23 40 06/09/2023 [123doc] xay dung ke hoach kinh doanh quan ca phe lotus tren dia ban t about blank 1/103 BUSINESS PLAN CAFE SALA 23 40 06/09/2023 [123doc] xay dung ke hoach kinh doanh quan ca phe lot[.]
Trang 1about:blank 1/103
BUSINESS PLAN CAFE SALA
Trang 2MỤC LỤC
CH
Ư ƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 5
1.1 GIỚI THIỆU Ý T Ư ỞNG KINH DOANH 5
1.1.1 Nguồn gốc hình thành ý t ởngƣ 5
1.1.2 Cơ sở thực hiện ý t ởngƣ 5
1.1.3 Sự độc đáo mới lạ của ý t ởngƣ 5
1.1.4 Sơ l ợc về tính khả thi củaƣ ý t ởngƣ 6
1.2 TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH 6
1.3 CÁC SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.4 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.5 CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THÀNH CÔNG 7
CH Ư ƠNG 2: KẾ HOẠCH MARKETING 10
2.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 10
2.1.1 Phân tích môi tr ờng marketing củaƣ doanh nghiệp 10
2.1.2 Thị tr ờng mục tiêu và định vị sản phẩm trênƣ thị tr ờngƣ 15
2.1.3 Mục tiêu marketing: 16
2.1.4 Chiến l ợc marketingƣ hỗn hợp 16
2.2 NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH MARKETING 18
2.2.1 Tổng quan về thị tr ờngƣ 18
2.2.2 Phân tích môi tr ờngƣ 19
2.2.3 Chiến l ợcƣ marketing 23
CH Ư ƠNG 3: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 32
3.1 ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 32
3.1.1 Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận 32
3.1.2 Phân tích điểm hòa vốn 35
3.2.3 Các báo cáo tài chính 35
3.2 NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 37
Trang 3about:blank 3/103
3.2.1 Chi phí cố định dự kiến: 37
3.2.2 Chi phí nguyên vật liệu hàng tháng 39
3.2.3 Doanh thu dự kiến 40
CH Ư ƠNG 4: KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 42
4.1 GIỚI THIỆU VỀ KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 42
4.2 NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 42
4.2.1 Xác định cơ cấu tổ chức và số l ợngƣ nhân viên: 42
4.2.2 Yêu cầu nhân sự và cách thức tuyển dụng 43
4.2.3 Mức l ư ơng dự kiến: 45
CH Ƣ ƠNG 5: PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO 47
5.1 CÁC LOẠI RỦI RO 47
5.2 BIỆN PHÁP 50
KẾT LUẬN 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
NPV Giá trị hiện tại thuần của dòng tiền
Trang 5about:blank 5/103
DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1.1 Bảng liệt kê tỷ lệ n ớc giải khát dự kiếnƣBảng 2.1 Bảng dự kiến chi phí chiêu thị nhân dịp khai
trươngBảng 2.2 Bảng liệt kê sản phẩmBảng 2.3 Bảng tính giá trung bìnhBảng 3.1 Bảng liệt kê hạng mục đầu tƣBảng 3.2 Bảng liệt kê chi phí l ơng dự kiếnƣBảng 3.3 Bảng liệt kê chi phí hàng tháng trong 1 nămBảng 3.4 Bảng liệt kê tổng chi phí trong 3 năm (dự kiến)Bảng 3.5 Bảng liệt kê chi phí nguyên vật liệu hàng thángBảng 3.6 Bảng liệt kê doanh thu dự kiến
Bảng 3.7 Bảng tính giá trị hiện tại thuần của dòng tiền
NPV và IRRBảng 4.1 Cơ cấu lao động và mức l ơng dự kiến cho ƣ
từng lao động
Trang 7UIT Phu-luc-2 Hinh-thuc-trinh-bay-KLTN ver3.1
Blackire IT Senior Front End Developer (JD)-4
3 cau bi dong - eqsc
Bao Cao Do An - Đồ án công nghệ thông tin
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU Ý T Ƣ ỞNG KINH DOANH 1.1.1 Nguồn gốc hình thành ý t ởng ƣ
Cuộc sống ngày càng hiện đại và đi kèm với nó là cuộc chay
đ a với những điều lo toan, không giờ nghỉ ngơi sau một ngày làm ƣ
việc và học tập mệt mỏi Ai cũng muốn có một không gian để đ ợcƣ
yên tĩnh nghỉ ngơi, trò chuyện cùng bạn bè ng ờiƣ thân và đôi khi
chỉ là nơi để th giãn, suy nghĩ về một điều gì đó trong cuộc sống ƣ
Vì vậy tôi muốn mở một quán cà phê với mặt bằng thuê sẵn do
chính mình đứng ra làm chủ đầu t ,ƣ với gu nhạc nhẹ, thiết kế nội
thất gỗ nền nhã, bày trí giản dị nh ngƣ hiện đại; có thể ăn uống, lại
chọn vị trí gần các cao ốc văn phòng và tr ờng đạiƣ học sẽ nhanh
chóng đ ợcƣ mọi ng ờiƣ aƣ chuộng Đến với chúng tôi bạn sẽ đ ợcƣ
th ởngƣ thức ly cà phê, đồ uống sinh tố trải cây, các loại trà sữa
… trong không gian ấm cúng và sâu lắng
1.1.2 Cơ sở thực hiện ý t ởng ƣ
Trong nền kinh tế thị tr ờngƣ hiện nay, việc mở ra các loại hình kinh doanh không còn khó khăn và luôn đ ợcƣ Nhà n ớcƣ
khuyến khích nên với loại hình kinh doanh quán cà phê giải khát
thì việc đăng ký kinh doanh sẽ rất dễ dàng
Thị tr ờngƣ kinh doanh cà phê giải khát trong t ơngƣ lai sẽ phát triển cao và là thị tr ờng hấp dẫn các nhà đầu t mới giaƣ ƣ
nhập
Việc kinh doanh quán cà phê cho lợi nhuận rất cao và nhanh thu hồi đ ợc vốn bằng chứng là ngày càng có nhiều quán cà phê ƣ
mọc lên nh ng bên cạnh đó muốn đạt đ ợc những lợi nhuận đặt ra ƣ ƣ
cần có một kế hoạch quản lý đúng đắn Nhận thấy điều đó nên tôi
quyết định lập một dự án xây dựng
1.1.3 Sự độc đáo mới lạ của ý t ởng ƣ
- Cà phê, trà các loại, ca cao sữa, kem… Và những thức uống khác với những công thức pha chế độc đáo và khác biệt làm
cho h ơngƣ vị ngon hơn, thơm hơn có chút gì đó rất riêng đặc
tr ngƣ của quán mà các quán khác không có đ ợc ƣ Thức ăn vào
Trang 9about:blank 9/103
buổi sáng, điểm tâm, thức ăn nhẹ….cũng là một điểm khác biệt
mà quán muốn xây dựng và h ớngƣ đến
- Có wifi cho khách hàng dùng và là nơi th giãn, trò chuyện, ƣbàn chuyện làm ăn, giao dịch, nghỉ tr a,ƣ tán gẫu Không gian
thoáng đãng, sạch sẽ có dòng nhạc nhạc nhẹ sẽ làm cho khoảng
không gian nh chậmƣ lại
- Chất l ợngƣ phục vụ tuyệt hảo, nhiệt tình, lo lắng chu đáo từng khách hàng, tiếp đón niềm nở, thảo mãn lòng khách, đáp ứng
đ ợcƣ những gì khách mong đợi – vui lòng khách đến vừa lòng
khách đi
- Phong cách quán mới lạ và thuận lợi đ ờngƣ giao thông với khả năng tiếp thị và đội ngũ nhân viên nhiệt tình vui vẻ sẽ thu hút
khách hàng tiềm năng Ng ờiƣ quản lý có kinh nghiệm trong lĩnh
vực này, phân bố công việc và điều khiển nhân viên
- Thiết kế và setup quán với một phong cách nhỏ gọn, cách bài trí, trang trí tạo nên sự khác biệt và độc đáo cho riêng mình
Trang 101.1.4 Sơ lược về tính khả thi của ý t ởng ƣ
- Dựa trên thói quen thích tò mò, trải nghiệm, khám phá của giới trẻ mà cụ thể là sinh viên
- Đáp ứng đ ợc nhu cầu giải trí, th giãn của sinh viên Tuy ƣ ƣnhiên với đặc điểm nổi bật của quán là tạo không gian để các bạn
học tập, làm việc, trò chuyện và th ởngƣ thức cà phê cùng các loại
- Phấn đấu đạt 5 cửa hàng sau 3 năm hoạt động
- Mỗi ngày bán đ ợc 300 ly n ớc cácƣ ƣ loại
1.3 CÁC SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
Với chiến l ợc đa dạng hóa sản phẩm, quán sẽ có những thức ƣuống chủ yếu sau: cà phê là thức uống đặc tr ng của quán, các loại ƣ
trà, n ớc uống đóng chai và các thức uống thông th ờng kiha1c ƣ ƣ
mà các quán cà phê dành cho sinh viên đã có Bên cạnh đó sản
phẩm phải đảm bảo tiêu chí khác biệt hóa trên ph ơng diện sản ƣ
phẩm nhằm lôi kéo khách hàng trẻ aƣ thích tính mới lạ Quán sẽ
cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng về chủng loại với nhiều mức
giá khác nhau dành cho mọi đối t ợng khách hàng từ ng ời có thu ƣ ƣ
nhập thấp đến có thu nhập cao, từ công nhân, sinh viên đến các
doanh nhân, công nhân viên
Các loại thức uống đ ợc phân thành 6 nhóm với tỷ lệ chi phí ƣNVL/doanh thu nh sau:ƣ
Trang 111.4 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
- Đạt đ ợc lợi nhuận ngay từ năm đầu hoạt độngƣ
khá
c
- Tạo tâm lý th giãn cho kháchƣ hàng
- Là nơi giao l uƣ của sinh viên, cán bộ công nhân viên, và các đối
t ợngƣ
- Tối đa hoá sự hài lòng của khách hàng
- Đạt uy tín với các đối t ợng có liên quan: Nhà cung cấp, kháchƣhàng,…
1.5 CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THÀNH CÔNG Kế hoạch kinh doanh hiệu quả:
Một kế hoạch kinh doanh cụ thể và chi tiết sẽ là tiền đề thuyết phục các nhà tài trợ giúp đỡ bạn về mặt tài chính để mở cửa hàng cà
phê Do vậy bạn cần phải có kế hoạch kinh doanh kỹ l ỡng, nêu rõ ƣ
mục tiêu và định h ớng trong từng giaiƣ đoạn cụ thể, hạch toán tài
chính để cửa hàng có thể hoạt động ổn định trong khoảng 3 – 4
tháng
Kế hoạch đ ợc xây dựng từ ý t ởng hay lạ, sự am hiểu thị ƣ ƣ
tr ờng, thị ƣ hiếu khách hàng sẽ nâng cao tỷ lệ thành công và quán cà
phê sẽ nhận đ ợc những hỗ ƣ trợ cần có Dự đoán tr ớc kịch bản xảyƣ
ra khi quán bắt đầu đi vào hoạt động, xử lý doanh thu, lợi nhuận
hoặc giải quyết thua lỗ Bản kế hoạch tốt vẽ ra đ ợc bức ƣ tranh thực
tại của quán cà phê khi tiến hành hoạt động
Lựa chọn địa điểm:
Trang 12Vị trí quán cà phê góp phần đến sự thành bại trong kinh doanh cafe Do đó bạn cần phải lựa chọn mặt bằng kinh doanh phù hợp với
ý t ởng và kế hoạch của mình Ví dụ nh bạn muốn mở một quán ƣ ƣ
cà phê sân v ờn thì cần chọn mặt bằng rộng rãi, thoáng mát, không ƣ
gian yên tĩnh với nhiều cây xanh Nếu bạn muốn mở quán cà phê
bar, bạn nên chọn những mặt bằng trong hoặc gần trung tâm – nơi
mật độ dân số đông, mức thu nhập cao Còn nếu bạn muốn mở một
quán cà phê văn phòng, hãy lựa chọn những mặt bằng gần trung tâm
hành chính, khu đô thị…
Sau khi lựa chọn đ ợc mặt bằng đẹp, đáp ứng những tiêu chí ƣcần thiết trong bản kế hoạch, bạn hãy tìm hiểu khu vực xung quanh
xem khu vực đó đã có quán cà phê nào ch a Nếu đã có thì hãy tìm ƣ
hiểu phong cách cửa hàng đó, chất l ợng đồ uống ra sao, l ơng ƣ ƣ
khách hàng ngày phần lớn thuộc độ tuổi nào Những thông tin này
sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn nhu cầu của ng ời dân quanh khu vực, từ ƣ
đó đánh giá đ ợc tiềm năng của vị trí và quyết định có hay không ƣ
kinh doanh
Một vấn đề bạn cần l u ý nữa khi lựa chọn mặt bằng đó là ƣxem phong thủy của vị trí sẽ mở quán Phong thủy là yếu tố tâm linh
ảnh h ởng không nhỏ đến ƣ hiệu quả kinh doanh, nếu vị trí đó không
hợp với bạn thì hãy bỏ qua cho cho các điều kiện khác đều tốt
Ngoài ra hãy uƣ tiên chọn những vị trí gần mặt đ ờng,ƣ đ ờngƣ hai
chiều, chỗ để xe rộng rãi…
Trang 13about:blank 13/103
Thiết kế không gian quán cà phê:
Điểm nhấn của quán cà phê chính là không gian và phong cách mà chủ quán h ớng đến, phong cách khách nhau sẽ mang đến ƣ
nét riêng tạo nên sự đặc tr ng ƣ cho quán Trong thời điểm cái đẹp
đang lên ngôi và thói quen check-in mọi lúc mọi nơi của các bạn trẻ,
không gian sẽ là một trong những yếu tố đ ợc các bạn trẻ lựa ƣ chọn
khi có nhu cầu cà phê, tán gẫu với bạn bè
Phong cách quán cà phê càng nổi bật, càng thu hút đ ợc nhiềuƣkhách hàng, bạn cần định hình cho cửa hàng mình phong cách cụ
thể Sau đó thiết kế và lựa chọn các vật dụng thích hợp để tạo điểm
nhất cho không gian Hãy nhờ đến sự hỗ trợ của các chuyên gia
setup để trang trí quán cà phê sao cho bắt mắt, ấn t ợng ƣ và có đủ
ánh sáng để tiết kiệm chi phí điện cho cửa hàng
Chất l ợng sản phẩm ƣ
Chất l ợng là yếu tố quyết định khách hàng có quay trở lại ƣvới quán cà phê những lần sau hay không Nếu không gian quán của
bạn ấn t ợngƣ nh ngƣ đồ uống lại dở tệ thì kinh doanh thất bại là
điều vô cùng hiển nhiên Vì thế hãy đảm bảo chất l ợngƣ đồ uống
tốt nhất bằng cách lựa chọn cho mình nguồn nguyên liệu tốt nhất
Đối với cà phê, bạn hãy chọn những hạt cà phê t ơi ngon, lựa ƣchọn cho mình một máy xay cà phê chất l ợng tốt, kem theo đó là ƣ
một barista chuyên nghiệp
Những tách cà phê chuẩn vị, h ơng thơm quyến rũ sẽ giúp bạn ƣ
kéo vị khách đó quay trở lại quán lần hai và những lần sau nữa
Bên cạnh đó, bạn hãy bổ sung thêm những đồ uống khác ngoài
cà phê vào thực đơn cửa hàng Sự đa dạng sẽ thu hút đ ợcƣ l ợngƣ
khách đa dạng mọi lứa tuổi và sở thích th ởng thức đồ uống khác ƣ
nhau Và dù là đồ uống gì thì cũng hãy chú ý đến chất l ợngƣ nhé
Giá bán hợp lý:
Trang 14Định giá là việc rất phức tạp Để có thể định giá hợp lý, bạn cần tham khảo giá thị tr ờng,ƣ đặc biệt là khu vực xung quanh quán
cà phê của bạn Sau đó hãy tính toán bạn cần thu nhập bao nhiêu
mỗi ngày thì mới có lãi? Chi phí nguyên liệu ra sao? Chi phí dành
cho nhân viên, thuê mặt bằng, điện, n ớc và một số chi phí phát ƣ
sinh nh thế nào? Sau đó hãy đ aƣ ƣ giá mức giá không quá chênh
lệch với thị tr ờng và đảm bảo quán có lãi Hãy nhớ chân lý định ƣ
giá: Nếu tất cả mọi ng ời đều phàn nàn về giá cả, tức là nó quá cao.ƣ
Nếu chẳng ai phàn nàn, tức là quá thấp Còn khi chỉ có vài ng ời ƣ
kêu ca, tức là bạn đã định giá hoàn hảo
Trang 15about:blank 15/103
Nhân sự:
Bạn nghĩ sao nếu bạn b ớc vào một quán cà phê mà gặp nhânƣviên phục vụ mặt nặng mày nhẹ, nói năng cộc lốc và có thái độ khó
chịu Hãy đặt mình vào vị trí khách hàng và mang đến dịch vụ
chuyên nghiệp, chu đáo nhất
Đào tạo nhân viên phục vụ một cách chuyện nghiệp sẽ giúp nâng cao chất l ợng phục vụ, mang lại cảm giác thoải mái cho ƣ
khách hàng khi đến với quán cà phê Luôn t ơiƣ c ờiƣ với khách
hàng, thái độ chuyên nghiệp đúng mực, rút ngắn thời gian khách
hàng phải chờ đợi đồ uống, nhanh chóng đáp ứng những yêu cầu
của khách hàng nếu điều đó nằm trong khả năng Điều này sẽ giúp
quán cà phê đông khách hơn Thậm chí một số quán, quầy pha chế
còn đ ợc đặt ở trung tâm đểƣ khách hàng có thể tận mắt nhìn thấy
cách barista pha chế đồ uống; một cách đơn giản nh ng thu hút ƣ
đ ợc rất nhiều kháchƣ hàng
Trang 16CH Ƣ ƠNG 2: KẾ HOẠCH MARKETING
2.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC MARKETING CỦA DOANH
NGHIỆP 2.1.1Phân tích môi tr ờng marketing của doanh ƣ nghiệp a.Môi tr ờng marketing của doanh ƣ nghiệp
Môi tr ờngƣ marketing gồm có môi tr ờngƣ vĩ mô và môi
tr ờngƣ vi mô Môi tr ờngƣ vi mô là những lực l ợngƣ có quan hệ
trực tiếp với bản thân công ty và những khả năng phục vụ khách
hàng của nó, tức là những ng ời cung ứng, những ng ời môi giới ƣ ƣ
marketing, các khách hàng các đối thủ cạnh tranh và công chúng
trực tiếp Môi tr ờng vĩ mô là những lực l ợng trên bình diện xã ƣ ƣ
hội rộng lớn hơn, có ảnh h ởngƣ đến môi tr ờngƣ vi mô, nh các ƣ
yếu tố nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật, chính trị và văn hóa
Sự thay đổi, diễn biến của các lực l ợngƣ và yếu tố ảnh h ởngƣkhông phải do bộ phận marketing gây ra hay bộ phận marketing có
quyền làm thay đổi Đối với bộ phận marketing những biến đổi đó
là khách quan Do đó, bộ phận marketing chỉ có thể theo dõi, phát
hiện để tự thay đổi các quyết định marketing của mình nhằm giảm
thiểu những tác động xấu, khai thác tối đa các tác động tốt để thích
ứng một cách có lợi nhất
b.Các mô hình phân tích marketing của doanh nghiệp: Mô hình marketing 4P
Mô hình Marketing Hỗn hợp (cũng đ ợcƣ biết đến nh là ƣ
mô hình 4P) đ ợc ƣ những ng ời làm marketing dùng nh một ƣ ƣ
công cụ để thực hiện chiến l ợc marketing.ƣ
Tr ởngƣ bộ phận marketing th ờngƣ sử dụng ph ơngƣ pháp này để tạo ra phản ứng tối uƣ từ thị tr ờngƣ bằng cách “trộn lẫn” 4
(hoặc 5 hoặc thậm chí đến 7) yếu tố theo cách tối uƣ nhất Điều
quan trọng là cần hiểu là các nguyên tắc của Marketing Hỗn hợp là
các biến số có thể kiểm soát đ ợc.ƣ Mô hình Marketing Hỗn hợp có
thể đ ợcƣ điều chỉnh định kỳ để đáp ứng các nhu cầu th ờngƣ
Trang 17about:blank 17/103
xuyên thay đổi của khách hàng mục tiêu hoặc đáp ứng tính năng
động của thị tr ờng.ƣ
Sản phẩm (Product)
Theo suy nghĩ truyền thống, một sản phẩm tốt sẽ tự tiêu thụ
đ ợc đ ợc trên thị tr ờng Tuy nhiên, trong môi tr ờng cạnh ƣ ƣ ƣ ƣ
tranh ngày nay thì hiếm khi có sản phẩm nào không tốt Ngoài ra,
khách hàng có thể trả lại hàng hóa nếu họ nghĩ là sản phẩm không
đạt chất l ợng Do đó, câu hỏi về sản phẩm là: doanh nghiệp có tạo ƣ
ra đ ợc sản phẩm mà khách hàng của họ muốn? Do đó cần phải xácƣ
định các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu của
khách hàng của doanh nghiệp
Tìm hiểu thêm: Chức năng, Chất l ợng, Mẫu mã, Đóng gói, ƣNhãn hiêu, Phục vụ, Hỗ trợ và Bảo hành
Trang 18Giá (Price)
Mức giá nào mà khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp sẵn sàng trả? Ở đây là vấn đề chiến l ợc định giá – đừng để cho việc ƣ
này tự nó diễn ra Thậm chí nếu doanh nghiệp quyết định giảm giá
(bán phá giá), doanh nghiệp cũng cần phải xem xét vấn đề này kỹ
càng vì nó là một phần của chiến l ợc định giá Mặc dù cạnh tranh ƣ
về giá là một ph ơng pháp “x a nh trái đất”, khách hàng ƣ ƣ ƣ
th ờng vẫn rất nhạy cảm về giảm giá và khuyến mãi Tuy nhiên, ƣ
quan niệm về giá cũng có mặt không hợp lý: chẳng hạn mọi ng ờiƣ
th ờngƣ quan điểm là cái gì đắt thì phải tốt Do đó về mặt dài hạn
thì cạnh tranh về giá đối với nhiều công ty không phải là một giải
đã làm thay đổi khái niệm thị tr ờng, chẳng hạn nh thị tr ờng ƣ ƣ ƣ
internet và điện thoại di động
Tìm hiểu thêm: Địa điểm, Hậu cần, Kênh phân phối,Thị phần, Mức độ phục vụ khách hàng, Internet
Tiếp thị (Promotion)
Tiếp thị là cách thông báo cho những khách hàng mục tiêu vềdoanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp Điều này bao gồm
tất cả các loại “vũ khí” trong “kho vũ khí” của marketing nh ƣ
quản cáo, bán hàng, khuyến mãi, quan hệ khách hàng, v.v So với
các chữ P khác, tiếp thị là chữ P quan trọng nhất cần tập trung vào
Tìm hiểu thêm: Quảng cáo, Quan hệ công chúng, Truyền thông, Bán hàng trực tiếp, Ngân sách
Chức năng của Marketing Hỗn hợp là giúp phát triển một tổ hợp trọn gói không chỉ đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng mục
tiêu mà còn giúp tăng c ờng ƣ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đã có nhiều chuyên gia mở rộng mô hình Marketing Hỗn hợp từ 4P
Trang 19about:blank 19/103
lên 5P và chữ P thứ năm th ờng đ ợc nhắc đến là Con ng ời ƣ ƣ ƣ
(People) Thậm chí một số chuyên gia còn gợi ý mô hình 7P cho các
công ty dịch vụ (Tác giả của mô hình 7P là Booms và Bitner)
Mô hình marketing 7P
Mô hình Marketing 7P này bao gồm 3 nấc: nấc 1 là “4P” tức 4 yếu tố cơ bản trong quản trị marketing Đó là nhóm các giải pháp
(hay chiến l ợc) Sản phẩm, từ ƣ ý t ởng cho đến sản xuất ra sản ƣ
phẩm, trong đó không quên định nghĩa sản phẩm là một tập hợp các
lợi ích; Nhóm kế tiếp là các giải pháp Giá, từ chi phí cho đến chiết
khấu phân phối và giá tiêu dùng; Kế đến là các giải pháp về phân
phối và bán hàng và sau cùng là các giải pháp Quảng bá th ơng ƣ
hiệu sản phẩm (nên nhớ là quảng bá th ơng hiệu, trong đó có sản ƣ
phẩm, chứ không phải quảng bá sản phẩm)
Trang 20thiết, nh ng một định nghĩa chung này sẽ bao quát marketing ƣ
cho tất cả mọi lĩnh vực, miễn là nó xác lập sứ mệnh phục vụ cho
con ng ời.ƣ
Theo định nghĩa này chúng ta không phải tách biệt marketingcho sản phẩm hay dịch vụ, marketing cho công nghiệp hay B2B và
marketing cho hàng tiêu dùng và B2C Một sản phẩm khi đ ợc ƣ
khách hàng công nhận, cụ thể hơn là sự dịch chuyển khái niệm Lợi
ích sang khái niệm Giá trị của cùng một thực thể, và bắt đầu hình
thành trạng thái Th ơng hiệu theo mức giá trị mà khách hàng côngƣ
chăm sóc canh tác và chi phí thu hoạch Sau đó là chi phí chế biến
thành các sản phẩm tinh hơn, và sau cùng là chi phí cho quảng bá
và phân phối sản phẩm đến ng ời tiêu dùng Toàn bộ quá trình này ƣ
đều ảnh h ởng chuỗi-chi-phí và đó là vấn đề chiến l ợc cạnh tranhƣ ƣ
của P2
Price, đ ợc nói tóm gọn là cost & pricing hay Lợi ích kinh tế ƣ
mang lại cho khách hàng và ng ờiƣ tiêu dùng Hơn nữa marketing
còn nhận thấy mới t ơngƣ quan giữa P1 và P2 rất mật thiết và
t ơngƣ hỗ thông qua khái niệm phân khúc và định vị, theo đó sản
phẩm định vị cho phân khúc cao cấp yêu cầu những lợi ích cao
hơn với chi phí sản xuất và dịch vụ cao hơn và ng ợcƣ lại một sản
phẩm h ớngƣ đến khách hàng bình dân sẽ cần có chi phí thấp hơn
để kiếm lãi khi bán giá thấp
Trang 21about:blank 21/103
P3 Phân phối
Đ ợc nâng cấp tự khái niệm Place là nơi chốn bán hàng, Phânƣphối là cả một hệ thống hay mạng l ới bán hàng đ ợc tổ chức ƣ ƣ
chuyên nghiệp và hiệu quả
Phân phối là mang sản phẩm đến với khách hàng một cách hiệuquả nhất, nh ng (cái này mới) có thể mang khách hàng đến với sản ƣ
phẩm một cách tiện lợi nhất Quá trình này nên gọi là chiến l ợc ƣ
phân phối 2 chiều Trong định nghĩa mới không thể thiếu khái niệm
Kênh phân phối, là địa nghĩa của chiều dọc hay liên kết dọc Mỗi
một kênh thích hợp với một định vị sản phẩm khác nhau, đó là tính
u
ƣ việt của marketing khi tập hợp cả hệ thống chức năng marketing
khác nhau định h ớng bởi cặp khái niệm kỳ diệu là Phân khúc & ƣ
Định vị, hơn thế là Phân khúc & Định vị đa sản phẩm Bổ sung vào
khái niệm Phân phối là Quản trị Bán hàng, một tập hợp các tầng nấc
nhân sự theo địa bàn, theo kênh và theo chức năng, còn kể đến trách
Trang 22nhiệm phối hợp với lực quản trị marketing trung tâm hài hoà Lực
Đẩy (P.3) và Lực Kéo (P4.)
P4 Quảng bá
Giới truyền thông hay nhầm lẫn marketing với quảng cáo dochỉ nhận thấy trách nhiệm marketing là quảng cáo truyền thông,
đây là thiếu sót rất phổ biến
Giới truyền thông hay nhầm lẫn marketing với quảng cáo dochỉ nhận thấy trách nhiệm marketing là quảng cáo truyền thông,
đây là thiếu sót rất phổ biến
Quảng bá là sứ mệnh cấp tiến khi hình thành bởi marketing và bị
lạm dụng bởi quảng cáo th ờng bị những quan điểm bảo thủ chỉ ƣ
trích vì cho rằng có khả năng lừa dối hay tăng chi phí Đó là những
quan điểm hình thành khi ch a nắm chiến l ợc tổng quan hay bị ƣ ƣ
phân tích bởi những ng ời làm marketing thiếu kinh nghiệm hay ƣ
phiến diện
Với định nghĩa th ơngƣ hiệu bao trùm sản phẩm (khác với định nghĩa th ơng ƣ hiệu của WIPO), Quảng bá Th ơngƣ hiệu chính
là quảng bá một sản phẩm, hay đ a raƣ lời h áƣ với khách hàng một
cách sáng tạo Riêng điều này cũng cần đánh giá liên quan đến đạo
đức và trách nhiệm của th ơng hiệu hay doanh nghiệp Chính yếu ƣ
tố sáng tạo gây tranh cãi nhiều nhất và cũng là yếu tố hấp dẫn của
marketing
Cuối cùng Quảng bá, với chức năng quản trị tạo ra Lực kéo, cần hài hoà mật thiết với Lực Đẩy Việc hình thành cơ cấu Lực Kéo
& Lực Đẩy với khái niệm marketing above vs below-the-line là cơ
sở của quản trị th ơng hiệu, khác với ƣ quản trị marketing tr ớc đây.ƣ
Ở cấp độ 2 (nấc 2), chúng ta quan tâm đến hai nhóm giải pháp lột tả tinh thần cơ bản của quản trị, đó là yếu tố Con ng ời (P5) và ƣ
yếu tố Hệ thống (P6)
P5 Con người
Trang 23about:blank 23/103
Chiến l ợcƣ Nhân sự ở mỗi công ty cần phải đ ợcƣ nhìn nhận d ớiƣ gọc độ Marketing Ngày càng có nhiều các ph ơngƣ
pháp tiếp thị định h ớngƣ con ng ời.ƣ
PR đ ợcƣ vận dụng triệt để ngay từ những năm đầu họat động
đ ợcƣ phân tách bởi PR đối ngoại và PR đối nội PR đối ngoại
(External PR) nhắm đến việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ
và hệ thống chăm sóc khách hàng (CRM) đối với Nhà Phân phối,
giới Báo chí; các Liên đo àn thể thao và các đơn vị sở hữu Truyền
thông PR đối nội (Internal PR) nhắm đến việc chăm sóc từng cá
nhân và gia đình nhân viên làm việc cho công ty ở mọi cấp bậc
công việc Công ty có những chính sách đãi ngộ và hiếu hỉ cho từng
nhân viên và giá đình tùy theo quá trình công hiến của họ; những
nhân viên làm việc gắn bó với công ty đ ợc khen th ởng theo nấcƣ ƣ
thâm niên mà họ đã gắn bó với công ty Đặc biệt Ngày hội Gia đình
hàng năm của toàn thể cán bộ nhân viên công ty đ ợcƣ tổ chức hết
sức ấn t ợngƣ tạo ra không khí đoàn kết thân mật… tất cả tạo ra
niềm kiêu hãnh của nhân viên và gia đình họ đối với những ng ời ƣ
xung quanh
Trang 24Theo hệ thống “7P” nhóm giải pháp này nằm trong phạm trù P5 (People); và nói theo ngôn ngữ brand marketing thì mỗi cá nhân
và gia đình Nhân viên cũng đ ợcƣ “gắn nhãn” với th ơngƣ hiệu
chung của doanh nghiệp cũng nh các th ơng hiệu sản phẩm mà ƣ ƣ
họ đang nỗ lực gầy dựng từng ngày ở mọi nơi mọi lúc
P6 Quy trình
Gộp chung gồm quy trình hệ thống, hay tính chuyên nghiệp, tức process hay professionalism Doanh nghiệp phát triển luôn đặt
những quy trình quản trị (điển hình là ISO:9001) làm hệ thống quản
trị làm nến tảng để thể chế hóa bộ máy làm việc, giúp luật hóa trách
nhiệm cá nhân hay nói đúng hơn là “minh bạch hóa” vai trò và phạm
vi trách nhiệm của từng ng ời để cá nhân thấy rõ nhiệm vụ và ƣ
quyền hạn của mình trong một tập thể quản trị Tuy nhiên sự vận
dụng hệ thống quản trị chuẩn mực (theo ISO) ở một số doanh nghiệp
có hàm l ợng chất xám va hạm l ợng dịch vụ cao hay mang nhiều ƣ ƣ
tính sáng tạo xem ra không chứng minh đ ợc hiệu quả.ƣ
Marketing 7P giải thích hiện t ợng này bằng một luận điểm ƣrất cơ bản đó là xem tổ chức doanh nghiệp cũng là một sản phẩm
trong đó ng ời lao động thụ h ởng hai nhóm lợi ích (hay giá trị) là ƣ ƣ
lý tính và cảm tính (rational và emotional) Nếu một doanh nghiệp
có hệ thống quản trị (thể hiện qua sản phẩm đầu cuối mà doanh
nghiệp tạo ra) thiên về lý tính hơn thì khả năng áp dụng các quy
trình ISO (kinh điển) sẽ hiệu quả hơn; ng ợc lại nếu hệ thống quản ƣ
trị doanh nghiệp thiên về sản xuất ra các sản phẩm cảm tính (dịch
vụ, văn hóa nghệ thuật, truyền thông…) thì khả năng áp dụng quy
trình quản trị kinh điển cần phải kết hợp với các biện pháp kích thích
sáng tạo và mở rộng các tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc (tức
sản phẩm làm ra) một cách linh hoạt hơn thì nhân viên (ng ời lao ƣ
động trí tuệ) sẽ không cảm thấy bị gò bó và cảm nhận đ ợc đẳp cấp ƣ
của nhà quản trị, từ đó mới thu hút họ là việc
Nói cách khác một quy trình ISO kinh điển liệu có thể quản lýquy trình sáng tạo (sản xuất) ra một tác phẩm âm nhạc hay không?
Đó là một trong những tình huống thử thách điển hình đối vớ các
quy trình chuẩn hóa quản trị theo t t ởng thuần lý tính mà các ƣ ƣ
Trang 25nghiệp Các giải pháp ở cấp độ này thể hiện bởi sứ mệnh hay tầm
nhìn của doanh nghiệp, của th ơngƣ hiệu; văn hóa, những thói quen
ứng xử và chuẩn giá trị trong doanh nghiệp, cũng nh giữa th ơngƣ ƣ
hiệu ứng xử tr ớc cộng đồng; t t ởng, tầm nhìn và giá trị của tổ ƣ ƣ ƣ
chức cũng cần phải đ ợc thông đạt một cách hiệu quả đến với toàn ƣ
thể cá nhân trực thuộc (stake holder) và kể cả đối với cộng đồng
trong đó dĩ nhiên là có khách hàng, ng ời tiêu dùng, đối tác, ng ờiƣ ƣ
thân của họ, hay nói rộng hơn là của to àn xã hội
Trang 26Mô hình marketing 7S
Trong mô hình 7S (McKinsey), các nhân tố “cứng” và
“mềm” đ ợcƣ kết hợp với nhau, trong đó các nhân tố cứng h ớngƣ
tới các vấn đề mà một doanh nghiệp có thể gây ảnh h ởngƣ trực
tiếp Còn các nhân tố mềm đ ợcƣ thể hiện trong một doanh nghiệp
theo một cách trừu t ợngƣ hơn và có thể đ ợcƣ tìm thấy trong văn
hóa doanh nghiệp Các nhân tố cứng trong mô hình 7S bao gồm
Chiến l ợc (Strategy), Cấu trúc (Structure) và Hệ thống ƣ
(Systems) Các nhân tố mềm là Phong cách (Style), Giá trị chia sẻ
(Shared Values), Kỹ năng (Skills) và Nhân sự (Staff)
2.1.2Thị tr ờng mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị ƣ tr ờng ƣ a.Phân đoạn thị tr ờng ƣ
Sở dĩ doanh nghiệp phải phân khúc thị tr ờng là để nhận rõ ƣnhu cầu của khách hàng trong từng khúc Từ đó giúp doanh nghiệp
triển khai hỗn hợp marketing (marketing mix) thích ứng nhằm thỏa
mãn những nhu cầu của khách hàng trong từng khúc Và thông qua
những ch ơng trình marketing t ơng ứng với từng khúc thị ƣ ƣ
tr ờng riêng biệt nhà quản trị có thể thực hiện các công việc ƣ
marketing tốt hơn, sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn Chẳng hạn
một doanh nghiệp nhỏ với nguồn lực giới hạn có thể cạnh tranh
hiệu quả bằng việc định vị mạnh mẽ trong vài khúc thị tr ờngƣ phù
hợp với năng lực của mình Một doanh nghiệp có quy mô trung
bình hay quy mô lớn cũng xem phân khúc thị tr ờng là một công ƣ
việc cần thiết để củng cố và mở rộng thị tr ờng.ƣ
Phân khúc thị tr ờngƣ là chia thị tr ờngƣ không đồng nhất thành các khúc thị tr ờngƣ đồng nhất để làm nổi rõ lên sự khác biệt
về nhu cầu, tính cách hay hành vi Phân khúc thị tr ờngƣ là việc
chia thị tr ờngƣ thành những nhóm ng ờiƣ mua có cùng chung nhu
cầu và đặc điểm
b.Xác định thị tr ờng mục ƣ tiêu
Trang 27- Khả năng và mục tiêu kinh doanh của quán
- Đối thủ và đối thủ tiềm ẩn
- Sản phẩm thay thế
Trang 28c.Định vị thị tr ờng ƣ
Định vị thị tr ờngƣ là thiết kế một sản phẩm hoặc dịch vụ có
nh ngƣ đặc tính khác biệt so với sản phẩm hoặc dịch vụ có những
đặc tính khác biết so với sản phẩm hoặc dịch vụ của đối thủ cạnh
tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêng đối với khách hàng
Định vị thị tr ờng cũng có nghĩa là xác định vị trí của sản ƣphẩm trên thị tr ờng so với sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh ƣ
tranh Vị trí sản phẩm trên thị tr ờngƣ là mức độ sản phẩm đ ợcƣ
khách hàng nhìn nhận ở tầm cỡ nào, chiếm một vị trí nh thế nào ƣ
trong tâm trí khách hàng so với các sản phẩm khác
Yếu tố để định vị thị tr ờng:ƣ
- Sản phẩm: tính chất, công dụng, chất l ợng,ƣ độ bền, tin cậy, kiểu dáng và kết cấu
- Dịch vụ: giao hàng , lắp đặt, huấn luyện, t vấn, sửaƣ chữa
- Nhân lực: Năng lực, đam mê và chuyên nghiệp
- Hình ảnh: Biểu t ợng,ƣ ph ơngƣ tiện, truyền thông, khôngkhí, sự kiện và trang trí
- Th ơng hiệu và định vị th ơngƣ ƣ hiệu
- Duy trì phát triển kinh doanh
- Tạo sự khác biệt cho th ơngƣ hiệu
- Tối u hóa lợiƣ nhuận
- Duy trì và cải thiện quan hệ khách hàng
Trang 29about:blank 29/103
Marketing hỗn hợp (Marketing mix) còn gọi là ph ơng ƣ pháp
Marketing 4P, bao gồm:
a.Chiến l ợc sản ƣ phẩm
Thông th ờng sản phẩm tốt sẽ tự tiêu thụ đ ợc trên thị ƣ ƣ
tr ờng Tuy nhiên, trng môi tr ờng cạnh tranh ngày nay thì hiếm ƣ ƣ
khi có sản phẩm nào không tốt Ngoài ra, khách hàng có thể trả lại
hàng hóa nếu họ nghĩ là sản phẩm không đạt chất l ợng Do đó, ƣ
điều quan trọng là doanh nghiệp hoặc quán của bạn có tạo ra đ ợc ƣ
Trang 30- Giá trị hữu hình: là đặc điểm lý tính nh hình dạng, màu sắc, kích ƣ
vụ của bạn sẽ quyết định đối t ợng khách hàng, đẳng cấp, dịch ƣ
vụ, hậu mãi và vị trí loại hình phục vụ
Những yếu tố quyết định giá bán sản phẩm và dịch vụ:
c.Chiến l ợc phân phối ƣ
Hiểu theo nghĩa rộng, phân phối đ ợc đề cập đến việc tiếp ƣcận sản phẩm hoặc dịch vụ của khách hàng Hiểu theo nghĩa hẹp,
trong việc kinh doanh ăn uống, phân phối đ ợc hiểu chính là vị ƣ
trí, đặc điểm mà quán hoặc nhà hàng tọa lạc Để việc phân phối
sản phẩm và dịch vụ đ ợcƣ tối u,ƣ địa điểm phải đ ợcƣ lựa chọn
kỹ, phù hợp với ý t ởng,ƣ mô hình, sản phẩm, dịch vụ và đối
t ợngƣ khách hàng mà dự án mong muốn đạt đ ợc Những yếu tố ƣ
tốt về địa điểm phân phối:
Trang 31năng về sản phẩm và dịch vụ hiện tại cũng nh sản phẩm và dịch ƣ
vụ mới Đồng thời, thúc đẩy việc tiêu thụ và sử dụng dịch vụ và sản
Trang 32- Tạo thuận lợi về mặt tâm lý cho khách hàng.
- Duy trì và phát triển tốc độ bán hàng và tăng doanh thu
- Xây dựng và củng cố hình ảnh, uy tín cho doanh nghiệp và quán.Các hình thức thực hiện chiến l ợc xúc tiến bán hàng ƣ
(truyền thông marketing):
- Quảng cáo thông qua các ph ờngƣ tiện
Theo số liệu điều tra mức sống dân c Việt Nam năm 2017, ƣ
có rất nhiều ng ời dân Việt Nam tiêu thụ cà phê trong hộ gia đình, ƣ
các quán cà phê….Trong ngày th ờng có khoảng 35% tiêu thụ cà ƣ
phê, trong đó có 40% tiêu thụ cà phê hòa tan và 60% tiêu thụ cà phê
bột Tuy nhiên, trong những dịp lễ tết, số l ợng ng ời tiêu thụ cà ƣ ƣ
phê tăng lên một cách đáng kể khoảng 51% Cũng theo số liệu năm
2017, Tổng cục Thống kê thông qua số liệu điều tra mức sống dân
c Việt Nam, cho biết bình quân ng ời Việt Nam tiệu thụ 1,35 ƣ ƣ
kilogram cà phê mỗi năm và số tiền ng ờiƣ dân trong n ớcƣ bỏ ra
cho một ly cà phê khoảng 12.000 đồng/ng ời/năm ƣ Điều dễ dàng
nhận thấy là ng ờiƣ dân thành thị mua cà phê uống tới 3
kilogram/năm nhiều gấp 2,2 lần so với ng ờiƣ dân nông thôn và số
tiền mà c dân đô thị bỏ ra cho ly cà phê mỗi sang lên tới 25.000 ƣ
đồng, cao gấp 2,08 lần so với ng ời dân nông thôn.ƣ
Hầu hết các vùng miền ở Việt Nam đều tiêu thụ cà phê nh ng ƣmức độ chênh lệch rất lớn giữa các vùng Trong khi duyên hải Nam
Trung Bộ và ĐBSCL là những khu vực tiêu thụ cà phê khối l ợng ƣ
lớn thì Tây Bắc, Đông Bắc tiêu thụ rất ít Nay IPSARD nghiên cứu
sâu về tiêu thụ cà phê ở hai thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh
Trang 33about:blank 33/103
và Hà Nội với 1000 hộ dân đ ợc lấy mẫu điều tra Điều đáng chú ý ƣ
ở cả hai thành phố là ng ời th ờng uống cà phê nằm trong độ tuổi ƣ ƣ
d ới 40 (Hà Nội tuổi trung bình là 36,3 còn thành phố Hồ Chí Minhƣ
là 36 tuổi) Không chỉ vậy, phần lớn ng ời uống cà phê ở Hà Nội là ƣ
ng ời có trình độ đại học hay cũng chỉ tốt nghiệp cấp 3 nh ng ở ƣ ƣ
thành phố Hồ Chí Minh thì gần nh uống cà phê ở mọi trình độ.ƣ
Quán cà phê cũng khác nhau, bình quân mỗi quán cà phê ở
Hà Nội rộng 100 mét vuông, có 26 bàn và 9 nhân viên phục vụ,
còn ở thành phố Hồ Chí Minh, quán rộng bình quân 175 mét
vuông, có 56 bàn và 23 nhân viên Sản phẩm tại quán cà
Trang 34phê ở thành phố Hồ Chí Minh cũng đa dạng, có tới 40 loại n ớc ƣ
giải khát trong đó có cà phê
2.2.2 Phân tích môi tr ờng ƣ a.Phân tích thị tr ờng ƣ Xuất khẩu: Tổng sản l ợng cà phê xuất khẩu của Việt Nam trong ƣ
niên vụ 2016/17 ớc đạt 26,55 triệu bao, tăng nhẹ so với mức dự ƣ
đoán 26,05 triệu bao tr ớc đó Nguyên nhân chính là do sản l ợngƣ ƣ
hạt cà phê t ơi xuất khẩu đ ợc dự báo tăng mạnh trong thời gian ƣ ƣ
tới Các chuyên gia cũng cho rằng tổng sản l ợng cà phê xuất khẩu ƣ
của n ớc ta trong niên vụ 2017/18 sẽ dao động trong khoảng 26,65 ƣ
triệu bao do sản l ợng cây trồng hạn chế và l ợng cà phê dự trữ ƣ ƣ
đang ở mức cao
Xuất khẩu hạt cà phê t ơi: ƣ
Theo các số liệu th ơngƣ mại, tổng sản l ợngƣ xuất khẩu hạt cà phê
t ơiƣ của Việt nam trong niên vụ 2016/17 ớcƣ đạt 24 triệu bao, tăng
500.000 bao so với dự đoán của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ Nguyên
nhân là do sản l ợng xuất khẩu hạt cà phê ƣ Robusta t ơiƣ đ ợcƣ dự
báo sẽ tăng mạnh, tuy nhiên mức tăng này vẫn thấp hơn so với niên
vụ 2015/16 2,95 triệu bao do việc sản l ợng cây trồng bị giới hạn ƣ
Sản l ợng hạt ƣ cà phê t ơi xuất khẩu trong niên vụ 2017/18 đ ợc ƣ ƣ
dự đoán sẽ ở mức 24 triệu bao, do khối l ợng dự trữ niên vụ ƣ
2016/17 đ ợc kỳ vọng ở mứcƣ thấp
Xuất khẩu cà phê hoà tan và cà phê rang:
Sản l ợngƣ cà phê rang xuất khẩu của Việt Nam trong niên vụ
2015/16 đạt 550 nghìn bao, trong khi đó sản l ợng cà phê hoà tan ƣ
xuất khẩu đạt 2 triệu bao Theo dự báo của các chuyên gia, sản
l ợng xuất khẩu cà phê rang của n ớc ta trong niên ƣ ƣ vụ 2016/17 sẽ
không có sự thay đổi do ngành này hiện có mức phát triển thấp
Trong khi đó, sản l ợng xuất khẩu cà phê hoà tan sẽ tăng thêm ƣ
100.000 bao đạt 2,1 triệu bao do các công ty có thị tr ờng xuất ƣ
khẩu chính là Trung Quốc đang nhận đ ợc ƣ nguồn vốn đầu t lớn.ƣ
Giá xuất khẩu:
Trang 35about:blank 35/103
Giá xuất khẩu hạt cà phê Robusta t ơi và ch a đ ợc phân loại ƣ ƣ ƣ
trong 7 tháng đầu niên vụ 2016/17 cao hơn mức giá cùng kỳ 5 năm
vừa qua và luôn ở trên mức
$1.900 Nguyên nhân d ợc cho là do sự sụt giảm về sản l ợng và ƣ ƣ
nguồn hàng dự trữ tại cả hai thị tr ờng, Bra-xin và Việt Nam.ƣ
Giá nội địa
Giá hạt cà phê Robusta t ơi và ch a đ ợc phân loại nội địa đã ƣ ƣ ƣ
tăng đều trong 7 tháng đầu niên vụ 2016/17 Điều này trái với thông
lệ hàng năm là giá cà phê sẽ giảm ngay sau khi vụ mùa kết thúc vào
tháng 11, 12 và thậm chí giảm sâu hơn nữa trong suốt tháng 3 và
tháng 4 Biểu đồ d ới đây cho thấy sự khác biệt lớn giữa giáƣ cà phê
nội địa trong niên vụ 2016/17 và niên vụ 2015/16
Trang 36án đầu t Qua đó, bạn sẽ nhận diệnƣ rõ thực trạng của mình, khách
hàng và đối thủ…ảnh h ởngƣ trực tiếp hoặc gián tiếp đến tình hình
kinh doanh của quán hoặc của dự án trên các khía cạnh: tài chính,
th ơngƣ hiệu, quản lý, xu h ớngƣ thị tr ờng,ƣ khách hàng, chi phí,
nguồn cung, chính sách, giá thành, môi tr ờng, phụcƣ vụ
Điểm mạnh:
- Phong cách kinh doanh mới lạ, ấn t ợngƣ với nét đặc tr ngƣ
về không gian thiết kế đẹp và âm nhạc nhẹ tạo cảm giác th giãn ƣ
cho khách hàng đến đây lần đầu, hứa hẹn sẽ đến lần thứ hai và trở
thành khách hàng quen thuộc của quán
- Quán có vị trí rất thuận lợi: đ ợcƣ đặt tại khu vực tập trung nhiều văn phòng công ty, tr ờng đại học Tôn Đức Thắng, bệnh ƣ
viện Nằm trên trục đ ờng Lê Văn L ơngƣ ƣ lớn thuận tiện cho việc
đi lại, không gian thoáng mát, cảnh quang đẹp
- Đa dạng về sản phẩm, chất l ợng,ƣ giá cả hợp lý cho mọi đối
t ợngƣ kháchhàng
- Là ng ờiƣ đi sau nên tiếp thu đ ợcƣ những cái mới, hiện đại hơn…
đ ợcƣ họchỏi cái sai của những ng ời đi tr ớc và thay đổi nó thành điểm mạnh ƣ ƣcủa bản thân
Điểm yếu:
Trang 37about:blank 37/103
- Mới thậm nhập thị tr ờngƣ nên sẽ gặp khó khăn v ớngƣmắc về hoạt động cũng nh điều kiện xâmƣ nhập
- Chỗ để xe của quán hơi hẹp
- Nguồn vốn t ơngƣ đối không có nhiều tiềm lực để có thể cạnh tranh mạnh với các quán khác
Cơ hội:
- Vị trí của quán nằm gần tr ờngƣ đại học Tôn Đức Thắng, bệnh viện huyện Nhà Bè, các chung c cao ốc vănƣ phòng
Trang 38- Khách nhắm đến đối t ợng khách hàng là sinh viên, học ƣsinh, dân văn phòng và hiện tại các quán đã có ch aƣ thỏa mãn hết
các nhu cầu của các nhóm đối t ợngƣ này
- Quy mô thị tr ờngƣ (thị tr ờngƣ mục tiêu) ngày càng đ ợcƣ mở rộng
- Nếu hoạt động kinh doanh có hiệu quả, sẽ thu hút đ ợcƣ sựđầu t của các doanh nghiệp lớn.ƣ
- Khách hàng ngày càng khó tính và thông minh, đòi hỏi của khách
hàngngày càng cao về chất l ợng và sự đa dạng phong phú của các sản ƣ
phẩm và dịch vụ trong quán
c.Phân tích các rủi ro từ môi tr ờng bên ƣ ngoài
Khuynh h ớngƣ biến động giá trên thị tr ờngƣ cà phê thếgiới theo kinh nghiệm của tôi thì th ờngƣ bị ảnh h ởngƣ các
yếu tố nh sau:ƣ
Yếu tố thời tiết và cán cân cung cầu
Trang 39about:blank 39/103
Brazin là n ớc có sản l ợng cà phê lớn nhất thế giới nh ng ƣ ƣ ƣvùng trồng cà phê tâp trung vào h ớng Đông nên th ờng chụi ảnh ƣ ƣ
h ởng thời tiết chủ yếu là s ơngƣ ƣ giá và s ơngƣ muối làm ảnh
h ởngƣ trực tiếp đến sản l ợng,ƣ nên chi khi hiện t ợng này diễn ra ƣ
trong thời kỳ ca phê ra hoa thì ngay lập tức các nhà đầu cơ gom
hàng vì biết rằng sản l ơngƣ sẽ thiếu , cán cân cung cầu sẽ lệch và
khi đó giá sẽ tăng, chúng ta còn nhớ năm 1995 giá cà phê thế giới
đột biến tăng lên 2.400$/tấn, giá cà phê Việt Nam lúc này tăng cực
điểm là 42.000 đ/kg vì những năm tr ớc đó chính phủƣ Brazin có
chủ tr ơngƣ chuyển đổi giống và di chuyển diện tích trồng cà phê
vào h ớng Tây nhằm giảm ảnh h ởng về thời tiết nên sản l ợng ƣ ƣ ƣ
thiếu tạm thời trong những năm trồng lại
Trang 40Yếu tố tài chính và thị tr ờng toàn cầu ƣ
Thị tr ờng cà phê thế giới chịu ảnh h ởng trực tiếp bởi các ƣ ƣông Trùm Tài chính, những ông Trùm này cung ứng vốn cho những
nhà đầu cơ, một khi thị tr ờng thế giới biến động mà chủ yếu là ƣ
biến động về giá vàng-giá dầu thô-tỷ giá đồng ÚD so với đồn Euro,
đồng Bảng Anh, dồng Yên…ngay lập tức các Trùm điều chỉnh suất
đầu t vào lĩnh vực có lợi nhất, và khi đó th ờng các nhà đầu cơ ƣ ƣ
nhanh chónh bán ra thu tiền làm giá cà phê rớt nhanh,
Các ảnh h ởng về chính trị,về chiến tranh và những sự kiện ƣ
lớn trên thế giới VD nh World Cup vừa qua… ƣ
Đó là những ảnh h ởngƣ mà các nhà kinh doanh cà phê luôn theo dõi, nh ng nhữngƣ ảnh h ởngƣ này ngày nay hầu nh không ƣ
phải là yếu tố quyết định thị tr ờng ƣ mà yếu tố cơ bản là “Lợi nhuận
của các nhà đầu cơ”, họ đang làm giá, họ đang ép giá, họ đang tạo
những động tác không thật… và họ là ai? xin để câu trả lời này cho
những ng ời có trách nhiệm cao nhất trong ngành cà phê Việt namƣ
!
Hàng triệu ng ời Nông dân trồng cà phê luôn trông nhờ vào Nhà ƣ
N ớc :ƣNếu có ai hỏi với sản l ợng cà phê Việt Nam hiện nay có điềuƣtiết đ ợc thị tr ờng thế giới hay không thì Le@ xin trả lời là có, ƣ ƣ
bởi tổng sản l ợng cà phê Rubusta VN xuất khẩu hàng năm là ƣ
1.000.000 tấn trong đó hai tỉnh có sản l ợng cao nhất là Daklăk vớiƣ
400.000 tấn và Lâm Đồng có khoản 350.000 tấn ,trong bản đồ về
sản l ợngƣ cà phê thì Việt Nam xếp thứ 2 sau BraZin, nh ngƣ tại sao
cà phê VN bị các nhà đầu cơ làm giá? xin đ ợc có ý kiến nhƣ ƣ sau:
Chính sách điều hành về vĩ mô là mang tính thời sự