1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thu hoạch một chuyên đề về chứng khoán và thị trường chứng khoán

43 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thu hoạch một chuyên đề về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Tác giả Nguyễn Đăng Nguyên
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Chứng khoán và Thị trường chứng khoán
Thể loại Bài thu hoạch
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững là một yếu tốthuận lợi cho sự phát triển của tài chính nói chung, thị trờng chứng khoán nóiriêng cũng nh các chủ thể tham gia thị trờng này, tr

Trang 1

Lời mở đầuNhững năm trở lại đây, Việt Nam có tốc độ tăng trởng kinh tế ổn định

ở mức khá cao Bên cạnh đó sự ổn định về chính trị và nguồn lao động dồidào, nên các chuyên gia kinh tế thế giới đánh giá đây sẽ là những yếu tốkhiến Việt Nam trở thành địa điểm đầu t hấp dẫn nhất trong khu vực châu átrong thời gian tới Nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững là một yếu tốthuận lợi cho sự phát triển của tài chính nói chung, thị trờng chứng khoán nóiriêng cũng nh các chủ thể tham gia thị trờng này, trong đó có các công tychứng khoán

Tính đến 16/4/2008, TTCK Việt Nam có 87 công ty chứng khoán đợccấp phép hoạt động Tính cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán về kháchhàng, chất lợng dịch vụ, phí dịch vụ ngày càng trở nên gay gắt

Bên cạnh đó, trớc ngỡng cửa hội nhập, các công ty chứng khoán sẽphải chịu sức ép cạnh tranh của các công ty chứng khoán có vốn đầu t nớcngoài Theo lộ trình, trớc mắt các công ty chứng khoán nớc ngoài sẽ đợcphép thành lập liên doanh và đợc nắm cổ phần tối đa là 49%, sau 5 năm gianhập WTO các nhà đầu t trên có thể thành lập công ty 100% vốn nớc ngoài

và thực hiện các nghiệp vụ của thị trờng chứng khoán nh quản lý tài sản, tvấn

Bởi vậy, các công ty chứng khoán cần nhanh chóng nâng cao năng lựccạnh tranh của mình và xây dựng các chiến lợc cạnh tranh phù hợp

Nhận thức thấy tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranhcủa công ty chứng khoán nên sau thời gian học tại lớp học phần cơ bản vềchứng khoán em chon cho mình đề tài tiểu luận về "Công ty chứngkhoán(CTCK)"

1.1.những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán

1.1.1 Khái niệm và vai trò của Công ty chứng khoán

1.1.1.1.Khái niệm Công ty chứng khoán

Lịch sử phát triển của thị trờng chứng khoán thế giới đã trải qua nhiềugiai đoạn thăng trầm, lúc lên, lúc xuống, Tuy nhiên, cho tới nay, thị trờngchứng khoán đã phát triển ở mức có thể nói là không thể thiếu trong đời sống

Trang 2

kinh tế của những nớc theo cơ chế thị trờng và nhất là những nớc đang pháttriển, đang cần thu hút luồng vốn dài hạn cho nền kinh tế quốc dân

Để hình thành và phát triển thị trờng chứng khoán hiệu quả, một yếu

tố không thể thiếu đợc là các chủ thể tham gia kinh doanh trên thị trờng Mục tiêu của việc hình thành thị trờng chứng khoán là tạo nên kênh huy

động vốn dài hạn cho nền kinh tế và tạo ra tính thanh khoản cho các loạichứng khoán.Thị trờng chứng khoán không giống nh các thị trờng hàng hoáthông thờng khác vì hàng hoá của thị trờng là các chứng khoán - một loạihàng hoá đặc biệt Với loại hàng hoá này ngời mua ngời bán không trực tiếpmua bán, và do chứng khoán là loại hàng hoá chỉ có giá trị chứ không có giátrị sử dụng nên không thể đánh giá cũng nh nhận xét đợc loại hàng hoá này

có thực sự là tốt hay xấu Do vậy công ty chứng khoán ra đời làm trung giangiữa ngời mua và ngời bán chứng khoán bởi vì chỉ có các công ty chứngkhoán với đội ngũ nhân viên có đủ năng lực trình độ, có khả năng phân tích

sẽ đứng ra kết nối giữa ngời mua và ngời bán Để thúc đẩy thị trờng chứngkhoán hoạt động một cách có hiệu quả, trật tự và công bằng thì không thểthiếu sự có mặt của công ty chứng khoán- một chủ thể quan trọng của thị tr-ờng chứng khoán

Nguồn gốc ban đầu của công ty chứng khoán bắt nguồn từ các nhà môigiới cá nhân hoạt động độc lập Lúc này, khi mà thị trờng cha phát triển, sốlợng các nhà đầu t tham gia thị trờng còn ít, các nhà môi giới độc lập có thể

đảm nhận việc trung gian giữa ngời mua và ngời bán Khi mà thị trờng chứngkhoán phát triển, số lợng nhà đầu t tham gia thị trờng ngày càng nhiều, chứcnăng và hoạt động giao dịch của nhà môi giới tăng lên đòi hỏi sự ra đời củacông ty chứng khoán là sự tập hợp của các nhà môi giới riêng lẻ

Cùng với sự phát triển của thị trờng chứng khoán, các hoạt dộng dịch vụcủa công ty chứng khoán cũng dần thay đổi Không chỉ dừng ở hoạt độngmôi giới mà các CTCK còn thực hiện các nghiệp vụ khác nh tự doanh, bảolãnh, t vấn và các dịch vụ tài chính khác

Có thể hiểu rằng: Công ty chứng khoán là tổ chức hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh chứng khoán thông qua việc thực hiện một hoặc một vài dịch

vụ chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận

Điều 60 Luật Chứng khoán 2006 quy định: “Công ty chứng khoán đợcthực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây:

Trang 3

- Môi giới chứng khoán

- Tự doanh chứng khoán

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán

- T vấn đầu t chứng khoán”

Ngoài ra Công ty chứng khoán đợc cung cấp dịch vụ t vấn tài chính vàcác dịch vụ tài chính khác

1.1.1.2.Vai trò của Công ty chứng khoán

Các Công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế nói chung và của thị trờng chứng khoán nói riêng Công

ty chứng khoán vừa đóng vai trò nhà đầu t trên thị trờng khi mua bán chứngkhoán cho chính mình lại vừa là tổ chức trung gian giúp kết nối giữa ngờimua và ngời bán, giữa tổ chức phát hành và các nhà đầu t và hơn nữa Công tychứng khoán còn cung cấp các dịch vụ nhằm giúp cho thị trờng chứng khoánhoạt động hiệu quả hơn và trở thành kênh huy dộng vốn dài hạn cho nềnkinh tế

1.1.1.2.1.Đối với tổ chức phát hành.

Mục tiêu của các tổ chức phát hành khi tham gia thị trờng chứngkhoán là huy động vốn thông qua việc phát hành chứng khoán nợ và chứngkhoán vốn Vì vậy thông qua hoạt động bảo lãnh phát h nh, đại lý phátành, đại lý pháthành, các công ty chứng khoán có vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục

vụ các nhà phát hành

Thông qua hình thức bảo lãnh phát hành, công ty chứng khoán sẽ giúp

tổ chức phát hành các công đoạn từ việc t vấn cho doanh nghiệp lựa chọnphơng thức xác định giá trị doanh nghiệp, xây dựng phơng án cổ phần hoá, tvấn phát hành Khi tham gia thị trờng chứng khoán không phải tất cả cáccông ty đều có đợc chiến lợc kinh doanh hợp lý, thông qua hoạt động bảolãnh phát hành công ty chứng khoán giúp tổ chức phát hành xây dựng đợcchiến lợc kinh doanh, chiến lợc cạnh tranh hợp lý Và cũng thông qua hìnhthức bảo lãnh phát hành thì công ty mới chắc chắn đợc là thu đợc vốn theo

đúng dự định Không những thế, công ty chứng khoán còn giúp doanhnghiệp bình ổn giá chứng khoán sau khi phát hành trong giai đoạn đầu

Một nguyên tắc hoạt động căn bản của thị trờng chứng khoán lànguyên tắc trung gian Nguyên tắc này đòi hỏi các nhà đầu t và các tổ chức

Trang 4

phát hành không đợc mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua một

tổ chức trung gian - đó là các công ty chứng khoán Tổ chức phát hành đếnvới các công ty chứng khoán để chào bán chứng khoán của mình phát hành

ra và ngợc lại các nhà đầu t lại đến các công ty chứng khoán để có thể muabán các chứng khoán phục vụ mục đích riêng của mình

1.1.1.2.2.Đối với các nhà đầu t tham gia trên thị trờng.

Không phải nhà đầu t nào khi tham gia thị trờng chứng khoán cũnghiểu biết sâu rộng về thị trờng chứng khoán Khi tham gia thị trờng các nhà

đầu t phải chấp nhận sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, để có thể tối đa

đ-ợc lợi nhuận trong mức rủi ro mà mình có thể chấp nhận đđ-ợc thì không phảinhà đầu t nào cũng có thể biết đợc Hơn nữa chứng khoán không giống nhcác loại hàng oá thông thờng khác, không thể nhận biết đợc sự tốt xấu quaviệc cầm nắm, nhận biết bởi vì chứng khoán là loại hàng hoá chỉ có giá trịchứ không có giá trị sử dụng Do đó khi tham gia thị trờng nàh đầu t sẽ đốimặt với rất nhiều rủi ro tiềm ẩn Rủi ro đó có thể là xuất phát từ phía các nhà

đầu t nắm giữ những chứng khoán không có độ an toàn cao, mức sinh lờikhông cao… Và những rủi ro này có thể xuất phát từ chính thị tr Và những rủi ro này có thể xuất phát từ chính thị trờng mà nhà

đầu t không thể lờng trớc hết đợc Vậy làm thế nào các nhà đầu t khi thamgia thị trờng có thể giảm thiểu đợc rủi ro mà vẫn đạt đợc mục tiêu sinh lợi,câu trả lời là các nhà đầu t nên tìm đến các công ty chứng khoán bởi vì chỉ

có các công ty chứng khoán với những đội ngũ chuyên gia có năng lực trình

độ, có khả năng phân tích và nhận định thị trờng sẽ giúp các nhà đầu t giảmthiểu rủi ro

Thông qua các hoạt động nh môi giới, t vấn đầu t công ty chứngkhoán sẽ giúp nhà đầu t giảm thiểu chi phí giao dịch, giảm thời gian giaodịch, do đó nâng cao hiệu quả các khoản đầu t Với các loại hàng hoá thôngthờng, việc mua bán trung gian sẽ là tăng chi phí cho cả ngời mua và ngờibán Nhng đối với thị trờng chứng khoán, nơi diễn ra các hoạt động mua bán

đối với những loại hàng hoá đặc biệt thì nguyên tắc trung gian sẽ làm giảmchi phí, công sức và thời gian tìm kiếm của các nhà đầu t khi phải tìm kiếm

đợc loại chứng khoán phù hợp với mục đích của mình

1.1.1.2.3 Đối với thị trờng chứng khoán.

Trang 5

Các chủ thể tham gia thị trờng chứng khoán bao gồm các nhà pháthành, các nhà đầu t và các tổ chức tài chính trung gian Khi tham gia thị tr-ờng, các công ty chứng khoán có hai vai trò chính.

- Thứ nhất, các công ty chứng khoán góp phần tạo lập giá cả chứngkhoán và điều tiết thị trờng Theo nguyên lý nền kinh tế thị trờng thì giá cảcủa các hàng hoá trên thị tờng phải do thị trờng quyết đinh, hay nói cáchkhác là do cung cầu quyết định Tuy nhiên, để đa ra đợc mức giá cuối cùng,ngời mua và ngời bán phải thông qua các công ty chứng khoán vì các nhà

đầu t không đợc trực tiếp tham gia vào thị trờng Trên thị trờng sơ cấp, thôngqua hoạt động t vấn phát hành và bảo lãnh phát hành, các công ty chứngkhoán sẽ đa ra mức giá khởi điểm đầu tiên cho loại chứng khoán đó trớc khithực hiện chào bán rộng rãi ra công chúng, nó trở thành mức gia tham chiếucủa chứng khoán đó Trên thị trờng thứ cấp, các công ty chứng khoán thamgia thị trờng với cả hai t cách là nhà đầu t và là tổ chức tài chính trung gian.Với t cách là nhà đầu t trên thị trờng, thì các công ty chứng khoán là các nhà

đầu t lớn trên thị trờng, việc mua bán của các công ty chứng khoán sẽ ảnh ởng phần nào tới giá cả của chứng khoán thông qua hoạt động tạo lập thị tr-ờng

h-Các công ty chứng khoán còn thể hiện vai trò lớn hơn khi tham gia

điều tiết thị trờng Nhờ đó sẽ bảo vệ đợc các nhà đầu t khi tham gia thị trờng

và giảm thiểu rủi ro Khi tham gia bảo lãnh phát hành các công ty chứngkhoán cam kết sẽ giúp tổ chức phát hành bình ổn giá chứng khoán trong giai

đoạn đầu Để bảo vệ các khoản đầu t của khách hàng và bảo vệ lợi ích củachính mình, nhiều công ty chứng khoán đã giành những tỷ lệ nhất định cácgiao dịch để thực hiện vai trò bình ổn thị trờng

- Thứ hai: các công ty chứng khoán có chức năng cung cấp các dịch

vụ nhằm bôi trơn thị trờng Khi tham gia thị trờng, các công ty chứng khoáncung cấp các dịch vụ hỗ trợ giao dịch nh các hợp đồng cầm cố, hợp đồng tíndụng, các hợp đồng ứng trớc tiền bán chứng khoán, tiền nhận cổ tức và cungcấp các dịch vụ khác nh thực hiện lu ký chứng khoán cho khách hàng, thaymặt tổ chức phát hành chi trả tiền cổ tức/trái tức cho các cổ đông Tất cả cácdịch vụ này đã góp phần làm tăng tính thanh khoản cho các loại chứng khoán

và cho thị trờng

1.1.1.2.4.Đối với các cơ quan quản lý thị trờng.

Trang 6

Các công ty chứng khoán có vai trò cung cấp thông tin về thị trờngchứng khoán cho các cơ quan quản lý thị trờng Thông qua việc lu ký chứngkhoán, số lợng tài khoản mở tại các công ty chứng khoán các cơ quan quản

lý thị trờng nắm bắt đợc thị trờng và có biện pháp quản lý Việc cung cấpthông tin vừa là quy định của hệ thống pháp luật, vừa là nguyên tắc nghềnghiệp và các công ty chứng khoán cần công khai minh bạch trong hoạt

động Các thông tin mà công ty chứng khoán có thể cung cấp bao gồm thôngtin về các giao dịch mua bán trên thị trờng, thông tin về các chứng khoánniêm yết, thông tin về tình hình lu ký chứng khoán, về số lợng tài khoản mởtại các công ty và thông tin về các nhà đầu t Nhờ các thông tin này, các cơquan quản lý thị trờng có thể kiểm soát và từ đó tìm ra các biện pháp nhằm

điều tiết thị trờng

1.1.2.Mô hình, hình thức tổ chức Công ty chứng khoán

1.1.2.1.Mô hình Công ty chứng khoán

Hoạt động của các Công ty chứng khoán rất đa dạng và phức tạp, kháchẳn với các doanh nghiệp sản xuất hay thơng mại thông thờng, vì Công tychứng khoán là một loại hình định chế tài chính đặc biệt nên vấn đề xác địnhmô hình tổ chức kinh doanh của nó cũng có nhiều điểm khác nhau ở các n-ớc.Tuy nhiên, có thể khái quát thành hai mô hình cơ bản hiện nay trên thếgiới là: mô hình công ty đa năng và mô hình công ty chuyên doanh

 Mô hình công ty chứng khoán đa năng:

Theo mô hình đa năng, Công ty chứng khoán là một bộ phận cấuthành của ngân hàng thơng mại Hay nói cách khác, Ngân hàng thơng mạikinh doanh trên cả hai lĩnh vực là chứng khoán và tiền tệ

Thông thờng theo mô hình này, ngân hàng thơng mại cung ứng cácdịch vụ tài chính rất đa dạng và phong phú, liên quan đến kinh doanh tiền tệ,kinh doanh chứng khoán và các hoạt dộng kinh doanh khác trong lĩnh vực tàichính

Ưu điểm của mô hình này:

- Ngân hàng thơng mại kinh doanh nhiều lĩnh vực nên có thể giảmbớt đợc rủi ro hoạt động kinh doanh chung, có khả năng chịu đợccác biến động lớn trên thị trờng chứng khoán

- Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tàichính, tiền tệ có lịch sử lâu đời, có thế mạnh về tài chính và chuyên

Trang 7

môn trong lĩnh vực tài chính và chuyên môn trong lĩnh vực tàichính Do đó, cho phép các ngân hàng thơng mại tham gia kinhdoanh chứng khoán sẽ tận dụng đợc thế mạnh của ngân hàng, tạo

động lực cho sự phát triển của thị trờng chứng khoán

Hạn chế:

- Do có thế mạnh về tài chính, chuyên mô, nên ngân hàng thơng mạitham gia kinh doanh chứng khoán có thể gây lũng đoạn thị trờng,trong trờng hợp quản lý nhà nớc về lĩnh vực chứng khoán và quảntrị điều hành thị trờng còn yếu

- Do tham gia nhiều lĩnh vực sẽ làm giảm tính chuyen môn hoá, khảnăng thích ứng và linh hoạt kém

- Trong trờng hợp thị trờng chứng khoán có nhiều rủi ro, ngân hàng

có xu hớng bảo thủ rút khỏi thị trờng chứng khoán để tập trungkinh doanh tiền tệ

Mô hình này chia làm 2 loại:

+ Mô hình công ty chứng khoán đa năng một phần: Các tổ chức tàichính thực hiện các hoạt động kinh doanh ngân hàng, hay bảo hiểm,… Và những rủi ro này có thể xuất phát từ chính thị trkinhdoanh chứng khoán phải lập công ty hoạt động tách rời

+Mô hình công ty chứng khoán đa năng hoàn toàn: Các tổ chức tàichính thực hiện các hoạt động kinh doanh ngân hàng, hay bảo hiểm,… Và những rủi ro này có thể xuất phát từ chính thị tr ợcđkinh doanh chứng khoán

 Mô hình chuyên doanh chứng khoán

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công

ty chứng khoán độc lập, sự chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảmnhận, các ngân hàng không đợc tham gia kinh doanh chứng khoán

Ưu điểm của mô hình này là:

- Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng

- Tạo điều kiện cho thị trờng chứng khoán phát triển

ở Việt Nam cũng nh nhiều quốc gia khác các công ty chứng khoán chủyếu theo hai mô hình: Chuyên doanh và đa năng một phần

1.1.2.2.Hình thức tổ chức Công ty chứng khoán

Trang 8

Theo điều 59, Luật chứng khoán 2006: “ Công ty chứng khoán đợc tổchức dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theoquy định của Luật doanh nghiệp”.

 Công ty cổ phần.

Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lập, các thành viên góp vốn gọi

là các cổ đông Các cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp củamình Dựa trên số lợng cổ phần nắm giữ mà Đại hội cổ đông bầu ra hội đồngquản trị, chủ tịch hội đồng quản trị và ban giám đốc Giám đốc(Tổng giám

đốc có thể là thành viên hội đồng quản trị nhng cũng có thể là ngời đợc thuêngoài) Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị trớc tình hình hoạt

động kinh doanh của công ty

 Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH).

Đây là loại hình công ty mà thao đó các thành viên góp vốn phảichịu trách nhiệm giới hạn trong số vốn mà họ đã góp Công ty TNHH có hailoại hình chính là công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH nhiềuthành viên Tuỳ vào lợng vốn góp của các bên mà xác định chức Chủ tịch hội

đồng quản trị

Ưu điểm của hai loại hình công ty này là Công ty chứng khoán cóthể huy động vốn dễ dàng thông qua việc bổ sung vốn của các thành viêngóp vốn hoặc huy động vốn trên thị trờng chứng khoán thông qua việc pháthành cổ phiếu( đối với công ty cổ phần) và phát hành trái phiếu (đối với công

ty TNHH)

1.1.3.Hoạt động nghiệp vụ của Công ty chứng khoán

Điều 60, Luật chứng khoán 2006 quy định:

“1 Công ty chứng khoán đợc thực hiện một số hoặc toàn bộ nghiệp vụkinh doanh sau:

a) Môi giới chứng khoán

b) Tự doanh chứng khoán

c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán

d) T vấn đầu t chứng khoán

2 Công ty chứng khoán chỉ đợc phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh pháthành khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

3 Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh quy định trên, công ty chứng khoán

đợc phép cung cấp các dịch vụ t vấn tài chính và dịch vụ tài chính khác.”

Trang 9

Tuỳ thuộc vào khả năng và quy mô vốn của mình và những điều kiện doluật quy định mà công ty chứng khoán đợc phép thực hiện một hoặc một sốtrong các nghiệp vụ trên.

1.1.3.1.Nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Hoạt động môi giới trong công ty chứng khoán theo điều 6, Luật chứngkhoán 2006 đợc hiểu là: “ Công ty chứng khoán làm trung gian thực hiệnmua, bán chứng khoán cho khách hàng”

Chi tiết hơn, có thể hiểu rằng: Môi giới là hoạt động kinh doanh chứngkhoán trong đó công ty chứng khoán đứng ra làm đại diện cho khách hànggiao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán hoặc thị trờng OTC mà chínhkhách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch đó Ngời môigiới chỉ thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng để hởng phí hoa hồng,

họ không phải chịu rủi ro từ hoạt động giao dịch đó

Ngoài ra môi giới trong Công ty chứng khoán còn cung ứng các dịch vụtiện ích nh:

+ Quản lý tài khoản tiền gửi và tài khoản chứng khoán cho khách hàng.+ Quản lý các lệnh giao dịch co khách hàng

+ Vận hành các đầu mối thông tin và t vấn cho khách hàng về đầu tchứng khoán

Theo điều 18 của nghị định 14, Quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật chứng khoán: Vốn pháp định để Công ty chứng khoán đợc thựchiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán là 25 tỷ đồng

1.1.3.2.Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch muabán các chứng khoán cho chính mình ở nghiệp vụ này các công ty chứngkhoán đóng vai trò là các nhà đầu t trên thị trờng chứng khoán nhằm mục

đích thu lợi cho chính công ty và tự gánh chịu mọi rủi ro từ việc đầu t củachính mình

Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán có thể đợc thực hiệntrên thị trờng giao dịch tập trung ( Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giaodịch chứng khoán), hoặc trên thị trờng phi tập trung( Thị trờng OTC),… Và những rủi ro này có thể xuất phát từ chính thị trTrênthị trờng giao dịch tập trung, lệnh giao dịch của các công ty chứng khoán đ-

ợc đa vào hệ thống và thực hiện tơng tự lệnh giao dịch của các khách hàng và

Trang 10

đợc u tiên thực hiện sau lệnh của khách hàng Trên thị trờng OTC, các hoạt

động này có thể đợc thực hiện trực tiếp giữa công ty với các đối tác hoạt

động thông qua một hệ thống mạng thông tin Tại các thị trờng vận hànhtheo cơ chế khớp giá, hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán đợc thựchiện thông qua hoạt động tạo lập thị trờng Trong hoạt động này, công tychứng khoán đóng vai trò là nhà tạo lập thị trờng, nắm giữ một số lợng nhất

định của một số chứng khoán và thực hiện mua bán với các khách hàngnhằm hởng phí giao dịch và chênh lệch giá

Trong hoạt động môi giới thì công ty chỉ thc hiện mua bán hộ kháchhàng để đợc hởng phí hoa hồng còn trong nghiệp vụ tự doanh chứng khoán,công ty chứng khoán kinh doanh chứng khoán bằng chính nguồn vốn củacông ty mình Điều này đòi hỏi công ty chứng khoán phải có nguồn vốn lớn,

có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn có khả năng phân tích và nhận

định thị trờng, có khả năng tự quyết cao và nhất là tính nhạy cảm trong côngviệc

Trong điều 6, Luật chứng khoán năm 2006 có đa ra định nghĩa:

“Hoạt động tự doanh là việc công ty mua hoặc bán chứng khoán cho chínhmình” Để thực hiện nhiệm vụ này, công ty chứng khoán phải có số vốn tốithiểu (vốn pháp định) bằng 100 tỷ đồng

1.1.3.3.Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán

Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chcphát hành thực hiện các thủ tục trớc khi chào bán chứng khoán, nhận muamột phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặcmua số chứng khoán còn lại cha phân phối hết và giúp bình ổn giá chứngkhoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành Nhờ nghiệp vụ bảo lãnh pháthành của công ty ahứng khoán mà tổ chức phát hành sẽ chắc chắn thu đợcvốn từ đợt phát hành và có kế hoạch sử dụng vốn sau phát hành thông qua sự

t vấn của công ty chứng khoán Qua hoạt động này công ty chứng khoán sẽthu đợc phí bảo lãnh

Theo luật chứng khoán 2006 và nghị định 14, công ty chứng khoán phải

có đủ hai điều kiện sau mới đợc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh:

+ Công ty chứng khoán có thực hiện nghiệp vụ tự doanh

+ Công ty chứng khoán phải có số vốn pháp định là 165 tỷ đồng

Trang 11

Ngoài ra, công ty chứng khoán chỉ đợc phép bảo lãnh những dợtphát hành có giá trị <30% vốn điều lệ của công ty Nếu vợt qua, công tykhông đợc tự mình thực hiện mà có thể thành lập tổ hợp bảo lãnh.

1.1.3.4.Nghiệp vụ t vấn đầu t chứng khoán và các nghiệp vụ t vấn tài chính khác

T vấn đầu t chứng khoán là việc Công ty chứng khoán cung cấp cho nhà

đầu t kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan

đến chứng khoán

Nhà đầu t ở đây có thể là một cá nhân, cũng có thể là một tổ chức vàthông thờng là các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá, chuẩn bị niêm yếtphất hành cần t vấn, đôi khi các doanh nghiệp cũng trở thành các nhà đầu t

và họ cần t vấn Từ nhu cầu đó, với khả năng chuyên môn và kinh nghiệmtrong lĩnh vực này, họ sẽ đa ra các dự báo cho khách hàng để khách hàng cóthể đa ra quyết định cho chính mình

T vấn tài chính và đầu t chứng khoán là dịch vụ mà công ty chứngkhoán, công ty quản lý quỹ cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tchứng khoán, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanhnghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứngkhoán Trong hoạt động t vấn, công ty chứng khoán cung cấp thông tin, cáchthức đầu t , thời điểm đầu t và quan trọng nhất là loại chứng khoán đầu t phùhợp với khách hàng của mình Thông thờng hoạt động t vấn đầu t chứngkhoán luôn gắn liền với vác hoạt động nghiệp vụ khác nh môi giới, bảo lãnhphát hành

Khi thị trờng phát triển càng cao tính chuyên môn hoá càng rõ rệt thì

t vấn là một hoạt động không thể thiếu đợc ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề Tvấn trên thị trờng chứng khoán cũng là một tất yếu của sự phát triển này.Song t vấn trên mỗi lĩnh vực khác nhau lại có những đặc điểm riêng biệt củalĩnh vực đó Ngời t vấn không chịu trách nhiệm về hậu quả các quyết địnhcủa khách hàng Tuỳ từng loại hình t vấn mà phí t vấn sẽ do các bên tự thoảthuận

Cũng chính vì vậy mà phẩm chất đạo đức trong ngành và cả trình độchuyên môn của các nhà t vấn rất đợc chú trọng Do đặc thù của lĩnh vực nàychủ yếu dựa vào trình độ của các nhà t vấn cho nên vốn pháp định của

Trang 12

nghiệp vụ này ở Việt Nam là 10 tỷ đồng, thấp nhất trong các nghiệp vụ kinhdoanh

1.1.3.5.Các hoạt động khác

 Lu ký chứng khoán

Là việc lu trữ bảo quản chứng khoán hộ khách hàng thông qua cáctài khoản lu ký chứng khoán mà khách hàng mở tại công ty Đây là quy địnhbắt buộc trong giao dịch chứng khoán bởi vì các chứng khoán giao dịch trênthị trờng tập trung hay thị trờng OTC là hình thức giao dịch dới các bút toánghi sổ( nếu chứng khoán phát hành dới hình thức ghi sổ) hoặc ký gửi chứngkhoán( nếu chứng khoán phát hành dới hình thc chứng khoán vật chất) Khithực hiện dịch vụ lu ký chứng khoán công ty sẽ thu đợc phí lu ký, phí gửi,phí rút và phí chuyển nhợng chứng khoán Việc lu ký chứng khoán là hìnhthức bắt buộc đầu tiên trớc khi công ty thực hiện niêm yết trên sàn giao dịchtập trung hay thị trờng OTC Sau khi thực hiện lu ký chứng khoán hộ kháchhàng công ty lại tiến hành tái lu ký tại Trung tâm lu ký Quốc gia

 Quản lý cổ tức thay khách hàng

Thông qua nghiệp vụ lu ký chứng khoán, công ty chứng khoán cũngthực hiện luôn việc nhận cổ tức/trái tức hộ khách hàng từ tổ chức phát hành.Khi thực hiện lu ký hộ chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng khoánphải tổ chức theo dõi tình hình thu lãi chứng khoán khi đến hạn để thu hộ rồigửi báo cáo cho khách hàng

 Nghiệp vụ tín dụng

Đây là một hoạt động thông dụng tại các thị trờng chứng khoán pháttriển Các nghiệp vụ này bao gồm cho vay ký quỹ, cầm cố chứng khoán, chovay ứng trớc tiền bán chứng khoán, ứng trớc tiền cổ tức

Khi mà khách hàng có ý định mua bán chứng khoán nhng không đủtiền ký quỹ, công ty chứng khoán có thể thực hiện cho khách hàng vay cầm cốnhững loại chứng khoán mà khách hàng đang nắm giữ để khách hàng có đủtiền mua chứng khoán Khách hàng chỉ cần ký quỹ một phần, số còn lại sẽ docông ty chứng khoán ứng trớc tiền thanh toán Đến kỳ hạn đã thoả thuận,khách hàng phải hoàn trả đủ số chênh lệch cùng với lãi cho công ty chứngkhoán Trờng hợp khách hàng không trả đợc nợ, thì công ty có quyền sở hữu

số chứng khoán đã mua Trong thời gian cầm cố chứng khoán thì khách hàngkhông đợc giao dịch số chứng khoán đó, trong trờng hợp khách hàng muốn

Trang 13

bán chứng khoán đó thì khách hàng phải thực hiện hợp đồng giải toả số chứngkhoán đó và chỉ đợc bán số chứng khoán đó để trả nợ Số tiền thu đợc từ việccầm cố chứng khoán, nhà đầu t chỉ đợc sử dụng để mua chứng khoán chứkhông đợc sử dụng vì mục đích gì khác.

Rủi ro xảy ra đối với công ty chứng khoán là chứng khoán thế chấp cóthể bị giảm giá tới mức giá trị của chúng thấp hơn giá trị khoản vay ký quỹ Vìvậy khi cấp khoản vay cầm cố, công ty chứng khoán phải có những nguyên tắcriêng để đảm bảo thu hồi vốn và tránh tập trung quá mức vào một khách hànghay một loại chứng khoán nhất định nh việc quy định hạn mức tối đa mà mộthợp đồng đợc phép vay cũng nh tỷ lệ cầm cố so với giá trị của chứng khoántại thời điểm thực hiện cầm cố Nghiệp vụ này thờng đi kèm với nghiệp vụ môigiới trong một công ty chứng khoán

1.2.năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán1

1.2.1.Khỏi niệm về năng lực cạnh tranh

1.2.1.1.Khỏi niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là hiện tợng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể

có chung một môi trờng sống đối với điều kiện nào đó mà cácchủ thể cùngquan tâm Trong hoạt động kinh tế, đó là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh

tế ( nhà sản xuất, ngời tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế tơng đối trongsản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hoá để thu đợc nhiều lợi ích nhất chomình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa ngời những ngời sản xuất với ngời tiêudùng khi ngời sản xuất muốn bán hàng hoá với giá cao, ngời tieu dùng lạimuốn mua đợc hàng hoá với giá thấp

Theo từ điển kinh tế tài chính, cạnh tranh là: “hoàn cảnh quy chiếutrong đó diễn ra sự đối đầu tự do, hoàn toàn và trung thực, giữa mọi tác nhânkinh tế ở mức cung cũng nh mức cầu về hàng hoá và dịch vụ, sản phẩm vàvốn”

Theo nh định nghĩa này thì cạnh tranh bị giới hạn bởi các điều kiện vàcác đặc điểm của đời sống kinh tế và tiến trình phát triển của nó Cạnh tranh

đợc xuất phát từ toàn bộ kinh nghiệm, đánh giá và phản ánh sự đua tranh tựnhiên giữa các tác nhân kinh tế đang tìm kiếm lợi nhuận hay thành công Với

sự cho phép của các thể chế để giữ vững hoạt động này đợc công minh, và

điều này hoàn toàn dựa vào sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan công

Trang 14

quyền Đó cũng là quan niệm mới nhất về cạnh tranh trong nền kinh tế hiện

đại

1.2.1.2.Khỏi niệm năng lực cạnh tranh

Thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” đã đợc đề cập rất sớm dới nhiềugóc độ khác nhau

Có quan điểm cho rằng: năng lực cạnh tranh là khả năng của mộtdoanh nghiệp đáp ứng và chống lại các đối thủ trong cung cấp sản phẩm mộtcách lâu dài và có lợi nhuận Một doanh nghiệp có khả năng thành công khi

có đợc những lợi thế nào đó hơn các nhà cung cấp khác nh: sản phẩm hoặcdịch vụ mang tính chất khác biệt, một điểm nào đó cho thấy vị thế cạnh tranh

rõ rệt

Lại có quan điểm cho rằng: năng lực cạnh tranh chính là khả năngquản trị và điều hành doanh nghiệp của doanh nghiệp nhằm cung cấp nhữngsản phẩm dịch vụ có u thế khác biệt so với đối thủ Trong khái niẹm này, ng-

ời ta đã quan tâm chú ý đến khả năng quản trị và điều hành của doanhnghiệp, từ đó đa ra những sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên thị trờng

Tuy nhiên, cần phải khẳng định rằng, năng lực cạnh tranh không chỉ làkhả năng quản trị điều hành, mà đó là một chỉ tiêu tổng hợp sức mạnh củadoanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng doanhnghiệp cung cấp các sản phẩm dịch vụ tốt hơn các doanh nghệp khác trên thịtrờng, đó là khả năng lôi cuốn, hấp dẫn khách hàng sử dụng các sản phẩmdịch vụ do mình cung cấp, thiết lập mối quan hệ bền vứng với khách hàng để

đạt lợi nhuận nhất định, là khả năng chống lại thành công sức ép của lực lợngcạnh tranh Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau không chỉ đơn thuần là

đối đầu nhau, chiến thắng đối thủ của mình mà bao hàm cả vấn đề hợp tácgiữa các doanh nghiệp với nhau, cạnh tranh trong xu thế hợp tác, bởi lẽ đểtồn tại và phát triển, các doanh nghiệp không chỉ dựa vào sức mình mà đôikhi phải hợp tác với nhau để giải quyết vấn đề chung của ngành, cùng hợptác trong lĩnh vực kinh doanh

1.2.1.3.Cỏc cấp độ năng lực cạnh tranh

Thứ nhất: Năng lực cạnh tranh quốc gia.

Trang 15

Là năng lực của một nền kinh tế đạt đợc sự tăng trởng bền vững, thuhút đợc đầu t, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống của ngờidân.

Năng lực cạnh tranh quốc gia đợc dựa trên một trùm các yếu tố khácnhau Trong đó có các yếu tố quan trọng nh độ lớn của nền kinh tế, sức muathực tế, mức độ ổn định kinh tế chính trị, trật tự an toàn xã hội, truuyềnthống lịch sử, văn hoá và tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, rất khó đa cácyếu tố này ra để xem xét mà chủ yếu dựa trên các chỉ số đã đợc xây dựng sẵn

nh GDP, CPI,… Và những rủi ro này có thể xuất phát từ chính thị tr

Thứ hai: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đợc đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, khả năng thu lợinhuận của doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh cả trong nớc và ngoài n-

ớc Thông thờng, năng lực cạnh trạnh của một doanh nghiệp đợc quyết địnhbởi:

+ Chất lợng, khả năng cung ứng, mức độ chuyên môn hoá của các

đầu vào

+ Công nghệ và các dịch vụ trợ giúp cho doanh nghiệp

+ Nhu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, yêu cầucủa khách hàng về chất lợng của sản phẩm, dịch vụ

+ Mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực mà doanh nghiệp kinh doanh, vịthế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh

Thứ ba: Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ.

Đợc đo bằng thị phần của sản phẩm hay dịch vụ đó trên thị ờng.Năng lực cạnh tranh của sản phẩm đợc quyết định bởi công nghệ, chất l-ợng, giá cả, thời hạn, điều kiện giao hàng, độ tin cậy và ổn định của sảnphẩm, tính độc đáo của sản phẩm, dịch vụ trên thị trờng

tr-Ba cấp độ cạnh tranh trên đây luôn có mối quan hệ mật thiết vớinhau Năng lực canh tranh của một quốc gia muốn mạnh thì các doanhnghiệp trong quốc gia đó phải có năng lực cạnh tranh tốt Song ngợc lại, đểdoanh nghiệp cạnh tranh tốt thì các điều kiện tiền đề kinh doanh của nềnkinh tế phải thuận lợi, các chính sách vĩ mô phải rõ ràng, môi trờng kinh tế

ổn định, kết cấu hạ tầng, lao động và công nghệ luôn là những yếu tố quantrọng Mặt khác, xét ở cấp độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thì năng lựccạnh tranh của mỗi doanh nghiệp lại thể hiện qua năng lực sản phẩm, dịch vụ

Trang 16

mà doanh nghiệp cung cấp Tất cả những vấn đề trên đều phải xem xét trongmối tơng quan với các đối thủ cạnh tranh, năng lực canh tranh của sản phẩmphụ thuộc nhiều vào nhịp độ đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm dịch vụ

so với đối thủ cạnh tranh, phụ thuộc vào sự chuyên môn hóa, mức độ chuyênnghiệp của doanh nghiệp về sản phẩm dịch vụ đó

Nh vậy, muốn nâng cao đợc năng lực cạnh tranh quốc gia đòi hỏinâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, muốn doanh nghiệp nângcao đợc năng lực cạnh tranh đòi hỏi phải nâng cao đợc khả năng cạnh tranhcủa các sản phẩm, dịch vụ Để làm đợc điều này, Chính phủ cần tạo ra môitrờng vĩ mô tốt cho cạnh tranh nhng không trực tiếp tham gia Doanh nghiệp

là đối tợng trực tiếp thì nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm, dịch vụ lànâng cao năng lực cạnh tranh của mình Đó là một lợi thế lớn trong cạnhtranh

Cũng chính vì vậy, khi xem xét khả năng cạnh tranh của một doanhnghiệp đòi hỏi phải xem xét tất cả các yếu tố vi mô đến vĩ mô có ảnh hởng

đến doanh nghiệp

1.2.1.4.Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh của cụng ty chứng khoỏn

Hoạt động kinh doanh của các Công ty chứng khoán rất đa dạng vàphức tạp, khác hẳn với các doanh nghiệp sản xuất hay thơng mại thông th-ờng, vì Công ty chứng khoán là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính

đặc biệt và lợi ích của Công ty chứng khoán gắn liền với lợi ích của côngchúng đầu t

Cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán là sự cạnh tranh về giá trịgia tăng mà các tổ chức này đem lại cho khách hàng thông qua các dịch vụcủa mình Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh của Công ty chứng khoán

đặc trng bởi các yếu tố sau:

1.2.1.4.1.Năng lực tài chính của Công ty chứng khoán

Tình hình tài chính của công ty tác động trực tiếp đến kết quả và hiệuquả hoạt động kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của công ty Mỗihoạt động đầu t mua sắm, đều phụ thuộc vào khả năng tài chính của công ty

đó Khả năng tài chính tác động trực tiếp đến các chiến lợc hiện tại và thựchiện các kế hoạch Đồng thời, tài chính của công ty cũng là một trong những

điều kiện quan trọng để mở rộng hoạt động trong các nghiệp vụ kinh doanh

Trang 17

và đảm bảo kinh doanh một cách an toàn (có thể bù đắp thua lỗ) Vì vậy,công ty phải có khả năng tài chính tốt mới có khả năng cạnh tranh cao

1.2.1.4.2.Trình độ công nghệ

Sự phát triển vợt bậc của công nghệ thông tin đã làm thay đổi diệnmạo của cả nền kinh tế, trong đó có cả ngành dịch vụ về chứng khoán Cùngvới sự phát triển của kinh tế, các ngành dịch vụ về chứng khoán càng đadạng và phức tạp, việc ứng dụng công nghệ đã làm giảm chi phí, giảm rủi ro

và giúp hoạt động trở nên nhanh chóng thuận tiện hơn Đồng thời, các dịch

vụ ngày càng đa dạng, sự cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt dẫn đếnviệc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động trở thành cơ hội cho cáccông ty chứng khoán tạo ra các sản phẩm dịch vụ vợt trội trong chất lợngdịch vụ: Nâng cấp các dịch vụ hiện tại, cung ứng các dịch vụ mới, cung cấpcho các khách hàng theo những cánh thức mới

Việc cạnh tranh về ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông trongngành dịch vụ chứng khoán trở thành một giải pháp cơ bản để cho các công

ty trong ngành có thể tồn tại và phát triển Khi đó, Công ty chứng khoán nào

có hạ tầng công nghệ hiện đại, an toàn, đem lại nhiều dịch vụ tiện ích chonhà đầu t thì sẽ thành công

1.2.1.4.3.Chất lợng và giá cả sản phẩm dịch vụ

Sản phẩm của các Công ty chứng khoán là cung cấp các dịch vụ chứngkhoán nh: môi giới, bảo lãnh phát hành, t vấn đầu t chứng khoán… Và những rủi ro này có thể xuất phát từ chính thị trKhi kháchhàng sử dụng dịch vụ của công ty, công ty đợc hởng một khoản gọi là phídịch vụ, đây cũng chính là giá cả sản phẩm của Công ty chứng khoán

Cạnh tranh về giá cả là một công cụ cạnh tranh đã có từ rất lâu tronglịch sử cạnh tranh Cạnh tranh về giá là phải chọn một mức giá thấp hơntrong sự cảm nhận của khách hàng đối với giá trị tăng cao mà họ nhận đợc

Tuy nhiên, cạnh tranh về phí dịch vụ không phải là một công cụ cạnhtranh tối u, bởi vì đối với khách hàng cái họ cần chính là giá trị sản phẩm mà

họ nhận đợc khi họ quyết dịnh mua Vì vậy, bên cạnh giá cả dịch vụ, cácCông ty chứng khoán hiện nay còn không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụcủa mình, nâng cao tính tiện ích các sản phẩm dịch vụ của mình Đó là sựvận dụng những u thế để tạo ra sự khác biệt của Công ty chứng khoán nàyvới công ty khác Tính kịp thời, chính xác, tiện lợi là nhân tố hàng đầu quyết

định chất lợng của dịch vụ do Công ty chứng khoán cung cấp Một dịch vụ

Trang 18

có chất lợng còn thể hiện ở tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ kháchhàng của nhân viên trong công ty Khi tiếp xúc với khách hàng, mỗi cán bộnhân viên phải không ngừng quảng bá chất lợng, hình ảnh của công ty, tạo đ-

ợc thơng hiệu, hình ảnh của công ty, sự tin tởng của khách hàng vào chất ợng sản phẩm dịch vụ công ty cung cấp

l-1.2.1.4.4.Chất lợng nguồn nhân lực

Nếu nói đơn thuần về công nghệ, chỉ cần đầu t một khoản tiền lớn làCông ty chứng khoán có thể sở hữu phần mềm công nghệ hiện đại, mangtính mở, có khả năng tích hợp với hệ thống của nhiều ngân hàng cũng nh của

Sở GDCK TP.HCM và TTGDCK Hà Nội Tuy nhiên, đằng sau sự kết nối là

sự chuyên nghiệp hoá về quy trình nghiệp vụ một cách chi tiết ở đây, yếu tốcon ngời đóng vai trò quyết định Công nghệ chỉ là để hỗ trợ con ngời, nhất

là đối với các hoạt động kinh doanh chứng khoán- là một ngành kinh doanhgắng với lợi ích của rất nhiều nhà đầu t, do đó luôn đòi hỏi các chuyên viên

có trình độ chuyên môn cao.Thờng thì những chuyên viên có khả năng trình

độ càng cao, chất lợng của các dịch vụ càng lớn, hiệu quả hoạt động kinhdoanh và năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán càng cao

1.2.2.Cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ năng lực cạnh tranh của Cụng ty chứng khoỏn

Để xem xét năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán, cần xemxét trên hai khía cạnh: các tiêu chí định tính và các tiêu chí định lợng

1.2.2.1.Cỏc tiờu chớ định tớnh

- Trỡnh độ cụng nghệ

Nh đã nói ở trên, công nghệ là một yếu tố rất quan trọng trong cạnhtranh của các công ty chứng khoán Để đánh giá trình độ công nghệ của mộtCông ty chứng khoán , cần xem xét hạ tầng công nghệ của công ty đó, phầnmềm ứng dụng, khả năng tích hợp với hệ thống của Sở GDCK Tp.HCM vàTTGDCK Hà Nội và các ngân hàng… Và những rủi ro này có thể xuất phát từ chính thị tr

-Chất lượng nguồn nhõn lực

Với bất kỳ một công ty trong bất kỳ một lĩnh vực nào, nhân lực luôn làvấn đề then chốt hàng đầu trong sự phát triển của công ty Đặc biệt trong lĩnhvực chứng khoán, nơi công việc đòi hỏi hàm lợng chất xám cao thì chất lợng

Trang 19

nguồn nhân lực lại càng quan trọng Một đội ngũ cán bộ có năng lực, chuyênmôn giỏi, sự chuyên nghiệp cao và dày dạn kinh nghiệm là một tài sản vôhình nói lên sức mạnh tiềm năng của một Công ty chứng khoán.

-Phương thức cung cấp dịch vụ

Phơng thức cung cấp dịch vụ là yếu tố rất quan trọng phản ánh tínhchuyên nghiệp và văn hoá của Công ty chứng khoán Một công ty chứngkhoán đợc coi là có dịch vụ tốt nhất nếu có một đội ngũ nhân viên đáp ứng

đựơc nhu cầu của khách hàng với độ an toàn và chính xác cao, tốc độ xử lýnhanh, thủ tục đơn giản gọn nhẹ nhng vẫn đảm bảo đúng quy trình nghiệp

vụ Khách hàng sẽ hài lòng khi họ nhận đợc các dịch vụ đáp ứng nhu cầu củamình với chất lợng cao, giá cả hợp lý và thái độ phục vụ chuyên nghiệp

- Cỏc chiến lược Marketing

Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là một quy luật tất yếu, và cácchiến lợc Marketing là những biện pháp cạnh tranh mang lại hiệu quả đáng

kể cho doanh nghiệp Công ty chứng khoán cũng không là ngoại lệ, cácchiến dịch quảng cáo, PR thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng, quacác website của mình để quảng bá hình ảnh của công ty, từ đó làm cho côngchúng hiểu rõ thêm về công ty và các dịch vụ mà công ty cung cấp, tạo chỗ

đứng cho thơng hiệu của công ty trong lòng công chúng đầu t

1.2.2.2.Cỏc tiờu chớ định lượng

-Năng lực tài chớnh

Năng lực tài chính của Công ty chứng khoán không chỉ thể hiện ở sốvốn hiện có mà còn thể hiện ở khả năng khai thác và sử dụng các nguồn lựctài chính trong và ngoài công ty để phục vụ chiến lợc phát triển của công ty.Khi đánh giá năng lực tài chính, cần xem xét một số vấn đề chủ yếu nh: nhucầu về vốn, khả năng huy động vốn, việc phân bổ vốn, hiệu quả sử dụng vốn,khả năng thanh toán,… Và những rủi ro này có thể xuất phát từ chính thị tr

- Thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần

Các Công ty chứng khoán nâng cao chất lợng, tính tiện ích của sảnphẩm dịch vụ … Và những rủi ro này có thể xuất phát từ chính thị tr với mục đích thu hút đợc khách hàng sử dụng dịch vụ củamình Thị phần cho biết khả năng chiếm giữ thị trờng của một Công tychứng khoán cụ thể, đồng thời cho biết mức độ tập trung về phía mỗi Công

Trang 20

ty chứng khoán trong cùng lĩnh vực hoạt động thông qua tỷ lệ phần trăm sovới tổng thể Tiêu chí thị phần và tốc độ tăng trởng thị phần cho thấy vị thế,

sự ổn định và phát triển của Công ty chứng khoán trên thị trờng.Vì vậy, đây

là một chỉ tiêu đợc các nhà quản trị quan tâm để đạt lợi thế hơn so với các

đối thủ khác

- Hiệu quả hoạt động của cụng ty

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của bất kỳ một doanh nghiệp nào thìvấn đề cần quan tâm đầu tiên là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó rasao? Hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán là tiêu chí quan trọngphản ánh khả năng cạnh tranh của công ty đó trên thị trờng chứng khoán Để

đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty chứng khoán, cần xem xét 3 nhómchỉ tiêu sau:

+ Các chỉ tiêu đánh giá về tính thanh khoản

+ Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động

+ Các chỉ tiêu sinh lời

Các nhóm chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp kết quả kinh doanh củaCông ty chứng khoán Để đánh giá chính xác hơn năng lực cạnh tranh củaCông ty chứng khoán thì cần phải so sánh các chỉ tiêu này với các công tychứng khoán khác và với các chỉ tiêu trung bình của ngành

1.2.3.Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Cụng ty chứng khoỏn

1.2.3.1.Cỏc nhõn tố khỏch quan

* Môi trờng kinh tế

Là một thực thể của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của Công tychứng khoán luôn diễn ra trong bối cảnh kinh tế cụ thể, vì vậy Công tychứng khoán cũng sẽ chịu sự chi phối của môi trờng kinh tế Bất cứ sự biến

động nào của các yếu tố, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái hay tố độ phát triểnkinh tế,… Và những rủi ro này có thể xuất phát từ chính thị tr đều ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của các Công ty chứngkhoán Nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao Nhu cầu đầu t đợc mở rộng,

đồng tiền ổn định, lãi suất và tỷ giá hối đoái có tình kích thích đầu t, mởrộng thị trờng chứng khoán sẽ trở thành cơ hội tốt cho Công ty chứng khoánphát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Ngợc lại, nếu các yếu tố

Trang 21

của nền kinh tế diễn biến theo chiều hớng tiêu cực thì sẽ tác động đến Công

ty chứng khoán theo chiều hớng ngợc lại

* Môi trờng chính trị, pháp luật và cơ chế chính sách

Thị trờng chứng khoán rất nhạy cảm với các yếu tố về chính trị, phápluật, do đó, các yếu tố này sẽ ảnh hởng đến hoạt động của thị trờng chứngkhoán nói chung và Công ty chứng khoán nói riêng Sự ổn định về chính trị

sẽ thu hút nhiều nhà đầu t bên ngoài, mở rộng hợp tác quốc tế tạo ra cơ hộikinh doanh cho các Công ty chứng khoán Ngợc lại, sự bất ổn về chính trị cóthể tạo ra những khó khăn đối với Công ty chứng khoán

Ngoài ra, các chính sách của Nhà nớc có vai trò định hớng và chi phốitoàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội Luật pháp không chỉ tạo ra hành lang pháp

lý thông thoáng tạo đà cho các Công ty chứng khoán mở rộng hoạt độngkinh doanh mà còn điều chỉnh hoạt động của các công ty này bằng nhữngquyết định, nghị định,

*Môi trờng công nghệ.

Sự phát triển vợt bậc của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệthông tin đã tạo ra những điều kiện thuận lợi để các Công ty chứng khoánnâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của mình Mỗi một sựtiến bộ của khoa học đếu đa đến việc loại bỏ các công nghệ ra đời trớc đó với

ít nhất là một công nghệ vợt trội hơn công nghệ ngày hôm qua, thì việc ápdụng công nghệ mới sẽ tạo cho công ty đó một lợi thế hơn công ty kháctrong kinh doanh nh có thể là giảm chi phí hơn, tăng năng suất lao động hơn,hay tiết kiệm đợc thời gian trong các quy trình làm việc

* Các đối thủ cạnh tranh.

Lĩnh vực tài chính là mảnh đất kinh doanh màu mỡ, đi kèm với đócũng là sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty để mở rộng thị phần Thị tr-ờng chứng khoán hiện nay, hơn lúc nào hết đang diễn ra sự cạnh tranh quyếtliệt với sự ra đời của rất nhiều các Công ty chứng khoán Chỉ có công ty nào

có nhiều dịch vụ tiện ích, chất lọng sản phẩm dịch vụ tốt, phục vụ chuyênnghiệp, có chiến lợc phát triển dài hạn mới có khả năng tồn tại và phát triểnlâu bề

Đối thủ cạnh tranh của công ty có thể là những công ty đang hoạt

động và có uy tín trên thị trờng, cũng có thể là những công ty chuẩn bị gianhập vào thị trờng có khả năng cạnh tranh trong tơng lai

Ngày đăng: 07/09/2023, 14:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS – TS. Nguyễn Thị Mùi : Giáo trình Kinh doanh chứng khoán – Nhà xuất bản Tài chính – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh chứngkhoán
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính – 2006
2. Giáo trình Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trờng chứng khoán – Nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 2006.(TS.Đào Lê Minh chủ biên) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trờngchứng khoán
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 2006.(TS.Đào Lê Minh chủ biên)
4. Tạp chí chứng khoán Việt Nam 5. Báo đầu t chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí chứng khoán Việt Nam" 5
7. Đề tài nghiên cứu : Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán trong giai đoạn hiện nay. Cấp học viện – Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Văn Quỳnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các công ty chứng khoán trong giai đoạn hiện nay
12. Đề tài nghiên cứu : Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán trong giai đoạn hiện nay. Cấp học viện – Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Văn Quỳnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: TS. Hoàng Văn Quỳnh
8. Website : www.thanglongsc.com.vn 9. Website : www.vse.org.vn Link
3. Các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trờng chứng khoán do chính phủ, UBCK ban hành Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w