Nội dung dữ liệu địa chính Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây: a Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất, người sử
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC TIN HỌC ĐỊA
CHÍNH 1
I Ý nghĩa và mục tiêu bài tập lớn môn học Tin học địa chính: 1
1.1 Vị trí, vai trò và ý nghĩa: 1
1.2 Mục đích và yêu cầu: 2
II Nội dung, phương pháp và các bước xây dựng Cơ sở dữ liệu địa chính: 3
2.1 Nội dung: 3
2.1.1 Cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau: 3
2.1.2 Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu địa chính 3
2.1.2.1 Nội dung dữ liệu địa chính 3
2.2.1 Phương pháp điều tra dữ liệu 5
2.2.2 Phương pháp thống kê 5
2.2.3 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ 5
2.2.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 5
2.2.5 Phương pháp dự báo 5
2.3 Các bước xây dựng: 5
2.2 Quy trình xây dựng CSDLĐC đối với trường hợp đã thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính 8
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 14
I Khái niệm, vai trò, đặc điểm cơ sở dữ liệu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất: 14
1.1 Khái niệm dữ liệu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất: 14
1.2 Vai trò: 14
1.3 Đặc điểm: 18
II: Phân loại dữ liệu: 19
III Phương thức quản trị dữ liệu 20
3.1 Phương thức quản trị dữ liệu không gian 20
3.2 Phương thức quản trị dữ liệu thuộc tính 21
IV Phân tích cơ sở xây dựng dữ liệu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất: 23
Trang 24.1 Quy định pháp ly về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất 23
4.2 Phương thức xây dựng dữ liệu không gian: 24
4.3 Phương thức xây dựng dữ liệu thuộc tính 24
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MAPINFO ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 25
I Giới thiệu khái quát phần mềm Mapinfo: 25
II Xây dựng cơ sở dữ liệu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất: 27
2.1 Xây dựng dữ liệu không gian về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất: 27
2.2 Xây dựng dữ liệu thuộc tính: 29
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 3CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC
Một số tỉnh (điển hình như Đồng Nai, An Giang) và một số quận, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh khác (thuộc thành phố Hải Phòng, các tỉnh NamĐịnh, Thừa Thiên - Huế, Bình Thuận, thành phố Hồ Chí Minh) đã cơ bản xâydựng cơ sở dữ liệu địa chính và đã tổ chức quản lý, vận hành phục vụ yêu cầukhai thác sử dụng rất hiệu quả và được cập nhật biến động thường xuyên ởcác cấp tỉnh, huyện
Tuy nhiên, nhiều địa phương còn lại việc xây dựng cơ sở dữ liệu địachính mới chỉ dừng lại ở việc lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dành sốcho riêng từng xã ở một số địa bàn mà chưa được kết nối, xây dựng thành cơ
sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh nên chưa được khai thác sử dụng hiệu quả vàkhông cập nhật biến động thường xuyên Nguyên nhân chủ yếu của tình trạngtrên đây là do sự nhận thức về cơ sở dữ liệu địa chính hiện nay chưa đầy đủ;việc đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở các địa phương chưa đồng bộ
và các bước thực hiện chưa phù hợp
Chính vì lí do đó, những cán bộ địa chính cần được cập nhật, trang bịnhững kĩ năng trong việc lập cơ sở dữ liệu địa chính thông qua các phầnmềm, chương trình hiện đại
Trang 42 Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai
Cơ sở dữ liệu đất đai của cấp huyện là tập hợp dữ liệu đất đai của các xãthuộc huyện; đối với các huyện không có đơn vị hành chính xã trực thuộc thìcấp huyện là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai
Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh được tập hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai củatất cả các huyện thuộc tỉnh
Cơ sở dữ liệu đất đai cấp Trung ương được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu đấtđai của tất cả các tỉnh trên phạm vi cả nước
3 Việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật sử dụng dữ liệuđất đai phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thựchiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sửdụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)
Trang 5II Nội dung, phương pháp và các bước xây dựng Cơ sở dữ liệu địa chính:
2.1 Nội dung:
2.1.1 Cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
a) Cơ sở dữ liệu địa chính;
b) Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất;
c) Cơ sở dữ liệu giá đất;
d) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai,làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phầnkhác
2.1.2 Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu địa chính được
thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 17/2010/TT-BTNMTngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹthuật về chuẩn dữ liệu địa chính
2.1.2.1 Nội dung dữ liệu địa chính
Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây:
a) Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính của thửa đất;
c) Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụngcủa thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa
vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch
về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trang 6đ) Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;
e) Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính về hệ thống đường giao thông;
g) Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữliệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giớihành chính các cấp;
h) Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữliệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân
cư, biển đảo và các ghi chú khác;
i) Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu khônggian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địaphục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính;
k) Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xâydựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang antoàn bảo vệ công trình
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu địa chính được thể hiện quacác nhóm dữ liệu Mỗi nhóm dữ liệu được phân thành các cấp theo các mức
độ chi tiết khác nhau gồm:
- Mã thông tin: được xác định đối với mỗi Nhóm dữ liệu, là một bộ gồm
03 thành phần được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) ngăn cách (KÝ HIỆUNHÓM.CẤP.SỐ THỨ TỰ); trong đó thành phần thứ nhất bao gồm 02 ký tự
là từ viết tắt của Nhóm dữ liệu, thành phần thứ 02 là cấp của Nhóm dữ liệu,thành phần thứ 03 là số thứ tự của mã thông tin trong cùng cấp;
- Đối tượng thông tin;
- Trường thông tin;
- Ký hiệu trường thông tin;
- Kiểu giá trị trường thông tin (được áp dụng chuẩn ISO19103);
Trang 7- Độ dài trường thông tin;
- Mô tả trường thông tin
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp điều tra dữ liệu
Dùng để thu thập đấy đủ các số liệu, tài liệu, sự kiện, các dữ liệu cầnthiết phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất của xã
2.2.2 Phương pháp thống kê
Dùng để liệt kê phân nhóm các đối tượng theo từng chỉ tiêu, phân tíchmối tương quan giiữa các đối tượng
2.2.3 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ
Dùng để mô tả, minh hoạ cho các thông tin bằng hình ảnh cụ thể
2.2.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Bằng các chức năng của mapinfo như: Nội suy, đo đếm, chồng xếp bảnđồ… tạo ra các số liệu tổng hợp hay chi tiết phục vụ cho việc xây dựng hệthống
2.2.5 Phương pháp dự báo
Từ những số liệu hiện trạng đã có và dựa vào các yếu tố tác động khác chúng ta dự báo khả năng phát triển của các chỉ tiêu trong tương lai để xâydựng phương án quy hoạch phù hợp
Bước 1 Thu thập tài liệu
(1)- Dữ liệu bản đồ địa chính số đã được chỉnh lý hoàn thiện hoặc đo đạclập mới
(2)- Dữ liệu kê khai, đăng ký cấp mới, cấp đổi, đăng ký biến động (dạng
số hoặc dạng giấy);
Trang 8(3)- Giấy chứng nhận, các loại sổ sách địa chính đã lập trước đây;
(4)- Điều tra, thu thập thông tin bổ sung theo yêu cầu của chuẩn dữ liệuđịa chính
Bước 2 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
(1)- Chuẩn hóa các lớp thông tin không gian địa chính theo chuẩn dữ liệuđịa chính từ nội dung bản đồ địa chính số:
a) Lập bảng đối chiếu giữa lớp thông tin không gian địa chính với nộidung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng cần thiết từnội dung bản đồ địa chính;
b) Chuẩn hóa các lớp thông tin không gian địa chính chưa phù hợp vớiyêu cầu của chuẩn dữ liệu địa chính
(2)- Chuyển đổi các lớp thông tin không gian địa chính vào cơ sở dữliệu
(3)- Nhập thông tin thuộc tính cho mỗi lớp thông tin không gian địachính từ nội dung bản đồ địa chính (gán thông tin cho đối tượng không gian
từ ghi chú, nhãn và các yếu tố khác trên bản đồ địa chính)
(4)- Nhập thông tin điều tra bổ sung cho thông tin không gian địa chính.(5)- Gộp dữ liệu không gian địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã.(6)- Kiểm tra chất lượng dữ liệu không gian địa chính theo quy định củachuẩn dữ liệu địa chính
Bước 3 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
(1)- Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất
đã cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ
(2)- Nhập thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất:
a) Trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhập thông tin từ
hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu
b) Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận phải thực hiện việc nhậpthông tin trong bản lưu Giấy chứng nhận đã cấp trước khi nhập thông tin đăng
ký đổi Giấy chứng nhận, trường hợp không có bản lưu Giấy chứng nhận thì
Trang 9thu nhận thông tin trong hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu Trườnghợp Giấy chứng nhận đang được người sử dụng đất thế chấp tại tổ chức tíndụng thì phải thu nhận bổ sung thông tin về giao dịch bảo đảm vào cơ sở dữliệu địa chính.
c) Đối với trường hợp đăng ký biến động do chuyển nhượng quyền sửdụng đất thì phải nhập thông tin về chủ sử dụng trong Giấy chứng nhận hiện
đã cấp trước khi nhập thông tin đăng ký theo chủ sử dụng đất mới
(3)- Nhập thông tin về Giấy chứng nhận cấp mới, cấp đổi
(4)- Quét tài liệu để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính
a) Trường hợp đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận, đăng ký biến độngphải thực hiện quét cả giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhậncấp cũ và Giấy chứng nhận vừa cấp đổi
b) Trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu chỉ thực hiện quétGiấy chứng nhận, giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sảnkhác gắn liền với đất
(5)- Kiểm tra chất lượng dữ liệu thuộc tính địa chính
a) Kiểm tra thông tin trong dữ liệu thuộc tính địa chính với thông tinđăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất;
b) Kiểm tra quan hệ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính với các đối tượngkhông gian trong dữ liệu không gian địa chính
Bước 4 Xây dựng siêu dữ liệu (metadata)
(1)- Thu thận các thông tin cần thiết về dữ liệu địa chính để xây dựngsiêu dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT;(2)- Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính
Bước 5 Đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính
Chất lượng cơ sở dữ liệu được đánh giá theo quy định tại Điều 7 Thông
tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010
Bước 6 Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính
Trang 10(1)- Dữ liệu không gian địa chính được đóng gói theo đơn vị hành chínhcấp xã theo định dạng chuẩn GML.
(2)- Dữ liệu thuộc tính địa chính được đóng gói theo đơn vị hành chínhcấp xã lưu trữ theo định dạng XML
(3)- Siêu dữ liệu địa chính được lập theo cơ sở dữ liệu địa chính đónggói theo định dạng XML
(4)- Tài liệu quét phải giao nộp theo định dạng JPG, PDF
Bước 7 Tích hợp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính và Hệ thống thông tin đất đai
(1)- Thực hiện tích hợp các sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính được đónggói theo đơn vị hành chính cấp xã vào Hệ thống thông tin đất đai tại Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh;
(2)- Tùy thuộc vào mô hình triển khai hệ thống thông tin đất đai tại mỗiđịa phương (tập trung cơ sở dữ liệu địa chính tại Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất cấp tỉnh hoặc tập trung cơ sở dữ liệu địa chính tại Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và bản sao cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vịhành chính cấp huyện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện)thực hiện tạo bản sao cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành chính cấphuyện để cung cấp cho các huyện sử dụng;
(3)- Đối với trường hợp xây dựng CSDL đơn lẻ trong điều kiện chưa xâydựng được hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh thì tích hợp các sản phẩm cơ sở
dữ liệu địa chính cấp xã vào hệ thống thông tin đất đai cấp huyện
2.2 Quy trình xây dựng CSDLĐC đối với trường hợp đã thực hiện việc
đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính.
Bước 1 Thu thập, đánh giá, tổng hợp tài liệu
(1)- Thu thập các tài liệu dạng giấy, dạng số đang sử dụng tại địa phương, gồm:
Trang 11a) Bản đồ địa chính thành lập theo quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính doTổng cục Địa chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;
b) Các loại sổ sách địa chính được lập theo quy định về lập hồ sơ địachính do Tổng cục Địa chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;
c) Bản lưu Giấy chứng nhận;
d) Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu;
đ) Hồ sơ đăng ký biến động đất đai
(2)- Tổng hợp, đánh giá tài liệu
Tổng hợp, đánh giá tài liệu nhằm chỉ ra những loại tài liệu sử dụng đểthu nhận thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và các thông tin cầnđiều tra, thu thập bổ sung ở các bước tiếp theo của quy trình
Tại một khu vực chỉ lựa chọn một nguồn tư liệu bản đồ duy nhất sử dụng
để xây dựng dữ liệu không gian địa chính Trong đó, cần ưu tiên sử dụng bản
đồ địa chính có tỷ lệ lớn nhất, mới nhất đã được sử dụng để đăng ký cấp Giấychứng nhận
Đối với tư liệu hồ sơ địa chính ưu tiên sử dụng tư liệu được cập nhật,chỉnh lý thường xuyên và có giá trị pháp lý (ví dụ, trường hợp đơn vị hànhchính cấp xã có hồ sơ địa chính dạng giấy và dạng số nhưng việc cập nhật,chỉnh lý chỉ được thực hiện trên bộ hồ sơ dạng giấy thì lựa chọn bộ tư liệu hồ
sơ dạng giấy là tư liệu chính phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính)
Bước 2 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
(1) Hoàn thiện bản đồ địa chính
Tùy theo tình trạng của tư liệu bản đồ địa chính phục vụ xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính và yêu cầu của từng dự án cụ thể có thể thực hiện toàn bộhoặc một phần trong số các công việc dưới đây:
a) Số hóa, chuyển đổi hệ tọa độ bản đồ địa chính
Trường hợp tư liệu bản đồ địa chính phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địachính ở dạng giấy, chưa được thành lập trong hệ tọa độ VN-2000 thì thực
Trang 12hiện việc số hóa, tính chuyển đổi hệ tọa độ bản đồ địa chính theo quy địnhhiện hành.
b) Đo đạc, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính
Tùy thuộc vào mức độ biến động và có thể thực hiện việc đo đạc, chỉnh
lý biến động bản đồ địa chính trước khi thực hiện xây dựng dữ liệu khônggian địa chính
c) Điều tra bổ sung thông tin
Tùy thuộc thông tin hiện có trên bản đồ địa chính để thực hiện việc điềutra, bổ sung thông tin cần thiết cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu không gianđịa chính
(2)- Xây dựng dữ liệu không gian địa chính từ bản đồ địa chính số
Thực hiện như bước 2 tại mục 2.1;
Bước 3 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
(1)- Đối soát, phân loại thửa đất
Đối soát phân loại thửa đất đã được chuẩn hóa trong dữ liệu không gianđịa chính so với thửa đất tương ứng trong tư liệu hồ sơ địa chính Dựa vàomức độ đồng nhất về hình học và tình trạng cấp Giấy chứng nhận để đưa radanh sách phân loại thửa đất như sau:
- Thửa đất loại a: bao gồm các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận,
chưa có biến động;
- Thửa đất loại b: bao gồm các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
chưa có biến động không gian (tách, hợp thửa đất) nhưng đã biến động thôngtin thuộc tính);
- Thửa đất loại c: bao gồm các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận,
có biến động tách hoặc hợp thửa đã thể hiện (chỉnh lý) trong hồ sơ địa chính,nhưng chưa thực hiện chỉnh lý hình thửa tương ứng trong dữ liệu không gianđịa chính;
- Thửa đất loại d: bao gồm các thửa đất được cấp Giấy chứng nhận (2)- Điều tra bổ sung thông tin thuộc tính địa chính
Trang 13Tùy theo tình trạng của tư liệu hồ sơ địa chính thuộc phục vụ xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính có thể thực hiện điều tra bổ sung một số thông tin dướiđây:
a) Thông tin về người sử dụng đất còn thiếu so với yêu cầu của chuẩn dữliệu địa chính (ví dụ: số chứng minh thư nhân dân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉthường trú của người sử dụng đất…);
b) Thông tin về nguồn gốc sử dụng đất đối với những trường hợp cấpGiấy chứng nhận trước ngày 02/12/2004;
c) Thông tin về mục đích sử dụng đất
(3)- Thu nhận thông tin thuộc tính địa chính
Trên cơ sở danh sách phân loại thửa đất được lập theo mục 3.1 trên đây,thực hiện thu nhận thông tin thuộc tính địa chính như sau:
a) Đối với thửa đất loại a:
- Thu nhận thông tin thuộc tính địa chính từ bản lưu Giấy chứng nhận(nếu có), sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng ký cấp Giấychứng nhận đã duyệt cấp;
- Trường hợp loại mục đích sử dụng của thửa đất được công nhận trongGiấy chứng nhận khác loại đất của thửa đất trong dữ liệu không gian địachính thì thực hiện cập nhật lại theo thông tin trong Giấy chứng nhận
- Quét Giấy chứng nhận và các văn bản pháp lý liên quan đến quyền sửdụng đất đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính
b) Đối với thửa đất loại b:
- Thu nhận thông tin thuộc tính địa chính theo các công việc được nêu tạiđiểm a của mục này;
- Thu nhận thông tin đăng ký biến động theo thứ tự thời gian từ quá khứđến hiện tại đã được theo dõi và ghi nhận trong sổ địa chính, sổ đăng ký biếnđộng, bản lưu Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng ký biến động đã giải quyết.Các thông tin trước biến động được chuyển thành thông tin lịch sử của thửađất trong cơ sở dữ liệu địa chính;
Trang 14- Quét nội dung xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận và các văn bảnpháp lý liên quan đến đăng ký biến động đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính.c) Đối với thửa đất loại c:
- Thu nhận thông tin thuộc tính địa chính theo các công việc được nêu tạiđiểm a của mục này;
- Thực hiện chỉnh lý biến động thửa đất trong dữ liệu không gian địachính theo đúng số liệu trong hồ sơ đăng ký biến động Khi đó thửa đất trướcchỉnh lý sẽ được lưu trữ thành dữ liệu lịch sử trong cơ sở dữ liệu địa chính;
- Cập nhật thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian thửa đất vừađược chỉnh lý (số thứ tự thửa, loại đất,…), kèm theo các đối tượng nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất (nếu có) theo thông tin đã được ghi nhận trong sổđịa chính, bản lưu Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng ký biến động;
- Thu nhận thông tin thuộc tính địa chính cho các thửa đất mới sau chỉnh
lý (sau khi tách, hợp thửa) theo thông tin đã được ghi nhận trong sổ địa chính,bản lưu Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng ký biến động;
- Quét Giấy chứng nhận và các văn bản pháp lý liên quan đến đăng kýbiến động đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính
d) Đối với thửa đất loại d:
Thu nhận thông tin về người sử dụng, người quản lý thửa đất theo hiệntrạng cho các thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận từ sổ mục kê đất hoặc
từ kết quả điều tra bổ sung
(4)- Kiểm tra chất lượng dữ liệu thuộc tính địa chính
Thực hiện kiểm tra chất lượng dữ liệu thuộc tính địa chính theo tiêu chíđảm bảo nội dung thông tin trong dữ liệu thuộc tính địa chính thống nhất với
số liệu đăng ký, số liệu cấp Giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất
Bước 4 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
Thực hiện như bước 4 tại mục 2.1
Bước 5 Đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính
Trang 15Nội dung và yêu cầu kiểm tra chất lượng tuân theo các quy định tại phụlục 4, chuẩn dữ liệu địa chính
Thực hiện như bước 5 tại mục 2.1
Bước 6 Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính
Thực hiện như bước 6 tại mục 2.1
Bước 7 Tích hợp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính vào Hệ thống thôngtin đất đai
Thực hiện như bước 7 tại mục 2.1
Trang 16CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
I Khái niệm, vai trò, đặc điểm cơ sở dữ liệu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất:
1.1 Khái niệm dữ liệu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất:
-Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất củangười sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai
-Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất
-Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển
Hệ thống thông tin địa chính: là hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu địachính, phần cứng, phần mềm và mạng máy tính được liên kết theo mô hìnhxác định
Dữ liệu địa chính về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồiđất: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữliệu khác có liên quan đến công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chongười dân
Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địachính
1.2 Vai trò:
Hiện nay, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đang là những vấn đềgây nhiều nhức nhối, khó giải quyết, một số tồn đọng như sau:
Trang 17-Quản lý Nhà nước về đất đai ở các địa phương trước đây còn buônglỏng, nhiều vướng mắc còn tồn đọng khá dai dẳng nhưng không kịp thời giảiquyết Không ít các trường hợp Nhà nước phải mặc nhiên công nhận quyền sửdụng đất cho các chủ sử dụng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật đất đai.
-Việc điều tra, đo đạc, lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính còn nhiều hạnchế Những hạn chế của công tác này làm ảnh hưởng đến công tác xây dựngphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
-Những nơi chưa có quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, công tác quản lýđất đai yếu kém, số liệu không đảm bảo độ tin cậy, việc khoanh định các loạiđất, định hướng sử dụng không sát với thực tế thì ở đó công tác GPMB gặpnhiều khó khăn phức tạp, hiệu quả thấp
-Các văn bản pháp lý liên quan đến vấn đề quản lý nhà nước về đất đainói chung, trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nói riêng thiếu tínhthực tế, không ổn định và chưa thực sự hoàn chỉnh Chính quyền các cấpkhông có đầy đủ hồ sơ quản lý, không cập nhật biến động thường xuyên vàkhông quản lý được những vụ việc mua bán, chuyển nhượng đất đai trái phép.Chính điều này gây khó khăn cho người thi hành đồng thời làm mất lòng tintrong dân Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự chậm trễ, ách tắc trong côngtác giải quyết các mối quan hệ đất đai nói chung và GPMB nói riêng
-Việc giao đất, cho thuê đất trái thẩm quyền, tình trạng quản lý đất đaithiếu chặt chẽ, diện tích thực tế chênh lệch nhiều so với diện tích ghi tronggiấy tờ quyền sử dụng đất và các hiện tượng tiêu cực trong giao đất, thuê đất
đã làm ảnh hưởng đến việc đền bù chưa hợp lý Đây là một trong nhữngnguyên nhân gây khiếu kiện trong dân khi tiến hành GPMB
-Cấp Giấy CNQSD đất còn chậm và thiếu chính xác vì vậy, việc xemxét tính pháp lý đất đai khi giải phóng mặt bằng gặp không ít khó khăn
-Việc xác định loại đường, vị trí để áp giá các loại đất trên cơ sở khunggiá của UBND tỉnh của UBND cấp huyện là nguyên nhân gây nên sự tuỳ tiện
Trang 18trong việc xác định giá đất, không phù hợp với giá chuyển nhượng thực tế.Hậu quả là người dân không tự giác di dời làm chậm tiến độ thi công;
-Một số người làm công tác GPMB không được đào tạo nghiệp vụ,không nghiên cứu các văn bản pháp luật hiện hành, họ thực hiện nhiệm vụchủ yếu là dựa vào khả năng cá nhân và kinh nghiệm công tác Đây là nguyênnhân dẫn đến những sai sót trong công tác lập phương án bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư;
Bên cạnh đó mô hình tổ chức bộ máy thực hiện công tác giải phóngmặt bằng và cơ chế phối hợp chưa đáp ứng được yêu cầu và tiến độ của cácchủ đầu tư, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trì trệ trong việc lập vàxây dựng phương án cũng như việc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyếtvướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện
Chưa có quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng những biện phápcưỡng chế đối với những hộ gia đình, cá nhân không chấp hành việc đo đạcđất đai, kiểm đếm tài sản;
Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bằng tiền chưa thật côngbằng giữa các loại đất; giữa các xã và phường; giữa hộ gia đình với nhau vàgiữa 2 địa phương liền kề trong cùng một khu vực GPMB đang có sự chênhlệch bất hợp lý Giá đất để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thấp so với giáchuyển nhượng thực tế tại địa phương, tạo ra mức chênh lệch làm cho ngườidân cảm thấy bị thiệt thòi, đòi tăng tiền bồi thường, không bàn giao mặt bằngtheo kế hoạch, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án
Về chính sách hỗ trợ Một số dự án chưa thực hiện chính sách hỗ trợtuyển dụng, đào tạo việc làm cho các các hộ thuộc diện chính sách, mặc dù số
hộ được hưởng chính sách rất cao Một số dự án có thực hiện chính sách đàotạo việc làm cho lao động bị thu hồi đất nông nghiệp song chất lượng đào tạokhông đảm bảo trình độ tay nghề để làm việc ở các nhà máy
Trang 19ít khó khăn cho công tác GPMB
Về tái định cư và cơ sở hạ tầng khu tái định cư Những năm vừa quacho thấy: việc xây dựng các khu tái định cư của các dự án rất bị động, trong
đó tồn tại lớn nhất là cơ sở hạ tầng khu tái định cư không được đầu tư theoquy định Các dự án thiếu biện pháp khôi phục nguồn thu nhập tại nơi ở mớicho người được bố trí tái định cư Hội đồng giải phóng mặt bằng chỉ tham giavới tư cách tư vấn vì vậy trách nhiệm của chính quyền địa phương thườngkhông cao và là nguyên nhân làm giảm hiệu lực pháp luật của các chính sáchđền bù và tái định cư ảnh hưởng đến tiến độ GPMB
Việc xây dựng các khu tái định cư ở nông thôn chưa phù hợp với tậpquan sinh hoạt của người dân, đất giao mới có quy mô diện tích như hiện naykhông đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của ngườidân
Công tác phổ biến Luật đất đai và chính sách bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư của Hội đồng bồi thương, giải phóng mặt bằng cho người bị thu hồiđất ở các địa phương tính theo mặt bằng chung tỉ lệ không cao Phần lớnngười dân rất quan tâm đến chính sách đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằngnhưng công tác tuyên truyền chính sách này ở các địa phương còn rất hạn chế
Những hạn chế trên chủ yếu là do hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính cònchưa được thống nhất, đồng bộ, thiếu liên kết, thiếu chính xác gây nên sự khókhăn trong công tác GPMB nói chung và công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư nói riêng Chính vì vậy, cấp thiết phải xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu
về công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư để khắc phục những hạn chế trên
Trang 201.3 Đặc điểm:
- Dữ liệu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất chủyếu dựa trên các cơ sở dữ liệu đã có từ trước như: Sổ địa chính, sổ mục kê, hồ
sơ số liệu thửa đất
- Ảnh hưởng lớn đến công tác Quy hoạch, Giải phóng mặt bằng do nó làcăn cứ để tính toán chi phí, vốn đầu tư của mỗi công trình
-Ảnh hưởng lớn đến cuộc sống mỗi người dân do đất đai là yếu tố quantrọng tác động đến đời sống con người, mỗi cá nhân, hộ gia đình cần có đấtđai để sinh sống, làm việc, chính vì vậy, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cưmang ý nghĩa to lớn giúp người dân ổn định cuộc sống sau khi đất bị thu hồi
- Bồi thường, hỗ trợ, TĐC là quá trình đa dạng và phức tạp nó thể hiệnkhác nhau đối với mỗi dự án, nó liên qua đến lợi ích bên tham gia và lợi íchtoàn xã hội
* Tính đa dạng: Mỗi một dự án được tiến hành trên một vùng đất khácnhau với các điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau và trình độ dân trí khác nhau
Do đó công tác tổ chức bồi thường cũng có những đặc trưng nhất định vớitừng vùng đất từng điều kiện sống khác nhau trên khu đất đó Các tài sản gắntrên đất cũng mang tính đa dạng cao, đa dạng về mục đích sử dụng đa dạng vềhình thức sở hữu các tài sản đó nên công tác định giá trong công tác đền bùcũng mang tính đa dạng cao
* Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị cao có vai trò quantrọng trong đời sống kinh tế-xã hội với mọi người dân
+ Đối với đất Nông nghiệp :Ở các khu vực nông thôn dân cư sống chủyếu nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh trên đất nông nghiệp mà đất đai là tưliệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất người dân thấp khả năngchuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lí của người dân ta là giữ đất đểsản xuất
Trước tình hình đó dẫn đến công tác tuyên truyền vận động dân cư thamgia di dời là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều cần