1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN Các nguồn vốn huy động ở Việt Nam và giải pháp

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nguồn vốn huy động ở Việt Nam và giải pháp
Tác giả Trần Thanh Hải, Lê Việt Dũng, Nguyễn Quỳnh Nga, Duơng Trung Nghĩa, Nguyễn Thanh Tùng, Duơng Chu Toàn, Trần Tiến
Trường học Học viện Chính trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Phát Triển
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 391,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUHuy động và tập trung nguồn vốn trong nước để phát triển kinh tế xã hội đang trở thành một bộ phân chủ yếu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta, bởi lẽ nhu cầ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

BÀI TẬP NHÓM

MÔN: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Thực hiện: Nhóm 6

1 Trần Thanh Hải

2 Lê Việt Dũng

3 Nguyễn Quỳnh Nga

4 Duơng Trung Nghĩa

5 Nguyễn Thanh Tùng

6 Duơng Chu Toàn

7 Trần Tiến

Hà Nội, 2014

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÁC NGUỒN HUY ĐỘNG VỐN Ở VIỆT NAM

3

1.1.Tổng quan về nguồn vốn 3

1.2 Thực trạng các nguồn vốn huy động được ở Việt Nam hiện nay: 5

1.2.1 Vốn nhà nước 5

1.2.2 Vốn vay 8

1.2.3 Vốn tự có 9

1.2.4 Vốn khác 10

1.3 Số liệu phản ánh nguồn vốn huy động được ở Việt Nam 11

1.3.1 Vốn đầu tư thực hiện phân theo nguồn vốn 11

1.3.2 Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội theo thành phần kinh tế 12

CHƯƠNG II GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN Ở VIỆT NAM 13 2.1 Thực hành chính sách tiết kiệm để tăng tích luỹ vốn 13

2.1.1- Tiết kiệm trong khu vực Nhà nước 13

2.1.2 Tiết kiệm trong các doanh nghiệp 13

2.1.3 Tiết kiệm trong dân cư 13

2.2- Tiếp tục đổi mới và thu hút nguồn vốn đầu tư qua các tổ chức tài chính trung gian 13

2.3- Tiếp tục đổi mới và quản lý có hiệu quả các doanh nghiệp Nhà nước 14

2.4- Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện ngân sách Nhà nước 14

2.5 Tăng cường đầu tư tư nhân 15

2.6 Phát hành trái phiếu Nhà nước dài hạn 15

2.7 Đẩy mạnh việc phát triển thị trường chứng khoán 16

2.8 Một số giải pháp khác 16

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Huy động và tập trung nguồn vốn trong nước để phát triển kinh tế xã hội đang trở thành một bộ phân chủ yếu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta, bởi lẽ nhu cầu vốn đầu tư trong nước càng trở nên bức thiết trong điều kiện khoa học kỹ thuật tiến bộ và sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu rộng Việt Nam tiến hành xây dựng CNXH từ điểm xuất phát rất thấp trong khi đó lại cần một khoản vốn lớn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xây dựng các công trình công cộng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội lâu dài Đó cũng là một trong những lí do lớn khiến Việt Nam chưa thoát khỏi danh sách những nước đang phát triển trên thế giới và trong khu vực

Vấn đề huy động và tập trung nguồn vốn trong nước là một đề tài rộng và nó cần có sự đầu tư nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế, nhà quản lý nhà chính trị Chính vì vậy, nhóm xin

đưa ra phân tích đề tài: “ Các nguồn vốn huy động ở Việt Nam và giải pháp” nhằm đưa ra

cái nhìn tổng quan về các nguồn vốn có thể huy động ở Việt Nam Từ đó, chúng ta có thể rút

ra những phân tích cụ thể nhằm đưa ra phương án huy động vốn tối ưu cho các dự án, chương trình đầu tư tại Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÁC NGUỒN HUY ĐỘNG

VỐN Ở VIỆT NAM

1.1.Tổng quan về nguồn vốn

Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và duy trì tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội

Một số cách phân chia nguồn vốn

(1) Chia theo nguồn vốn đầu tư:

Vốn đầu tư được chia thành vốn nhà nước, vốn vay, vốn tự có và vốn khác

* Vốn nhà nước: là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước hoặc vốn tín dụng

do nhà nước bảo lãnh, phát hành, gồm:

 Vốn ngân sách Nhà nước: là vốn đầu tư cho các dự án/công trình (bao gồm vốn ngân sách trung ương và địa phương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước 90, 91 và các doanh nghiệp Nhà nước khác)

 Trái phiếu Chính phủ: là trái phiếu do Chính phủ phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công ích hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ

 Tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: là những dự án đầu tư mà chủ đầu tư

có thể vay hưởng lãi suất ưu đãi để đầu tư vào một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh tế - xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay

 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA): là nguồn vốn được hình thành

từ hoạt động hợp tác phát triển giữa Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt nam với các nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ Vốn ODA bao gồm: ODA cho vay không hoàn lại, ODA vay ưu đãi, ODA vay hỗn hợp

 Vốn ngân sách nhà nước khác: là nguồn vốn nhà nước lấy từ các khoản phí, lệ phí, quảng cáo, sổ số kiến thiết, quỹ đất Vốn khác còn bao gồm sử dụng dự

Trang 5

phòng ngân sách trung ương, quỹ dự trữ tài chính, tạm ứng và chi trước kế hoạch

* Vốn vay: vay ngân hàng thương mại và vốn vay từ các nguồn khác

Đây là khoản tiền mà chủ đầu tư đi vay từ các tổ chức tín dụng trong nước (không kể tín dụng đầu tư của Nhà nước đã nêu ở trên), vay các ngân hàng nước ngoài, vay các tổ chức quốc tế và vay các tổ chức, cá nhân khác để làm tăng hoặc duy trì sản xuất

* Vốn tự có: Nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư được hình thành từ lợi

nhuận, trích ra để đầu tư; Từ tiền thanh lý tài sản, từ khấu hao tài sản cố định, từ các quỹ, từ huy động cổ phần, góp vốn liên doanh của các bên đối tác liên

doanh…

* Vốn khác: Nguồn vốn huy động ngoài các nguồn vốn trên Đối với khu vực

kinh tế Nhà nước vốn khác là các khoản phí, lệ phí, quảng cáo, nó còn bao gồm cả tạm ứng và chi trước kế hoạch Vốn khác còn là vốn do cơ quan tiết kiệm chi phí

ở các công trình khác, hoặc từ các tổ chức, cá nhân ủng hộ, biếu tặng, vốn của các đơn vị sự nghiệp có thu để lại đầu tư …

(2) Chia theo loại hình kinh tế:

- Vốn đầu tư cho khu vực kinh tế Nhà nước,

- Vốn đầu tư cho khu vực kinh tế ngoài nhà nước,

- Vốn đầu tư cho khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

(3) Chia theo ngành kinh tế:

Vốn đầu tư được chia theo các ngành kinh tế trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC)

(4) Chia theo khoản mục đầu tư: Vốn đầu tư được chia thành:

- Đầu tư xây dựng cơ bản,

- Mua sắm tài sản cố định không qua xây dựng cơ bản,

- Sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định,

- Đầu tư khác Trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất, mặc dù không bao gồm chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng; Chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất; Tiền thuê đất hoặc mua quyền sử dụng đất

(5) Chia theo địa bàn tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.

Trang 6

1.2 Thực trạng các nguồn vốn huy động được ở Việt Nam hiện nay:

Để tiện cho việc đưa ra đánh giá, đề tài xét theo góc độ phân chia theo nguồn vốn đầu tư như sau

1.2.1 Vốn nhà nước

Ở Việt Nam, tại khoản 10, Điều 3, Luật Đầu tư quy định: vốn nhà nước là vốn đầu

tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư khác của nhà nước

Nguồn vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước, bao gồm cả vốn tích luỹ của nguồn thu trong nước của ngân sách và vốn ODA viện trợ không hoàn lại hoặc vốn vay đưa vào ngân sách

Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước : chỉ đầu tư mới rất hạn chế cho doanh nghiệp

Nhà nước và không đầu tư các cơ sở sản xuất kinh doanh của khu vực doanh nghiệp này Nguồn vốn ngân sách đóng vai trò hết sức quan trọng trong chương trình đầu tư phát triển và chương trình đầu tư công cộng; tác động nhiều chiều đến việc thu hút các nguồn vốn khác

Trái phiếu Chính phủ : Thị trường trái phiếu Việt Nam đã có những bước phát

triển đáng kể trong 10 năm gần đây Quy mô thị trường đã tăng từ mức 2,82% GDP năm

2001 lên mức 19% GDP năm 2011, trong đó trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh chiếm 14,80% GDP và trái phiếu doanh nghiệp chiếm khoảng 4,12% GDP Trái phiếu chính phủ được phát hành bao gồm các loại kỳ hạn chuẩn, gồm có các kỳ hạn

2 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm, trong đó loại kỳ hạn dưới 5 năm hiện có tỷ trọng lớn nhất, chiếm khoảng 90% tổng khối lượng trái phiếu đã phát hành Thị trường trái phiếu nói chung và thị trường trái phiếu chính phủ nói riêng đã có những bước tiến mạnh về quy

mô và chất lượng, trở thành kênh quan trọng trong việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước

Nguồn vốn vay viện trợ chính thức

ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nước phát triển sang các nước đang và chậm phát triển

Ưu điểm : ODA mang tính ưu đãi.

Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn dài (chỉ trả lãi, chưa trả gốc) Đây cũng chính là một sự ưu đãi dành cho nước vay Vốn ODA của WB,

Trang 7

ADB, ngân hàng Hợp tác Quốc Tế Nhật Bản (JBIC) có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm

Thông thường, trong ODA, có thành tố viện trợ không hoàn lại (tức là cho không) Đây chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại Thành tố cho không được xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh mức lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại Sự ưu đãi ở đây là so sánh với tín dụng thương mại trong tập quán quốc tế Các nhà tài trợ thường áp dụng nhiều hình thức khác nhau để làm “mềm” khoản vay, chẳng hạn kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng gần với điều kiện thương mại tạo thành tín dụng hỗn hợp

Ngoài ra, ODA giúp tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại, và phát

triển nguồn nhân lực : hợp tác kĩ thuật, cử chuyên gia sang tư vấn và đào tạo, cung cấp

thiết bị

Nhược điểm : ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ.

Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA có tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ nần thường chưa xuất hiện Một số nước do sử dụng không hiệu quả ODA, có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời, nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ Sự phức tạp chính là ở chỗ vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do

đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các loại nguồn vốn

để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu

Hiện nay, Việt Nam còn phụ thuộc vào vốn ODA rất lớn Ngân hàng thế

giới (WorldBank) là một trong các nguồn cung cấp ODA lớn nhất cho Việt Nam

Vốn ODA cung cấp từ ngân hàng thế giới cho Việt Nam từ năm 2003-2012:

Năm Vốn (tỷ USD)

Trang 8

2009 3.732

Có thể thấy qua số liệu, vốn ODA chỉ tính riêng của ngân hàng thế giới cho Việt Nam tăng đỉnh điểm vào năm 2009, sau đó giảm dần vào những năm sau Do Việt Nam nhận thức được nguồn vốn ODA ngoài những ưu điểm thì còn có khả năng gây nợ và lãng phí nếu sử dụng vốn không đúng mục đích

Tín dụng đầu tư phát triển nhà nước

Đối tượng của tín dụng đầu tư phát triển mang tính rất đặc trưng về cả thời gian và không gian Nó phụ thuộc vào các chính sách phát triển cũng như chiến lược công nghiệp hóa của mỗi quốc gia Mỗi quốc gia theo đuổi chính sách công nghiệp hóa, theo hướng thay thế nhập khẩu sẽ có xác định đối tượng ưu tiên của tín dụng đầu tư phát triển nhà nước khác với quốc gia thực hiện công nghiệp hóa theo hướng xuất khẩu Tuy nhiên phần lớn chiến lược công nghiệp hóa của quốc gia, hầu như là các quốc gia đang phát triển ở Đông Nam Á trong đó có Việt Nam là công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu để đẩy mạnh kinh tế đất nước Vì vậy đối tượng tín dụng đầu tư phát triển chủ yếu là các dự

án thuộc các ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp công nghệ cao, các dự án

cơ sở hạ tầng

Hình thức của tín dụng đầu tư phát triển nhà nước ở Việt Nam tồn tại dưới 2 dạng :

- Hình thức Trực tiếp : Chính phủ đầu tư trực tiếp hoặc cho vay với các điều kiện ưu đãi (ưu đãi về lãi suất, thời hạn, các điều kiện đảm bảo…) đối với các dự án thuộc lĩnh vực

ưu tiên Ngoài ra, chính phủ có thể bảo lãnh cho các doanh nghiệp, cá nhân vay vốn của các tổ chức trong và ngoài nước

- Hình thức gián tiếp : Chính phủ cung cấp các dịch vụ miễn phí hoặc mức phí thấp cho doanh nghiệp, cá nhân như các thông tin về thị trường trong và ngoài nước, nghiên cứu thị trường theo yêu cầu của doanh nghiệp

Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển thuộc vốn nhà nước nên không nhằm mục đích lợi nhuận nhưng phải đảm bảo thu hồi vốn và bù đắp chi phí hoạt động Tín dụng đầu tư phát triển không chỉ đề cao kinh tế, khả năng sinh lời của dự án mà còn xét đến những tác động của dự án đối với việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, lợi ích mà xã hội thu được của dự án

Trang 9

1.2.2 Vốn vay

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại:

Là một trong những hình thức được sử dụng nhiều nhất ở các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Đối với cách thức huy động vốn này, doanh nghiệp có thể vay vốn ngắn hạn hoặc dài hạn, do vậy có thế đáp ứng được nhu cầu về vốn của doanh nghiệp cho các mục tiêu khác nhau Thêm vào đó, lãi suất vay ngân hàng được xem là chi phí của doanh nghiệp, do vậy doanh nghiệp được giảm một phần thuế thu nhập Tuy nhiên, để vay được vốn ngân hàng, các doanh nghiệp phải có bản báo cáo kế hoạch sử dụng vốn cụ thể để ngân hàng thẩm định cũng như cần có tài sản để thế chấp cho các khoản vay đó Ngoài

ra, doanh nghiệp cần tuân thủ những quy định do ngân hàng đề ra trong việc sử dụng nguồn vốn vay Kết quả là doanh nghiệp giảm sự chủ động trong việc vay và sử dụng vốn vì phụ thuộc vào đánh giá của ngân hàng cũng như các quy định do các tổ chức tín dụng đặt ra

Mặc dù được sử dụng phổ biến nhất ở Việt nam, nhưng có thể kể đến các nhược điểm chủ yếu của phương án này là chi phí vốn khá lớn (lãi suất cao), thủ tục phức tạp, thời gian thẩm định dự án cho tới khi ký hợp đồng tín dụng và bắt đầu giải ngân có thể tới hàng năm, hoặc hơn, điều này làm lỡ nhiều cơ hôị của nhà đầu tư Thêm nữa, các điều kiện của Ngân hàng đưa ra thường là khá ngặt nghèo, điều kiện cho vay thường là giảm thiểu tối đa rủi ro cho Ngân hàng Bù lại, chủ đầu tư không phải chia sẻ phần lợi nhuận thu được với bất kỳ ai, so với một vài phương án khác…

Tuy nhiên, sử dụng nguồn vốn này cần lưu ý: không nên chiếm dụng quá nhiều hoặc quá lâu một khoản nợ nào đó vì nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp với đối tác, với thị trường hoặc kiện tụng pháp luật, tốt nhất nên có sự thoả thuận về việc chiếm dụng vốn

 Ưu điểm: Thuần túy là các khoản nợ

 Nhược điểm: Có thể rất khó để vay tiền, có quá nhiều giấy tờ thủ tục Hãy lựa chọn ngân hàng nào trong cộng đồng của bạn hiểu được loại hình hoạt động của công ty bạn Cứ sau 6 tháng hoặc một khoảng thời gian tương đương,

đề nghị tăng hạn mức thẻ tín dụng và tăng hạn mức tín dụng công ty Mỗi một lần tăng như vậy tốn một chút phí

Trang 10

Vay nợ cá nhân, vay vốn không thế chấp, vay vốn nhỏ, tạm ứng tiền mặt thương mại và vay vốn đảm bảo bằng tài sản

 Ưu điểm: Nhanh chóng có tiền mặt

 Nhược điểm: Lãi suất có thể khá cao, vay nợ cá nhân sẽ gây rủi ro đối với quan

hệ cá nhân

1.2.3 Vốn tự có

- Nguồn vốn chủ sở hữu :

Vốn góp ban đầu.

Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty

- Phần vốn góp là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp vào vốn điều lệ.Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty

- Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp

- Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông

Tuy nhiên nguồn vốn góp ban đầu cũng tuỳ thuộc vào từng quy định Phân chia quy định vốn góp tùy hình thức tồn tại của công ty là dạng nào: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, Công ty trách nhiệm hữu han một thành viên, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, nhóm công ty

Đặc điểm của vốn góp ban đầu:

+Ưu điểm:đây là vốn góp của chủ sở hữu nên thuân tiện và dễ dàng trong viêc huy động, chi phí thấp lợi nhuân cao hơn do không phải mất lãi vay, có thể xử dụng dài hạn…

Ngày đăng: 07/09/2023, 14:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w