999 Bên cạnh đó, các biến động kéo theo của thuỷ triều cũng được

xem xét Bản đồ ngập lụt được xây dựng trên cơ sở bản đồ địa hình số DEM

(1:25.000);

- Tác động đến môi trường tự nhiên: IMHEN đưa ra diện tích có khả năng bị

tác động hoặc ngập cho các tỉnh ven biển Việt Nam và bản đồ đẳng mặn 1‰ đến

4‰ cho khu vực đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long;

- Tác động đến kinh tế xã hội: IMHEN công bố kết quả nghiên cứu sơ bộ khả

năng thiệt hại do NBD đến một số ngành kinh tế trọng điểm (chi tiết hơn đối với

khu vực Thừa Thiên Huế)

- Các giải pháp thích ứng: Chủ yếu là các giải pháp cho khu vực tỉnh Thừa

Thiên Huế

Cutter (1996) đã đề xuất đánh giá TDBTT của hệ thống tự nhiên – xã hội

thông qua đánh giá về chất lượng cuộc sống và các nghiên cứu về sự sống trong

khoa học xã hội và khoa học hành vi Những nghiên cứu ban đầu của Cutter đi sâu

vào tìm hiểu các đặc điểm thuận lợi hay không thuận lợi của khu vực cho con người

định cư Trong đó, nhận định TDBTT của hệ thống tự nhiên – xã hội có thể thay đổi

theo thời gian do sự biến động của các yếu tố gây thiên tai, sự thay đổi năng lực của

cộng đồng đối phó với thiên tai

Cụ thể hơn, Sopac (2004) đề xuất bộ chỉ số (gồm 50 chỉ số) về tổn thương

môi trường và ứng dụng trong nghiên cứu của mình Chỉ số tổn thương môi trường

là cơ sở để đánh giá phúc lợi xã hội và được thiết kế để đánh giá cả TDBTT kinh tế

và xã hội, cung cấp cái nhìn sâu rộng vào các quá trình tiêu cực có thể ảnh hưởng

đến sự phát triển bền vững của quốc gia Nghiên cứu của Sopac được xem là có ý

nghĩa lớn cho các nước đang phát triển thuộc nam Thái Bình Dương, đồng thời là

dữ liệu quan trọng phục vụ phát triển kinh tế bền vững tại khu vực, trong đó có Việt

Nam

Một số nghiên cứu về TDBTT vùng ven bờ do dâng cao mực nước biển lại đề

nghị phương pháp tính khác, dựa trên cơ sở phương pháp tính chỉ số tổn thương ven

biển (Thieler, E Robert và cộng sự, 2001) Kết quả của các nghiên cứu này là thiết

Trang 21

lập được bản đồ tổn thương cho các khu vực ven bờ của Mỹ Các sản phẩm của

nghiên cứu nói trên được xem là có ý nghĩa quan trọng nhằm xây dựng các biện

pháp, chiến lược thích ứng với BĐKH, giảm nhẹ TDBTT do tác động của BĐKH

(điển hình là dâng cao mực nước biển)

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu TDBTT chỉ mới được bắt đầu từ

những năm cuối của thế kỷ 20 và cũng được tiếp cận theo các lĩnh vực khác nhau

của hệ thống tự nhiên – xã hội, CĐDC và các tài nguyên ven biển trên quy mô

nghiên cứu từ vùng/khu vực đến toàn bộ vùng ven biển nước ta

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi

trường (IMHEN, 2010), nếu NBD 1m sẽ có khoảng 39% diện tích đồng bằng sông

Cửu Long, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên

2,5% diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện tích TP Hồ

Chí Minh có nguy cơ bị ngập, gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông

Cửu Long Trên 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, gần 9% dân

số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng 7% dân số TP Hồ Chí Minh bị ảnh

hưởng trực tiếp, trên 4% hệ thống đường sắt, trên 9% hệ thống quốc lộ và khoảng

12% hệ thống tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng

Trong một nghiên cứu gần đây (2009-2010), Mai Trọng Nhuận và cộng sự

cũng đã tiến hành giá TDBTT của tài nguyên – môi trường biển và vùng ven biển

Việt Nam Kết quả nghiên cứu đã xây dựng bộ dữ liệu (số liệu, tài liệu thu thập,

điều tra, khảo sát) các yếu tố gây tổn thương, các đối tượng bị tổn thương, khả năng

ứng phó của hệ thống tự nhiên – xã hội và bộ bản đồ hiện trạng TDBTT tài nguyên

– môi trường biển và vùng ven biển các vùng biển Nam Bộ, Tây Nam Bộ và vịnh

Thái Lan, Quần đảo Trường Sa và toàn dải ven biển Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000 và

16 khu vực trọng điểm tỷ lệ 1:100.000

Từ phân tích trên đây có thể thấy, hiện đã có rất nhiều các công trình, đề tài,

dự án được triển khai để xác định TDBTT và từ đó xây dựng các giải pháp ứng phó

với BĐKH Tuy nhiên, về cơ bản, các nghiên cứu hoặc chưa cụ thể; hoặc quá thiên

về giải pháp ứng phó thay vì diễn toán chi tiết tác động và tổn thương của các đối

Trang 22

tượng có liên quan; hoặc tập trung vào đánh giá tổn thương của hệ thống tự nhiên,

hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường Vậy, đánh giá TDBTT của cộng đồng

dưới tác động của NBD (kể cả dưới tác động của BĐKH) theo phương pháp và quy

trình nào? Luận văn nghiên cứu này đề xuất phương pháp đánh giá TDBTT của

CĐDC ven biển như sau

1.4 Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven

biển dưới tác động của nước biển dâng

1.4.1 Quan điểm và phương pháp tiếp cận

Theo Cutter (1996), Trần Văn Đạt và cộng sự (2012), dưới tác động của

BĐKH và NBD, tổn thương của CĐDC và các đối tượng khác, ngoài phụ thuộc vào

quy mô, cường độ tác động, còn phụ thuộc vào khả năng và nguyện vọng ứng phó

của cộng đồng và bản thân các đối tượng chịu tác động Với nguyên tắc đó, phương

pháp tiếp cận nghiên cứu của đề tài sẽ bao gồm:

- Tiếp cận hệ thống: là quan điểm mới được hình thành khi nhìn nhận con người

(nói rộng ra là hệ động, thực vật) và môi trường sống là một thể thống nhất Môi

trường sống có thể làm thay đổi thói quen, tập tục hay hoạt động thường ngày của

các hệ sinh vật Ngược lại, hoạt động của hệ sinh vật với môi trường xung quanh có

thể làm thay đổi tính chất của nó Như vậy, TDBTT là hàm số của mức độ hứng

chịu, độ nhạy cảm, khả năng thích ứng

- Tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên:

Tiếp cận từ trên xuống được áp dụng để xác định các rủi ro do NBD để từ đó

xem xét và đề xuất các giải pháp tiềm năng thích ứng Tuy nhiên, vì các kịch bản

BĐKH hay NBD chỉ là các giả thiết nên không thể kiểm chứng khả năng thích ứng

của người dân ngay được Vì vậy, phương pháp tiếp cận từ dưới lên sẽ đồng thời

được sử dụng để đánh giá mức độ nhạy bén và năng lực tìm kiếm sinh kế của người

dân nếu các kịch bản đang xem xét xảy ra trong tương lai

1.4.2 Quy trình đánh giá tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư và đề xuất

giải pháp ứng phó

Trang 23

Với các khái niệm và phương pháp tiếp cận như trình bày ở trên, đề tài đề

xuất quy trình đánh giá TDBTT như được mô tả theo hình 1.4

Công nghệ GIS, Kế thừa

(kết quả điều tra, thu thập

số liệu, phân tích thống kê, kết quả ứng dụng mô hình

thủy động lực)

Công nghệ GIS, điều tra, đánh giá nhanh, phân

tích thống kê

Điều tra, phân tích thống

kê, phân tích kinh tế

Điều tra, phân tích thống

kê, phương pháp chuyên

gia, hội thảo

Hình 1.4: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu tính dễ bị tổn thương đối với cộng đồng

dân cư

Nghiên cứu về các mối nguy cơ do NBD

Có thể thấy, NBD do BĐKH sẽ gây ra các nguy cơ về ngập lụt và nguy cơ về

xâm nhập mặn ở vùng ven biển Bắc Bộ Vấn đề này sẽ được tác giả kế thừa kết quả

nghiên cứu của các đề tài, dự án đã triển khai đã được công bố

Nghiên cứu về tác động của NBD

Với các nguy cơ đã được đề cập, đề tài tiến hành xác định quy mô ngập lụt

và xâm nhập mặn do NBD gây ra đối với hệ thống kinh tế và hạ tầng kỹ thuật; môi

trường và các hệ sinh thái; văn hóa và đời sống tinh thần của CĐDC Các phương

pháp được sử dụng bao gồm: thu thập các loại bản đồ địa hình (DEM), bản đồ hành

Trang 24

chính Công nghệ GIS cũng được sử dụng để xác định quy mô các đối tượng chịu

tác động

Nghiên cứu về tổn thương (TDBTT)

Xuất phát từ khái niệm tình trạng dễ bị tổn thương, chỉ số tổn thương được

xác định thông qua 3 yếu tố là khả năng thích ứng, mức hứng chịu, độ nhạy cảm

i) Mức hứng chịu NBD:

Ngập lụt có thể tác động đến nhiều khía cạnh khác nhau Tùy theo từng nhân

tố gây tác động và đối tượng chịu tác động mà có thể phân mức hứng chịu thành

nhiều cấp để thuận tiện cho việc phân tích và tính toán Với các nhân tố gây tác

động là ngập lụt và xâm nhập mặn, có thể phân mức hứng chịu thành:

- Mức hứng chịu của khu vực do nguy cơ ngập lụt: Đối với các yếu tố ảnh

hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sinh hoạt của cộng đồng, các vấn đề mà khu vực ven

biển Bắc Bộ phải hứng chịu được xem xét trong nghiên cứu này bao gồm:

+ Mức hứng chịu từ tác động cấp 1: tỷ lệ diện tích đất và đất nông nghiệp có

nguy cơ bị ngập (%);

+ Mức hứng chịu từ tác động cấp 2: tỷ lệ dân số có nguy cơ mất đất ở; tỷ

lệ số công trình dân dụng, hạ tầng giao thông và thủy lợi có nguy cơ bị ngập

- Mức hứng chịu của khu vực do xâm nhập mặn: tương tự như ảnh hưởng

của nguy cơ ngập lụt, xâm nhập mặn sẽ tác động mạnh mẽ đến môi trường, các hệ

thống tự nhiên và xã hội Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, các vấn đề liên quan

trực tiếp mà CĐDC vùng ven biển Bắc Bộ phải hứng chịu với tác động của NBD

được đề xuất để xem xét bao gồm: tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp có thể bị nhiễm

mặn; tỷ lệ dân số có nguy cơ phải sử dụng nước sinh hoạt bị nhiễm mặn

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp sẽ được sử dụng Tài

liệu được thu thập bao gồm: bản đồ hiện trạng nông nghiệp, bản đồ hiện trạng thủy

lợi, bản đồ hiện trạng giao thông, số liệu về dân số và các công trình hạ tầng khác

Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp có thể bị nhiễm mặn và số dân có nguy cơ

phải sử dụng nước sinh hoạt bị nhiễm mặn được xác định thông qua kết quả điều tra

nguồn nước tưới và sinh hoạt trong vùng

Trang 25

ii) Khả năng thích ứng của cộng đồng với NBD:

Để đánh giá được khả năng thích ứng của cộng đồng với NBD, đề tài sử

dụng phương pháp điều tra đánh giá nhanh SARAR và phương pháp điều tra theo

phiếu câu hỏi để đánh giá khả năng áp dụng và triển khai các biện pháp khác nhau

nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động tiêu cực từ NBD đến sinh hoạt và sản xuất

của CĐDC

iii) Độ nhạy cảm của cộng đồng với NBD:

Theo khuyến cáo của IPCC (2007), một số yếu tố quyết định độ nhạy cảm

trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn gồm: (1) mật độ và cấu trúc dân số; (2) sự

sẵn sàng và khả năng tiếp cận với nguồn lương thực khi NBD; (3) khả năng tiếp cận

với nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt; (4) khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế và

chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng Trong nghiên cứu này, các yếu tố (2), (3), (4) sẽ

được xem xét Cụ thể, phương pháp xác định các yếu tố này như sau:

- Sự sẵn sàng và khả năng tiếp cận với nguồn lương thực khi NBD: Trên cơ

sở diện tích đất nông nghiệp còn lại sau khi trừ đi diện tích có nguy cơ bị ngập hoặc

không canh tác được do nguồn nước nhiễm mặn, tổng sản lượng lương thực của các

quận/huyện trong vùng nghiên cứu ở các thời điểm 2030, 2050, 2100 sẽ được xác

định (giả thiết năng suất như hiện tại) Với dân số của các địa phương đã được dự

báo vào các thời điểm tương ứng, sản lượng lương thực bình quân đầu người sẽ

được xác định So sánh với tiêu chuẩn đảm bảo an toàn anh ninh lương thực (theo

nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 về mức đảm bảo nguồn an

ninh lương thực đến năm 2020, tầm nhìn 2030 thì sản lượng lương thực bình quân

đầu người là 400kg/người/năm) sẽ tính toán được khả năng tiếp cận với nguồn

lương thực của CĐDC của từng quận/huyện khi xảy ra NBD (%)

- Khả năng tiếp cận với nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt và khả năng tiếp

cận với dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng được xác định theo phương

pháp như trên Tiêu chuẩn để so sánh là TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới

đường ống và công trình: Tiêu chuẩn thiết kế của Bộ Xây dựng và Bộ tiêu chí quốc gia

về y tế xã, giai đoạn 2011-2020 tại Quyết định 3447/QĐ-BYT, ngày 22 tháng 9 năm

Trang 26

2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế

iv) Tính toán chỉ số tổn thương tổng hợp của CĐDC ven biển Bắc Bộ:

Với tất cả các thông số trên đây, chỉ số tổn thương tổng hợp của CĐDC dưới tác

động của NBD do BĐKH sẽ được xác định Phương pháp tính toán cụ thể được trình

bày trong phần dưới đây

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở quy trình nghiên cứu như trình bày ở hình 1.4, một số phương

pháp nghiên cứu trong luận văn này được mô tả cụ thể như sau:

1.4.3.1 Lựa chọn kịch bản NBD

Theo khuyến cáo của Bộ TN&MT, lựa chọn kịch bản NBD trung bình (B2)

để tính toán Các mốc thời gian xem xét sẽ tương ứng với tầm nhìn ngắn, trung và

dài hạn Cụ thể, lựa chọn số liệu NBD tương ứng với kịch bản B2 vào các năm

2020, 2030, 2050

1.4.3.2 Phương pháp kế thừa

Luận văn kế thừa một số kết quả nghiên cứu liên quan đến kịch bản BĐKH,

NBD; các tài liệu về Bản đồ ngập lụt (Bản đồ nguy cơ ngập lụt do NBD năm 2030,

2050, 2100 kịch bản B2 vùng ven biển Bắc Bộ), bản đồ xâm nhập mặn (Đường

đẳng trị mặn 1‰, 4‰ theo kịch bản B2 tương ứng các mốc thời gian 2030, 2050,

2100 vùng ven biển Bắc Bộ) từ kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án đã được

công bố

1.4.3.3 Phương pháp điều tra

+ Điều tra theo phiếu câu hỏi: áp dụng đối với những nội dung nghiên cứu

yêu cầu thông tin, số liệu được cung cấp phải độc lập nhau: kinh tế hộ gia đình;

quan điểm, nhận thức về BĐKH và NBD Số lượng phiếu điều tra được sử dụng để

lấy thông tin là 145 phiếu cho toàn bộ 4 tỉnh;

+ Điều tra đánh giá nhanh SARAR: thu thập các thông tin liên quan đến các

hoạt động mang tính cộng đồng: triển khai phòng chống thiên tai (không thể thực

hiện một cách độc lập), những số liệu mang tính định hướng

1.4.3.4 Công nghệ GIS (kỹ thuật chồng ghép bản đồ)

Trang 27

Các bản đồ nền, bản đồ chuyên đề được quy về cùng hệ quy chiếu và xây

dựng thành các lớp (layers) Việc xác định mức ngập, xu thế xâm nhập mặn, diễn

biến hình thái bãi bồi hay quy mô tác động của các yếu tố trên được thực hiện thông

qua chồng ghép, so sánh giữa các lớp

Phương pháp xác định diện tích có nguy cơ ngập lụt hoặc sử dụng nguồn

nước bị nhiễm mặn được tiến hành như sau:

→ Ghép mảnh bản đồ địa hình từ các mảnh khác nhau vào một mảnh thống

nhất;

→ Chuyển đổi bản đồ địa hình đã ghép từ dạng đường (line), vùng (polygon)

sang dạng điểm;

→ Xuất dữ liệu điểm đã thiết lập sang dạng kinh độ, vĩ độ;

→ Xây dựng bản đồ mô hình số độ cao (DEM) từ lớp điểm đã được chuyển

đổi;

→ Hạ độ cao theo mức ngập đã thiết lập (với bản đồ ngập lụt);

→ Đưa các lớp thông tin hành chính vào bản đồ ngập đã thiết lập;

→ Tính toán diện tích ngập hoặc sử dụng nước nhiễm mặn theo vùng ranh

giới huyện hoặc hệ thống tưới

1.4.3.5 Phương pháp dự báo kịch bản tăng dân số

Trong nghiên cứu này, CĐDC là đối tượng chính để xem xét họ bị tổn

thương như thế nào với NBD Mặc dù vậy, theo thời gian (2030, 2050 và 2100), dân

số trong khu vực nghiên cứu sẽ khác so với thời điểm hiện tại Để dự báo tổng dân

số của khu vực trong tương lai, luận văn sử dụng công thức sau:

Xn = Xo (1+D)n (1) Trong đó:

Xn: Dân số năm dự báo;

Xo: Dân số ở thời điểm hiện tại (lấy theo niên giám thống kê các tỉnh năm

2010);

D: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên Lấy theo dự thảo chiến lược Dân số và sức khỏe

sinh sản Việt Nam cho giai đoạn 2011-2020, năm 2030 tỷ lệ tăng dân số cho cả

Trang 28

nước là 0,35% Luận văn sẽ lấy con số này để tính toán mức độ tổn thương cho các

tỉnh ven biển Bắc Bộ;

n: Hiệu số năm cần dự báo so với hiện tại

1.4.3.6 Phương pháp xác định chỉ số tổn thương

Theo IPCC (2007), chỉ số tổn thương tổng hợp được xác định dựa vào giá trị

của ba yếu tố trên theo công thức sau:

CVI = (e-a)*s (2) Trong đó:

- Giá trị CVI là chỉ số thể hiện TDBTT tổng hợp biến thiên từ -1 (ít bị tổn

thương nhất) đến 1 (bị tổn thương nhiều nhất)

- e: giá trị của mức hứng chịu; a: giá trị về khả năng thích ứng; s: giá trị độ

nhạy cảm (đã được giới thiệu ở phần trên) Các giá trị này đều được đưa về đại

lượng không thứ nguyên, thể hiện bằng %

Các giá trị của các chỉ số e, a, s đều được xác định theo công thức sau:

n

X X

X s a

),,

Với, n: số tiêu chí tính toán; X1, X2, ,Xn: là chỉ số hóa các tiêu chí tính toán

Chỉ số e, a, s sẽ được tính toán cho từng địa phương trong khu vực nghiên cứu

(quận, huyện) Với một số địa phương, khi X1 hoặc X2, hoặc Xn không tồn tại sẽ

không được tính đến trong công thức (3) Như vậy, n sẽ thay đổi giữa các địa

phương khác nhau

* Kết luận chương 1

NBD do BĐKH là hiện tượng tự nhiên rất phức tạp Việt Nam là một trong

những quốc gia chịu tác động khốc liệt nhất của hiện tượng tự nhiên này Việc đánh

giá TDBTT của các đối tượng dưới tác động của NBD do BĐKH là rất quan trọng

làm cơ sở hoạch định chiến lược, chính sách và các biện pháp thích ứng phù hợp

với từng điều kiện cụ thể Mặc dù vậy, ở khu vực ven biển Bắc Bộ nói riêng và Việt

Nam nói chung, hiện vẫn chưa có nghiên cứu sâu nào về tác động và tính tổn

thương của CĐDC gây ra bởi NBD Qua tổng hợp các công bố có liên quan ở trong

Trang 29

và ngoài nước, tác giả đã đề xuất được quy trình đánh giá TDBTT của cộng đồng

dưới tác động của NBD Vậy, ứng dụng quy trình và phương pháp đối với trường

hợp cụ thể, vùng ven biển Bắc Bộ, như thế nào? Các chương sau của luận văn sẽ

trình bày chi tiết về vấn đề này

Trang 30

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ SỰ TÁC

ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CỘNG

ĐỒNG DÂN CƯ

2.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu

Như đã thảo luận ở phần trước, tổn thương của CĐDC dưới tác động của

NBD do BĐKH phụ thuộc vào các nhân tố: quy mô và cường độ tác động; đặc điểm

tự nhiên của khu vực; hệ thống hạ tầng kinh tế, kỹ thuật; năng lực và nguyện vọng

tham gia ứng phó của cộng đồng Để làm rõ ảnh hưởng của một số yếu tố có liên

quan trên đây và minh giải cho kết quả tính toán tổn thương của CĐDC ở chương

sau, phần này sẽ trình bày khái quát về đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của khu

vực nghiên cứu và sự tác động của NBD do BĐKH đến CĐDC

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên vùng ven biển Bắc Bộ

2.1.1.1 Vị trí địa lý, diện tích

Vùng ven biển Bắc Bộ trải rộng từ 21034´ tới vùng bãi bồi khoảng 1905´ vĩ

độ bắc, từ 105017´ đến 10707´ kinh độ đông Khu vực này bao gồm 4 tỉnh và thành

phố: Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.Diện tích tự nhiên của các tỉnh,

thành phố như sau:

Bảng 2.1: Diện tích tự nhiên của các tỉnh, thành phố ven biển Bắc Bộ

Tỉnh, thành Diện tích tự nhiên (km2) Biên giới biển (km)

Địa hình của vùng ven biển Bắc Bộ tương đối bằng phẳng, có độ cao từ +0,4

đến +12 so với mực nước biển Ngoài ra, địa hình cũng có một số vùng đồi có cấu

tạo cacxtơ đá vôi dọc hai cánh Tây Nam và Đông Bắc

Trang 31

Chi tiết cho từng địa danh cụ thể, địa hình khu vực có nét đặc trưng sau:

Thành phố Hải Phòng:

Do cấu tạo địa hình khá đa dạng và phong phú, địa hình của Thành phố Hải

Phòng chủ yếu là đồng bằng có xen đồi núi thấp, núi đá vôi và các bãi ngập triều

Cao độ trung bình dao động từ +5 đến +7 Vùng đồi núi chiếm 15%, còn lại là vùng

đồng bằng chiếm 85% diện tích tự nhiên (bao gồm cả hải đảo)

Địa hình Thành phố Hải Phòng thay đổi rất đa dạng phản ánh một quá trình

lịch sử địa chất lâu dài và phức tạp Phần Bắc Hải Phòng có dáng dấp của một vùng

trung du với những đồng bằng xen đồi trong khi phần phía Nam thành phố lại có địa

hình thấp và khá bằng phẳng của một vùng đồng bằng thuần tuý nghiêng ra biển

Đồi núi của Hải Phòng tuy chỉ chiếm 15% diện tích tự nhiên nhưng lại rải ra hơn

nửa phần Bắc thành phố thành từng dải liên tục theo hướng Tây Bắc – Đông Nam,

có quá trình phát sinh gắn liền với hệ núi Quảng Ninh thuộc khu Đông Bắc Bắc bộ

về phía Nam Đồi núi của Hải Phòng hiện nay là các dải đồi núi còn sót lại, di tích

của nền móng uốn nếp cổ bên dưới, nơi trước đây đã xảy ra quá trình sụt võng với

cường độ nhỏ Cấu tạo địa chất gồm các loại đá cát kết, phiến sét và đá vôi có tuổi

khác nhau được phân bố thành từng dải liên tục theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

từ đất liền ra biển

Hải Phòng có hai dải núi chính: dải đồi núi từ An Lão đến Đồ Sơn nối tiếp

không liên tục, kéo dài khoảng 30km có hướng Tây Bắc – Đông Nam gồm các núi:

Voi, Phù Liễn, Xuân Sơn, Xuân Áng, núi Đối, Đồ Sơn, Hòn Dáu

Tỉnh Thái Bình:

Thái Bình có nền địa hình là đồng bằng, được hình thành cách đây không

lâu Đường bờ biển hiện nay chỉ mới được bồi đắp trong vòng 100-200 năm trở lại

đây Địa hình vùng của tỉnh Thái Bình tương đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn

1%; cao trình phổ biến từ +1 đến +2 so với mực nước biển, thấp dần từ Tây Bắc

xuống Đông Nam Thái Bình không có đồi núi, vùng có cao độ trên +3 được thiết

lập là do con người tạo nên bởi việc đắp đê ngăn nước của các con sông lớn như:

sông Hồng, sông Luộc, sông Trà Lý, sông Hóa, sông Thái Bình, đê ngăn nước biển

Trang 32

và một số cồn cát sát biển Đông Độ cao của các vùng trong tỉnh cũng có sự chênh

lệch tuy không lớn, song nó quyết định việc trồng cấy, việc xây dựng công trình,

đường sá, nhà cửa và các công trình dân dụng khác

Về cơ bản, tỉnh Thái Bình dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam Cụ thể, vùng

phía Bắc huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, phía Tây huyện Vũ Thư có địa hình tương

đối cao Vùng phía Nam huyện Vũ Thư, Kiến Xương, Đông Hưng và một phần

huyện Thái Thụy có độ cao thấp hơn Vùng ven biển lại có địa hình cao hơn so với

vùng giữa, vùng này bao gồm phía Đông Nam huyện Thái Thụy, các xã ven biển

của huyện Tiền Hải

Sông Trà Lý chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam chia Thái Bình thành hai

khu: Khu Bắc Thái Bình (gồm các huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Thái

Thụy) và Khu Nam Thái Bình (gồm phần lớn thành phố Thái Bình; Các huyện Vũ

Thư, Kiến Xương, Tiền Hải) Khu Bắc Thái Bình có địa hình cao ven sông Hồng,

sông Luộc, thấp dần về phía Đông Nam rồi lại cao dần lên ở dải đất ven biển (từ

cửa sông Trà Lý đến cửa sông Thái Bình và một dải đất cao phía Nam sông Hóa

Khu Nam Thái Bình có đặc điểm địa hình cao ở phía Tây Bắc, nơi ngã ba sông

Hồng và sông Trà Lý rồi dốc dần về phía Đông Nam Thấp nhất là đoạn giữa và cao

dần lên ở đoạn cuối ven biển

Tỉnh Nam Định:

Tỉnh Nam Định nằm ở hạ lưu của hai con sông lớn là sông Hồng và sông

Đáy Địa hình chủ yếu là đồng bằng ven biển Phía Tây Bắc có một ít đồi núi thấp

như: núi Gôi (Côi Sơn), núi Ngăm (Trang Nghiêm), núi Nề (Thanh Nê), núi Hồ (Hồ

Sơn), núi Tiên Hương, núi Phương Nhi, núi Ngô Xá, núi Mai Sơn thuộc hai huyện

Vụ Bản, Ý Yên Phía Nam tỉnh được phù sa sông Hồng, sông Đáy bồi đắp nên miền

đất này tương đối bằng phẳng

Địa hình Nam Định thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Nhìn chung, có

thể chia Nam Định thành 3 vùng: Vùng đồng bằng thấp trũng: gồm các huyện Vụ

Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường Vùng đồng bằng ven

Trang 33

biển: gồm các huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu và Nghĩa Hưng Vùng trung tâm công

nghiệp - dịch vụ: thành phố Nam Định

Tỉnh Nam Định nằm tại phần tiến nhanh ra biển của châu thổ sông Hồng,

nhất là từ sau khi sông Hồng phân ra các chi lưu như sông Trà Lý, sông Nam Định

và sông Ninh Cơ Khu vực tiến nhanh nhất là từ cửa Trà Lý đến cửa Hà Lạn, tập

trung tại hai bên tả hữu ngạn cửa Ba Lạt Khu vực tiến nhanh thứ hai là ở cửa Đáy

Khu vực Giao Thuỷ hàng năm được bồi khoảng 90ha và khu vực Nghĩa Hưng

khoảng 32ha Như vậy, toàn tỉnh Nam Định được tăng khoảng 120ha/năm Giữa hai

khu vực ấy là đoạn bờ biển bị xói lở đi từ cửa Hà Lạn đến cửa Lạch Giang Tốc độ

mài mòn có thể đạt 15m/năm ở bờ biển Văn Lý (mất khoảng 12ha/năm) và

5-5m/năm ở cửa Lạch Giang Do sự phát triển như vậy mà trên địa phận Nam Định có

rất nhiều di tích bờ biển cổ, như các đầm lầy biển cổ ở hữu ngạn sông Nam Định và

các cồn cát cổ ở tả ngạn sông Nam Định

Tỉnh Ninh Bình:

Địa hình ở tỉnh Ninh Bình phân chia thành ba vùng tương đối rõ nét, vùng

đồi núi ở phía Tây và Tây Bắc; vùng đồng bằng và vùng ven biển phía Đông và

phía Nam Do phù sa bồi đắp hàng năm, đồng bằng tiến ra biển từ 80- 100m

Vùng đồng bằng (bao gồm: Thành phố Ninh Bình, huyện Yên Khánh, huyện

Kim Sơn và diện tích còn lại của các huyện khác trong tỉnh): diện tính khoảng 101

nghìn ha, chiếm 71,1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Vùng này độ cao trung bình từ

+0,9 đến +1,2

Vùng đồi núi và bán sơn địa (bao gồm các khu vực phía Tây Nam huyện

Nho Quan và thị xã Tam Điệp, phía Tây huyện Gia Viễn, phía Tây Nam huyện Hoa

Lư và Tây Nam huyện Yên Mô): nằm ở phía Tây và Tây Nam của tỉnh với diện tích

khoảng 35.000ha, chiếm 24% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Cao độ trung bình từ +90

đến +120 Đặc biệt khu vực núi đá có cao độ trên +200

2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

a) Khí hậu ở khu vực ven biển Bắc Bộ

Trang 34

Khu vực có chế độ khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Nhiệt độ không khí

trung bình năm khoảng 24,30C và lượng mưa trung bình năm 1.470 – 1.863mm

Lượng bốc hơi mặt thoáng trung bình hàng năm của khu vực là 750mm

Tương tự như diễn biến khí hậu ở Việt Nam, sự thay đổi của các đặc trưng

khí hậu chính trong vùng nghiên cứu như sau:

Về Nhiệt độ: Xem xét quá trình biến đổi nhiệt độ trung bình tháng trong vòng

45 năm (1960 – 1970, 1971 – 1980, 1981 – 2000, 2000 – 2005) cho thấy nhiệt độ

trung bình các tháng trong năm đều có xu hướng tăng từ 0,1 – 0,30C

Về lượng mưa: Lượng mưa năm biến đổi rất lớn từ 1.200mm ÷ 4.800mm

(thuộc loại mưa lớn của thế giới), tạo ra tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước rất

phong phú trong lưu vực sông Hồng – sông Thái Bình Tổng số ngày mưa trong

năm của các trạm trong lưu vực hầu như đạt 125 ÷ 160 ngày

b) Thuỷ văn ở khu vực ven biển Bắc Bộ

Khu vực ven biển Bắc Bộ được đánh giá là có tài nguyên nước mặt tương đối

phong phú Khu vực cửa sông cũng thường là nơi có biến động phức tạp về mặt

hình thái do sự tương tác giữa dòng hải lưu, thủy triều, sóng và dòng chảy trong

sông Các địa phương ở vùng nghiên cứu chịu ảnh hưởng của các sông sau:

Thành phố Hải Phòng:

Sông ngòi ở Hải Phòng khá nhiều, mật độ trung bình từ 0,6 – 0,8km/km² Độ

dốc khá nhỏ, chảy chủ yếu theo hướng Tây Bắc Đông Nam Đây là nơi tất cả hạ lưu

của sông Thái Bình đổ ra biển Các sông chính ở Hải Phòng gồm:

+ Sông Đá Bạc – Bạch Đằng dài hơn 32km, là nhánh của sông Kinh Môn đổ

ra biển ở cửa Nam Triệu, là ranh giới giữa Hải Phòng với Quảng Ninh;

+ Sông Cấm dài trên 30km là nhánh của sông Kinh Môn, chảy qua nội thành

và đổ ra biển ở cửa Cấm;

+ Sông Lạch Tray dài 45km, là nhánh của sông Kinh Thầy, từ Kênh Đồng ra

biển bằng cửa Lạch Tray qua địa phận Kiến An, An Hải và cả nội thành;

+ Sông Văn Úc dài 35km chảy từ Quí Cao, đổ ra biển qua cửa sông Văn Úc

làm thành ranh giới giữa hai huyện An Lão và Tiên Lãng;

Trang 35

+ Sông Thái Bình có một phần là ranh giới giữa Hải Phòng với Thái Bình;

+ Sông Bạch Đằng là dòng sông ranh giới giữa Hải Phòng và Quảng Ninh;

+ Ngoài ra còn có nhiều con sông khác khá nhỏ nằm ở khu vực nội thành

quận Hồng Bàng

Tỉnh Thái Bình:

Mật độ sông ngòi của Thái Bình bình quân từ 5 – 6km/km2 Thái Bình được

bao bọc và chia cắt bởi các con sông chính sau:

+ Sông Hồng, đổ ra biển tại cửa Ba Lạt (giáp danh với tỉnh Nam Định);

+ Sông Luộc (một chỉ lưu của sông Hồng), đây là sông cung cấp nước cho

các huyện Quỳnh Phụ, Hưng Hà;

+ Sông Hóa chảy ra cửa sông Thái Bình;

+ Sông Trà Lý (chi lưu của sông Hồng) bắt nguồn từ sông Hồng chảy ra

biển, chia đôi Thái Bình thành hai khu: Khu Bắc và khu Nam

Tỉnh Nam Định:

Mật độ sông ngòi của Nam Định bình quân là 0,33km/km2 Các sông lớn

chảy qua địa phận tỉnh Nam Định rồi đổ ra biển bao gồm:

+ Sông Hồng, đổ ra biển tại cửa Ba Lạt;

+ Sông Ninh Cơ, đổ ra biển tại cửa Ninh Cơ;

+ Sông Sò, đổ ra biển tại cửa Lạch Giang;

+ Sông Đáy, đổ ra biển tại cửa Đáy (giáp danh với địa phận tỉnh Ninh Bình)

Tỉnh Ninh Bình:

Ninh Bình cũng là tỉnh có mạng lưới sông dày đặc (mật độ khoảng 0,6 –

0,9km/km2) nhưng chỉ có hai sông lớn được bắt nguồn từ đất Ninh Bình rồi đổi ra

biển bao gồm:

+ Sông Đáy, đổ ra biển tại cửa Đáy;

+ Sông Càn, đổ ra biển tại cửa Càn;

Dòng chảy của các sông thuộc 4 tỉnh/thành phố ven biển Bắc Bộ bị chi phối

bởi chế độ dòng chảy và điều tiết phía thượng lưu

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

Trang 36

a) Tài nguyên đất

Điều kiện thổ nhưỡng tại các tỉnh ven biển Bắc Bộ khá tốt, chủ yếu là đất do

phù sa sông bồi lắng nên có điều kiện thuận lợi phát triển trồng cây nông nghiệp với

nhiều loại thực vật khác nhau Tuy nhiên có một vấn đề khó khăn đó là một phần

đất bị nhiễm mặn lớn gây cản trở cho sản xuất nông nghiệp

Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất của các tỉnh ven biển Bắc Bộ

Đơn vị (ha) Ninh Bình

(2010)

Thái Bình (2010)

Hải Phòng (2010)

Nam Định(2010) Tổng diện tích đất tự nhiên 1.292,6 1.556,0 1.598,6 1.575,7

(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh 2010, 2011)

Qua bảng thống kê tình hình sử dụng đất của các tỉnh cho thấy: Nam Định là

tỉnh có diện tích đất tự nhiên lớn nhất, đồng thời diện tích đất sản xuất nông nghiệp

cũng lớn nhất, tiếp theo là Thái Bình Về diện tích đất lâm nghiệp có rừng thì Ninh

Bình, Hải Phòng là địa phương có diện tích lớn nhất Tuy nhiên hai địa phương này

cũng là nơi có diện tích đất chưa sử dụng cao nhất trong bốn tỉnh ven biển Bắc Bộ

Ở Hải Phòng, phần diện tích đất chưa sử dụng được đánh giá là đều có khả năng

làm nông, lâm nghiệp

b) Tài nguyên nước

Các tỉnh ven biển bắc Bộ là nơi có nguồn lợi rất lớn về nước Đây là điều

kiện thuận lợi để cư dân sử dụng tài nguyên nước mặt phục vụ cho sinh hoạt và sản

xuất ở mọi nơi trong tỉnh Các dòng chảy mặt đã được sử dụng tưới tiêu cho đồng

ruộng thông qua hệ thống thủy lợi: mương, máng tưới tiêu, hệ thống cống tự chảy

Hơn nữa, các vùng ven biển có tiềm năng nuôi trồng, khai thác, đánh bắt thủy hải

Trang 37

sản Một số khu vực ven biển nước có độ mặn cao thích hợp sản xuất muối phục vụ

cho công nghiệp hoá chất địa phương và Trung ương cũng như đời sống của nhân

dân (Hải Phòng, Nam Định) Bên cạnh đó, Ninh Bình, Hải Phòng, Thái Bình còn có

mạch suối khoáng ngầm sử dụng chế phẩm nước giải khát, chữa bệnh

c) Tài nguyên thuỷ sản

Tài nguyên thuỷ sản ở vùng ven biển Bắc Bộ được đánh giá là rất phong phú,

nguồn lợi thuỷ sản ở mỗi địa phương lại có đặc trưng khác nhau:

Vùng Hải Phòng:

Vùng ven biển Hải Phòng là một trong những khu vực có tính đa dạng sinh

học cao Có 124 loài cá biển thuộc 89 giống nằm trong 56 họ phân bố ở vùng biển

quanh đảo Cát Bà Các họ phong phú về số lượng loài là cá Khế với 9 loài; họ cá

Liệt với 8 loài; họ cá đù đã bắt gặp 7 loài; họ cá bàng chài bắt gặp 6 loài và họ cá

bống bắt gặp 5 loài Có 15 họ có số lượng loài từ 2 đến 4 loài Cá rạn san hô chiếm

ưu thế với 79 loài thuộc 58 giống nằm trong 37 họ cá khác nhau Các họ cá biển bắt

gặp nhiều là cá khế, cá bống, cá hồng, cá phèn, cá lượng, cá chai, cá đù, cá mối và

cá trích Ngoài ra còn có một số đối tượng có giá trị kinh tế cao như tôm he, mực

nang, mực ống và cua bơi Nguồn lợi hải sản ở vùng biển Hải Phòng mang đặc

điểm nguồn lợi hải sản vịnh Bắc Bộ, với thành phần loài phong phú và không có

loài hoặc nhóm loài chiếm ưu thế tuyệt đối trong thành phần sản lượng khai thác

Vùng Thái Bình:

Khác với Hải Phòng, nguồn lợi thủy sản của tỉnh Thái Bình tập trung ngay ở

dải ven bờ Theo báo cáo của Sở NN&PTNT, Thái Bình có 3 thủy vực khác nhau:

nước ngọt, nước lợ, nước mặn

+ Nước mặn: Các loài thuỷ hải sản khai thác chính là cá Trích, cá Đé, cá

Khoai, cá Đối, cá Vược ; các loài tôm: tôm Vàng, tôm Bộp, tôm He ;

+ Nước lợ: Chủ yếu ở các khu vực cửa sông Hồng, sông Thái Bình và sông

Trà Lý có các nguồn phù du sinh vật, các loại tảo thực vật, thủy sinh phong phú làm

thức ăn tự nhiên cho nuôi trồng thủy sản Hiện hoạt động nuôi trồng thủy sản tập

trung vào một số loài, giống như tôm, cua, sò, hến, trồng rau câu;

Trang 38

+ Nước ngọt: Tổng diện tích có khả năng nuôi thủy sản là 9.256ha, hiện mới

đưa vào nuôi khoảng 6.020ha Ngoài ra còn có trên 3.000ha vùng lúa ruộng trũng

cấy 1 vụ năng suất thấp có thể chuyển sang nuôi thủy sản

Vùng Nam Định:

Tương tự như Thái Bình, Nam Định có hệ thống sông ngòi khá dày đặc cùng

nhiều ao hồ, đầm lớn tạo tiềm năng về nguồn lợi thủy sản ở cả 3 vùng:

Tại vùng nước mặn (Giao Thuỷ, Hải Hậu, Nghĩa Hưng) với 4 cửa sông lớn

đổ ra biển là cửa Đáy, cửa Lạch Giang, cửa Ba Lạt và cửa Hà Lan là môi trường

thuận lợi để duy trì và phát triển thêm các nguồn lợi thuỷ hải sản Động vật đáy và

hải sản tại vùng biển có gần 300 loài không xương sống, trong đó có 9 loài có giá trị

kinh tế là tôm he mùa, tôm bộp, tôm sắt, tôm vàng, tôm rảo,…sống ở độ sâu từ

5-30m, tập trung ở khu vực Ba Lạt Ngoài ra, còn có cua, ngao, vạng, sò huyết, sò

lông và các loại ốc sinh sống ở vùng bãi triều Ngoài khơi hình thành nhiều bãi cá,

bãi tôm lớn như: bãi cá từ cửa Ba Lạt đến Hải Phòng, bãi cá từ cửa Ba Lạt đến

ngang Lạch Ghép (Thanh Hoá); bãi tôm lớn từ cửa Ba Lạt đến ngoài khơi đảo Cát

Bà (Hải Phòng)

Ven biển là bãi kiếm mồi của các loài tôm, cá từ đại dương và cửa Vịnh Bắc

Bộ trong vụ cá Nam Các giống loài thuỷ hải sản rất phong phú, gồm 223 loài thuộc

18 bộ cá, trong đó nhiều loài có giá trị kinh tế cao như cá vược, cá bớp, cá đối, cá

dưa, cá nhệch, cá tráp…

Ở vùng nước ngọt, có rất nhiều sinh vật nổi, bao gồm các loài thuỷ sinh vật,

là thức ăn cho nhiều loài thủy sản, trong đó có các loài cá nước ngọt như: mè, trôi,

chép, trắm cỏ, trắm đen, trê, tôm, cua Một số loài nhập ngoại như: mrigan, rôhu,

catla, trê lai, rô phi, tôm càng xanh… đưa vào nuôi đã bổ sung thêm giống loài cho

môi trường tự nhiên

Vùng Ninh Bình:

Vùng ven biển Ninh Bình có nhiều loại tài nguyên có giá trị kinh tế cao như

cá Song, cá Mú, cá Bớp, trai Ngọc và một số loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ như:

Ngao, Vọp, Ngán, Don Do chịu ảnh hưởng của sông Đáy và sông Càn với lưu

Trang 39

lượng nước ngọt hoà lưu vào biển khác nhau nên mật độ của các loài cũng phân bố

không đều dọc theo vùng ven biển Kim Sơn Ở phía đông, nơi gần Cửa Đáy có độ

mặn thấp hơn so với phía Tây (gần Cửa Càn) nên thành phần tôm cá ưa ngọt tập

trung hơn Trong khi đó, loài tôm he lại có mật độ cao hơn ở phía Cửa Càn

d) Tài nguyên khoáng sản

Theo Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng (2010), Tài nguyên khoáng

sản của Hải Phòng chủ yếu là đá vôi, tập trung ở Tràng Kênh trữ lượng đạt 185 triệu

tấn, puzơlan ở Phát Cổ có trữ lượng lớn 71 triệu tấn Hải Phòng có khả năng phát

triển các ngành công nghiệp sản xuất xi măng với 4 – 5 triệu tấn/năm; đất đèn và

các sản phẩm hoá chất từ gốc cacbonnat Các mỏ khoáng sản kim loại ở Hải Phòng

trữ lượng nhỏ không đạt quy mô công nghiệp

Thái Bình có các khoáng sản như: Khí đốt, than nâu, titan (ilmenit), sét gốm,

sét gạch ngói, nước khoáng nóng

Nam Định có các loại khoáng sản như: Than nâu, sét gốm, sét gạch ngói, cát

xây dựng, khoáng kim loại, khoáng dạng lỏng

Ninh Bình có nhiều loại khoáng sản, đáng kể nhất là đá vôi Toàn tỉnh có 12

nghìn ha diện tích đá vôi, với trữ lượng hàng chục tỷ m3 và chục triệu tấn đôlômít

phục vụ cho xây dựng và sản xuất xi măng Ninh Bình còn có đất sét, phân bố rải

rác ở các vùng núi thấp thuộc thị xã Tam Ðiệp, huyện Gia Viễn, Yên Mỗ

e) Tài nguyên du lịch

Các tỉnh ven biển Bắc Bộ có nguồn tài nguyên du lịch khá đa dạng, phong

phú với những danh lam thắng cảnh nổi tiếng như Đồ Sơn, Cát Bà (Hải Phòng) và

những khu du lịch sinh thái tuyệt đẹp: khu du lịch Tràng An, Tam Cốc Bích Động

cùng khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long (Ninh Bình), khu dự trữ sinh quyển thế

giới, vườn quốc gia Xuân Thủy (Nam Định) Không chỉ có cảnh đẹp, vùng ven biển

Bắc Bộ còn là nơi có nền văn hóa phát triển lâu đời, giàu tiềm năng du lịch văn hóa

với nhiều đền chùa, làng nghề, các di tích lịch sử văn hóa, lễ hội…Hơn nữa, các

tỉnh này còn có lợi thế về vị trí địa lý, nằm trên hệ thống giao thông xuyên việt, nằm

trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng kinh tế và trung tâm du

Trang 40

lịch lớn Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa

xã hội, du lịch với các tỉnh khác…

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng ven biển Bắc Bộ

2.1.2.1 Đặc điểm dân cư - lao động

Dải ven biển Bắc Bộ tập trung đông đúc dân cư Mật độ dân số của khu vực

thuộc diện cao nhất so với các vùng miền khác của cả nước, trung bình khoảng

1.039 người/km2 (2010) Mật độ dân số cao nhất lần lượt là Nam Định, Hải Phòng,

Thái Bình rồi đến Ninh Bình (Bảng 2.3) Thực tế thì khu vực ven biển của tỉnh Ninh

Bình cũng có mật độ dân số cao do một tỷ lệ khá lớn diện tích tự nhiên của tỉnh là

núi, đặc biệt là vùng núi đá vôi – nơi có rất ít dân cư trú

Mật độ dân số tập trung cao nhất ở các thị xã, thành phố, nơi có các hoạt

động kinh tế – xã hội lâu đời, cơ sở hạ tầng tốt Tỷ lệ dân số thành thị tăng nhanh

trong vòng 1 thập kỷ qua, nguyên nhân một phần là do người dân ở nông thôn vì

quá khó khăn đã lên thành phố kiếm sống rồi định cư lại ở đó Hải Phòng là địa

phương có tỷ lệ dân cư sống ở thành phố, thị xã lớn nhất trong 4 tỉnh ven biển, với

46,1% dân cư sống ở thành thị, còn Thái Bình là tỉnh có tỷ lệ nhỏ nhất là 10%

Bảng 2.3: Dân số trung bình các tỉnh/thành qua các năm

Tỉnh

Diện tích

tự nhiên (km2)

Năm

2007 (Nghìn người)

Năm

2008 (Nghìn người)

Năm

2009 (Nghìn người)

Năm

2010 (Nghìn người)

Mật độ dân

số 2010 (người/km2)Hải Phòng 1.575,7 1.789,10 1.806,50 1.824,10 1.840,40 1.167,99

Thái Bình 1.598,6 1.781,04 1.780,73 1.782,16 1.784,50 1.116,29

Nam Định 1.556,0 1.839,37 1.829,68 1.826,13 1.826,31 1.173,72

Ninh Bình 1.292,6 894,59 896,07 899,59 900,62 696,751

Tổng: 6.022,90 6.304,10 6.312,98 6.331,98 6.351,83

(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh 2010, 2011)

Dân cư tập trung đông đúc nhưng lại phân bố không đồng đều giữa các tỉnh

Vùng thành thị – nơi có hoạt động kinh tế phát triển, điều kiện cơ sở vật chất, hạ

tầng tốt, nhiều dịch vụ vui chơi, giải trí là nơi tập trung dân cư với mật độ cao Tỉ lệ

Ngày đăng: 07/09/2023, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu tính dễ bị tổn thương đối với cộng đồng - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
Hình 1.4 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu tính dễ bị tổn thương đối với cộng đồng (Trang 23)
Hình 2.1: Bản đồ nguy cơ ngập lụt do NBD năm 2030, kịch bản B2 - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
Hình 2.1 Bản đồ nguy cơ ngập lụt do NBD năm 2030, kịch bản B2 (Trang 56)
Hình 2.4: Biểu đồ tỷ lệ % diện tích có nguy cơ ngập do NBD vùng ven biển Bắc Bộ - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
Hình 2.4 Biểu đồ tỷ lệ % diện tích có nguy cơ ngập do NBD vùng ven biển Bắc Bộ (Trang 59)
2100 (hình 2.5, hình 2.6) - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
2100 (hình 2.5, hình 2.6) (Trang 61)
Hình 2.6: Đường đẳng trị mặn 4‰ theo kịch bản B2 cho các mốc thời gian - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
Hình 2.6 Đường đẳng trị mặn 4‰ theo kịch bản B2 cho các mốc thời gian (Trang 62)
Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ % diện tích đất nông nghiệp có nguy cơ bị ngập - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ % diện tích đất nông nghiệp có nguy cơ bị ngập (Trang 64)
Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ % số nhà dân có nguy cơ bị mất - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ % số nhà dân có nguy cơ bị mất (Trang 66)
Được thể hiện qua các bảng PL3.7, bảng PL3.8 và hình 3.4. - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
c thể hiện qua các bảng PL3.7, bảng PL3.8 và hình 3.4 (Trang 66)
Bảng 3.3: Số dân tại các huyện giáp biển có nguy cơ phải sử dụng nước nhiễm mặn - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
Bảng 3.3 Số dân tại các huyện giáp biển có nguy cơ phải sử dụng nước nhiễm mặn (Trang 70)
Bảng 3.4: Số dân tại các huyện không giáp biển có nguy cơ phải sử dụng nước - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
Bảng 3.4 Số dân tại các huyện không giáp biển có nguy cơ phải sử dụng nước (Trang 71)
Bảng PL3.4: Số dân tại các huyện không giáp biển có nguy cơ mất đất ở - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
ng PL3.4: Số dân tại các huyện không giáp biển có nguy cơ mất đất ở (Trang 103)
Bảng PL3.9: Diện tích đất nông nghiệp tại các huyện giáp biển có thể bị nhiễm mặn - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
ng PL3.9: Diện tích đất nông nghiệp tại các huyện giáp biển có thể bị nhiễm mặn (Trang 108)
Bảng PL3.12: Khả năng tiếp cận với nguồn lương thực của các huyện không giáp biển - Xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu
ng PL3.12: Khả năng tiếp cận với nguồn lương thực của các huyện không giáp biển (Trang 111)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w