1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thép Hoà Phát pptx

67 300 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thép Hoà Phát
Tác giả Lê Thị Thanh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 599,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội nhập tạo ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng không ít khó khăn và thử thách, các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh gay gắt, quyết liệt không chỉ với các doanh nghiệp trong

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Ngày 07 tháng 11 năm 2006 Việt Nam chính thức gia nhập WTO đã đánh dấu một mốc quan trọng trên con đường hội nhập với kinh tế thế giới Hội nhập tạo ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng không ít khó khăn và thử thách, các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh gay gắt, quyết liệt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn với các doanh nghiệp nước ngoài, để tồn tại và đứng vững được trên thị trường bản thân các doanh nghiệp phải tiến hành cải tiến công nghệ sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành thực hiện tốt khâu tiêu thụ sản phẩm là một trong những vấn đề chủ yếu trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay

Công ty CP Thép Hoà Phát là Công ty con của tập đoàn Hoà Phát nên luôn được sự hậu thuẫn rất lớn từ tập đoàn về mọi mặt Với xu hướng hội nhập vững chắc với khu vực, thế giới trong giai đoạn hiện nay, Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, nhờ đó sản phẩm tiêu thụ không ngừng nâng cao qua các năm Nhân tố góp phần quan trọng không nhỏ vào thành công của Công ty trong hoạt đông tiêu thụ sản phẩm là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Thông tin do kế toán cung cấp góp phần cho các nhà quản trị hoạch định và đưa ra quyết định chính xác kịp thời Qua một thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty CP Thép Hoà Phát em đã được tiếp cận công tác kế toán nên

đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thép Hoà Phát” để làm khóa luận

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu về lý luận và thực tiễn kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để thấy rõ thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty; từ đó cũng đưa ra những nhận xét và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng tại đơn vị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị thực tập

- Phạm vi nghiên cứu:Công ty cổ phần Thép Hòa Phát

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là:

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp phân tích, so sánh

- Phương pháp tổng hợp số liệu

- Phương pháp tư duy logic

5 Nội dung khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các sơ đồ, biểu mẫu, bảng chữ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo chuyên đề thực tập của em gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Thép Hòa Phát

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Thép Hòa Phát

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Kế toán được coi là "Ngôn ngữ của kinh doanh", là công cụ phục vụ đắc lực cho quản lý Nếu KTTP, BH & XĐKQ bán hàng được tổ chức khoa học hợp lý thì sẽ cung cấp thông tin kịp thời hữu ích cho các chủ DN trong việc ra quyết định lựa chọn phương án sản xuất, tiêu thụ phù hợp với yêu cầu thị trường

Tạo điều kiện để duy trì và kích thích sản xuất phát triển, KTTP và kế toán bán hàng không những có vai trò quan trọng trong công tác hạch toán kế toán mà qua đó còn phát hiện ra những thành phẩm luân chuyển chậm từ đó giúp chủ DN có những biện pháp để khắc phục

Để đạt được các mục tiêu trên thì kế toán TP, kế toán bán hàng phải thực hiện được các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm trên cả hai mặt hiện vật và giá trị

- Phản ánh và ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả

1.2 Kế toán thành phẩm

1.2.1 Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm.

Sản phẩm của DN sản xuất ra bao gồm TP, nửa thành phẩm, lao vụ mà DN sản xuất ra để phục vụ nhu cầu sản xuất hay tiêu dùng của xã hội.Trong đó TP chiếm tỷ trọng lớn

Trang 4

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn quy định, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.

Nửa thành phẩm (bán thành phẩm) là những sản phẩm mới hoàn thành ở một (hoặc một vài) giai đoạn chế biến nào đó của quy trình công nghệ sản xuất ra nó, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, được nhập kho hoặc bán ra trên thị trường

Thành phẩm là kết quả lao động sáng tạo của DN, nó thể hiện bộ mặt của DN Khối lượng của thành phẩm phản ánh quy mô của DN, chất lượng của TP tạo nên uy tín và khả năng cạnh tranh của DN Chính vì vậy công tác quản lý TP cần phải được quan tâm trên cả 2 mặt khối lượng và chất lượng:

Về mặt khối lượng: Để quản lý được khối lượng đòi hỏi DN phải thường xuyên phản ánh, giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm cả về mặt số lượng và giá trị từ đó phát hiện kịp thời hàng hoá ứ đọng để có biện pháp giải quyết nhanh chóng

Trang 5

Về mặt chất lượng: Phải làm tốt công tác kiểm tra, phân cấp sản phẩm và có chế

độ bảo quản riêng đối với từng loại thành phẩm (Đặc biệt là TP dễ hư hỏng), kịp thời phát hiện những mặt hàng kém phẩm chất Đồng thời DN phải thường xuyên cải tiến mẫu mã mặt hàng( kiểu dáng, hình thức, màu sắc…), không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội, tránh tình trạng ứ đọng sản phẩm vì hàng kém phẩm chất lỗi thời, lạc mốt

Việc quản lý thành phẩm đòi hỏi phải đầy đủ, chính xác, kịp thời và khoa học Kế toán phải thường xuyên cung cấp thông tin về thành phẩm cho chủ DN từ đó giúp chủ

DN đề ra các quyết định ngắn hạn, các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thành phẩm nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung

1.2.2 Yêu cầu của kế toán thành phẩm

Thành phẩm của các DN công nghiệp thường rất đa dạng, phong phú, một DN có thể sản xuất ra nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng thường được chia ra làm nhiều loại 1, 2, 3…

Vì vậy tổ chức một cách khoa học công tác kế toán thành phẩm là việc làm rất cần thiết

và không thể thiếu được đối với một DN sản xuất Để đảm bảo tính khoa học này, kế toán thành phẩm cần phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Phải tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ theo từng đơn vị sản xuất theo đúng số lượng và chất lượng của thành phẩm

- Phải có sự phân công và kết hợp công tác trong việc ghi chép kế toán thành phẩm giữa phòng kế toán thành phẩm với thủ kho thành phẩm, đảm bảo cho số liệu kế toán thành phẩm được chính xác, kịp thời phục vụ cho việc quản lý thành phẩm chặt chẽ

- Thành phẩm trong DN sản xuất khi hạch toán nhập- xuất kho phải ghi theo giá thành thực tế

- Thành phẩm trong kho DN luôn biến động do nhiều nguyên nhân: nhập kho thành phẩm đã sản xuất xong do mua bên ngoài của các đơn vị, xuất kho thành phẩm đem tiêu thụ, xuất kho cho các bộ phận khác sản xuất tiếp…Vì vậy cần tổ chức ghi chép ban đầu thật khoa học, hợp lý đúng với những quy định đã ghi trong chế độ chứng từ và sổ

kế toán cũng như những chế độ cụ thể trong chế độ ghi chép ban đầu

1.2.3 Kế toán chi tiết thành phẩm

1.2.3.1 Chứng từ kế toán:

Trang 6

Chứng từ kế toán sử dụng để phản ánh sự biến động và số liệu có của thành phẩm bao gồm:

- Phiếu nhập kho( Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho( Mẫu 02-VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ( Mẫu 03-VT-3LL)

- Thẻ kho( Mẫu 06-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư- sản phẩm hàng hoá( Mẫu 08-VT)

1.2.3.2 Kế toán chi tiết thành phẩm:

Để có thể giám sát tình hình hiện có cũng như sự biến động của các loại thành phẩm trong kho của doanh nghiệp cần phải có tài liệu chi tiết về thành phẩm hay nói cách khác, phải hạch toán chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm theo từng loại cả về số lượng, chất lượng và giá trị Việc hạch toán được thực hiện đồng thời cả ở kho thành phẩm và ở phòng kế toán Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp

mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn, vận dụng một trong các phương pháp sau:

1) Phương pháp ghi thẻ (sổ) song song

2) Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

3) Phương pháp ghi sổ số dư

Cả ba phương pháp công việc của thủ kho ở kho đều giống nhau Khi nhận các chứng từ nhập, xuất thành phẩm thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng

từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi lên hoặc kế toán xuống kho nhận các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng loại thành phẩm Chỉ riêng phương pháp sổ số dư là ngoài các công việc trên, cuối tháng thủ kho phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số dư vào cột số lượng

Sự khác nhau giữa ba phương pháp chính là công việc ở phòng kế toán Đối với phương pháp thẻ song song, kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết thành phẩm để theo dõi TP theo từng danh điểm cả về chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị Phương pháp

sổ đối chiếu luân chuyển, ở phòng kế toán không dùng sổ chi tiết thành phẩm mà dùng

sổ đối chiếu luân chuyển ở từng kho và được mở cho cả năm Còn ở phương pháp sổ

số dư, kế toán mở sổ số dư theo từng kho dùng chung cho cả năm

Cả 3 phương pháp này đều có những điểm chung, điểm riêng, những ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng riêng

Trang 7

Tuy nhiên, trong điều kiện áp dụng kế toán máy như hiện nay thì phương pháp ghi thẻ song song được áp dụng thích hợp nhất vì việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu và máy sẽ hạn chế được những nhược điểm của phương pháp này là sự ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa phòng kế toán và kho.

1.2.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm

Kế toán theo dõi tổng quát tình hình nhập - xuất - tồn toàn bộ thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị sẽ mở các TK 155 (thành phẩm), TK 157 (hàng gửi đi bán), TK 632 (giá vốn hàng bán) Nội dung phản ánh trên từng tài khoản tuỳ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào Theo chế độ kế toán hiện hành quy định (Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995) trong 1 DN chỉ được sử dụng một trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho sau: phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ

* Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn các loại thành phẩm trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập - xuất Như vậy, việc xác định giá trị thành phẩm xuất kho theo phương pháp này được căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi được tập hợp, phân loại theo đối tượng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán

TK 155 (Thành phẩm): Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động từng loại thành phẩm trong DN

TK 157 (Hàng gửi đi bán): Phản ánh trị giá thành phẩm đã gửi đi hoặc đã chuyển cho khách hàng, đại lý ký gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán

TK 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao

vụ, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ

Trình tự kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

được thể hiện trên sơ đồ 01

Sơ đồ 01: Trình tự kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai

thường xuyên trong các doanh nghiệp sản xuất.

Trang 8

TK 154 TK 155 TK 632

(4) (1)

TK 157

(5) (6)

TK 131, 111,112

TK 128,222(2)

(1) Giá thành thực tế thành phẩm hoàn thành nhập kho

(2) Nhập kho thành phẩm thuê ngoài gia công

(3) Nhập kho thành phẩm được chia từ hoạt động góp vốn liên doanh hoặc nhận các đơn vị khác góp vốn liên doanh

(4) Trị giá thành phẩm xuất để giao bán đã xác nhận là tiêu thụ hoặc xuất để trả lương CNV, để đổi vật tư hàng hoá

(5) Trị giá thành phẩm xuất gửi đi bán hoặc xuất cho cơ sở nhận bán đại lý kí gửi

(6) Trị giá thành phẩm gửi đi bán nay mới xác định là tiêu thụ

(7) Trị giá thành phẩm đem góp vốn liên doanh

(7a), (7b) Chênh lệch đánh giá lại TP đem góp vốn liên doanh

(8a) Trị giá TP thiếu khi kiểm kê cuối kì

Trang 9

(8b) Xử lý TP thiếu.

(9a) Trị giá TP thừa khi kiểm kê

(9b) Trị giá TP thừa đã xử lý

-Ưu điểm:

+ Giám đốc chặt chẽ tình hình tăng, giảm và trị giá TP tồn kho trên sổ kế toán

+ Trị giá TP có thể xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này có thể áp dụng cho mọi loại hình DN

* Trường hợp DN hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho tương ứng Do đó, giá trị hàng tồn kho không căn cứ vào số liệu trên các tài khoản,

sổ kế toán để tính mà căn cứ vào kết quả kiểm kê đồng thời trị giá thành phẩm xuất kho không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp mà căn cứ vào kết quả kiểm kê giá trị thành phẩm tồn kho và giá trị thành phẩm nhập kho theo công thức sau:Trị giá thành

phẩm xuất kho = Trị giá thành

phẩm tồn đầu kỳ +

Trị giá thành phẩm nhập trong kỳ -

Trị giá thành phẩm tồn cuối kỳ

Trang 10

Theo phương pháp này, trị giá thành phẩm xuất kho cho các mục đích khác nhau không được thể hiện rõ, kế toán cũng sử dụng những tài khoản sau:

TK 155 (Thành phẩm)

TK 157 (Hàng gửi đi bán)

TK 632 (Giá vốn hàng bán)

Trong đó, TK 155 và TK 157 chỉ sử dụng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm

và hàng gửi bán tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Còn TK 632 phản ánh việc nhập, xuất kho của thành phẩm trong kỳ

Trình tự kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ được thể hiện trên sơ đồ 02

Sơ đồ 02: Trình tự kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKĐK

(5 )

(1) (6)

(2)

TK 111,112,131 (3)

(4)

TK 155,157

TK 631

TK 515,411

Trang 11

1) Kết chuyển trị giá thực tế TP tồn kho đầu kì.

(2) Trị giá thực tế thành phẩm hoàn thành nhập kho hoặc gửi bán hoặc giao bán ngay.(3) Trị giá thực tế TP nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến

(4) Trị giá thực tế TP nhập kho được chia từ hoạt động liên doanh liên kết hoặc nhận vốn góp liên doanh

(5) Kết chuyển trị giá thực tế TP hiện có cuối kì

(6) Trị giá vốn thực tế của TP được xác định là tiêu thụ trong kì

- Ưu điểm: Đơn giản, giảm được khối lượng công việc hạch toán

- Nhược điểm: Độ chính xác của trị giá TP xuất kho không cao nếu không theo dõi được số hao hụt và mất mát

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với DN có nhiều chủng loại TP nhưng giá trị mỗi thứ nhỏ, nhập xuất thường xuyên và DN có hệ thống kiểm soát nội

bộ tốt, quản lý chặt chẽ được hàng tồn kho

1.3 Kế toán bán hàng

1.3.1 Bán hàng và yêu cầu quản lý bán hàng

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, DN thu được tiền hoặc được quyền thu tiền Đó cũng chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm, hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả Bên cạnh quá trình tiêu thụ ra bên ngoài, trong DN còn có thể phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ nội bộ theo yêu cầu phân cấp quản lý và tiêu dùng nội bộ

Như chúng ta đã biết, việc bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với DN Đòi hỏi DN phải quản lý chặt chẽ quá trình này Quản lý quá trình bán hàng là quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ thành phẩm đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế, quản lý về mặt số lượng, chất lượng mặt hàng tiêu thụ, giá bán, chi phí bán hàng, tình hình thanh toán của khách hàng Để thực hiện tốt yêu cầu quản

lý công tác tiêu thụ thành phẩm mỗi DN cần sắp xếp bố trí lực lượng lao động cho mạng lưới tiêu thụ một cách khoa học và chuyên nghiệp DN phải nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng để đáp ứng một cách tốt nhất để không những giữ được thị trường hiện có mà còn ngày một mở rộng thị trường tiêu thụ thành phẩm, tăng thị phần

Trang 12

1.3.2 Doanh thu bán hàng (DTBH) và các phương thức bán hàng

* Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh

từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:

1 DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

2 DN không còn nắm giữ hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

4 DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà DN đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh

tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng

- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh

tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

- Các khoản thuế về tiêu thụ: thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu Đây là các khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng, tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu thuế; các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch

vụ đó

* Các phương thức bán hàng.

- Phương thức gửi hàng (bán hàng qua đại lý )

Trang 13

Định kỳ DN sẽ gửi hàng cho khách hàng của mình theo những thoả thuận trong hợp đồng giữa 2 bên Khi hàng hoá, sản phẩm xuất kho thì vẫn thuộc quyền sở hữu của

DN, chỉ khi khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó mới được coi là đã tiêu thụ và mới được ghi nhận doanh thu

Phương thức này áp dụng chủ yếu dưới hình thức bán hàng thông qua đại lý nên còn được gọi là phương pháp bán hàng qua đại lý

- Phương thức bán hàng trực tiếp:

Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho Hàng hoá được coi là bán và được ghi nhận doanh thu khi chúng được chuyển giao cho người mua và mọi thủ tục mua bán đã được hoàn thành

- Phương thức hàng đổi hàng:

Trang 14

Là phương thức tiêu thụ mà hàng đó người bán đem sản phẩm của mình để đổi lấy sản phẩm của người mua Giá trao đổi là giá bán của sản phẩm đó trên thị trường Doanh thu được ghi nhận khi người mua chấp nhận đổi hàng.

- Phương thức tiêu thụ nội bộ:

Là việc bán hàng hoá cho các đối tượng khách hàng là các đơn vị thành viên, các đơn vị trực thuộc trong cùng hệ thống của tổng công ty hoặc trong cùng hệ thống của một đơn vị độc lập Bán hàng nội bộ còn bao gồm các trường hợp sau:

+ DN trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hoá

+ DN sử dụng nội bộ sản phẩm hàng hoá

+ DN sử dụng sản phẩm hàng hoá để biếu tặng

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng.

Trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, kế toán doanh thu bán hàng của DN đựơc thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)

- Những DN nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư hàng hoá nhận gia công

- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, kí gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng mà DN được hưởng

- Trường hợp bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp thì DN ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

Trang 15

- Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật , người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được DN chấp nhận, hoặc người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK531- Hàng bán bị trả lại, TK532 - Giảm giá hàng bán, TK521 - Chiết khấu thương mại.

- Trường hợp trong kỳ DN đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kì vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" mà chỉ hạch toán vào bên có của TK 131- "Phải thu của khách hàng"

về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu

1.3.2.1 Chứng từ, tài khoản sử dụng.

* Chứng từ: Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiêu thụ thành phẩm:

- Phiếu xuất kho

- Hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn GTGT

- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng

* Tài khoản :

+ Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kì kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp

vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này không có số dư Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp II:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

TK 5112: Doanh thu bán TP

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 512: Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ DN, tài khoản này không có số dư

TK 512 có 3 tài khoản cấp II:

Trang 16

TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá

TK 5122: Doanh thu bán TP

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trong đó các DN sản xuất chủ yếu sử dụng TK 5121 và TK 5122

+ TK521: Chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hoá đơn mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

Tài khoản này không có số dư và kết cấu ngược với TK 511

TK 521 có 3 tài khoản cấp II:

TK 5211: Chiết khấu hàng hoá

TK 5212: Chiết khấu thành phẩm

TK 5213: Chiết khấu dịch vụ

+ TK 531: Hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do: Vi phạm hợp đồng, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, qui cách

+ TK 532: Giảm giá hàng bán

Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ

+ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện như: Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản; khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay; khoản lãi trả trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ: trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các khoản khác như: TK131, TK111, TK112, TK333

1.3.2.2 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện trên sơ đồ 03, 04, 05 như sau:

Sơ đồ 03: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng đối với DN

chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Trang 17

TK 511 TK111,112,334

TK 131(2a)

TK 152

TK 3331 (1b)

(4a)((

(2a) Doanh thu bán hàng chưa thu tiền

(3) Lãi bán hàng trả chậm theo phương thức trả góp

(4a) Trị giá vật tư hàng hoá nhận về theo giá mua chưa có thuế GTGT theo phương thức bán hàng đổi hàng

(4b) Phản ánh thuế GTGT được

Sơ đồ 04: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng đối với

doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1) Phản ánh doanh thu bán hàng thu tiền ngay, các khoản doanh thu tiêu thụ nội bộ.(2) Doanh thu bán hàng chưa thu tiền

(1a)

(2b)

Trang 18

(3) Lãi bán hàng trả chậm theo phương thức trả góp.

(4) Trị giá vật tư hàng hoá nhận về đã có thuế GTGT theo phương thức hàng đổi hàng (5) Cuối kì kết chuyển thuế GTGT phải nộp làm giảm trừ doanh thu

TK 511 TK 111,112,334

TK 3331 (1)

(5) TK 131

(2) TK 152 (4)

TK 3387

(3)

Sơ đồ 05: Kế toán các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ TK 111,112,131 TK 521,531,532 TK 511 (1) (3) TK 3331 TK 333(2,3) (4)

(2)

(1) Các khoản giảm trừ doanh thu thực tế phát sinh.

(2) Thuế GTGT phải nộp được giảm trừ

Trang 19

(3), (4) Cuối kì kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu làm giảm doanh thu.

Kế toán các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

(1) Các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu thực tế phát sinh

(2), (3) Cuối kì kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu làm giảm doanh thu

1.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng.

1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán.

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, gồm

có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản ký DN phân

bổ cho hàng bán ra trong kỳ.

Đối với DN sản xuất, trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc TP hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của TP xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của TP hoàn thành (cách xác định đã được nêu ở phần đánh giá TP)

Sau khi tập hợp được Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN sẽ tiến hành phân bổ cho hàng đã bán (trình bày ở mục sau), từ đó xác định được trị gía vốn của hàng bán

Trị giá vốn

Của hàng

Trị giá vốn của hàngXuất kho để bán +

CPBH và CPQLDN phân bổ cho số hàng đã

bán

Trang 20

* Tài khoản kế toán và trình tự kế toán đã được trình bày ở phần kế toán tổng hợp TP

1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4.2.1 Kế toán chi phí bán hàng

CPBH là chi phí lưu thông, chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, bao gồm: Chi phí quảng cáo, chi phí giao hàng, chi phí giao dịch, tiền hoa hồng bán hàng, tiền lương nhân viên bán hàng

CPBH thực tế phát sinh trong kỳ cần được phân loại rõ và tổng hợp theo đúng nội dung qui định, cuối kỳ hạch toán, CPBH cần được phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh Đối với DN sản xuất, CPBH phân bổ cho hàng bán ra theo công thức sau:

Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: Trị giá vốn thực tế của TP xuất bán, doanh thu bán TP, số lượng TP xuất bán…

“Hàng tồn cuối kỳ”: Đối với DN sản xuất là trị giá vốn thực tế của TP tồn kho cuối kỳ và hàng gửi đi bán chưa được tiêu thụ cuối kỳ Phần CPBH không được phân

bổ thì được kết chuyển sang theo dõi ở “chi phí chờ kết chuyển” (TK 1422)

* Tài khoản sử dụng: TK 641 - Chi phí bán hàng

Tài khoản này không có số dư, và có 7 tài khoản cấp II (64116418)

Sơ đồ 06:Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ về chi phí bán hàng trong các DNSX

Chi phí khấu hao TSCĐ

Khoản giảm CPBH phát sinh

Kết chuyển CPBH cho hàngtiêu thụChi phí công cụ đồ dùng

CPBH phân CPBH cần phân CPBH cần phân Tiêu chuẩn

Bổ cho hàng = bổ đầu kỳ + bổ PSTK x phân bổ của

Đã bán Tổng tiêu chuẩn phân bổ của TP xuất TP đã bán

Bán trong kỳ và “TP tồn cuối kỳ” trong kỳ

Trang 21

1.4.2.2 chi phí quản lý doanh nghiệp

CPQLDN là chi phí chi cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả DN

Cũng như CPBH, CPQLDN cần được tính toán, phân bổ cho hàng đã bán ra trong kỳ Phần CPQLDN không được kết chuyển thì chuyển sang theo dõi ở “Chi phí chờ kết chuyển” Tài khoản sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý DN Tài khoản này có 8 tài khoản cấp II (64216428)

Sơ đồ 07: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ về chi phí quản lý DN

Chi phí nhân viên quản lý

Chi phí vật liệu, CCDC quản lý

Chi phí khấu hao TSCĐ

Khoản giảm CPQLDN phát sinh

Kết chuyển CPQLDN cho hàng tiêu thụThuế, phí, lệ phí

TK 133

CP dịch vụ mua ngoài và

CP khác bằng tiền

TK 111,112,141

Trang 22

1.4.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng (Lợi nhuận bán hàng) là số chênh lệch giữa DTBH với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN Chênh lệch này có thể là dương(+) (lãi), hoặc âm(-) (lỗ)

Lãi ( lỗ ) = Lợi nhuận gộp từ

- Tài khoản sử dụng:

TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

- Trình tự kế toán: Sơ đồ số 08

Sơ đồ 08: Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ được phản ánh

Trang 23

khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 24

Tuỳ theo từng hình thức kế toán DN áp dụng mà sử dụng hệ thống sổ kế toán khác nhau.

- Hình thức nhật kí chứng từ: Trong hình thức này kế toán phản ánh tình hình tiêu thụ TP trên các sổ sau:

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CP THÉP HÒA PHÁT

2.1 Tổng quan chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Thép Hoà Phát.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP thép Hoà Phát

Công ty cổ phần Thép Hòa Phát là Công ty thành viên của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát được thành lập vào ngày 17 tháng 8 năm 2007 do Sở Kế hoạch và đầu

tư tỉnh Hải Dương cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0403000659 Công ty

có trụ sở chính tại xã Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương và Văn phòng đại diện tại số 34 Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Buổi đầu mới thành lập Công ty chỉ có khoảng gần chục lao động và vốn điều lệ của

Công ty là 500.000.000.000 đồng ( Năm trăm tỷ đồng).

Thực hiện chủ trương của lãnh đạo Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát Tháng 01 năm 2009, Công ty cổ phần Thép Hòa Phát sáp nhập với Công ty cổ phần Thép Cán Tấm Kinh Môn thành Công ty cổ phần Thép Hòa Phát được thể hiện bằng sự thay đổi của Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp số 0800384651 Vốn điều lệ của Công ty được nâng lên là

1.500.000.000.000 đồng ( một ngàn năm trăm tỷ đồng chẵn).

2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Sản xuất và kinh doanh các loại thép thanh, thép cuộn bảo toàn và tăng vốn của công

ty góp phần tăng giá cổ phiếu của tập đoàn Hoà Phát trên thị trường chứng khoán Tuân thủ các quy định của nhà nước đồng thời thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước Thực hiện việc nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động, không ngừng cải thiện điều kiện làm việc một cách tốt nhất cho người lao động

2.1.3 Tình hình kinh tế tài chính, lao động

2.1.3.1 Tình hình kinh tế tài chính

Trang 26

Từ ngày thành lập đến nay với bao nhiêu khó khăn và thách thức công ty luôn đứng vững trên thị trường và vượt qua một cách xuất sắc Quy mô sản xuất của doanh nghiệp không ngừng mở rộng điều đó được thể hiện qua một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm trong bảng sau.

Bảng 01: So sánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng so sánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

(Đvt : VNĐ)

Năm 2010 so với năm

2009 Tương đối Tuyệt

đối

1.Tổng giá trị TS 3.975.605.412.632 3.019.857.041.995 955.748.370.637 31,65%Tài sản ngắn hạn 1.706.926.932.648 1.002.119.227.270 704.807.705.378 70,33%Tài sản dài hạn 2.250.678.479.984 2.017.737.814.725 232.940.665.259 11.54%2.Nguồn vốn CSH 1.633.592.503.230 1.454.817.351.037 178.775.152.193 12,29%3.DT các hoạt động 3.876.890.859.320 102.383.296.124

3.774.507.563.19

4.LN sau thuế TNDN 155.800.344.170 -25.192.175.412 180.992.519.582

5.Suất sinh lời của TS 3.92%

Tổng giá trị tài sản năm 2010 tăng 31,65% so với năm 2009 tương ứng với 955.748.370.637 đồng.Trong đó chủ yếu là tăng tài sản ngắn hạn.Tài sản ngắn hạn tăng 70,33% tương ứng với 704.807.705.378 đồng.Ta thấy tài sản ngắn hạn tăng cao do tháng 12 năm 2009 giai đoạn 1 đi vào hoạt động dẫn đến hàng tồn kho tăng(bao gồm NVL, TP tăng).Tài sản dài hạn tăng 11,54% tương ứng với 232.940.665.259 đồng Cho thấy rằng doanh nghiệp đang tiếp tục đầu tư mở rộng qui mô sản xuất Năm 2009 do đang trong giai đoạn đầu tư nên doanh thu chủ yếu là do từ hoạt động tài chính và hoạt động khác, lợi nhuận trong năm bị lỗ, sang năm 2010 đã đi vào sản xuất làm cho tổng doanh thu, tổng lợi nhuận tăng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động rất có hiệu quả cho thấy tiềm năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai là rất lớn

2.1.3.2 Tình hình lao động của doanh nghiệp.

Trang 27

Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty là: 641 người với mức thu nhập bình quân 2.570.000 VND/tháng, đa phần là những người có trình độ trong đó 25% cán bộ nhân viên có trình độ đại học, lao động kỹ thuật chiếm 45%, đồng thời công ty cũng tạo được nhiều công ăn việc làm cho một số đối tượng là lao động phổ thông, số lượng công nhân viên trong công ty tăng lên không ngừng trong năm qua cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của công ty đang được mở rộng Dể tạo nguồn lực có kinh nghiệm, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu công việc khi dự án đi vào hoạt động, Công ty cũng

đã cử công nhân, kỹ sư đi tập huấn đào tạo tại các nhà máy sản xuất thép trong nước và nước ngoài, đào tạo công nhân vận hành trạm điện 110kv tại Sở Điện lực Hải Dương Đặc biệt, ngày 15/2/2009 công ty đã cử đoàn 80 kỹ sư và công nhân từng làm việc Nhà máy cán thép, phôi thép Hoà Phát sang Trung Quốc đào tạo các ngành nghề thiêu kết, luyện gang và luyện thép trong 3 tháng Ngoài ra, Công ty đã lên chính sách hoạch định nguồn nhân lực về cả số lượng và chất lượng, lập sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý văn phòng công ty, nhà máy, các phòng ban, thiết lập chức năng nhiệm vụ cho các bộ phận

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty CP Thép Hoà Phát.

2.1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý.

Mô hình tổ chức quản lý của Công ty được bố trí như sau:

+ Giám đốc là người chỉ đạo điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty thông qua các Phó giám đốc và các bộ phận giúp việc tại các phòng ban nghiệp vụ và phân xưởng sản xuất Giám đốc chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Hội đồng quản trị và Tập đoàn Hòa Phát

+ Các Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc về các mặt tài chính, kỹ thuật, công nghệ sản xuất, nhân sự và kinh doanh,…

+ Các phòng nghiệp vụ: Phòng kế toán-lao động-tiền lương; Phòng tổ chức hành chính; Phòng kế hoạch vật tư; Phòng kỹ thuật; Phòng công nghệ; Phòng quản lý chất lượng; Phòng kinh doanh

+ Các bộ phận của nhà máy được phân công thực hiện các công việc theo đúng chức năng nhiệm vụ, đảm bảo cho nhà máy hoạt động trong 3 ca sản xuất liên tục kể cả những ngày lễ, Tết

Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy quản lý công ty CP Thép Hoà Phát.

Hội Đồng Quản Trị

Trang 28

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Cũng giống như bộ máy quản lý bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành không thông qua khâu trung gian nhận lệnh, quyết định được đưa từ trên xuống, các bộ phận chức năng có trách nhiệm thực hiện và triển khai đến đối tượng thực hiện Mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cụ thể được quy định bằng các văn bản Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh kế toán tại nhà máy và các chi nhánh hạch toán rồi chuyển lên phòng kế toán Kế toán tổng hợp dựa trên các chứng từ hoá đơn mà dưới nhà máy các chi nhánh chuyển lên sẽ tiến hành, tập hợp chi

P.Kế Toán P.Tổ Chức

NM luyện gang

NM luyện thép

NM Cán Thép

Phân xưởng

cơ điện

Phòng quản lý chất lượng

Tổ sữa chữa cơ khí

Tổ sữa chữa điện

Bộ phận khoNhà ăn, y tếĐội bảo vệ

Phó giám đốc

Trang 29

phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh cho nhà máy và các chi nhánh và của toàn công ty.

Xem sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP thép Hoà Phát

*) Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ máy kế toán

Kế toán trưởng toàn công ty: Là người kiểm soát điều hành chung công việc kế

toán của toàn Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về hoạt động của phòng kế toán, thường xuyên báo cáo trực tiếp cho Ban giám đốc

Kế toán tổng hợp VP công ty: Lập phiếu thu, chi hàng ngày VP Công ty, tính lương

tại VP Công ty, đối chiếu công nợ nội bộ và khách hàng, làm báo cáo tổng hợp của Chi nhánh Đà Nẵng, Chi Nhánh Sài Gòn lên Báo cáo toàn Công ty

Kế toán tổng hợp: Lập phiếu chi hàng ngày, tập hợp chi phí để tính giá thành tại

nhà máy Hải Dương bao gồm: Tập hợp và phân bổ khấu hao TSCĐ, chi phí chờ phân

bổ, tiền lương BHXH, BHYT, chi phí phải trả…

Thủ quỹ: Thu tiền và chi tiền hàng ngày, đi ngân hàng nộp và rút tiền Vào phiếu

nhập, phiếu xuất kho: Vật liệu thép, Hoá chất, Kho dầu, kẽm Đối chiếu với kế toán nhà máy và thủ kho

Kế toán bán hàng: làm báo cáo bán hàng nhập xuất, đối chiếu công nợ 10 ngày 1

lần và hàng tháng với tiếp thị, báo cáo hàng ngày cho kế toán trưởng, đối chiếu tồn kho

10 ngày 1 lần với kế toán kho

Kế toán công nợ phải trả: Hàng ngày vào hoá đơn đầu vào công nợ, theo dõi công

nợ phải trả tại Công ty và các chi nhánh

Kế toán ngân hàng: Vào sổ tiền gửi, đi ngân hàng cắt UNC Làm các thủ tục thanh

toán mở L/C, theo dõi tín dụng, L/C của các ngân hàng…

Kế toán thuế: Vào hoá đơn bán hàng, nhập kho thành phẩm Theo dõi công nợ phải

thu, đối chiếu kho với nhà máy, đối chiếu BHXH, lập phiếu thu tiền hàng ngày, làm các báo cáo thuế

* Chế độ sổ sách.

Trang 30

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán theo hình thức nhật ký chung (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) Kế toán đang sử dụng phần mềm kế toán để cập nhập dữ liệu hàng ngày.

Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trịNhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra

Trang 31

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,

đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi

bằng tay

2.2 Thực trạng hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công

ty CP Thép Hoà Phát.

2.2.1 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

2.2.1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty CP Thép Hoà Phát

Sản phẩm của Công ty CP Thép Hòa Phát là các loại thép cốt bê tông cán nóng bao

gồm thép cuôn đường kính 6mm, 8mm, thép cuôn D8mm và thép thanh vằn đường

kính D10mm – D41mm

Sản phẩm thép của Hòa Phát được sản xuất trên dây chuyền thiết bị công nghệ hiện đại

của Italia với công suất thiết kế 350.000 tấn/năm Để chủ động được nguyên liệu đầu

vào, hạn chế tình trạng phụ thuộc vào việc nhập khẩu phôi từ nước ngoài, Công ty đã

đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phôi thép công suất đạt 180.000 tấn phôi/năm, giúp

công ty chủ động được 80% sản lượng phôi đầu vào phục vụ cho việc sản xuất

Đại lý cấp 2

khu vực HN

Đại lý cấp 2 khu vực tỉnh

án

Trang 32

Dự án Khu liên hợp sản xuất Gang Thép Hoà Phát là một tổ hợp luyện thép có quy mô và thiết bị đồng bộ, áp dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại nhất trên thế giới Giá trị được gia tăng từ các công đoạn sản xuất liên hợp, khép kín Chất lượng thép theo tiêu chuẩn quốc tế với các chỉ tiêu: tiêu hao nguyên, nhiên liệu thấp nhất, đảm bảo khả năng cạnh tranh về giá thành và bảo vệ môi trường.

Điểm mới nhất của sản phẩm đầu ra là thép xây dựng D41- D55, kích thước lớn nhất hiện chưa có nhà sản xuất nào tại Việt Nam cung cấp, phục vụ cho các công trình nhà cao tầng, cấu trúc hiện đại và lâu năm Những công trình có tính chất này dự kiến

sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới tại Việt Nam

Hiện tại, thép Hoà Phát đã là một thương hiệu tín nhiệm, được người tiêu dùng trong nước tin dùng Hệ thống mạng lưới phân phối sản phẩm rộng khắp, đã phát triển

ổn định trong nhiều năm là lợi thế rất lớn của Công ty Để phục vụ cho thị trường đầu

ra của Dự án mới, Hoà Phát đã mở thêm văn phòng đại diện và chi nhánh tại miền Trung và miền Nam Hoà Phát đang từng bước hoàn thiện hệ thống đại lý các cấp Hòa Phát đang từng bước hoàn thiện hệ thống đại lý các cấp và phân nhánh tại thị trường này PKD công ty phụ trách các tỉnh phía Bắc đến Hà Tĩnh - chiếm 46,3% thị phần, PKD CN Đà Nẵng phụ trách các tỉnh miền trung từ Đồng Hới tới Phú Yên, Gia Lai, Kontum - chiếm 25,9 % thị phần, PKD CN Thành phố Hồ Chí Minh phụ trách các tỉnh

từ Khánh Hoà, Đắk Lắk và toàn bộ các tỉnh phía Nam - chiếm 27,8% thị phần.), đã có được và tiếp tục tìm kiếm Hợp đồng với các khách hàng lớn và quan hệ lâu dài Công

ty đang đầu tư mạnh về nhân lực để khai thác nguồn thị trường tiềm năng còn rất lớn ở khu vực này Bên cạnh đó, các chính sách bán hàng linh hoạt, chiến dịch giá, chiết khấu thương mại được liên tục triển khai để nâng cao sản lượng bán hàng tại các thị trường mới Tận dụng lợi thế về giá thành và tiềm lực tài chính vững mạnh là những yếu tố quan trọng tiếp tục giúp Công ty nâng cao thị phần trên toàn quốc

Người tiêu dùng

Trang 33

Kế thừa kinh nghiệm quản trị sản xuất công nghiệp nhiều năm của thép Hòa Phát,

dự án mới sẽ có giá thành cạnh tranh, bằng hoặc thấp hơn các sản phẩm cùng loại trong ngành Lợi thế về giá thành sẽ giúp doanh nghiệp có thể bù đắp chi phí vận chuyển …, đảm bảo khả năng cạnh tranh tốt khi phân phối tại thị trường miền Trung, miền Nam Bên cạnh đó, tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường các nước trong khu vực Đông Nam Á Với nhiều năm hoạt động tại thị trường Việt Nam, sự am hiểu văn hóa và thói quen tiêu dùng nội địa là một lợi thế của thép Hòa Phát để tự tin cạnh tranh trong môi trường hội nhập

Trong những năm qua, dù có nhiều biến động đối với ngành thép, thép Hoà Phát luôn đạt duy trì mức sản lượng năm sau cao hơn năm trước Năm 2009 sản lượng tiêu thụ đạt ~354.000 tấn, thị phần chiếm 8.6% Năm 2010 sản lượng tiêu thụ ước đạt~600.000 tấn, thị phần chiếm 11%

Trong số gần 70 doanh nghiệp sản xuất thép trong ngành, thị phần của Công ty chiếm khoảng 20-25% thị phần thép cả nước Chủng loại sản phẩm của Công ty Hoà Phát được đánh giá là đa dạng, với hơn 300 chủng loại sản phẩm, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Căn cứ năm 2009 toàn ngành thép đạt 7,5 triệu tấn trong khi sản lượng luyện thép chỉ đạt 3,5 triệu tấn chưa đến 50% nhu cầu Mặt khác trên cơ sở tốc

độ tăng trưởng sản lượng thép tiêu thụ trong những năm qua bình quân từ 25-30% và mục tiêu ổn định tăng trưởng, có thể khẳng định trong giai đoạn 2010-2015 sản lượng thép Hoà Phát tiêu thụ ước đạt 600.000 tấn đến 1.300.000 tấn/năm

2.2.2 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp tính thuế GTGT và phương pháp xác định giá vốn của sản phẩm tiêu thụ.

2.2.2.1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị, Công ty cp thép Hoà Phát

đã lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho cho sản phẩm tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp này có ưu điểm theo dõi một cách cụ thể sự biến động của từng loại hàng tồn kho thông qua quá trình nhập, xuất Song nó cũng có

Ngày đăng: 18/06/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 04: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng đối với - Hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thép Hoà Phát pptx
Sơ đồ 04 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng đối với (Trang 17)
Sơ đồ 05: Kế toán các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu trong trường hợp doanh - Hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thép Hoà Phát pptx
Sơ đồ 05 Kế toán các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu trong trường hợp doanh (Trang 18)
Sơ đồ 06:Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ về chi phí bán hàng trong các DNSX - Hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thép Hoà Phát pptx
Sơ đồ 06 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ về chi phí bán hàng trong các DNSX (Trang 20)
Sơ đồ 07: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ về chi phí quản lý DN - Hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thép Hoà Phát pptx
Sơ đồ 07 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ về chi phí quản lý DN (Trang 21)
Sơ đồ 08: Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ được phản ánh - Hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thép Hoà Phát pptx
Sơ đồ 08 Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ được phản ánh (Trang 22)
Bảng 01: So sánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thép Hoà Phát pptx
Bảng 01 So sánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 26)
Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. - Hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thép Hoà Phát pptx
Sơ đồ 04 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 30)
Bảng 25: Sổ tổng hợp phát sinh tài khoản 911 - Hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thép Hoà Phát pptx
Bảng 25 Sổ tổng hợp phát sinh tài khoản 911 (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w