1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo

115 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo
Tác giả Trần Thị Nhung
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Xuân Phú
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng, Quản lý chất lượng
Thể loại Đề án, báo cáo
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,01 MB
File đính kèm LA1918.rar (847 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Đất nước muốn lớn mạnh thì phải có một nền kinh tế phát triển. Khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO thì một cơ hội mới đồng thời cũng là một thách thức mới đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam. Cơ hội đó chính là chúng ta được hợp tác, giao lưu, học hỏi với những nền kinh tế lớn mạnh. Tuy nhiên không tránh khỏi những thách thức khó khăn, chúng ta phải có những chiến lược gì để cạnh tranh và không bị thụt lùi với nền kinh tế năng động đó. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước chúng ta đang từng bước xây dựng một nền kinh tế ngày càng phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa để tiến kịp với nền kinh tế năng động của bạn bè các nước trong khu vực và trên thế giới đưa nước ta trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trên cơ sở phát huy những mặt mạnh vốn có. Một nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của nền kinh tế, đó là công tác quản lý chất lượng sản phẩm bởi chất lượng sản phẩm quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào quản lý được chất lượng sản phẩm tốt hơn, có giá cả hợp lý phù hợp với nhu cầu của khách hàng hơn sẽ có khả năng dành thắng lợi trong cạnh tranh và ngược lại sẽ rất khó đứng vững trên thị trường. Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo là một trong những cơ quan khá lớn thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, vấn đề tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế để phát triển và thực hiện tốt những nhiệm vụ kinh tế chính trị do Nhà Nước giao là mối quan tâm hàng đầu của Viện. Hiện nay, sản phẩm tư vấn thiết kế của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo đã được khách hàng chấp nhận và chất lượng ngày một cải thiện rõ rệt, song so với yêu cầu của sự phát triển kinh tế thị trường, kết quả đạt được còn khiêm tốn

Trang 1

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Xuân Phú đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo và các phòng ban đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân

và bạn bè đã luôn động viên, quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót và khuyết điểm Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của của các thầy cô và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Học viên cao học

Trần Thị Nhung

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố ở các nghiên cứu khác

Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Học viên cao học

Trần Thị Nhung

Trang 3

TT Tên hình vẽ Trang

Hình 2.2 Lưu đồ quy trình quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn

Hình 2.3 Lưu đồ quy trình đánh giá chất lượng nội bộ 56

Hình 2.4 Lưu đồ quy trình hoạt động khắc phục, phòng ngừa và

Hình 3.1 Sơ đồ vai trò của việc nâng cao chất lượng sản phẩm 88

Trang 4

TT Tên bảng biểu Trang

Bảng 2.1 Bảng kê danh mục các thiết bị, phần mềm của Viện 36 Bảng 2.2 Các công trình điển hình đã thực hiện trong thời gian qua 38

Trang 5

1 TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH25T 1

Trang 7

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA VIỆN THỦY ĐIỆN VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO25T 44

Trang 8

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và ngành xây dựng 88

Trang 9

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước muốn lớn mạnh thì phải có một nền kinh tế phát triển Khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO thì một cơ hội mới đồng thời cũng là một thách thức mới đặt ra cho nền kinh

tế Việt Nam

Cơ hội đó chính là chúng ta được hợp tác, giao lưu, học hỏi với những nền kinh tế lớn mạnh Tuy nhiên không tránh khỏi những thách thức khó khăn, chúng ta phải có những chiến lược gì để cạnh tranh và không bị thụt lùi với nền kinh tế năng động đó

Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước chúng ta đang từng bước xây dựng một nền kinh tế ngày càng phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

để tiến kịp với nền kinh tế năng động của bạn bè các nước trong khu vực và trên thế giới đưa nước ta trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trên cơ sở phát huy những mặt mạnh vốn có Một nhân tố đảm bảo cho

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của nền kinh

tế, đó là công tác quản lý chất lượng sản phẩm bởi chất lượng sản phẩm quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào quản lý được chất lượng sản phẩm tốt hơn, có giá cả hợp lý phù hợp với nhu cầu của khách hàng hơn sẽ có khả năng dành thắng lợi trong cạnh tranh và ngược lại sẽ rất khó đứng vững trên thị trường

Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo là một trong những cơ quan khá lớn thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, vấn đề tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế để phát triển và thực hiện tốt những nhiệm vụ kinh tế - chính trị do Nhà Nước giao là mối quan tâm hàng đầu của Viện Hiện nay, sản phẩm tư vấn thiết kế của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo đã được khách hàng chấp nhận và chất lượng ngày một cải thiện rõ rệt, song so với yêu cầu của sự phát triển kinh tế thị trường, kết quả đạt được còn khiêm tốn

Để tìm được câu trả lời cho vấn đề này cần có những nghiên cứu về lý luận và thực tiễn nhằm tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu Trên tinh thần đó tác

giả chọn vấn đề “Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp: Phương pháp phân tích định tính kết hợp với phân tích định lượng; giữa cơ sở lý thuyết với số liệu thực tế; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp thống kê, so sánh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi đề tài này, luận văn đi sâu nghiên cứu công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Viện Thủy điện

và Năng lượng tái tạo và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác này trong khoảng thời gian từ 2008 đến nay

5 Kết quả dự kiến đạt được

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng sản phẩm và công tác thiết kế xây dựng công trình;

- Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế tại Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo từ năm 2008 đến nay;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác quản

lý chất lượng sản phẩm thiết kế, trên cơ sở đó chỉ ra một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

Trang 11

trong việc tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo

7 Nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc từ 3 chương nội dung chính:

Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng sản phẩm và công tác thiết

kế xây dựng công trình

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết

kế của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo từ năm 2008 đến nay

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm

tư vấn thiết kế của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

VÀ CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1.1.1 Khái niệm

Chất lượng sản phẩ m là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rất phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Tuy nhiên, hiểu như thế nào là chất lượng sản phẩm lại là vấn đề không đơn giản Đây là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật , kinh tế và xã hội Đứng ở những góc độ khác nhau và tùy theo mục tiêu , nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra những quan nhiệm về chất lượng xuất phát từ sản phẩm, từ người sản xuất hay từ đòi hỏi của thị trường

Quan niệm siêu việt cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm Quan niệm này mang tính trừu tượng , chất lượng sản phẩm không thể xác định được một cách chính xác

Quan niệm xuất phát từ sản phẩm lại cho rằng chất lượng sản phẩm được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó Chẳng hạn, theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượ ng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm/dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn , qui cách

đã được xác định trước , như: “Chất lượng là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn các yêu cầu định trước cho nó trong điều kiện kinh tế, xã hội nhất định”

Ngày nay thường nói đến chất lượng tổng hợp bao gồm chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ

Trong nền kinh tế thị trường, đã có hàng trăm định nghĩa về chất lượng sản phẩm được đưa ra bởi các tác giả khác nhau Những khái niệm chất lượng này xuất phát và gắn bó chặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả Có thể xếp chúng trong một nhóm chung gọi là “quan

Trang 13

niệm chất lượng hướng theo thị trường” Đại diện cho nhóm nay có một số các định nghĩa sau:

Trong lĩnh vực quản trị chất lượng , tổ chức kiểm tra chất lượng Châu

Âu – European Organization For Quality Control cho rằng : “Chất lượng là chất phù hợp đối với yêu cầu của người tiêu dùng”

Philip B Crosby trong quyển “Chất lượng là thứ cho không” đã diễn tả

chất lượng như sau: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814-1994 phù hợp với ISO /DIS 8402: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn”

Đối với nhà sản xuất: “Chất lượng có nghĩa là phải đáp ứng những chỉ tiêu kỹ thuật đề ra”

Dưới quan điểm của người tiêu dùng , chất lượng sản phẩm phải thể hiện được các khía cạnh:

- Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó

- Chất lượng sản phẩm được thể hiện trong mối quan hệ với chi phí

- Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể của từng cá nhân, từng địa phương

Nhìn chung , mọi định nghĩa tuy có khác nhau về câu chữ nhưng tựu chung đều nêu lên bản chất cuối cùng mà cả người sản xuất và người tiêu

dùng đều quan tâm hướng tới đó là “ Đặc tính sử dụng cao và giá cả phù hợp” Thể hiện điều này , quan điểm đầy đủ hiện nay về chất lượng được tổ

chức tiêu chuẩn thế giới ISO (International Organization for Standardization)

định nghĩa: “Chất lượng là mức độ thỏa mãn của mộ t tập hơn các thuộc tính đối với các yêu cầu ” Yêu cầu là những nhu cầu hay mong đợi đã được công

bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc

Trang 14

1.1.2 Đặc điểm của chất lượng sản phẩm

- Chất lượng sản phẩm được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt để các nhà quản lý chất lượng hoạch định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình

- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu , mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng sản phẩm luôn luôn biến động theo thờ i gian, không gian, điều kiện sử dụng

- Khi đánh giá chất lượng của một sản phẩm , ta chỉ xét đến mọi đặc tính của sản phẩm có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hà ng mà còn từ các bên có liên quan , ví

dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội

- Chất lượng sản phẩm có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn, nhưng cũng có khi không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận, hoặc chỉ có thể phát hiện được trong quá trình sử dụng

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doah của các doanh nghiệp, bắt đầu từ khâu thiết kế sản phẩm tới các khâu tổ chức mua sắm nguyên vật liệu, triển khai quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng Do tính chất phức tạp và tổng hợp của khái niệm chất lượng nên việc tạo ra và hoàn thiện chất lượng sản phẩm chịu tác động của rất nhiều các nhân

tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài và những nhân tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp Các nhân tố này c ó mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc với nhau , tạo ra tác động tổng hợp đến chất lượng sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra

Trang 15

1 Nhóm các yếu tố bên ngoài

- Tình hình phát triển kinh tế trên thế giới : Xu hướng toàn cầu hóa với sự tham gia trên thế giới , đẩy mạnh tự do thương mại quốc tế Sự phát triển của khoa học công nghệ , thông tin đã làm thay đổi nhiều cách tư duy và đòi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng cao Cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng với sự bão hòa của thị trường

- Tình hình thị trường : Đây là nhân tố quan trọng nhất , là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho sự phát triển chất lượng sản phẩm Sản phẩm chỉ có thể tồn tại khi nó đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng

Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu trên thị trường Thị trường

sẽ tự điều tiế t theo các quy luật khách quan như quy luật giá trị , cung cầu, cạnh tranh…

- Trình độ tiến bộ khoa học – công nghệ: Trình độ chất lượng của sản phẩm không thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiến bộ khoa học – công nghệ của một giai đoạn lịch sử nhất định Chất lượng sản phẩm trước hết thể hiện ở những đặc trưng về trình độ kỹ thuật tạo ra sản phẩm đó Mặc khác, tiến bộ khoa học công nghệ tạo phương tiện điều tra , nghiên cứu kho a học chính xác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm sản phẩm chính xác hơn nhờ trang bị những phương tiện hiện đại

- Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của quốc gia : Môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp Một môi trường với những cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư , cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Ngược lại,

cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trệ , giảm động lực nâng cao chất lượng

Trang 16

- Các yêu cầu về văn hóa, xã hội: Tập quán, thói quen tiêu dùng sẽ ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp Bao gồm thói quen tiêu dùng , khả năng thanh toán, các điều kiện về kinh tế khác

2 Nhóm các yếu tố bên trong

- Yếu tố con người, lực lượng lao động trong doanh nghiệp

- Phương pháp quản trị , trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp

- Vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và hệ thống tổ chức đả m bảo vật tư , nguyên nhiên vật liệu của doanh nghiệp

- Hệ thống thông tin , đo lường , môi trường ảnh hưởng tới doanh nghiệp

- Khả năng về tài chính của doanh nghiệp

1.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1.2.1 Khái niệm

Chất lượng không tự nhiên sinh ra , nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản

lý chất l ượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Hiện nay đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

+ A.G Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng :

Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đ ơn vị khác nhau

Trang 17

để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế , sản xuất, đảm bảo sản xuất có hiệu quả và thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng;

+ A.V.Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ : “Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng”;

+ Philip Corsby , một chuyên gia người Mỹ v ề chất lượng : “Quản lý chất lượng là một phương tiện có tính chất hệ thống , đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động”;

+ Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000: “Quản lý chất lượ ng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất

lượng” Việc định hượng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập

chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

Chính sách chất lượng: Là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng do lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố Đây là lời tuyên bố

về việc cung cấp định đáp ứng các nhu cầu của khách hàng , nên tổ chức thể nào và biện pháp để đạt được điều này

Hoạch định chất lượng : Là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu

và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng

Kiểm soát chất lượng : Các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được

sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng

Đảm bảo chất lượng : Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng được khẳng định và đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu cầu đối với chất lượng

Trang 18

Hệ thống chất lượng : Bao gồm cơ cấu tổ chức , thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng

Như vậy, tuy tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng , song nhìn chung có những điểm giống nhau như:

- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường và chi phí tối ưu;

- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như : Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý;

- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động , các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật , xã hội và tâm lý ) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người , mọi thành viên trong xã hội , trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp , nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

Quản lý chất lượng được thực hiện trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ thiết kế, chế tạo đến sử dụng sản phẩm

1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng sản phẩm

- Quản lý chất lượng nâng cao sự phồn thịnh và uy tín của một tổ chức

Uy tín của tổ chức được thể hiện và đảm bảo bằng chính sản phẩm của họ Hệ thống quản lý chất lượng hoạt động hiệu quả sẽ góp phần không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của tổ chức

- Quản lý chất lượng đòi hỏi sự tham gia của tất cả các bộ phận trong tổ chức và thực hiện ở tất cả các phân hệ của đời sống sản phẩm Sự trục trặc ở mỗi bộ phận nhỏ đều ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động chung của tổ chức Quản lý chất lượng đưa đến sự thống nhất nỗ lực của tất cả các thành viên, tạo

ra một hệ thống nhịp nhàng , đoàn kết, giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ chung

Trang 19

- Thiết lập được một hệ thống quản lý chất lượng tốt sẽ kích thích ước vọng của mỗi thành viên đưa sản phẩm đạt tới mức chất lượng cao nhất thông qua nghiên cứu, triển khai các sản phẩm mới , kích thích sự say mê sáng tạo , say mê học tập, bồi dưỡng để hoàn thiện công nghệ sản xuất

- Quản lý chất lượng mang lại lòng tin giữa con người với con người , giữa lãnh đạo và nhân viên, để mỗi con người tự quản lý lấy chính mình bằng hiệu năng công việc Có thể nói, quản lý chất lượng là một hệ thống tôn trọng nhân cách của từng cá nhân trong tổ chức

- Hiệu quả kinh tế mà một tổ chức đạt được phụ thuộc khá nhiều vào sự tiết kiệm, đó là tiết kiệm tài nguyên , nguyên vật liệu, thiết bị máy móc và lao động trong quá trình sản xuất, và tránh lãng phí trong tiêu dùng Quản lý chất lượng với phương châm là m đúng, làm tốt ngay từ đầu chính là con đường ngắn nhất, tiết kiệm nhất giúp hoạt động của tổ chức đạt hiệu quả cao nhất

- Việc mở rộng sản xuất , lựa chọn qui trình công nghệ và mức chất lượng sản phẩm , cần phải được xem xét , tính toán để tránh ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Cầu nối giữa chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường

là một yêu cầu đặt ra đối với toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng, từ khâu lập

kế hoạch – tổ chức kiểm tra chất lượng cho tới quá trình khai thác và thải bỏ sản phẩm Với một hệ thống quản lý chất lượng tốt sẽ giúp tạo ra sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và đảm bảo an toàn cho môi trường sinh thái

1.2.3 M ột số phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm

1 Phương pháp kiểm tra – I (Inspection)

- Một trong những phương pháp đảm bảo chất lượng đó chính là

phương pháp kiểm tra , phương pháp này giúp cho doanh nghiệp phát hiện những sai sót và có biện pháp ngăn chặn những sai sót đó;

- Ngày nay người ta vẫn sử dụng phương pháp kiểm tra như một công

cụ hữu hiệu trong công tác quản lý chất lượng

Trang 20

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp quy định một cá ch có hiệu quả bằng cách kiểm tra sàng lọc 100% sản phẩm, cần phải thỏa mãn những điều kiện sau đây:

- Công việc kiểm tra cần được tiến hành một cách đáng tin cậy và không có sai sót;

- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn phí tổn do sản phẩm khuyết tật và những thiệt hại do ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng;

- Quá trình kiểm tra không được ảnh hưởng đến chất lượng

Phương pháp này không tạo dựng nên chất lượng mà chỉ nhằm hạn ch ế những sai lệch trong hoạt động tác nghiệp

2 Phương pháp kiểm soát – QC (Quality Control)

- Là hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng một cách triệt để để đáp ứng yêu cầu về chất lượng;

- Kiểm soát chất lượng tốt có nghĩa là kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tạo ra sản phẩm như : yếu tố về con người, máy móc thiết

bị, nguyên vật liệu, phương pháp sản xuất Cụ thể:

+ Kiểm soát con người thực hiện : Người thực hiện phải được đào tạo

để có đủ kiến thức , kỹ năng thực hiện công việc Họ phải được thông tin đầy

đủ về công việc cần thực hiện và kết quả cần đạt được;

+ Kiểm soát phương pháp và quá trình sản xuất : Các phương pháp và quá trình sản xuất phải được thiết lập phù hợp với điều kiện sản xuất và phải được theo dõi , kiểm soát thường xuyên nhằm phát hiện kịp thời những biến động của quá trình;

+ Kiểm soát nguyên nhân vật liệu đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lựa chọn Nguyên vật liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập và trong quá trình bảo quản;

Trang 21

+ Kiểm soát, bảo dưỡng thiết bị : Thiết bị phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định;

+ Kiểm tra môi trường làm việc:

- Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống kiểm soát có hiệu quả nhất trong sự phát triển của các doanh nghiệp tới duy trì và cải tiến chất lượng;

- Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lượng;

- Giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có sự k hác nhau Kiểm tra là

sự so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế của sản phẩm với những yêu cầu kỹ thuật, từ đó loại bỏ các phế phẩm Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn , toàn diện hơn , nó bao gồm toàn bộ các hoạ t động Marketing , thiết kế, sản xuất, so sánh, đánh giá chất lượng và dịch vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân

và biện pháp khắc phục

3 Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance)

Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và được khẳng định nếu cần để đem lại lòng tin thỏa đáng của sản phẩm cho khách hàng

Để có thể tiến hành hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng có hiệu quả thì các doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng và chứng minh cho khách hàng thấy được điều đó

Đảm bảo chất lượng nhằm hai mục đích : Đảm bảo chất lượng nội bộ (trong một tổ chức) nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên trong tổ chức và đảm bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng

và những người có liên quan khác rằng yêu cầu chất lượng được thỏa mãn Nếu những yêu cầu về chất lượng không phản ánh đầy đủ những nhu cầu của

Trang 22

người tiêu dùng thì việc đảm bảo chất lượng có thể không tạo được lòng tin thỏa đáng

4 Kiểm soát chất lượng toàn diện

Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát tr iển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing , kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất , cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng

Trong thực tế, từ công nhân đến giám đốc , ai cũng muốn kiểm tra chất lượng, vì có kiểm tra mới đảm bảo được chất lượng Tuy nhiên, không phải mọi người trong sản xuất kinh doanh đều muốn nâng cao chất lượng sản

phẩm, vì việc này cần có chi phí Do vậy, người ta quan tâm nhiều hơn đến mặt kinh tế của chất lượng nhằm tối ưu hóa chi phí chất lượng để đạt được các mục tiêu tài chính cho doanh nghiệp Kiểm soát chất lượng mà không mang lại lợi nhuận , không mang lại các lợi ích kinh tế thì không thể gọi là kiểm soát chất lượng, mà là sự thất bại trong kinh doanh

Để có thể làm được điều này , một tổ chức, một doanh nghiệp phải huy động mọi nguồn lực của mình, nghĩa là phải kiểm soát chất lượng toàn diện Trong kiểm soát chất lượng toàn diện , người ta không chỉ loại bỏ những sản phẩm không phù hợp mà còn phải tìm cách giảm tới mức thấp nhất các

khuyết tật và phòng ngừa không để xảy ra các khuyết tật Kiểm tra chất lượng trong kiểm soát chất lượng toàn diện còn mở rộng ra ở nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào và ở nhà phân phối đối với sản phẩm bán ra

5 Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management)

Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương

Trang 23

pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống chất lượng toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đề ra

Thực chất đây là một hệ thống quản lý chất lượng mà nó đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp , chất lượng được định hướng bởi khách hàng, coi trọng con người và cải tiến chất lượng liên tục

Các đặc điểm của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại các công ty có thể được tóm tắt như sau:

- Chất lượng được định lượng bởi khách hàng;

- Vai trò lãnh đạo trong công ty;

- Cải tiến chất lượng liên tục;

- Tính nhất thể và tính hệ thống;

- Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, mọi thành viên;

- Coi trọng con người

1.2.4 Tổng quan về ISO 9000 và tiêu chuẩn ISO 9001:2008

1 Vài nét về ISO 9000

ISO là một tổ chức quốc tế về vấn đề tiêu chuẩn hóa có tên đầy đủ là The International Organization for Standardization Các thành viên của nó là các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn một trăm nước trên thế giới Việt Nam là thành viên thứ 72 của ISO, gia nhập năm 1977 và được bầu vào ban chấp hành của ISO năm 1996

Trong những năm 1970, nhìn chung giữa các ngành công nghiệp và các nước trên thế giới có những nhận thức khác nhau về “chất lượng” Do đó , Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (British Standard Institute – BSI) là một thành viên của ISO đã chính thức đề nghị ISO thành lập một ủy ban kỹ thuật để phát triển các tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật và thực hành đảm bảo chất lượng ,

Trang 24

nhằm tiêu chuẩn hóa việc quản lý chất lượng trên toàn thế giới Ủy ban kỹ thuật 176 (TC176 – Technical Committee 176) ra đời gồm đa số là thành viên của Cộng đồng Châu Âu EC , đã giới thiệu một mô hình về hệ thống quản lý chất lượng dựa trên các tiêu chuẩn sẵn có của Anh Quốc là BS -5750 Mục đích của nhóm TC 176 là nhằm thiết lập một tiêu chuẩn duy nhất sao cho có thể áp dụng được vào nhiều lĩnh vực kinh doanh , sản xuất và dịch vụ Bản thảo đầu tiê n xuất bản vào năm 1985, được chấp thuận xuất bản chính thức vào năm 1987 và sau đó được chỉnh sửa vào năm 1994 với tên gọi ISO 9000 Tại Việt Nam, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng chấp thuận hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 thành hệ thống tiêu chuẩn TCVN ISO 9000

Hệ thống quản lý của một tổ chức bị chi phối bởi mục đích , sản phẩm

và thực tiễn cụ thể của tổ chức đó Do vậy, hệ thống chất lượng cũng rất khác nhau giữa tổ chức này vớ i tổ chức kia Mục đích cơ bản của quản lý chất lượng là cải tiến hệ thống và quá trình nhằm đạt được sự cải tiến liên tục Các tiêu chuẩn trong bộ ISO 9000 mô tả là các yếu tố mà hệ thống chất lượng nên

có nhưng không mô tả cách thức mà một tổ chức cụ thể thực hiện các yếu tố này Các tiêu chuẩn này không có mục đích đồng nhất hóa các hệ thống chất lượng

ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng như: chính sách và chỉ đạo về chất lượng , nghiên cứu thị trường , thiết kế và triển khai sản phẩm, cung ứng, kiểm soát thị trường, bao gói, phân phối, dịch

vụ sau bán hàng, xem xét đánh giá nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo…

Các tiêu chuẩn của ISO 9000 được xây dựng dựa trên cơ sở những triết lý:

- Hệ thống chất lượng quản trị quyết định chất lượng sản phẩm;

- Làm đúng ngay từ đầu là chất lượng nhất, tiết kiệm nhất;

- Quản trị theo quá trình và quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu;

Trang 25

- Lấy phòng ngừa làm chính

Việc xây dựng và áp dụng ISO 9000 tại Việt Nam đã được triển khai ở

12 lĩnh vực sản xuất (thực phẩm đồ uống, dệt sợi, may, giấy, than và hóa dầu, hóa chất, dược phẩm, cao su – nhựa, vật liệu xây dựng, kim loại, máy và thiết

bị, thiết bị điện và quang học, các sản phẩm chưa được xếp loại khác ); 6 lĩnh vực kinh doanh dịch vụ (xây dựng, thương mại, vận tải, thông tin, dịch vụ kỹ thuật và các dịch vụ khác chưa xếp loại ) và gần đây đã phát triển sang lĩnh vực quản lý hành chính như là biện pháp quan trọng để thực hiện mục tiêu cải cách hành chính

Với xu thế hội nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước cơ hội to lớn và những thách thức gay gắt

Để cạnh tranh thắng lợi, doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Cải tiến chất lượng chính là con đường ngắn nhất và bền vững nhất dẫn đến việc nâng cao năng suất Cùng với việc đầu tư chiều sâu về kỹ thuật , công nghệ, mở rộng sản xuất , thì việc áp dụng thành công các thành tựu tiên tiến khoa học quản lý trên cơ sở các tiêu chí của ISO 9000 sẽ giúp doanh nghiệp Việt Nam rút ngắn dần khoảng cách với khu vực và thế giới

2 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000

a Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994 ra đời năm 1994 thay thế cho bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994 được hợp thành bởi hơn 20 tiêu chuẩn khác nhau, tạo thành 5 nhóm chính:

- ISO 9000: Các tiêu chuẩn hướng dẫn về đảm bảo chất lượng;

- ISO 9004: Các tiêu chuẩn hướng dẫn về quản lý chất lượng;

- ISO 10011: Các tiêu chuẩn hướng dẫn đánh giá hệ thống chất lượng;

Trang 26

- Các tiêu chuẩn hỗ trợ, bao gồm:

• ISO 8402: Quản trị chất lượng và đảm bảo chất lượng – Các thuật ngữ;

• ISO 10012: Các yêu cầu đảm bảo chất lượng đối với thiết bị đo lường;

• ISO 10013: Hướng dẫn triển khai sổ tay chất lượng;

• ISO 10014: Hướng dẫn đối với hiệu quả kinh tế chất lượng;

• ISO 10015: Hướng dẫn giáo dục và đào tạo thường xuyên

• ISO 10016: Tài liệu chất lượng

- Các yêu cầu đối với hệ thống chất lượng, bao gồm:

• ISO 9001: Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế , triển khai, sản xuất lắp đặt và dịch vụ

• ISO 9002: Mô hình đảm bảo chất lượng trong sản xuất lắp đặt và dịch

vụ

• ISO 9003: Mô hình đảm bảo chất lượng ở khâu kiểm tra cuối cùng và thử nghiệm

b Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000

Năm 2000, bộ tiêu chuẩn I SO 9000:2000 ra đời thay thế cho bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994 và chính thức được sử dụng vào năm 2001 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được hợp thành bởi 4 tiêu chuẩn, so với hơn 20 tiêu chuẩn của ISO 9000:1994, các tiêu chuẩn này bao gồm:

- ISO 9000:2000: Đưa ra những khái niệm và định nghĩa cơ bản thay thế cho tiêu chuẩn các thuật ngữ và định nghĩa (ISO 8402) và toàn bộ các tiêu chuẩn ISO hướng dẫn cho từng ngành cụ thể của ISO 9000:1994

- ISO 9001:2000: Thay thế cho các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002 và ISO 9003 của ISO 9000:1994 Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu trong hệ thống quản lý chất lượng, là tiêu chí cho việc xây dựng , áp dụng và đánh giá

hệ thống quản lý chất lượng Vai trò của ISO 9001:2000 trong bộ tiêu chuẩn phiên bản mới không hề thay đổi nhưng một số nội dung được đưa thêm và

Trang 27

đặc biệt cấu trúc của tiêu chuẩn đã thay đổi hoàn toàn Tiêu chuẩn cũ gồm 20 điều khoản riêng biệt không thể hiện rõ và khá khó hiểu cho người sử dụng chúng Tiêu chuẩn mới gồm 8 điều khoản với nội dung dễ hiểu và logic hơn , trong đó 4 điều khoản cuối đưa ra các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng cần được xây dựng, áp dụng và đánh giá

- ISO 9004:2000 là công cụ hướng dẫn cho các doanh nghiệp muốn cải tiến và hoàn thiện hơn nữa hệ thống chất lượng của mình sau khi đã thực hiện ISO 9001:2000 Tiêu chuẩn này không phải là các yêu cầu kỹ thuậ t, do đó, không thể áp dụng để được đăng ký hay đánh giá chứng nhận và đặc biệt không phải là tiêu chuẩn diễn giải ISO 9001:2000

- ISO 19011:2000: Hướng dẫn đánh giá cho hệ thống quản lý chất lượng cũng như hệ thống quản lý môi trường và thay thế cho tiêu chuẩn ISO 10011:1994

Trước đây, doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhu cầu quản lý của

họ Nhưng đối với phiên bản m ới, doanh nghiệp chỉ có một lựa chọn ISO 9001:2000, nhưng doanh nghiệp có thể loại trừ bớt một số điều khoản không

áp dụng cho hoạt động của họ Việc miễn trừ đó phải đảm bảo không ảnh hưởng đến năng lực , trách nhiệm và khả năng cung cấp sản phẩm /dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng cũng như các yêu cầu khác về luật định

So với phiên bản năm 1994, phiên bản năm 2000 có những thay đổi chính sau đây:

- Khái niệm sản phẩm/dịch vụ được định nghĩa rõ ràng (trong phiên bản

cũ, khái niệm này chỉ được hiểu ngầm);

- Đưa vào khái niệm tiếp cận quá trình và được coi là một trong những nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng Tất cả hoạt động chuyển đổi yếu tố đầu vào thành yếu tố đầu ra được coi là một quá trình Để hoạt động có hiệu

Trang 28

quả, doanh nghiệp phải biết nhận dạng và điều hành nhiều quá trình liên kết nhau

- Số lượng quy trình yêu cầu giảm còn 6, bao gồm:

• Nắm vững công tác tài liệu;

• Nắm vững việc lưu trữ hồ sơ, văn thư;

• Công tác đánh giá nội bộ;

- Thích ứng tốt hơn, phù hợp hơn với việc áp dụng trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ

- Thay thế hoàn toàn cho ISO 9001, ISO 9002 và ISO 9003:1994

- Nội dung của bộ tiêu chuẩn phiên bản mới đã được đơn giản hóa , dễ đọc nhằm tạo sự dễ dàng cho người đọc

- Cuối cùng, tiêu chuẩn nhấn mạnh đến việc không ngừng hoàn thiện

c Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản năm 2008 và 2009

Ngày 14/11/2208, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) đã ban hành tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thay thế tiêu chuẩn ISO 9001:2000 ISO 9001:2008

đã trở thành chuẩn mực toàn cầu mới đảm bảo khả năng thỏa mãn các yêu cầu

về chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng trong các mối quan hệ nhà cung cấp – khách hàng ISO 9001:2008 không đưa ra các yêu cầu mới so với phiên bản năm 2000, mà chỉ làm sáng tỏ những yêu cầu hiện có của ISO 9001:2000 dựa vào kinh nghiệm áp dụng trong 8 năm qua và đưa ra những

Trang 29

thay đổi hướng vào việc cải thiện nhằm tăng cường tính nhất quán với tiêu chuẩn ISO 14001:2004 về hệ thống quản lý môi trường

Như vậy cho đến năm 2008, bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm các tiêu chuẩn:

- ISO 9000:2005: Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng;

- ISO 9001:2008: Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu;

- ISO 9004:2000: Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn cải tiến hiệu quả;

- ISO 19011:2002: Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường

Tháng 11 năm 2009, tiêu chuẩn ISO 9004:2009 ra đời thay thế cho tiêu chuẩn ISO 9004:2000 Tiêu chuẩn ISO 9004:2000 Tiêu chuẩn ISO 9004:2009 quản lý sự thành công lâu dài của tổ chức – Phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng, hướng dẫn cải tiến liên tục toàn bộ hoạt động, hiệu suất và hiệu quả của tổ chức dựa trên phương pháp tiếp cận theo quá trình Tiêu chuẩn này tập trung vào việc đáp ứng liên tục nhu cầu và mong muốn của khách hàng và các bên liên quan một cách cân đối So với ISO 9004:2000, ISO 9004:2009 thay đổi đáng kể về cấu trúc và nội dung dựa vào hơn 8 năm kinh nghiệm thực hiện tiêu chuẩn trên toàn thế giới , đồng thời nó cũng giới thiệu những đổi mới nhằm nâng cao tính nhất quán với ISO 9001 và các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý khác Một thay đổi quan trọng của ISO 9004, đó là việc hướng dẫn làm thế nào để quản lý một tổ chức thành công lâu dài chứ không phải làm thế nào để xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng ISO 9004:2009 có thể được sử dụng độc lập, tuy nhiên tiêu chuẩn này không dùng cho bên thứ ba chứng nhận , lập quy hoặc sử dụng trong hợp đồng , cũng không phải là hướng dẫn để thực hiện ISO 9001:2008, mà bổ sung cho ISO 9001:2008

Trang 30

1.3 CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ

1.3.1 Sản phẩm tư vấn thiết kế

1 Khái niệm

Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống hồ sơ bản vẽ , thuyết minh tính toán cho một công trình hoặc hạng mục công trình được thiết kế trên cơ sở phù hợp với mục đích và yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng công trình nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng mua sản phẩm

Theo Luật Xây dựng Việt N am 2003, thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

- Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao;

- Giải pháp bảo vệ môi trường;

- Tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng công trình phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng

Theo quy định của Nghị định 12/2009/NDD-CP, ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì tùy theo cấp , loại công trình, dự án khác nhau mà thiết kế xây dựng công trình có thể bao gồm 1 đến 3 bước sau: thiết kế cơ sở , thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công Tương ứng với các bước đó , sản phẩm tư vấn thiết kế là hồ sơ thiết kế cơ sở ,

hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

2 Sản phẩm giai đoạn thiết kế cơ sở bao gồm

Phần thuyết minh:

Trang 31

- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế:

Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực, các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động, danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

- Thuyết minh thiết kế công nghệ:

Giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ , sơ đồ công nghệ , danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng

- Thuyết minh thiết kế xây dựng:

+ Khái quát về tổng mặt bằng : giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, cao độ và tọa độ xây dựng , hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu nối, diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độ san nền và các nội dung cần thiết khác;

+ Giới thiệu kiến trúc công trình : giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận ; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình, các giải pháp thiết

kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa xã hội tại khu vực xây dựng;

+ Phần kỹ thuật: tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương án gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính , hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp đất, danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế;

+ Giới thiệu phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường; + Dự tính khối lượng các công tác xây dựng , thiết bị để lập tổng mức đầu tư và thời gian xây dựng công trình

Phần bản vẽ:

Phần bản vẽ của giai đoạn thiết kế cơ sở gồm 3 loại sau:

Trang 32

- Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông

số kỹ thuật chủ yếu;

- Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước

và khối lượng chủ yếu, các mốc giới, tọa độ và cao độ xây dựng;

- Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy nổ

Phần tổng mức đầu tư:

Tổng mức đầu tư xác định từ hồ sơ thiết kế cơ sở gồm 7 thành phần: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phi tư vấn đầu tư xây dựng ; chi phí khác và chi phí dự phòng

3 Sản phẩm giai đoạn thiết kế kỹ thuật, bao gồm:

Phần thuyết minh:

Gồm các nội dung theo quy định của thiết kế cơ sở nhưng phải tính toán lại và làm rõ phương án lựa chọn sản xuất , dây chuyền công nghệ , lựa chọn thiết bị , so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật , kiểm tra các số liệ u làm căn cứ thiết kế ; các chỉ dẫn kỹ thuật ; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư;

Phẩn bản vẽ:

- Các bản vẽ thể hiện chi tiết về các kích th ước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo , đủ điều kiện để lập dự toán , tổng dự toán

và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình;

- Triển khai mặt bằng hiện trạng và vị trí công trình trên bản đồ;

- Triển khai tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng , mật độ xây dựng , hệ số sử dụng đất , chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng…);

Trang 33

- Giải pháp kiến trúc : các mặt bằng , mặt đứng và mặt cắt chí nh của các hạng mục và toàn bộ công trình;

- Giải pháp xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật công trình , công trình kỹ thuật hạ tầng… (chưa triển khai vật liệu);

- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt dàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước…);

- Bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị…;

- Giải pháp kỹ thuật của các hệ thống kỹ thuật cơ điện bên trong công trình;

- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành…;

Phần dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Tổng dự toán, dự toán xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm 6 thành phần: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án ; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

4 Sản phẩm giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm:

Phần thuyết minh:

Giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người trực tiếp thi công thực hiện theo đúng thiết kế;

Phần bản vẽ

- Thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình , các cấu tạo với đầy

đủ các kích thước , vật liệu và thông số kỹ th uật để thi công chính xác

và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;

- Chi tiết mặt bằng hiện trạng và vị trí công trình trên bản đồ;

- Chi tiết tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng , diện tích chiếm đấ t, diện tích xây dựng , mật độ xây dựng , hệ số sử dụng đất , chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng…);

Trang 34

- Chi tiết kiến trúc: các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết kiến trúc của các hạng mục và toàn bộ công trình;

- Chi tiết xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực, hệ thống kỹ thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng… (yêu cầu triển khai vật liệu);

- Chi tiết các liên kết điển hình , các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt đàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước…), các chi tiết xây dựng khác;

- Chi tiết bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị…;

- Chi tiết lắp đặt, chi tiết phức tạp và điển hình của các hệ thống kỹ thuật

cơ điện bên trong công trình;

- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành…;

- Liệt kê môi trường các công tác xây lắp , vật liệu, vật tư, máy móc thiết

bị của các hạng mục và toàn bộ công trình;

- Chỉ dẫn biện pháp thi công (đối với trường hợp thi công phức tạp)

Dự toán thi công xây dựng công trình

1.3.2 Nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình

- Giải pháp thiết kế phải cụ thể hóa tốt nhất chủ trương đầu tư thực hiện

ở giai đoạn lập dự án đầu tư;

- Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

và đường lối phát triển chung của đất nước , có vận dụng tốt kinh nghiệm của nước ngoài;

- Khi lập phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật , kinh tế – tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an toàn sản xuất và an ninh – quốc phòng, phải chú ý đến khả năng cải tạo và mở rộng sau này, nếu có;

- Khi lập các phương án thiết kế phải giải quyết tốt các mâu thuẫn giữa các mặt: tiện nghi, bền chắc, kinh tế và mỹ quan;

Trang 35

- Phải tôn trọng trình tự chung của quá trình thiết kế , trước hết phải đi

từ các vấn đề chung và sau đó mới đi vào giải quyết các vấn đề cụ thể;

- Phải lập một số phương án để so sánh và lựa chọn phương án tốt nhất;

- Phải đảm bảo tính đồng bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế , đảm bảo mối liên hệ giữa các bộ phận của thiết kế , giữa thiết kế và thực tế thi công;

- Phải tận dụng thiết kế mẫu để giảm chi phí thiết kế thực tế;

- Phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức thiết kế, xác định đúng mức độ hiện đại của công trình xây dựng;

- Phải cố gắng rút ngắn thời gian thiết kế để công trình thiết kế xong không bị lạc hậu

1.3.3 Vai trò của công tác thiết kế xây dựng công trình

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng , quyết định chất lượng công trình xây dựng và hiệu quả của vốn đầu tư

- Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư , chất lượng thiết kế quyết định việc

sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế hay chưa

- Trong giai đoạn thực hiện đầu tư , chất lượng thiết k ế có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình tốt hay chưa tốt , điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tốc độ thi công nhanh hay chậm, giá thành công trình hợp lý hay không…

- Trong giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình vào sử dụng , chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình

an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm, khó khăn

1.3.4 Hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

Hiệu quả của công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế được phản ánh qua một số chỉ tiêu đánh giá sau:

1 Doanh số bán hàng trên thị trường của sản phẩm

Trang 36

Khi sản phẩm có chất lượng tốt , đáp ứng được thị hiếu và nhu cầu của khách hàng , doanh số bán hàng và doanh thu sẽ tăng trưởng Khách hàng càng tin dùng sản phẩm , điều đó chứng tỏ sản phẩm càng có tính hấp dẫn về nội dung và hình thức , cũng như phù hợp về giá cả Việc khách hàng tin cậy chọn lựa sản phẩm làm tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp Đó chính

là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm Đối với đơn vị

tư vấn thiết kế, chỉ tiêu này được thể hiện thông qua:

- Số lần thắng thầu trong các cuộc đấu thầu các gói thầu tư vấn;

- Số dự án lớn đã trúng thầu và thực hiện;

- Doanh thu từ hoạt động tư vấn qua từng thời kỳ…

2 Chất lượng khoa học kỹ thuật của sản phẩm

Sản phẩm tư vấn thự c hiện phải đạt được các chỉ số chất lượng có tính quy chuẩn Ngoài ra sản phẩm có thể đạt thêm những tiêu chí nổi trội trong quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm Các tiêu chuẩn đạt được của sản phẩm thông qua các tiêu chuẩn đã ban hành của Quốc tế và Việt Nam Đây là những tiêu chí bắt buộc đối với tất cả các sản phẩm và ngành hàng được phép kinh doanh, lưu thông trên thị trường Việt Nam Chất lượng khoa học – kỹ thuật của sản phẩ m tư vấn thiết kế được xác định thông qua số lượng dự án mang tính đột phá về phương pháp luận, về công nghệ, vật liệu,…

Các sản phẩm là hồ sơ bản vẽ thiết kế , khi phát hành phải đạt được sự thỏa mãn về thiết kế kiế n trúc, thiết kế kết cấu , thiết kế điện , thiết kế nước , thiết kế thông gió , thiết kế chống sét , phòng chống cháy nổ , bảo vệ môi trường, dự toán công trình, phù hợp các tiêu chuẩn xây dựng đã ban hành của

Bộ Xây dựng tại Việt Nam

3 Chất lượng các tác nghiệp sản xuất sản phẩm

Trang 37

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mọi mặt của công tác kiểm soát chất

lượng Hồ sơ thiết kế có được hoàn thành đúng hạn với chi phí lao động bỏ ra thấp nhất, số sản phẩm phải làm lại, số lần phải làm lại là ít nhất, cụ thể:

- Số lần các bộ phận hồ sơ phải làm lại khi tổng hợp, rà soát;

- Số hồ sơ có khiếm khuyết khi thẩm định, phải sửa chữa lại;

- Số dự án phải chỉnh sửa khi thi công (do thiết kế);

- Số hồ sơ bị quá hạn tiến độ;

- Số trường hợp sai sót về tiêu chuẩn, định mức, đơn giá;

- Số trường hợp sai sót do phương pháp;

- Số trường hợp sai sót do kỹ năng nghề nghiệp của người làm;…

4 Mức độ thỏa mãn của khách hàng sau bán hàng

Chỉ tiêu về mức độ thỏa mãn của khách hàng sau bán hàng được coi là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm , khẳng định

uy tín của doanh nghiệp và thương hiệu củ a sản phẩm Số đo mức độ thỏa mãn của khách hàng sau bán hàng được nhìn nhận thông qua quá trình sử dụng và đánh giá sản phẩm doanh nghiệp của khách hàng Do đó , dịch vụ chăm sóc hậu bán hàng của doanh nghiệp là hết sức cần thiết Thúc đẩy trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai

Đối với sản phẩm tư vấn thiết kế , chỉ tiêu về mức độ thỏa mãn của khách hàng này được xác định bằng những đánh giá của các c ơ quan chức năng về quản lý chất lượng , cơ quan quản lý sử dụng công tình , đánh giá của cộng đồng, mọi khách hàng và mọi tầng lớp người sử dụng khi đã bàn giao công trình vào vận hành, cụ thể là:

- Công trình được cấp giấy chứng nhận chất lượng;

- Công trình được người sử dụng đánh giá bằng các ý kiến khen hoặc chê

Trang 38

Kết luận chương 1

Chất lượng sản phẩm là một trong những công cụ quan trọng nhất giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế của mình trên thị trường Vì vậy, để phát triển

và phát triển bền vững , việc nâng cao chất lượng sản phẩm là điều kiện tiên quyết, là yêu cầu không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Thiết kế xây dựn g công trình là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình Nó có vai trò chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư Vì vậy, yêu cầu nâng cao quản lý chất lượng sản phẩm tư vấ n thiết kế là đòi hỏi cấp thiết và liên tục cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI VIỆN THỦY ĐIỆN VÀ NĂNG

LƯỢNG TÁI TẠO TỪ NĂM 2008 ĐẾN NAY

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN VIỆN THỦY ĐIỆN VÀ

NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Viện Thủy điện và Năng

lượng tái tạo

Viện Thuỷ điện và năng lượng tái tạo là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài sản riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và kho bạc Nhà nước để hoạt động theo qui định của pháp luật

• Tên gọi: Viện Thuỷ điện và năng lượng tái tạo

• Email: 25TUhpc@fpt.vnU; ihr@ihr.org.vn

Tên giao dịch quốc tế: Institute for Hydro Power and Renewable

Energy

- Từ 1965 đến 1990: Là một bộ phận thuộc các Phòng Thuỷ lực, Phòng ứng dụng chuyển giao kỹ thuật thuỷ lợi;

- Từ 1990 đến 1996 là Bộ môn kỹ thuật Thuỷ lợi miền núi thuộc Trung tâm Bơm và Máy xây dựng;

- Từ tháng 1/1997 đến tháng 9/2005 là Trung tâm nghiên cứu Thuỷ điện nhỏ trực thuộc Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam theo quyết định số: 17/NN-TCCB/QĐ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và thát triển Nông thôn;

Trang 40

- Từ tháng 9/2005 đến tháng 7/2008 là Trung tâm Thuỷ điện trực thuộc

Viện Khoa học Thuỷ lợi theo quyết định số: 2448/QĐ-BNN/TCCB ngày 20/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn;

- Từ tháng 7/2008 là Viện Thuỷ điện và năng lượng tái tạo trực thuộc Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam theo quyết định số: 2164/QĐ-BNN/TCCB ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

Ngày đăng: 07/09/2023, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính Phủ Việt Nam (2013). Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính Phủ Việt Nam
Năm: 2013
2. Nguyễn Chí Công (2007). Bài giảng Quản lý chất lượng trong xây dựng cơ bản, Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý chất lượng trong xây dựng cơ bản
Tác giả: Nguyễn Chí Công
Nhà XB: Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng
Năm: 2007
3. Nguyễn Quốc Cừ (2000). Quản lý chất lượng sản phẩm theo TQM và ISO 9000 , Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng sản phẩm theo TQM và ISO 9000
Tác giả: Nguyễn Quốc Cừ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2000
4. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2004). Luật Xây dựng số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2004
5. Dương Văn Tiển (2005). Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học , N hà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Dương Văn Tiển
Nhà XB: N hà xuất bản xây dựng
Năm: 2005
6. Nguyễn Bá Uân (2010). Quản lý dự án nâng cao, Tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án nâng cao, Tập bài giảng cao học
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Nhà XB: Trường Đại học Thủy lợi
Năm: 2010
7. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (2011). Tài liệu ISO 9001:2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu ISO 9001:2008
Tác giả: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w