Sách tài liệu dành cho học sinh và giáo viên dạy và học lớp 10 bộ môn tại địa phương Tỉnh Quảng Ninh. Bản PDF đẹp, đúng mẫu. Là tài liệu tốt hỗ trợ GV và HS trong học tập và giảng dạy. Thầy cô và học sinh nắm bắt được kiến thức về địa phương Quảng Ninh từ địa lí, địa hình, các thế mạnh về kinh tế, con người, các nguồn lực tự nhiên. Vẻ đẹp quê hương con người quảng Ninh sẽ được đề cập đến trong tài liệu này.
Trang 1Giáo dục địa phươnG Tài liệu
Tỉnh Quảng ninh
Lớp
TÀI
NguyễN VăN Tuế (Tổng Chủ biên) - NguyễN VăN TùNg (Chủ biên)
Lê Thị SôNg hươNg - TRươNg ThIếu huyỀN - DươNg Thị OaNh
NguyễN ChIếN ThắNg - NguyễN Thị ThaNh Thủy
sở giáo dục và đào tạo quảng ninh
10
Trang 2MỤC LỤC
Chủ đề 1 Văn hoá, LỊCh SỬ TRUYỀn ThỐnG
Bài 4 Mối quan hệ giữa các di tích, di sản, danh thắng với
sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh Quảng ninh
28
Chủ đề 2 ĐỊA LÍ ĐỊA PhƯƠnG
Chủ đề 3 ChÍnh TRỊ - XÃ hỘI
Chủ đề 4 MÔI TRƯỜnG
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Các em học sinh thân mến!
Trên tay các em là cuốn "Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Quảng Ninh lớp 10" Với 4 chủ đề, các em sẽ được � m hiểu thêm và sâu hơn về các vấn đề: Văn hoá, lịch sử truyền thống; Địa lí địa phương; Chính trị - xã hội; Môi trường của địa phương.
Thông qua hoạt động trong các chủ đề, các em sẽ được trang bị những tri thức cơ bản về Quảng Ninh Qua đó, các em được phát triển những năng lực và phẩm chất cần thiết, được bồi đắp � nh yêu quê hương, đất nước.
Cuốn sách sẽ đồng hành với các em trong suốt năm học đầu � ên ở Trung học phổ thông Hi vọng các em sẽ yêu thích các nội dung trong sách, say mê học tập, trải nghiệm, biết vận dụng, liên hệ để hiểu rõ hơn những vấn đề của địa phương và thêm trân trọng truyền thống quê hương Quảng Ninh.
Cuốn sách được biên soạn lần đầu nên khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của các cán bộ quản lí, giáo viên, phụ huynh và các em học sinh để chất lượng cuốn sách ngày càng tốt hơn.
CÁC TÁC GIẢ
Trang 4QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP TỈNH QUẢNG NINH
chủ đề 1
VĂN HOÁ, LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG
(vùng Đông Triều thuộc bộ Dương Tuyền)
Quảng Ninh ngày nay là một trong những cực tăng trưởng kinh tế toàn diện của phía bắc Tổ quốc Vùng đất và tên gọi Quảng Ninh có từ bao giờ? Tỉnh Quảng Ninh đã bao nhiêu lần thay đổi tên? Tên gọi Quảng Ninh gợi cho em những suy nghĩ gì?
1 Quảng Ninh trước thế kỉ XX
Biết được quá trình thành lập tỉnh Quảng Ninh (các mốc thời gian, tên gọi; ý nghĩa sự kiện ngày 30-10-1963).
Trình bày được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi địa giới hành chính
và tên gọi của tỉnh Quảng Ninh qua các thời kì lịch sử.
Tự hào và trân trọng những đóng góp của các thế hệ đi trước đối với việc thành lập và phát triển tỉnh Quảng Ninh; ý thức được trách nhiệm
và có hành động cụ thể góp phần xây dựng và phát triển địa phương.
Mục tiêu
HÌNH tHÀNH KiẾN tHỨc MỚi
MỞ ĐẦu
Trang 5Thời gian Thuộc nhà nước Tên gọi (hoặc các đơn vị hành chính)
Khúc Dương)
4043 Quận Giao Chỉ (chính quyền tự chủ
603-617
713-722 Chính quyền tự chủ người Việt Trấn Triều Dương
791-802 Chính quyền tự chủ người Việt Trấn Triều Dương
Trang 6(Nguồn: Địa chí Quảng Ninh, NXB Thế giới, 2001, Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
2 Quảng Ninh từ đầu thế kỉ XX đến năm 1963
Đầu thế kỉ XX, tỉnh Quảng Yên bao gồm cả khu Hòn Gai và châu Hải Ninh Năm1906, thực dân Pháp thống trị thành lập tỉnh Hải Ninh tách ra từ tỉnh Quảng Yên
Để phù hợp với hoàn cảnh lịch sử của từng giai đoạn, tỉnh Quảng Yên lại được tách, nhập và thay đổi tên gọi: Tỉnh Quảng Yên và Đặc khu Hòn Gai (năm 1946), nhập lại thành Liên tỉnh Quảng Hồng (năm 1947) Đến năm 1948 lại được tách ra thành Đặc khu Hòn Gai và tỉnh Quảng Yên Năm 1955, sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập khu Hồng Quảng, trên cơ sở sáp nhập Đặc khu Hòn Gai và tỉnh Quảng Yên Sau khi hoàn toàn giải phóng, Đảng bộ
Đọc thông tin trên và thực hiện yêu cầu:
1 Em có nhận xét gì về mốc thời gian ra đời của Bộ Ninh Hải?
2 Tên gọi của Quảng Ninh thay đổi theo thời gian và chính quyền quản lí mới nói lên điều gì?
1428-1527 Đại Việt Trấn An Bang và huyện Đông Triều (thời Lê Thái Tổ)Đạo thừa tuyên An Bang (thời vua Lê Thánh Tông)
1906 Thực dân Pháp Tỉnh Quảng Yên; thành lập tỉnh Hải Ninh tách ra từ tỉnh Quảng Yên.
Trang 7khu Hồng Quảng và Đảng bộ tỉnh Hải Ninh đã lãnh đạo Nhân dân bắt tay vào khôi phục kinh tế, thực hiện hàn gắn vết thương chiến tranh, phát triển tỉnh về mọi mặt.
Theo nguyện vọng của Đảng bộ và Nhân dân khu Hồng Quảng và tỉnh Hải Ninh, ngày 30-10-1963, Quốc hội đã phê chuẩn hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng thành tỉnh Quảng Ninh Ngày 18-11-1963, Ban Bí thư Trung ương Đảng ra quyết định hợp nhất hai Đảng bộ Hồng Quảng và Hải Ninh thành một Đảng bộ là “Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh” Cùng với việc hợp nhất hai Đảng bộ, các cơ quan nhà nước của hai tỉnh cũng lần lượt được hợp nhất thành một
Như vậy, từ cuối năm 1963, lịch sử Đảng bộ và Nhân dân khu Hồng Quảng và tỉnh Hải Ninh bước sang một trang mới, hai tỉnh đã được hợp nhất thành một tỉnh và vinh dự được Bác Hồ đặt tên là tỉnh Quảng Ninh
Giữa năm 1963, việc hợp nhất hai địa phương Hồng Quảng và Hải Ninh đã được Trung ương quyết định Việc đặt tên tỉnh, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Hội đồng Nhân dân hai nơi tự lựa chọn… Bác đã hỏi ý kiến nhiều đồng chí, Bác đề nghị lấy chữ cuối của tỉnh Hồng Quảng và tỉnh Hải Ninh, ghép lại thành Quảng Ninh, vừa dễ hiểu, vừa dễ nhớ, lại
có nhiều nghĩa “Quảng” là rộng lớn, “Ninh” là yên vui, bền vững Quảng Ninh là một vùng rộng lớn, yên vui, bền vững Ông cha ta đã chẳng từng đặt những tên An Bang, Ninh Hải, Hải Ninh, An Quảng, Quảng Yên đó sao?… Chỉ một cái tên tưởng đơn giản mà Bác
đã suy nghĩ và gửi gắm vào đó bao điều!.
(Theo lời kể của đồng chí Hoàng Chính, nguyên Bí thư Tỉnh uỷ Hải Ninh năm 1946-1948, 1955-1963;
nguyên Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Quảng Ninh năm 1964-1969)
Tỉnh Quảng Ninh (tháng 10 năm 1963) gồm 3 thị xã: Hồng Gai, Cẩm Phả, Uông Bí
và 11 huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Cẩm Phả, Đầm Hà, Đình Lập, Đông Triều, Hà Cối, Hoành Bồ, Móng Cái, Tiên Yên, Yên Hưng
Từ khi thành lập đến nay, Quảng Ninh không ngừng lớn mạnh, phát triển toàn diện, hiệu quả và bền vững
1 Lập bảng thống kê thời gian và tên gọi Quảng Ninh từ đầu thế kỉ XX đến năm 1963
2 Nêu ý nghĩa của ngày 30-10-1963 đối với Đảng bộ và Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Trang 81 Vẽ sơ đồ thể hiện các mốc thời gian gắn với tên gọi Quảng Ninh qua các thời kì lịch
sử (giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến năm 1963)
2 Nêu cảm nghĩ của em về việc Bác Hồ đặt tên cho tỉnh là Quảng Ninh
1 Quan sát bảng số liệu thống kê Nêu nhận xét về sự phát triển của các đơn vị hành chính và dân số của tỉnh Quảng Ninh từ năm 1963 đến nay
Nội dung Năm 1963 Năm 2020
Tổng số đơn vị
hành chính
Tỉnh Quảng Ninh có 14 đơn vị hành chính gồm 3 thị xã: Hồng Gai, Cẩm Phả, Uông Bí và 11 huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Cẩm Phả, Đầm Hà, Đình Lập, Đông Triều, Hà Cối, Hoành Bồ, Móng Cái, Tiên Yên, Yên Hưng.
Tỉnh Quảng Ninh có 13 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 4 thành phố (Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí), 2 thị xã (Quảng Yên, Đông Triều), 7 huyện (Hải Hà, Đầm Hà, Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ, Vân Đồn, Cô Tô) với 177 đơn vị hành chính cấp xã (98 xã, 72 phường, 7 thị trấn).
2 Giới thiệu quá trình thành lập huyện hoặc thị xã, thành phố, khu kinh tế nơi em đang sống và học tập
LuYỆN tẬP
VẬN DụNG
Trang 9VĂN HỌC DÂN GIAN tỉnh QUẢNG NINH
Lựa chọn: Kể tên một truyện cổ hoặc đọc một bài vè, một câu tục ngữ, một câu
ca dao về Quảng Ninh mà em biết
Thuyết minh được những nét khái quát về văn học dân gian Quảng Ninh.
Lựa chọn và thuyết trình được một vấn đề của văn học dân gian Quảng Ninh.
Có kĩ năng đọc hiểu một số tác phẩm văn học dân gian tiêu biểu của Quảng Ninh.
Mục tiêu
HÌNH tHÀNH KiẾN tHỨc MỚi
MỞ ĐẦu
I Vài nét khái quát về văn học dân gian Quảng Ninh
1 Bối cảnh hình thành và phát triển văn học dân gian Quảng Ninh
Quảng Ninh có miền nú i, trung du, đồ ng bằ ng, vù ng ven biển, vù ng biển vớ i nhiều thành phầ n dân tộc cù ng chung số ng Nghiên cứ u văn học dân gian Quảng Ninh cho thấ y, mỗ i vù ng miền nêu trên đều trở thành những “cá i nôi” phá t triển văn học dân gian Tuỳ theo thành phầ n dân tộc và đặc thù văn hoá mà ở mỗ i vù ng miền, văn học dân gian có né t đặc sắ c riêng Quảng Ninh không chỉ có văn học dân gian củ a người Kinh mà cò n có văn học dân gian củ a cá c dân tộc í t người Bở i thế, văn học dân gian củ a Quảng Ninh có sự đa
dạ ng về thể loạ i, đề tài, nội dung tư tưởng và hì nh thứ c thể hiện Tuy nhiên, bên cạ nh né t đặc sắ c riêng, văn học dân gian ở cá c vù ng miền Quảng Ninh đều có điểm chung Đó là, các tác phẩm văn học dân gian phản á nh hiện thực cuộc sống cũng như phần nào lị ch sử
hì nh thành và phá t triển củ a Quảng Ninh, phản á nh tâm tư tì nh cảm cũ ng như những kinh nghiệm trong lao động sản xuấ t củ a người Quảng Ninh Văn học dân gian còn là nguồn nuôi dưỡng văn học viết, góp phần làm cho văn học Quảng Ninh nói chung trở nên phong phú, đa dạng và đậm đà bản sắc riêng
Trang 102 Các thể loại văn học dân gian tiêu biểu ở Quảng Ninh
2.1 Ca dao
Quảng Ninh có một kho tàng ca dao lớn về số lượng và giá trị nội dung tư tưởng, phản ánh đời sống tâm tư tình cảm của người Quảng Ninh trong mối quan hệ giữa con người với con người, con người với cuộc sống và con người với thiên nhiên, trong đó có một
số nội dung cơ bản sau:
– Vẻ đẹp kì thú của thiên nhiên:
(1) Cửa Gỗ lại có hang Luồn Thâu kênh Bồ Lội tới miền Tuần Châu Nào nào Cửa Lục nơi đâu
Cửa Lục lại có lối thâu Kênh Đồng.
(2) Vua Thánh Tông trị vì thiên lí Đặt bài thơ còn để lại đây
Miếu Đức Ông ở nơi Cửa Suốt Khách vãng lai lần lượt cúng dâng Vạn Hoa chốn ấy ngát lừng
Cặp Tiên có giếng giữa rừng trong thay
Qua Soi Dây, bắt sang Ghềnh Đám Tới Hòn Quay sẽ tạm nghỉ ngơi Trông ra Hòn Gạc xa vời Kìa voi Hà Nứa, kìa voi Đầm Bầu Khe càng sâu lắm truông ở giữa Qua Dù Dì tới cửa Tân Yên Khen ai khéo đặt cho nên Một bên Vũng Vật, một bên Vua Bà
(Ca dao vùng mỏ trước Cách mạng,
Ti Văn hoá – Thông tin Quảng Ninh, 1980)
Bên cạnh sự đa dạng về thể loại, về đề tài, về nội dung tư tưởng và hình thức thể hiện, điểm chung của văn học dân gian Quảng Ninh là gì?
Trang 11– Nét đẹp trong đời sống văn hoá tinh thần qua việc tái hiện các truyền thống văn hoá,
lễ hội Tiêu biểu là cảnh lễ hội miếu Tiên Công vào ngày mồng bảy tháng giêng:
Mồng bảy hội miếu Tiên Công Dưới già đánh vật, trên rồng thi bay Đêm thì hát đúm vui thay
Bên này thi cấy, bên đây đua thuyền.
Và lễ hội Yên Tử bắt đầu ngày 10 tháng giêng (âm lịch) kéo dài đến hết tháng ba:
Trăm năm tích đức tu hành, Chưa về Yên Tử, chưa thành quả tu.
– Vẻ đẹp của tình yêu lứa đôi:
(1) Trăm năm một cuộc tình duyên Phải đâu thăm ván bán thuyền cho qua Một lời đã nói cùng ta
Đừng như bãi sú vào ra trăm đường
Đã thương thì một lòng thương Đừng như tép lẫn vãi đường vịt ăn.
(2) Trên rừng ríu rít chim kêu Cửa lò róc rách suối reo đêm ngày
Thương nhau ta đứng ở đây
Nước non là bạn cỏ cây là tình.
(Ca dao Vùng mỏ)
(3) Yêu nhau nước đựng sàng không lọt
Ghét nhau nước đựng chậu còn trôi
Yêu nhau thì mười ngày đường cũng gần
Ghét nhau nhà trên nhà dưới vẫn xa
(Ca dao dân tộc Tày)
– Sự lầm than, cơ cực của người phu mỏ thời kì thực dân Pháp khai thác thuộc địa Họ quanh năm ăn đói mặc rét, bị bóc lột thậm tệ, cuộc sống tối tăm:
Trang 12(1) Oằn lưng đội thúng than đầy Nửa lon gạo hẩm suốt ngày cầm hơi.
(2) Lên tầng khuỵu gối đun xe
Gò lưng mửa mật nắng hè cháy da.
(3) Ai về tôi nhắn câu này
Cu li Cẩm Phả đi giày bằng rơm Bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông
“Đờ suy” là nón, gái không dám nhìn.
(4) Đồn Cẩm Phả sơn hà bát ngát Huyện Hoành Bồ đồi cát mênh mông
Ai ơi, đứng lại mà trông Kìa khe nước độc, nọ ông hùm già Việc gì mà rủ nhau ra
Làm ăn cực khổ nghĩ mà tủi thân.
(Ca dao Vùng mỏ)
Nhìn chung, qua ca dao, có thể nhận thấy đời sống tâm hồn của người Quảng Ninh với nhiều cung bậc, màu sắc gắn với mỗi hoàn cảnh sống Dù cuộc sống xưa kia còn nhiều cơ cực, nhưng vượt lên điều đó, người Quảng Ninh vốn giàu nghị lực sống và có tâm hồn lãng mạn vẫn luôn thể hiện một tình yêu tha thiết với cuộc sống
2.2 Vè
Qua hình thức văn vần, các bài vè thường nói về những nhân vật và sự kiện tại các địa
phương Đáng chú ý có những bài vè: vè Trần Hưng Đạo khao quân, vè chiến khu Đông Triều, vè khóc anh Mạnh Hùng, vè Móng Cái giành chính quyền, chùm vè về đời sống
người thợ mỏ và chùm vè đi lính ở Vân Hải
Vè Trần Hưng Đạo khao quân kể về việc Trần Hưng Đạo khao quân một bữa cháo hoa để
nhắc nhở quân sĩ không quên dân trăm họ đang đói khổ trong tình cảnh bị giặc ngoại xâm cướp bóc, từ đó thức tỉnh lòng căm thù giặc, khích lệ ý chí chiến đấu đánh tan kẻ thù xâm lược
Vè Móng Cái giành chính quyền, vè chiến khu Đông Triều, vè khóc anh Mạnh Hùng kể
về những con người và sự kiện đáng nhớ trong cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 và Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
Trang 13Bên cạnh những bài vè là sáng tác của tập thể, Quảng Ninh còn có những bài vè do cá
nhân sáng tác Nổi tiếng là vè ông đĩ Tràng ở đảo Vân Hải (huyện Vân Đồn) Ông đĩ Tràng
là người sáng tác những bài vè nổi tiếng; ông có con gái đầu lòng tên là Tràng, người ta lấy tên con gái ông để gọi ông theo cách gọi của người xưa Vè ông đĩ Tràng hài hước, kể những chuyện như mấy cô đi đào mồi nước trôi mất váy, chuyện ông ba vợ mà phải nằm không, chuyện các ông chức dịch thu tiền dân sửa đình Quan Lạn nhưng rồi dùng tiền đó để
ăn uống, chia chác Cùng với vè ông đĩ Tràng còn có vè cụ Bầm Cụ ở xã Hiệp Hoà, thị xã Quảng Yên, thuộc dòng họ Vũ Văn nhưng có chức “Lý mua” nên được gọi là cụ Lý Bầm
Cụ có một số bài vè nổi tiếng: vè hội đồng Bống, Bớp; vè đắp đập sông Khoai; vè Pháp đánh thành Quảng Yên; vè Cung Đình Vận; vè phá chùa; vè cha Bằng Những bài vè của
cụ tố cáo bộ mặt xấu xa, thối nát của bọn cường hào, kì mục tại địa phương cũng như sự tàn
ác của thực dân Pháp xâm lược
Ông Pháp Thất ở khu Cẩm Phả có bài Vè đình công năm băm sáu với 317 câu Bài vè
được ông sáng tác, khi cuộc đình công của thợ mỏ Cẩm Phả tháng 11 năm 1936 thắng lợi Nội dung bài vè trình bày từ nguyên cớ xảy ra cuộc đình công đến khi kết thúc với những diễn biến cụ thể Bài vè đã được phổ biến rộng rãi vào thời kì đó Tên Cai Hảo – một nhân vật trong bài vè – đã từng dọa bắt ông giải về Hòn Gai, nhưng trước lí
lẽ đanh thép của ông Pháp Thất chúng đã chịu thua Ngoài giá trị văn học, bài vè còn
là một tài liệu lịch sử về cuộc đấu tranh vang dội của công nhân vùng mỏ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945
Cụ bà Phạm Thị Bế ở phường Phong Hải, thị xã Quảng Yên có bài vè lụt năm Đinh Mão,
kể chuyện vỡ đê Hà Nam và thảm cảnh của dân chúng dưới thời thực dân Pháp Cụ Bế còn
có một số bài: Vè cải cách ruộng đất; vè vào hợp tác xã nói về các sự kiện cách mạng đáng
nhớ đối với người dân
Nhìn chung, đối với văn học dân gian Quảng Ninh, vè là thể loại có nhiều thành tựu đặc sắc, vừa có giá trị hiện thực vừa có nhiều giá trị nhân văn, đáng được lưu truyền học tập
2.3 Truyện dân gian
Trước hết phải nói đến những truyện cổ giải thích về nguồn gốc ra đời của những địa danh cụ thể ở Quảng Ninh Đó là truyền thuyết về Hạ Long và Bái Tử Long, giải thích về nguồn gốc ra đời của hàng ngàn đảo đá trên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long; là sự tích đảo Trà Cổ, giải thích về nguồn gốc của những địa danh trên đảo Trà Cổ Tương tự, còn có các
truyện: Sự tích hang Trinh Nữ, Sự tích Cô Thanh Lảnh, Sự tích sông Khoai, Sự tích hang Nhà Trò, Sự tích hang Đúc Tiền, Sự tích hang Ma, Sự tích vụng Bạch Tuộc,…
Trang 14Bên cạnh đó, còn một số truyện kể về một số nhân vật gắn với đất và người Quảng Ninh:
Sự tích xã Vô Ngại kể về số phận nhân vật vua Ngại và giải thích giống tre mọc ngược chỉ
có ở đây; Truyện Phạm Nhan kể về sự tích của tên giặc phản quốc Phạm Nhan và sự ra đời của loài vắt và loài đỉa; Sự tích chùa và suối Giải Oan kể chuyện vua quan nhà Trần; Sự tích miếu Lê Lợi giải thích sự ra đời của miếu thờ Lê Lợi ở xã Lê Lợi.
Ở các địa phương của Quảng Ninh còn có các câu chuyện ghi nhớ công lao của những người đã có công khai mở, tạo dựng nên làng xóm quê hương như chuyện về 6 vị tổ ở Trà
Cổ, 25 vị Tiên công gắn liền với vùng đảo Hà Nam
Nhìn chung, chủ đề xuyên suốt trong các truyện cổ về Quảng Ninh là tinh thần yêu nước, yêu quê hương tha thiết và ý chí kiên cường của nhân dân Quảng Ninh trong công cuộc bảo vệ non sông đất nước
Các truyện dân gian Quảng Ninh, cũng giống như các truyền thuyết, cổ tích nói chung, đều có yếu tố hoang đường kì ảo, nhưng cốt lõi vẫn là giải thích nguồn gốc kiến tạo nên địa hình đất đai, trời biển Quảng Ninh; phản ánh hiện thực công cuộc tạo dựng nên làng xóm quê hương và chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ nền độc lập của Tổ quốc
II Đọc hiểu một số tác phẩm văn học dân gian Quảng Ninh
1 Ca dao
(1) Gió đông nam còn đang hây hẩy Gió đông vàng lừng lẫy thuyền lên Giong buồm từ vũng Cặp Tiên Hôm nay Cặp Vấn tới miền Gãnh Dong Xôn xao vợ vợ chồng chồng
Trở giời cá nổi cá dông áp bờ Vui sao vui đến bất ngờ
Cá vào vỡ lưới phải chờ cá ra.
(2) Con ơi nhớ lấy lời cha Bảo nhau chớ có mà ra chốn này Chốn này là cảnh đọa đày Trăm nghìn tai họa gieo ngay vào người
Lò sập đổ, đá rơi, tầng lở Nào nạn tai xe cộ hằng ngày Rừng thiêng nước độc khổ thay
Trang 15Ốm đau, bệnh tật, chẳng rày thuốc thang Muỗi như trấu, mùng màn chẳng có Lại vắt rừng, thú dữ như rươi Tay làm miệng chẳng đủ nuôi Chốn này địa ngục, con ơi, đừng vào!
1 Khái quát chủ đề của từng bài ca dao
2 Hiện thực cuộc sống được biểu hiện như thế nào qua từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp
tu từ ở mỗi bài ca dao?
3 Tư tưởng, tình cảm của tác giả dân gian được thể hiện qua mỗi bài ca dao
2 Truyện cổ tích
SỰ TÍCH VỊNH HẠ LONG, BÁI TỬ LONG
Ngày xửa, ngày xưa, lâu lắm rồi, không biết vào thời nào, dân ta đang sống yên lành thì bỗng kẻ thù ầm ầm kéo tới Cậy đông người, chúng dùng hàng ngàn thuyền bè hùng hổ vây kín mặt biển Chúng nhăm nhăm gươm giáo và mồi lửa chỉ đợi lệnh là đồng loạt tràn lên bờ giết hết, cướp hết, đốt phá hết
Dân ta đã ít người, lại chỉ quen hoà bình làm ăn, làm thế nào địch nổi? Ai cũng thề cảm tử, "giặc đến nhà đàn bà phải đánh" nhưng còn người già và trẻ em sao thoát được tay giặc, tiếng than khóc vang trời Chuyện ngang ngược trái đạo lí, trái lẽ trời và tiếng than khóc động đến thiên đình Không thể để đất nước con Rồng cháu Tiên bị giày xéo, tàn phá, sản vật quý báu bị cướp không, dân lành bị tàn sát, trời bèn sai một đàn rồng lập tức xuống hạ giới giúp dân ta ngăn chặn bước tiến của bọn giặc Xuống vùng biển này, ngay trước mũi thuyền giặc, đàn rồng vùng vẫy tạo nên một trận cuồng phong và phun ra vô vàn châu ngọc Châu ngọc thoắt biến thành hàng nghìn đảo đá muôn hình nghìn dáng Tất cả tạo nên một bức trường thành khổng lồ và bên trong các đảo đá ngổn ngang làm thành một trận đồ bát quái Đoàn thuyền giặc bị trận cuồng phong làm thất điên bát đảo, lại thấy bức trường thành bỗng sừng sững trước mặt, chúng vô cùng hoảng sợ bèn chen nhau tháo chạy Trời yên, biển lặng, đất nước lại thanh bình, mọi người lại vui vẻ làm ăn Người cấy lúa, người bẫy thú, người bắt cá, cảnh tượng đông vui tấp nập hơn xưa Ai cũng quý mến đàn rồng, loài vật mà bao đời ông cha tôn thờ
là thuỷ tổ của mình Đàn rồng cũng quyến luyến người và cảnh đẹp nơi này xin không
về trời nữa Ít lâu sau, đàn rồng con ở trên trời nhớ mẹ cũng xuống theo Từ đó, trong vùng biển đông bắc nước ta vĩnh viễn hiện hình một vùng đảo đá kì lạ Người ta đếm
Trang 16được hơn hai nghìn hòn đảo mà không hòn nào giống hòn nào Mỗi đảo đá như một hòn non bộ khổng lồ do thợ trời tạc đẽo nên, quý giá như châu ngọc Chỗ rồng xuống được mọi người gọi là Hạ Long Chỗ đàn rồng con xuống sau quỳ lạy mẹ gọi là Bái Tử Long Ngày nay, giữa vùng châu ngọc Hạ Long, người ta vẫn thấy ẩn hiện một dáng rồng, đó là hòn Rồng Trong vùng Bái Tử Long có một quả núi dài nhô lên mười ngọn, chín ngọn quay về hướng Hạ Long, một ngọn quay đi hướng khác Dân gian bảo đó là mười rồng con và vẫn hát rằng:
Chín con theo mẹ ròng ròng Còn một con út dốc lòng không theo!
(Tống Khắc Hài sưu tầm và kể)
(Trích trong Ngữ văn địa phương Quảng Ninh, tập 1, Trương Quốc Trung, Trần Thuý Hạnh, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)
1 Đọc, kể được sự tích trên (tóm tắt diễn biến cốt truyện)
2 Chỉ ra yếu tố kì ảo, hư cấu của truyện
3 Vì sao Trời cho rồng xuống giúp Nhân dân đánh giặc? Ý nghĩa của sự việc này là gì?
4 Tại sao đánh xong giặc, rồng không về trời nữa?
5 Giải thích ý nghĩa tên gọi Hạ Long, Bái Tử Long
1 Khá i quá t nội dung cơ bản củ a mỗ i thể loạ i: ca dao, vè, truyện cổ tích Quảng Ninh, mỗ i thể loạ i tóm lược trong khoảng 80 chữ
2 Căn cứ vào đặc điểm đị a lí , lị ch sử , giải thí ch vì sao Quảng Ninh lạ i có một kho tàng văn học dân gian phong phú về thể loạ i và chủ đề/nội dung?
1 Ngoài một số thể loại văn học dân gian tiêu biểu đã học, em hãy kể tên một số thể loại văn học dân gian khác ở Quảng Ninh
2 Sưu tầm thêm một số tác phẩm văn học dân gian Quảng Ninh và phân tích được vẻ đẹp của một tác phẩm trong số đó
3 Thuyết trình về một vấn đề văn học dân gian mà em tâm đắc
LuYỆN tẬP
VẬN DụNG
Trang 17dI TÍCH, DI SẢN, DANH THẮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
MỞ ĐẦu
Trình bày khái quát được các di tích lịch sử, di sản văn hoá, danh thắng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt).
Giới thiệu được một số di sản văn hoá vật thể và phi vật thể tiêu biểu.
Giới thiệu được một số di sản thiên nhiên, di sản phức hợp Giới thiệu được một số danh lam thắng cảnh tiêu biểu.
Mục tiêu
Em biết những di tích, di sản, danh thắng nào trên địa bản tỉnh Quảng Ninh? Hãy chia
sẻ những hiểu biết của em về những di tích, di sản, danh thắng đó với các bạn
1 Một số di sản vật thể tiêu biểu của tỉnh Quảng Ninh
Trang 18Vịnh Hạ Long là vùng biển đảo ở phía đông bắc của Việt Nam, thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh; phía tây bắc và bắc kéo dài từ thị xã Quảng Yên, qua thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả, đến hết phần biển đảo huyện Vân Đồn; phía đông và phía nam giáp vịnh Bắc Bộ; phía tây nam giáp đảo Cát Bà (thành phố Hải Phòng).
Với những giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học và thẩm mĩ đặc biệt, ngày 12-8-2009, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định xếp hạng vịnh Hạ Long là Di tích quốc gia đặc biệt Ngày 17-12-1994, vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận lần thứ nhất là Di sản thiên nhiên thế giới với tiêu chí về vẻ đẹp cảnh quan và ngày 02-12-2000 công nhận lần thứ hai với tiêu chí về giá trị địa chất – địa mạo
Trang 191.2 Di tích khảo cổ
● Di chỉ khảo cổ huyện Cô Tô
Các nhà khảo cổ thuộc Viện khảo cổ học Việt Nam đã phát hiện một di chỉ khảo cổ tại bãi cát lớn trên con đường từ thị trấn Cô Tô đến xã Ðồng Tiến, huyện đảo Cô Tô Trên bề mặt di chỉ, bước đầu, các nhà khảo cổ phát hiện một số hiện vật như Hòn kê (hòn đá có lỗ vũm trên một hoặc hai mặt) và bàn mài rãnh, đây là dấu hiệu cho thấy có thể huyện đảo Cô
Tô là một trong những địa điểm cư trú của chủ nhân thuộc văn hoá Hạ Long (có niên đại cách ngày nay khoảng 4.000 năm)
● Di chỉ khảo cổ Hòn Hai Cô Tiên
Di tích Khảo cổ Hòn Hai Cô Tiên nằm trên dãy núi Hòn Hai có địa hình rất phức tạp, phân bố trên diện tích hơn 10.000m2 nằm ở phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long.Các nhà khoa học đã tìm thấy những hiện vật thuộc giai đoạn muộn của văn hoá
Hạ Long (hậu kì đá mới) có niên đại gần 4000 năm cách ngày nay như: bàn mài rãnh hình chữ U, rìu, bôn có vai, rìu bôn có vai có nấc, gốm xốp có xương pha vụn nhuyễn thể với kĩ thuật chế tác cao mang đậm văn hoá biển đặc trưng nhất của người Hạ Long
cổ xưa
Rừng ngập mặn Đồng Rui được biết đến như lá phổi xanh bảo vệ môi trường, phòng chống gió bão, triều cường và giải quyết nhiều khó khăn về kinh tế và xã hội của địa phương
hình 3.3 Rừng ngập mặn Đồng Rui.
Trang 201.3 Di tích lịch sử
● Di tích lịch sử Bạch Đằng
Khu di tích lịch sử Bạch Đằng thuộc thị xã Quảng Yên được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, gồm các nguyên gốc di tích, những bằng chứng lịch sử gắn liền với chiến thắng Bạch Đằng năm 1288
Di tích Bạch Đằng trải rộng trên
phạm vi 380ha, bên dòng sông Bạch
Đằng, sông Chanh, sông Rút thuộc địa
phận thị xã Quảng Yên và thành phố
Uông Bí gồm 11 điểm di tích: Bãi cọc
Yên Giang, Bãi cọc Đồng Vạn Muối,
Bãi cọc Đồng Má Ngựa, Bến đò
Rừng, đền Trần Hưng Đạo, miếu Vua
Bà, đình Yên Giang, đình Trung Bản,
đền Trung Cốc thuộc thị xã Quảng
Yên và đình Đền Công, miếu Cu Linh
thuộc khu Đền Công 1, phường Trưng
Vương, thành phố Uông Bí hình 3.4 Bãi cọc Yên Giang, thị xã Quảng Yên
hình 3.5 Đền Cửa Ông.
● Di tích lịch sử đền Cửa Ông
Đền Cửa Ông thuộc phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả và Đền Cặp Tiên thuộc xã Đông Xá, huyện Vân Đồn Theo sử sách ghi chép, có thể khẳng định đền Cửa Ông được khởi dựng, tồn tại qua hơn 100 năm Đền Cửa Ông là một quần thể các công trình tín ngưỡng đa dạng gồm đền, chùa, lăng, phủ thờ Mẫu Trong đó đền Thượng thờ Đức Ông Hưng Nhượng Vương Trần Quốc Tảng, gia quyến, cận thần của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
Di tích lịch sử đền Cửa Ông đã được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng là Di tích quốc gia đặc biệt vào năm 2017
Trang 21● Khu di tích lưu niệm Hồ Chủ tịch trên đảo Cô Tô
Nằm ở trung tâm thị trấn Cô Tô, khu di tích lịch sử Hồ Chủ tịch trên đảo Cô Tô bao gồm các hạng mục: Tượng đài Bác Hồ, đền thờ Bác Hồ, Dốc Khoai, ao cá, Nhà lưu niệm
và cánh đồng muối
Vào ngày 9-5-1961, Bác Hồ ra thăm đảo Cô Tô Tháng 1-1962, khi Bác trở lại thăm vùng Đông Bắc, thể theo nguyện vọng của Nhân dân tỉnh nhà, lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh, Uỷ ban Hành chính tỉnh Hải Ninh khi ấy đã xin phép Bác cho dựng tượng Người trên đảo Cô Tô và được Bác đồng ý Điều đặc biệt, Cô Tô
là nơi đầu tiên và duy nhất được Bác Hồ cho phép dựng tượng khi Người còn sống
1.4 Di tích kiến trúc nghệ thuật
● Cụm Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật đình Quan Lạn
Công trình kiến trúc tiêu biểu đình Quan Lạn nằm ngay trên bến tàu thuyền thuộc trung tâm xã đảo Quan Lạn, huyện Vân Đồn Đình được xây dựng theo kiểu hình chữ Công bao gồm gian bái đường, gian ống muống (nối giữa bái đường với hậu cung) và gian hậu cung Mái đình lợp bằng ngói vẩy; trên nóc mái có đắp trang trí hình lưỡng long chầu nguyệt; các đầu đao uốn cong
hình 3.7 Đình và nghè Quan Lạn.
Trang 22● Đình Trà Cổ
Theo hồ sơ khoa học xếp hạng của di tích, Đình được xây dựng từ thời Hậu Lê (năm 1461) Năm 1974, đình Trà Cổ đã được Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) xếp hạng là di tích kiến trúc – nghệ thuật cấp Quốc gia
hình 3.8 Đình Trà Cổ, khu nam Thọ, phường Trà Cổ, thành phố Móng Cái
Chùa Yên Tử gắn liền
với tên tuổi Phật hoàng Trần
Nhân Tông (1258-1308) dài
gần 20 km theo tuyến đường
từ Dốc Đỏ (chùa Bí Thượng)
đến đỉnh núi Yên Tử (chùa
Đồng), thuộc địa bàn phường
Phương Đông, xã Thượng
Yên Công, thành phố Uông
Trang 23● Khu di tích lịch sử và thắng cảnh núi Bài Thơ
Núi Bài Thơ nằm ở trung tâm thành phố Hạ Long Núi Bài Thơ là nơi ghi lại dấu ấn lịch sử, là biểu tượng của thành phố Hạ Long, được Bộ Văn hoá Thông tin cấp bằng công nhận là Di tích lịch sử, thắng cảnh vào năm 1992
hình 3.10 Đỉnh núi Bài Thơ và cảnh thành phố hạ Long.
hình 3.11 Rước kiệu tại Lễ hội Tiên Công, thị xã Quảng Yên.
1 Hãy giới thiệu một số di sản văn hoá vật thể tiêu biểu ở Quảng Ninh và địa phương em
2 Nếu được chọn một di tích, danh thắng để đưa bạn bè tỉnh khác đi tham quan, em
sẽ chọn địa điểm nào? vì sao?
2 Một số di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của tỉnh Quảng Ninh
2.1 Lễ hội Tiên Công
Là nơi quần tụ của các điểm di tích thuộc nhiều loại hình như lịch sử, danh lam thắng cảnh, núi Bài Thơ mang nhiều giá trị về lịch sử, văn hoá, thẩm mĩ của nhiều di tích nổi tiếng như: chùa Long Tiên, đền Đức Ông Trần Quốc Nghĩa, Trung tâm Bưu điện Quảng Ninh; Trận địa 12 ly 7; Hang thị đội Hồng Gai; Các hang phòng không sơ tán
Trang 24Là một trong những lễ hội văn hoá truyền thống lớn nhất trong năm của thị xã Quảng Yên Theo các tư liệu, từ thời Lý - Trần, đầu thế kỉ XV, khoảng từ năm 1434 đến 1500, có 6 nhóm Tiên Công (trong đó có 17 vị Tiên Công) và dân cư đến quai đê lấn biển, khẩn hoang đất đai, lập làng, tạo nên khu đảo Hà Nam Để tưởng nhớ công
ơn các vị Tiên Công, người dân xã Phong Lưu đã lập miếu thờ thập thất Tiên Công ở thôn Cẩm La để tuần rằm lễ tiết, tứ thời phụng thờ
Lễ hội ra đời khoảng cuối thế kỉ XVII (từ 1650-1690) Lễ hội Tiên Công có nhiều nghi lễ rất độc đáo như: nghi lễ chạp tổ, ra cỗ họ, nghi lễ dẫn thọ, rước thọ, Đặc sắc nhất là nghi lễ rước thọ được tổ chức vào ngày chính hội mùng 7 tháng Giêng Vào ngày này, những gia đình có cha mẹ thượng thọ có điều kiện sẽ cùng dòng họ và làng xóm tổ chức đoàn rước đưa “cụ Thượng” về miếu Tiên Công lễ Tổ
2.2 Thực hành Then của người Tày huyện Bình Liêu
Hát Then – tiếng Tày gọi là “xướng Then”, là tín ngưỡng văn hoá lâu đời của người Tày Diễn xướng nghi lễ Then của người Tày huyện Bình Liêu có ba hình thức chính là: Cấp sắc Then; hỉ phúc, vàn phúc; “so booc” (cầu hoa, cầu có con nối dõi tông đường) Then có nhiều làn điệu phục vụ các nghi lễ cúng tế, nội dung diễn tả con đường Then đưa binh mã đi qua ba tầng trời để làm lễ
Bài hát then miêu tả cảnh trẩy hội xuân nên duyên chồng vợ được nghệ nhân Đặng Sàu dịch nghĩa như sau: “Ngày xuân hoa thắm nở bốn phương/ Hoa đào nở hương thơm ong đến/ Được gặp em trò chuyện ngày xuân/ Lòng anh cứ lâng lâng khó tả/ Người người vui rộn rã hỏi thăm/ Lễ hội đình hàng năm tổ chức/ Cầu toàn dân hạnh phúc ấm no/ Giờ đình đã xây to vững chắc/ Tướng Hoàng Cần đánh giặc giúp dân/ Bài hát then mùa xuân còn vang mãi/ Ghi công lao để lại cháu con/ Cao Xiêm - núi Thái Sơn hùng vĩ/ Đình Lục Nà yêu quý đất thiêng/ Ngày mười sáu tháng Giêng khai hội/ Rợp cờ hoa phấp phới niềm vui/ Anh với em cùng chơi hát múa/ Sánh men say chan chứa yêu thương/ Thầm gửi trao vấn vương ý tình/ Tình đôi ta giản dị chờ mong/ Ra Giêng lễ tơ hồng mang đến/ Cho thỏa ước nguyện cùng nhau/ Nồng thắm như trầu cau mãi mãi”
Lời hát then là thể thơ thất ngôn, chữ thứ 5 của câu sau vần với chữ thứ 7 câu trước, vốn là những câu chữ được dân gian chắt lọc, gọt giũa, vừa là những câu thơ trữ tình, giàu nhạc điệu, vừa là lời khuyên răn, khích lệ, vừa là những kinh nghiệm về đối nhân
xử thế Cho nên khi lắng nghe những lời hát then sẽ chắt lọc được những bài học quý
về cuộc sống, về cách ứng xử với thiên nhiên và mọi người xung quanh
Trang 25hình 3.12 Thực hành nghi lễ Then tại cộng đồng người Tày ở Bình Liêu.
2.3 Hội làng Bằng Cả của người Dao Thanh Y xã Bằng Cả, thành phố Hạ Long
Bên cạnh lễ cấp sắc, lễ cầu mùa, Hội làng là lễ hội lớn nhất trong năm của người Dao Thanh Y xã Bằng Cả, thành phố Hạ Long Hội làng người Dao Thanh Y xã Bằng Cả là
lễ hội lâu đời, gắn liền với sự phát triển của cộng đồng người Dao từ trên 300 năm trước
Từ trang phục, vật phẩm cúng lễ cho tới các nghi lễ trong lễ hội đều được đồng bào tiếp nối, phát huy giá trị
hình 3.13 Một cảnh trong lễ cấp sắc của đồng bào Dao Thanh Y.
Trang 262 Hãy tìm hiểu và phân biệt điểm giống và khác nhau giữa di sản văn hoá vật thể và phi vật thể.
3 Hãy tìm và hát một bài hát Then mà em thích
1 Tham gia các hoạt động trải nghiệm tại khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh/
di sản văn hoá phi vật thể địa phương mà em biết:
– Tìm hiểu về các giá trị lịch sử, giá trị văn hoá của di tích, di sản
– Thực hiện dự án/sản phẩm học tập (bằng video quay trực tiếp, video dựng bằng hình ảnh chụp có lồng tiếng thuyết minh, bài viết hoặc các sản phẩm khác…) giới thiệu giá trị của di sản văn hoá với du khách trong nước và quốc tế
2 Hãy thuyết trình, giới thiệu về những vấn đề em đã chuẩn bị
1 Hã y nêu tên cá c di tí ch, di sả n văn hoá, danh lam thắ ng cả nh tiêu biể u củ a Quả ng Ninh
2 Trong các di sản văn hoá phi vật thể nêu trên, em muốn được trải nghiệm loại hình nào nhất, vì sao?
3 Nếu được chọn một di sản phi vật thể để giới thiệu cho bạn bè trong nước và quốc
tế, em sẽ chọn giới thiệu di sản nào?
Trang 27Tính đến tháng 01 năm 2021, Quảng Ninh có 632 di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh
Trong đó:
– 05 di tích xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt
– 54 di tích xếp hạng cấp quốc gia
– 85 di tích xếp hạng cấp tỉnh
– 488 di tích được kiểm kê, phân loại (chưa được xếp hạng)
Quảng Ninh hiện có 09 bảo vật quốc gia:
– Tượng Phật Hoàng Trần Nhân Tông, niên đại thế kỉ XVII, được thờ trong tháp Huệ Quang tại Khu Di tích danh thắng Yên Tử
– Bình gốm Đầu Rằm
– Hộp vàng Ngọa Vân-Yên Tử
– Trống đồng Quảng Chính
– Thống Đồng thời Trần
– Mâm bồng gốm men vẽ nhiều màu
– Bình gốm hoa nâu Kinnari, niên đại từ thế kỉ XI – XII
– Bình gốm hoa sen, niên đại thế kỉ XI – XII
– Thạp gốm hoa nâu, niên đại thế kỉ XI – XII
Có 06 di sản văn hoá phi vật thể quốc gia, gồm:
– Lễ hội truyền thống đình Trà Cổ
– Lễ hội truyền thống đình Quan Lạn
– Hát Nhà tơ
– Then nghi lễ của người Tày
– Lễ hội Tiên Công
– Lễ hội đền Cửa Ông
EM cÓ BiẾt
Trang 28MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC DI TÍCH, DI SẢN, DANH THẮNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HOÁ, XÃ HỘI
CỦA TỈNH QUẢNG NINH
đã làm mất đi nét chân thực, tính độc đáo vốn có của di sản
Do đó, công tác gìn giữ, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá là điều kiện tiên quyết để Quảng Ninh hiện thực hoá mục tiêu bảo tồn, phát huy giá trị văn hoá, di tích gắn với phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, nhất là ngành du lịch, giúp cho chiến lược xây dựng, phát triển Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế
Em hãy cho biết tỉnh Quảng Ninh đã có các hoạt động gì để bảo vệ, phát huy giá trị
di sản văn hoá của tỉnh nhà?
Giới thiệu được nguyên tắc chung trong công tác gìn giữ, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích, di sản, danh thắng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Giải thích được mối quan hệ biện chứng giữa việc phát huy giá trị các di tích, di sản, danh thắng với phát triển du lịch ̶ dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Phân tích được mối quan hệ, tác động của các di tích, di sản, danh thắng với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh Quảng Ninh.
Mục tiêu
MỞ ĐẦu
Trang 29● Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản
● Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại
di sản văn hoá
● Đào bới; xây dựng trái phép, lấn
chiếm đất
● Mua bán, trao đổi và vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; đưa
trái phép ra nước ngoài
● Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản để thực hiện những hành vi trái pháp luật
1 Nguyên tắc chung trong công tác gìn giữ, bảo tồn và phát huy giá trị các
di tích, di sản, danh thắng trên địa bàn Quảng Ninh
1.1 Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá nhằm nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
1.2 Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hoá Chủ sở hữu di sản văn hoá có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
1.3. Nhà nước đầu tư công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
1.4. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh
tế, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân có
trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hoá
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1 Nêu những nguyên tắc gìn giữ, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích, di sản, danh thắng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
2 Hành vi nào bị nghiêm cấm để bảo tồn và giữ gìn các di tích, di sản, danh thắng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh?
HÌNH tHÀNH KiẾN tHỨc MỚi
Trang 30hình 4.3 Tượng đồng Phật hoàng Trần nhân Tông tại Yên Tử.
2 Một số vấn đề về sự phát triển du lịch, dịch vụ của tỉnh Quảng Ninh
2.1 Việc phát huy giá trị các di tích, di sản, danh thắng với phát triển du lịch – dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Hệ thống di tích lịch sử, di sản
văn hoá phong phú, được đầu tư
phục dựng bài bản, được bảo vệ,
phát huy, giống như “ngọc trong
đá” càng mài càng sáng, ngày càng
có sức thu hút lớn, góp phần tạo đà
cho du lịch Quảng Ninh phát triển
Giai đoạn 2015-2020, tốc độ tăng
trưởng của ngành du lịch Quảng
Ninh tăng trung bình 12–15%
mỗi năm, tăng đến 30–50% so với
thời điểm năm 2015
Yên Tử là một thành công điển hình trong việc chung tay bảo vệ, tôn tạo, phát huy giá trị của di tích để di tích trở thành điểm du lịch trọng yếu của tỉnh 10 năm qua (từ năm 2010-2020) gần 3.000 tỉ đồng đã được đầu tư cho hạ tầng kĩ thuật, dịch vụ và các điểm di tích Yên Tử đón trung bình 2 triệu lượt khách mỗi năm, ở cả 4 mùa trong năm thay vì chỉ một mùa lễ hội, chiếm đến 60% tổng lượng du khách thuộc loại hình du lịch tâm linh tại Quảng Ninh
Hệ thống di tích lịch sử, di sản văn hoá có đóng góp như thế nào vào sự phát triển các ngành kinh tế Quảng Ninh?
Trang 31hình 4.4 Tiết mục của huyện Bình Liêu trong ngày hội văn hoá các dân tộc Quảng ninh 2020.
2.2 Một số giải pháp bảo tồn và phát triển di sản văn hoá mang bản sắc của Quảng Ninh gắn với phát triển kinh tế ̶ xã hội
Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của công tác bảo tồn di sản văn hoá trong phát triển kinh tế – xã hội, Năm 2018, tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt đề án “Xây dựng và phát triển văn hoá, con người Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững”, đặt ra mục tiêu chung là “giữ gìn và phát huy bền vững bản sắc văn hoá; các giá trị di sản thiên nhiên, di sản văn hoá ” và đề ra 07 nhóm giải pháp, đó là:
(1) Nghiên cứu để phát huy các giá trị đặc sắc về văn hoá các dân tộc, văn hoá biển đảo, văn hoá công nhân vùng mỏ, sự giao thoa với nền văn minh sông Hồng trong hình thành văn hoá và con người Quảng Ninh nhằm khắc sâu, nhân rộng những truyền thống văn hoá tốt đẹp, để những giá trị đặc sắc đó trở thành nguồn lực, sức mạnh thúc đẩy sự phát triển
(2) Bảo tồn và phát huy tốt giá trị các di tích lịch sử văn hoá Bảo tồn, khôi phục làng nghề truyền thống, đặc biệt là di sản văn hoá của cộng đồng các dân tộc đang có nguy cơ mai một Khuyến khích các hoạt động sản xuất, quảng bá các loại hình văn hoá phi vật thể, thể hiện được đặc trưng riêng có của tỉnh Quảng Ninh
(3) Rà soát, kiểm tra, đánh giá các lễ hội trong toàn tỉnh, từ đó chọn lọc để thổi hồn, khắc sâu, nâng tầm các giá trị tiêu biểu của các lễ hội, đảm bảo giữ gìn các giá trị nhân văn mang đậm bản sắc văn hoá riêng có của Quảng Ninh Xây dựng, quy hoạch lễ hội toàn tỉnh trên
cơ sở kế thừa, kết nối các lễ hội truyền thống
(4) Xây dựng và phát triển nền văn học nghệ thuật Quảng Ninh phong phú, đa dạng, đậm
đà bản sắc, kết hợp truyền thống với hiện đại
Trang 32(5) Chú trọng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ sáng tác, biểu diễn để lớp trẻ kế cận Tập hợp, động viên, bồi dưỡng, tạo cơ hội và điều kiện để khích lệ đội ngũ văn nghệ sĩ sáng tạo, cho ra đời các tác phẩm có giá trị nghệ thuật, tư tưởng cao, phản ánh thực tiễn của cuộc sống, nâng tầm văn hoá truyền thống.
(6) Mở rộng không gian văn hoá, tăng cường kết nối giao lưu, tiếp thu tinh hoa tiên tiến của thế giới và khu vực để quảng bá văn hoá Quảng Ninh ra thế giới, nhất là đối với các quốc gia, vùng lãnh thổ có quan hệ kết nghĩa, hợp tác trên các lĩnh vực với tỉnh Quảng Ninh.(7) Xây dựng cơ chế và chính sách đặc thù phục vụ cho nhiệm vụ bảo tồn và phát triển văn hoá
Chọn một vấn đề trong các giải pháp nêu trên mà em quan tâm để phân tích, đưa ra
đề xuất về việc bảo tồn và phát triển văn hoá mang bản sắc của Quảng Ninh gắn với phát triển du lịch, dịch vụ
1 Lập bảng phân tích mối quan hệ tác động giữa việc phát huy giá trị các di tích, di sản, danh thắng với phát triển kinh tế – văn hoá – xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo gợi ý sau
LuYỆN tẬP
hình 4.5 hội diễn văn nghệ quần chúng ngành Than.
Phát huy giá trị các di tích, di sản Phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội
Đầu tư bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử,
di sản văn hoá, làng nghề
Trang 33Phát huy giá trị các di tích, di sản Phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội
Nâng tầm các giá trị tiêu biểu của các lễ hội
mang đậm bản sắc riêng có của Quảng Ninh.
Mở rộng không gian văn hoá, tăng cường
kết nối giao lưu, tiếp thu tinh hoa tiên tiến của
thế giới và khu vực.
1 Qua việc tìm hiểu thực trạng, em hãy chỉ ra những hạn chế trong công tác bảo tồn
và phát huy giá trị một di tích, di sản, danh thắng ở Quảng Ninh
2 Theo em, chúng ta cần làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị các di tích, di sản, danh thắng ở Quảng Ninh?
VẬN DụNG
2 Hãy đề xuất một số nội dung để vừa phát huy giá trị di tích, di sản văn hoá ở địa phương em vừa phát triển kinh tế, văn hoá xã hội
Trang 34CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH
1 Ở xã, phường em đang sống có những thành phần dân tộc nào?
2 Em có biết huyện nào của Quảng Ninh có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số cư trú?
1 Các thành phần dân tộc, địa bàn phân bố cư trú
a) Các thành phần dân tộc
Quảng Ninh có 43 thành phần dân tộc chung sống Trong đó:
– Dân tộc Kinh có 1.157.793 người;
– Dân tộc Dao có 73.589 người;
– Dân tộc Tày có 40.700 người;
– Dân tộc Sán Dìu có 20.668 người;
– Dân tộc Sán Chay (gồm Cao Lan và Sán Chỉ) có 16.346 người;
– Dân tộc Hoa có 4.514 người
(Nguồn: Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019)
Các thành phần dân tộc thiểu số khác: Nùng, Mường, Thái, Khơ-me, Mông, Thổ, Giáy, Jrai, Ngái, Êđê, Xơ-đăng, Cơ-ho, Chăm, Hrê, Mnông, Ra-glai, Bru-Vân Kiều, Gié-Triêng, Khơ-mú, Co, Tà-ôi, Chơ-ro, Kháng, Xinh-mun, Hà Nhì, Lào, La Chí, La Ha, Phù Lá,
La Hủ, Lự, Lô Lô, Pà Thẻn, Cờ Lao, Cống, Bố Y, Pu Péo
b) Địa bàn phân bố cư trú
Dân tộc Kinh ở Quảng Ninh cư trú chủ yếu ở các thành phố, thị xã và các huyện ven biển
Trang 35Các dân tộc thiểu số ở Quảng Ninh phân bố, cư trú ở các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Huyện Bình Liêu có tỉ lệ dân tộc thiểu số chiếm 95,8% dân số toàn huyện; huyện Ba Chẽ
có tỉ lệ dân tộc thiểu số chiếm 79,8%; huyện Tiên Yên có tỉ lệ dân tộc thiểu số chiếm 47,2% Các dân tộc thiểu số còn cư trú đông ở các huyện: Bắc thành phố Hạ Long, Đầm Hà, Hải
Hà, Cẩm Phả, Vân Đồn
Trong các dân tộc thiểu số ở Quảng Ninh, có 5 thành phần dân tộc là dân tộc Dao, dân tộc Tày, dân tộc Sán Dìu, dân tộc Sán Chay (Cao Lan và Sán Chỉ), dân tộc Hoa sống tập trung thành cộng đồng làng, bản
1 Nêu tên 6 thành phần dân tộc có dân số lớn ở Quảng Ninh
2 Kể tên 3 huyện, thị xã có tỉ lệ người dân là dân tộc thiểu số lớn nhất ở Quảng Ninh
3 Dân tộc thiểu số nào có tập quán sống thành làng, bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh?
2 Các dân tộc có ngôn ngữ, chữ viết riêng
Người dân tộc Kinh ở Quảng Ninh sử dụng ngôn ngữ phổ thông và chữ quốc ngữ như người Kinh ở các tỉnh, thành khác của nước ta Trước thời kì sử dụng chữ quốc ngữ, người Kinh ở Quảng Ninh cũng sử dụng chữ Nôm
Các dân tộc: Dao (Dao Thanh Y và Dao Thanh Phán), Tày, Sán Dìu, Sán Chay (Cao Lan, Sán Chỉ) ở Quảng Ninh có lịch sử tồn tại lâu đời trên đất Quảng Ninh Đây cũng là các dân tộc có tiếng nói riêng, đó là tiếng Dao (Dao Thanh Y và Dao Thanh Phán), tiếng Tày, tiếng Sán Dìu, tiếng Sán Chay (Cao Lan, Sán Chỉ), được sử dụng giao tiếp trong đời sống sinh hoạt hằng ngày Các dân tộc này dựa vào chữ Hán cũng đã tạo ra chữ viết cho dân tộc mình,
đó là chữ Nôm Tày, Nôm Sán Dìu, Nôm Dao, Nôm Cao Lan Chữ viết của các dân tộc nêu trên thường thấy trên các cuốn sách cúng, sách hát, sách truyền thuyết, sách lịch sử hay sách ghi chép truyện cổ, thơ, Những cuốn sách đó thường được lưu giữ bởi những người làm thầy cúng, trưởng bản Đây cũng là loại chữ thường được dùng trong các dịp lễ tết, cúng bái, nghi thức quan trọng
Người Dao, Tày, Sán Dìu, Cao Lan
bên cạnh việc dựa vào chữ Hán để tạo
chữ Nôm, còn dựa vào chữ cái La-tinh để
tạo chữ viết ghi âm tiếng nói của mình
Cách sử dụng chữ viết này phổ biến hơn
vì dễ nhớ, dễ viết, dễ đọc và dễ hiểu Đồng
bào các dân tộc đã dùng chữ này để ghi
lại những bài ca dao, dân ca, bài hát, viết
thư, và các nhu cầu giao tiếp khác
Trang 36Tuy nhiên, hiện nay, việc dùng chữ Nôm và chữ viết dựa vào chữ cái La-tinh rất ít Chủ yếu đồng bào các dân tộc thiểu số thường dùng chữ quốc ngữ như người Kinh
Việc dạy, học tiếng nói và chữ viết dân tộc thiểu số phần lớn qua truyền miệng trong gia đình và cộng đồng
1 Những dân tộc thiểu số nào ở Quảng Ninh có ngôn ngữ và chữ viết riêng?
2 Hãy nêu những loại chữ viết mà các dân tộc thiểu số ở Quảng Ninh đã và đang sử dụng
- Lễ hội đền Cửa Ông
Lễ hội đền Cửa Ông được tổ chức tại đền Cửa Ông thuộc phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả từ mùng 2 tháng giêng đến hết tháng 3 âm lịch Chính hội vào ngày 2 tháng 3 âm lịch Lễ hội là dịp để người dân tưởng niệm, tỏ lòng biết ơn đối với tướng Trần Quốc Tảng
và các tướng lĩnh có công dẹp giặc, mang lại bình yên cho dân Đây là một trong những lễ hội lớn nhất tỉnh Quảng Ninh diễn ra hằng năm
- Lễ hội Bạch Đằng
Lễ hội Bạch Đằng hay còn có cách gọi
khác là Giỗ trận, được tổ chức vào ngày
8 tháng 3 âm lịch hằng năm và kéo dài
khoảng 3-4 ngày Lễ hội được tổ chức
với quy mô lớn tại các đình, đền nổi
tiếng như đền Trần Hưng Đạo, đình Yên
Giang, đình Trung Bản, miếu Vua Bà,
bãi cọc Bạch Đằng, đình Đền Công,
thuộc đất Quảng Yên, Uông Bí Lễ hội
tưởng nhớ công ơn vĩ đại của các tướng
Ngô Quyền, Lê Hoàn và Hưng Đạo Vương
Trang 37Trần Quốc Tuấn cùng những vị anh hùng đã hi sinh trong các cuộc chiến lịch sử trên sông Bạch Đằng
- Lễ hội Tiên Công
Lễ hội Tiên Công được tổ chức từ mùng 7 tháng giêng âm lịch tại vùng đảo Hà Nam thuộc thị xã Quảng Yên Lễ hội nhằm tưởng nhớ công ơn to lớn của 17 vị Tiên Công đã tạo dựng nên vùng đảo này
- Lễ hội đình Lục Nà
Lễ hội được tổ chức vào ngày 16 – 17 tháng giêng hằng năm Đình Lục Nà thuộc thôn Bản Cáu, xã Lục Hồn, huyện Bình Liêu Đình thờ thành hoàng làng Hoàng Cần – một tướng quân, một người anh hùng đã có công đánh giặc phương Bắc Lễ hội bao gồm hai phần lễ
và hội Phần lễ là rước sắc phong, bài vị thành hoàng làng đi một vòng quanh Bản Cáu, lễ dâng hương, tế thần… Phần hội bao gồm các trò chơi dân gian Lễ hội đình Lục Nà chính
là một dịp tôn vinh những người anh hùng đã bảo vệ đất nước quê hương cũng như gìn giữ những giá trị văn hoá truyền thống
b) Trò chơi dân gian
Trò chơi dân gian cũng là những hoạt
động truyền thống nổi tiếng tại Quảng
Ninh Các trò chơi dân gian thường
được tổ chức trong các dịp lễ hội, đặc
biệt là vào đầu xuân năm mới Có thể
kể đến các trò chơi dân gian như: đánh
đu, tổ tôm điếm, bịt mắt đập niêu,
bịt mắt bắt vịt, cờ người, chọi gà, nhảy
bao bố, múa sạp truyền thống, cướp cờ,
cõng bạn thổi bóng Mỗi trò chơi có
những nét đặc sắc và thú vị riêng, thu
hút đông đảo người tham dự
Trò chơi dân gian là một phần không thể thiếu trong mỗi lễ hội Các trò chơi này là dịp
để mọi người đến lễ hội được giao lưu, chia sẻ, tìm đến với những niềm vui trong cuộc sống, cũng như tăng cường sự gắn kết cộng đồng, cùng nhau đoàn kết xây dựng quê hương Quảng Ninh ngày càng giàu đẹp hơn
c) Các môn thể thao dân tộc
Giống như các trò chơi dân gian, các môn thể thao dân tộc truyền thống thường được
tổ chức gắn với chương trình của các lễ hội hằng năm Có thể kể đến một số môn thể thao
Trang 38truyền thống như: đẩy gậy, bắn nỏ, kéo co, đua thuyền, đi cà kheo, Các môn thể thao ngoài việc rèn luyện sức khoẻ còn mang những ý nghĩa văn hoá khác Chẳng hạn, đánh cầu chinh, đánh quay, đi cà kheo, ném còn là để duy trì văn hoá truyền thống của người Sán Chỉ; đua thuyền chải truyền thống giữa hai giáp Đông Nam Văn và Đoài Bắc Võ là nghi thức tôn vinh chiến thắng ở Vân Đồn chống giặc Nguyên Mông của quân dân nhà Trần năm 1288.
Chọn một hoạt động truyền thống ở Quảng Ninh, sưu tầm các hình ảnh, dữ liệu về đặc trưng, nội dung, giá trị kinh tế, của hoạt động truyền thống đó và thuyết trình trước lớp
4 Tinh thần đại đoàn kết trong quá trình đấu tranh, gìn giữ và xây dựng đất nước
Là một tỉnh giáp biên giới, từ xưa đến nay, Quảng Ninh luôn là địa danh gắn với nhiều
sự kiện lớn của đất nước Trải qua nhiều thời kì lịch sử, quân và dân Quảng Ninh đã luôn sát cánh cùng quân và dân cả nước trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, làm nên nhiều thành tựu, chiến công lớn, giữ vững vị trí tuyến đầu phòng thủ cho đất nước Có được những thành tựu và chiến công đó là nhờ Nhân dân Quảng Ninh luôn phát huy tinh thần đại đoàn kết trong quá trình đấu tranh, gìn giữ và xây dựng đất nước
Đặc biệt, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhân dân Quảng Ninh đã phát huy mạnh mẽ truyền thống “Kỉ luật và đồng tâm” của những người thợ mỏ năm xưa mà khởi đầu của truyền thống đó là từ cuộc tổng bãi công của hơn ba vạn thợ mỏ vùng than Quảng Ninh tháng 11-1936 chống lại chủ mỏ – thực dân Pháp Thành công của cuộc tổng bãi công đó đã cho người Quảng Ninh một bài học vô cùng quý báu về tính kỉ luật, về tinh thần tương thân tương ái, tinh thần đoàn kết trong cuộc đấu tranh cách mạng Kể từ đó cho đến ngày nay, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, “Kỉ luật và đồng tâm” đã luôn là chiến lược đoàn kết của người Quảng Ninh, trở thành yếu tố chủ lực tạo nên những thắng lợi lớn của Quảng Ninh ở mỗi giai đoạn cách mạng Cụ thể là:
Trong những năm bị đế quốc, thực dân phong kiến thống trị và đàn áp, Nhân dân Quảng Ninh đã đấu tranh chống lại chế độ hà khắc của kẻ thù bằng nhiều hình thức thích hợp từ thấp đến cao, từ đấu tranh kinh tế tiến lên đấu tranh chính trị, kết hợp với đấu tranh vũ trang, góp phần cùng nhân dân cả nước giành lại quyền sống và độc lập tự do cho Tổ quốc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, các tầng lớp Nhân dân Quảng Ninh đã đoàn kết vừa kháng chiến vừa xây dựng cuộc sống mới Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954
về Đông Dương được kí kết, thực dân Pháp buộc phải rút quân, hoà bình được lập lại trên quê hương Quảng Ninh
Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước, Nhân dân Quảng Ninh đã tham gia xây dựng
và phát triển các lực lượng vũ trang, ổn định đời sống và sản xuất, khắc phục thiên tai và địch hoạ
Trang 39Các tầng lớp nông dân, công nhân, trí thức, đoàn kết một lòng, phát huy mọi khả năng cống hiến cho sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước; giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc
Trong thời kì đổi mới, Nhân dân Quảng Ninh đã tập hợp và phát huy được mọi khả năng của các lực lượng xã hội để phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, làm nên những kì tích trong công cuộc đổi mới, phát triển mạnh công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp và đặc biệt
là thế mạnh du lịch
Bước vào thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nhân dân Quảng Ninh tiếp tục tăng cường và mở rộng khối đại đoàn kết, hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh Điều đó đã góp phần tích cực vào quá trình đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng chính quyền Nhân dân, chống mọi hoạt động chia rẽ, kích động của các thế lực thù địch
Hãy kể một câu chuyện về tình đoàn kết của người Quảng Ninh trong đời sống, lao động, sản xuất mà em biết
1 Điền vào lược đồ tỉnh Quảng Ninh những thành phố, thị xã và huyện có đông người Kinh sinh sống, ghi vào lược đồ những huyện có người dân tộc thiểu số sinh sống chiếm từ 47% trở lên (giáo viên chuẩn bị lược đồ trống)
2 Mô tả cụ thể về một lễ hội ở Quảng Ninh Nêu rõ lễ hội đó thường được tổ chức khi nào, ở đâu, mục đích của lễ hội, chương trình lễ hội bao gồm những phần nào, ý nghĩa của
Trang 40Xây dựng được kế hoạch để giới thiệu Khu di tích – danh thắng Yên Tử.
Đề xuất một số giải pháp cho việc bảo tồn, giữ gìn và phát huy các giá trị của Khu di tích – danh thắng Yên Tử.
Phương tiện học tập, đồ dùng
cá nhân cần thiết Tìm hiểu trước
về địa điểm trải nghiệm.
Lựa chọn dụng cụ.
?
Tìm hiểu giá trị Khu di tích - danh thắng Yên Tử.