CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC Lô M13 C4-9, khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định 2 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Nam Dược đệ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính h
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008
Nam Định, tháng 04 năm 2009
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định
1
MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT 9
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT 10
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định
2
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Nam Dược đệ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Nam Dược (sau đây gọi tắt là “Công ty”) là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003831 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 04/03/2004, đăng ký thay đổi lần thứ nhất và lần thứ hai vào các ngày 07/02/2005 và ngày 25/04/2006; Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Nam Định cấp đăng ký thay đổi lần thứ ba và lần thứ tư vào các ngày 30/11/2006 và ngày 23/05/2007
Từ ngày 30/11/2006 đến nay, trụ sở chính của Công ty đặt tại Lô số M13 (C4-9) Khu công nghiệp Hòa Xá, tỉnh Nam Định sử dụng một phần khu văn phòng của Công ty TNHH Nam Dược Chi nhánh Công ty đăng ký và hoạt động tại số 3, ngách 34/23 Nguyên Hồng, quận Đống Đa, thành phố
Hà Nội
Theo nội dung đăng ký kinh doanh ngày 23/05/2007, Công ty đã thực hiện việc tăng vốn điều lệ từ 33.000.000.000 đồng lên 41.688.000.000 đồng bằng cách phát hành thêm cổ phiếu phổ thông, chào bán cho các cổ đông sáng lập, cán bộ công nhân viên trong Công ty và các cổ đông chiến lược Sau khi hoàn thành việc phát hành cổ phiếu tăng vốn, Công ty cũng đã đăng ký với Ủy ban chứng khoán
về việc trở thành công ty đại chúng
Đến ngày 31/12/2008, tổng số vốn điều lệ đã thực hiện của Công ty là 41.672.000.000 đồng, chia thành 4.167.200 cổ phần phổ thông (không có cổ phần ưu đãi), mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Công ty đã đầu tư thành lập các công ty khác và nắm quyền kiểm soát trong việc ra các quyết định tài chính và quyết định kinh doanh của các công ty này Theo đó, Tập đoàn Nam Dược được hình thành, bao gồm: Công ty Cổ phần Nam Dược, giữ vai trò là Công ty mẹ cùng với các công ty chịu sự kiểm soát (công ty con)
Các công ty con
Tại ngày 31/12/2008, các công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ được tập hợp số liệu và thông tin để lập và trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất được nêu chi tiết tại Thuyết minh số 1.3
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH
Các hoạt động kinh doanh chính của Tập đoàn trong năm bao gồm:
- Kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, dược liệu;
- Kinh doanh trang thiết bị y tế;
- Đại lý mua bán, ký gửi dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, trang thiết bị y tế;
- Tư vấn, đào tạo và dịch vụ chuyển giao công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm;
- Nuôi trồng cây dược liệu;
- Sản xuất thuốc hóa dược và dược liệu;
- Sản xuất mỹ phẩm;
- Sản xuất thực phẩm chức năng; và
- Sản xuất trang thiết bị y tế
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định
3
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP) BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập trên cơ sở hợp nhất từ các Báo cáo tài chính của riêng Công
ty mẹ và các công ty con, ngoại trừ công ty con không được hợp nhất như đã trình bày tại thuyết minh số 4.8
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31/12/2008 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất từ trang 7 đến trang 31 kèm theo
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN
Ban Giám đốc khẳng định rằng, không có bất cứ sự kiện sau ngày kết thúc niên độ kế toán nào có ảnh hưởng trọng yếu, đòi hỏi phải điều chỉnh hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất của Công
ty cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008 và cho đến ngày lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị:
Ông Lã Xuân Hạnh Chủ tịch
Ông Nguyễn Văn Giang Phó Chủ tịch
Ông Nguyễn Đỗ Lăng Phó Chủ tịch Bãi miễn ngày 04/07/2008
Bà Nguyễn Ngọc Oanh Thành viên
Bà Dương Thị Lan Thành viên
Ban Giám đốc:
Ông Lã Xuân Hạnh Tổng Giám đốc
Kế toán trưởng:
Bà Dương Lệ Hường
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008 của Công ty được kiểm
toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY
Trang 5CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
- Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các nguyên tắc kế toán đang áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch cần được công bố và giải trình trong Báo cáo tài chính này hay không;
- Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;
- Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và
- Lựa chọn phương pháp thích hợp để kế toán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết và trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở các điều kiện thực tế tại ngày lập báo cáo
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan tại Việt Nam Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc
Lã Xuân Hạnh
Tổng Giám đốc
Nam Định, ngày 22 tháng 04 năm 2009
Trang 65
Số: /2009/UHY-BCKT
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Về Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Nam Dược
cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008
Công ty Cổ phần Nam Dược
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Nam Dược (sau đây gọi tắt là “Công ty”) bao gồm: Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2008 cùng với Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày Các Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam
Trách nhiệm của Ban Giám đốc và Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Giám đốc từ trang 2 đến trang 4, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập các Báo cáo tài chính hợp nhất Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính hợp nhất không có các sai sót trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và các thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc
kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá về việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi
Tuy nhiên, cuộc kiểm toán của chúng tôi bị hạn chế bởi các vấn đề sau:
Hạn chế về phạm vi kiểm toán
Đến thời điểm lập Báo cáo tài chính này, Chúng tôi không thu thập được đầy đủ bằng chứng khách quan cần thiết về tính hiện hữu của số dư các khoản công nợ bao gồm: 30,6 tỷ đồng Phải thu khách hàng, hơn 4 tỷ đồng Trả trước người bán, 153 triệu đồng Phải thu khác, 783 triệu đồng Vay ngắn hạn các cá nhân, hơn 15,58 tỷ đồng Phải trả người bán, 191 triệu đồng Người mua trả tiền trước, và
567 triệu đồng Phải trả phải nộp khác Do đó, chúng tôi không đủ cơ sở đưa ý kiến về các khoản mục này tương ứng với các giá trị nêu trên trình bày trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2008 và các ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu liên quan khác trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Chúng tôi cũng chưa thu thập được các tài liệu hợp lý về việc ghi nhận giao dịch của một số lô hàng hóa, nguyên vật liệu nhập kho với giá vốn 3,7 tỷ đồng và xuất bán với doanh thu 7,2 tỷ đồng Do đó, chúng tôi không đủ cơ sở đánh giá mức độ tin cậy của các giao dịch này cũng như ảnh hưởng của nó đến các chỉ tiêu Doanh thu, Giá vốn xác định kết quả kinh doanh năm 2008 cũng như các chỉ tiêu
liên quan trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Trang 76
BÁO CÁO KIỂM TOÁN (TIẾP)
Hạn chế về phạm vi kiểm toán (tiếp)
Như đã trình bày tại thuyết minh số 4.8, tại ngày 31/12/2008, Công ty TNHH Thương mại và Dịch
vụ Nam Dược đang tạm ngừng hoạt động và khoản đầu tư vào công ty con này đang được trình bày trên Bảng cân đối kế toán của Công ty theo phương pháp giá gốc Chúng tôi không thu thập được các tài liệu cần thiết liên quan đến tình hình tài chính của công ty con này cũng như phương án triển khai hoạt động kinh doanh hoặc xử lý tài chính của các chủ sở hữu làm cơ sở đánh giá khả năng thu hồi của khoản đầu tư dài hạn cũng như giá trị giảm giá khoản đầu tư có thể phải trích lập dự phòng tại ngày 31/12/2008
Số dư “Phải thu khách hàng” tại ngày 31/12/2008 bao gồm khoản phải thu nội bộ với giá trị 812 triệu đồng chưa được phân tích và xử lý Chúng tôi không đủ cơ sở đánh giá việc loại trừ hoàn toàn các số dư nội bộ tại ngày này cũng như ảnh hưởng của chúng đến việc trình bày các chỉ tiêu liên quan trên Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Các vấn đề chưa thống nhất trong xử lý kế toán
Như đã trình bày tại thuyết minh số 4.2, số dư “Các khoản phải thu khác” tại ngày 31/12/2008 bao gồm các khoản chi phí không có nguồn bù đắp với số tiền hơn 10,9 tỷ đồng, trong đó, chi phí phát sinh trong năm 2007 là 609 triệu đồng và chi phí phát sinh trong năm 2008 là hơn 10,3 tỷ đồng Phần lớn các nội dung chi phí đều liên quan đến hoạt động kinh doanh cần ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất trong năm tương ứng và loại trừ chi phí không phù hợp cho mục đích tính thuế
Số dư “Chi phí trả trước dài hạn” tại ngày 31/12/2008 bao gồm hơn 764 triệu đồng là giá trị dược liệu và thuốc đã hủy trong năm do hết thời hạn sử dụng chưa được ghi nhận vào chi phí xác định kết quả kinh doanh trong năm 2008
Ý kiến
Tính đến thời điểm 31/12/2008, Công ty đang trong tình trạng khó khăn về tài chính: tổng công nợ ngắn hạn đã vượt quá tài sản ngắn hạn, lỗ lũy kế đến 31/12/2008 là 23,7 tỷ đồng (chưa tính tới ảnh hưởng của các điều chỉnh cần thiết liên quan đến các vấn đề chưa thống nhất trong xử lý kế toán) Việc duy trì hoạt động Công ty phụ thuộc vào hỗ trợ tài chính từ các chủ sở hữu, hệ thống Ngân hàng thương mại và phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính vì các hạn chế nêu trên, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo trong điều kiện hoạt động liên tục đã phản ánh một cách trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nam Dược tại ngày 31/12/2008, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam
Đào Xuân Dũng
Giám đốc
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0284/KTV
Phạm Thị Hồng Liên Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1131/KTV
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2009
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại 31/12/2008
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: VND
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 297.090.720 297.090.720
Tại ngày 31/12/2008
Tại ngày 01/01/2008
số
Trang 9CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại 31/12/2008
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (TIẾP)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 4.11 418.848.963 1.009.930
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 (23.730.260.489) 628.726.165
Mã số
Tại ngày 01/01/2008
minh
Tại ngày 31/12/2008
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại 31/12/2008
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008
Đơn vị tính: VND
Mã số
Thuyết
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 5.5 12.001.933.716 8.189.532.798
18.1 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số 61 - (88.795.158)
18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ 62 (23.958.506.748) 1.167.264.843
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại 31/12/2008
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008
Đơn vị tính: VND
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 251.753.414 11.305.107
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn
- Tăng (Giảm) các khoản phải trả 11 18.607.387.111 (13.866.458.438)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 800.000.000 223.392.425
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (344.000.000) (4.136.750)
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 - (1.446.375.000)
7 Tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 9.660.285 3.283.393.938
III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 - 23.388.000.000
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 52.137.912.715 54.140.692.539
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 - 188.981
Trang 12CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính
11
1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Nam Dược (sau đây gọi tắt là “Công ty”) là doanh nghiệp thành lập và hoạt
động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003831; do Sở kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 04/03/2004, đăng ký thay đổi lần thứ nhất và lần thứ hai
vào các ngày 07/02/2005 và ngày 25/04/2006; Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Nam Định
cấp đăng ký thay đổi lần thứ ba và lần thứ tư vào các ngày 30/11/2006 và ngày 23/05/2007
Trụ sở chính của Công ty đăng ký đặt tại Lô số M13 (C4-9) Khu công nghiệp Hòa Xá, Tỉnh
Nam Định mượn một phần khu văn phòng của Công ty TNHH Nam Dược
Theo nội dung đăng ký kinh doanh ngày 23/05/2007, Công ty đã thực hiện việc tăng vốn điều
lệ từ 33.000.000.000 đồng lên 41.688.000.000 đồng bằng cách phát hành thêm cổ phiếu phổ
thông, chào bán cho các cổ đông sáng lập, cán bộ công nhân viên trong Công ty và các cổ
đông chiến lược Sau khi hoàn thành việc phát hành cổ phiếu tăng vốn, Công ty cũng đã đăng
ký với Ủy ban chứng khoán về việc trở thành công ty đại chúng
Đến ngày 31/12/2007, tổng số vốn điều lệ đã thực hiện của Công ty là 41.67200.000 đồng,
chia thành 4.167.200 cổ phần phổ thông (không có cổ phần ưu đãi), mệnh giá mỗi cổ phần là
10.000 đồng Trong đó:
- Số cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc nắm giữ 869.600 cổ phần,
chiếm 21,03% vốn điều lệ của Công ty;
- Số cổ đông là cán bộ công nhân viên Công ty nắm giữ 453.070 cổ phần, chiếm 10,87%
vốn điều lệ của Công ty;
- Cổ đông chiến lược là Công ty cổ phần Châu Á Thái Bình Dương nắm giữ 500.000 cổ
phần, chiếm 12% vốn điều lệ của Công ty; và
- 273 cổ đông khác nắm giữ 2.344.530 cổ phần, chiếm 56,1% vốn điều lệ của Công ty
1.2 Hoạt động kinh doanh chính
Các hoạt động kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
- Kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, dược liệu;
- Kinh doanh trang thiết bị y tế;
- Đại lý mua bán, ký gửi dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, trang thiết bị y tế;
- Tư vấn, đào tạo và dịch vụ chuyển giao công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm; và
- Nuôi trồng cây dược liệu
- Sản xuất thuốc hóa dược và dược liệu;
- Sản xuất mỹ phẩm;
- Sản xuất thực phẩm chức năng; và
- Sản xuất trang thiết bị y tế
Trang 13CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính
12
1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (TIẾP)
1.3 Cơ cấu tổ chức và phạm vi báo cáo
Tại ngày 31/12/2008, các công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty bao gồm
biểu quyết/sở hữu
Công ty TNHH Một thành viên Nam
Dược
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định
100%
Công ty TNHH Một thành viên Nam
Dược Phương Nam
140/55 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
100%
Báo cáo tài chính của các công ty con nêu trên cùng với Báo cáo tài chính riêng của Công ty
được hợp nhất vào Báo cáo tài chính của Tập đoàn
Ngoài ra, Công ty đã góp vốn đầu tư thành lập Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam
Dược với số vốn góp là 510 triệu đồng, chiếm 51% vốn điều lệ Tuy nhiên, đến ngày
31/12/2008, công ty con này đang tạm ngừng hoạt động, các thành viên đã thỏa thuận về việc
thanh lý các tài sản trong thời gian tới Vì vậy, Công ty con này bị loại ra khỏi quá trình hợp
nhất, khoản đầu tư của Công ty mẹ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất theo
phương pháp giá gốc
2 NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
hàng năm
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND)
3 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Dưới đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập và trình vày
Báo cáo tài chính hợp nhất:
3.1 Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán
Việt Nam và các quy định hiện hành về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có
những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc
trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các
số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh
doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
3.2 Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập trên cơ sở hợp nhất từ các Báo cáo tài chính riêng
của Công ty (công ty mẹ) và các Báo cáo tài chính của các công ty do Công ty kiểm soát
(công ty con) (sau đây gọi chung là “Tập đoàn”) Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có
khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm
thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này
Trang 14CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính
13
3 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP)
3.2 Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính (tiếp)
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được
trình bày trong báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất từ ngày mua cho đến ngày bán khoản đầu
tư ở công ty con đó
Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh phù hợp
với các chính sách kế toán cũng như nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng tại
Công ty mẹ
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng Tập đoàn được loại bỏ khi hợp nhất
báo cáo tài chính
Công ty con bị loại trừ khỏi việc hợp nhất báo cáo tài chính khi:
- Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm
giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng); hoặc
- Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể
tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ
Khoản đầu tư vào công ty con bị loại trừ khỏi việc hợp nhất được trình bày như khoản đầu tư
tài chính thông thường và hạch toán theo phương pháp giá gốc
3.3 Lợi ích của cổ đông thiểu số
Lợi ích của cổ đông thiểu số là một phần của kết quả hoạt động thuần và giá trị tài sản thuần
của công ty con hợp nhất được xác định tương ứng cho các phần lợi ích không phải do Công
ty mẹ sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con khác và trình bày là
một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu thuộc về cổ đông của Công ty
Lợi ích của cổ đông thiểu số bao gồm giá trị lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất
kinh doanh ban đầu và các phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn
chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ
đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con được tính
giảm vào phần lợi ích của Công ty trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả
năng bù đắp khoản lỗ đó
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập thuần của công ty con bị hợp nhất trong kỳ được
xác định và loại trừ ra khỏi thu nhập của Công ty để tính kết quả thuần cho các cổ đông Công
ty mẹ
3.4 Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại
ngày mua công ty con Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và giá trị hợp lý của tài sản
thuần được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm diễn ra giao dịch
mua công ty con
Lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ
lệ sở hữu của cổ đông thiểu số trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ được ghi nhận và
nợ tiềm tàng đã xác định được
Trang 15CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính
14
3 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP)
3.5 Đầu tư tài chính dài hạn khác
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác được trình bày theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận
thuần nhận và cổ tức được hưởng phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết
quả hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là
phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc của khoản đầu tư
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số
13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài chính Theo đó, đối với các khoản đầu tư dài
hạn vào các loại chứng khoán đã niêm yết trên thị trường chứng khoán tập trung, không bị hạn
chế trong các giao dịch chuyển nhượng thì Công ty trích lập dự phòng cho khoản giảm giá
chứng khoán trên cơ sở thông tin từ thị trường tại ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính Đối với
các khoản đầu tư vào công ty liên kết, Công ty trích lập dự phòng tổn thất khi công ty liên kết bị lỗ
(trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư)
3.6 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có tính
thanh khoản cao Các khoản đầu tư được gọi là có tính thanh khoản cao khi thời gian thu hồi
hoặc đáo hạn không quá ba (03) tháng, có khả năng chuyển đổi thành các khoản tiền xác định
và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này
3.7 Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Các khoản nợ được xác định là khó đòi sẽ được xử lý theo hướng dẫn tại Thông tư số
13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ trích lập và sử
dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó
đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp Theo đó, Công ty
được phép trích lập dự phòng cho phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn
thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả
năng thanh toán
3.8 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được phản ánh trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực
hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động
trực tiếp và chi phí sản xuất chung để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
của chúng
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá mà theo đó hàng tồn kho có thể bán được trong chu
kỳ kinh doanh bình thường trừ đi số ước tính về chi phí để hoàn thành và chi phí bán hàng
Khi cần thiết thì dự phòng được lập cho hàng tồn kho bị lỗi thời, hỏng, chậm lưu chuyển và
khiếm khuyết phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của
Bộ Tài chính
Đối với các mặt hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, dược liệu quy trình kinh doanh bao
gồm sản xuất, bảo quản, mua, bán phải tuân thủ các quy định liên quan của Nhà nước
Phương pháp hạch toán đối với các mặt hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, dược liệu
được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất hàng tồn kho được xác định
theo phương pháp bình quân gia quyền
Trang 16CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính
15
3 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP)
3.9 Tài sản cố định hữu hình và hao mòn
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên
giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan
trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tỷ lệ khấu hao được xác định theo phương pháp đường thẳng, căn cứ vào thời gian sử dụng
ước tính của tài sản, phù hợp với tỷ lệ khấu hao đã được quy định tại Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định
Thời gian khấu hao đối với các nhóm tài sản cố định của Công ty như sau:
Loại tài sản Số năm sử dụng
(năm) Nhà cửa, vật kiến trúc
3.10 Tài sản cố định thuê tài chính
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê Tài sản cố định thuê tài chính được thể hiện theo
nguyên giá trừ hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa
giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất cố định ghi trong hợp đồng
Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời
gian hữu dụng ước tính
Tài sản cố định thuê tài chính là máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
được khấu hao với thời gian là 3,3 năm
3.11 Tài sản cố định vô hình và hao mòn
Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu
dụng ước tính, phù hợp với tỷ lệ khấu hao đã được quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC
ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định vô hình là Chi phí san lấp mặt bằng được khấu hao với thời gian 10 năm;