Việc tăng tổng tài sản liên tục qua các năm là phù hợp với việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm và doanh thu tăng trưởng liên tục.. Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tài sản ng
Trang 1Họ và tên: Trần Anh Đức Lớp: TCNH B
PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY CONTAINER VIỆT NAM
I PHÂN TÍCH CƠ BẢN.
1 Thông tin về tư cách pháp lý, về sở hữu, ngành nghề kinh doanh và mô hình tổ chức hoạt động của khách hàng.
1.1 Về tư cách pháp lý:
Công Ty Cổ Phấn Container Việt Nam hoạt động theo giấy đăng ký kinh doanh Công ty CP số 0203000185 do Sở KH&ĐT TP Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu ngày 01/04/2002 và đăng ký thay đổi lần 5 ngày 31/05/2007
- Tên công ty: Công ty cổ phần Container Việt Nam (VICONSHIP)
- Trụ sở chính: Số 11 Võ Thị Sáu, Phường Máy Tơ, Q Ngô Quyền, Tp Hải Phòng
- Điện thoại: 031.836705 Fax: 031.836104
Tiền thân của Công ty là Công ty Container Việt Nam, chính thức thành lập ngày 27 tháng 7 năm 1985 theo quyết định số: 1310/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Công ty cổ phần Container Việt Nam được thành lập theo quyết định số 183/TTG ngày 04 tháng 03 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
Ngày 12/12/2007, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đă cấp Quyết định Niêm yết số 172/QĐ - SGDHCM cho phép Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship) niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM Ngày 09/01/2008
cổ phiếu Viconship đã chính thức giao dịch với mã chứng khoán VSC và là công ty thứ
139 niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán T.P Hồ Chí Minh.
1.2 Về sở hữu:
Cùng với quá trình phát triển, số vốn điều lệ của Công ty đã liên tục tăng trưởng:
Thời điểm Vốn tăng thêm
Vốn điều lệ (đồng)
00
Sau khi sáp nhập 18.080.000
000
Sáp nhập Infacon và Cenvico
43.259.000.0
00
Tháng 6/2004 12.917.500
000
Trả cổ tức bằng cổ phiếu 56.176.500.0
00
Tháng 10/2004 825.000.000 Phát hành cổ phiếu cho
CBCNV trong Công ty
57.001.500.0
00
Trang 2Tháng 3/2006 990.000.000 Phát hành cổ phiếu cho
CBCNV trong Công ty
57.991.500.0
00
Tháng 03/2007 15.076.670
000 Phát hành cho cổ đông hiệnhữu
(5% trả cổ tức bằng cổ phiếu;
10% phát hành quyền mua cho
cổ đông hiện hữu)
73.068.170.0
00
Tháng 05/2007 7.305.170.0
00
Trả cổ phiếu thưởng 10% 80.373.340.0
00 Biểu đồ thể hiện mức tăng vốn điều lệ của Công ty:
-10,000
20,000
30,000
40,000
50,000
60,000
70,000
80,000
90,000
Khi thành
lập
Sau khi sáp nhập
Tháng 6/2004
Tháng 10/2004
Tháng 3/2006
Tháng 03/2007
Tháng 05/2007
Vốn tăng thêm (tr.đồng) Vốn điều lệ (tr.đồng)
Vốn điều lệ của Viconship đến thời điểm hiện tại là 80.373.340.000 đồng, được chia làm 8.037.334 cổ phần với mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng; và tính đến thời điểm 31/12/2007, theo báo cáo tài chính có kiểm toán, thành phần vốn chủ sở hữu của Công ty như sau:
1 Vốn góp của Nhà nước
(Đại diện là Ông Nguyễn Việt Hòa)
22.630.600.000 28,15%
1.3 Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty:
Trang 3• Dịch vụ đại lý container, đại lý tàu biển và môi giới hàng hải.
• Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá
• Kinh doanh hàng lâm sản xuất khẩu Kinh doanh kho, bến bãi
• Vận tải, tổ chức liên hiệp vận chuyển hàng xuất nhập khẩu, hàng dự án, hàng quá cảnh
• Kinh doanh xăng dầu, phụ tùng, phương tiện, thiết bị
• Sửa chữa đóng mới và cho thuê container
• Khai thác cảng biển Khai thác vận tải ven biển
1.4 Mô hình tổ chức hoạt động:
Kể từ khi thành lập cho đến nay, Công ty cổ phần Container Việt Nam đã xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, định hướng hoạt động theo mô hình Công ty mẹ -Công ty con, với các đơn vị thành viên hạch toán độc lập và phụ thuộc trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam như sau:
Công ty TNHH Vận tải biển Ngôi sao xanh
Công ty TNHH Container Miền Trung
Công ty TNHH tuyến T.S
Công ty TNHH Toàn Cầu Xanh;
Chi nhánh Công ty tại TP Hồ Chí Minh;
Cảng Green Port
Công ty Liên doanh MSC Việt Nam;
Vốn điều lệ: 200.000 USD, trong đó Viconship đóng góp 29% vốn điều lệ
CTCP Tiếp vận xanh (Green Logistics)
Vốn điều lệ: 60 tỷ đồng, trong đó Viconship đóng góp 30,33% vốn điều lệ
hợp; Phòng Kỹ thuật - Vật tư; Ban Điều hành sản xuất kinh doanh; Phòng Khai thác vận tải; Phòng khai thác kho bãi; Phòng Xếp dỡ; Xưởng sửa chữa; Phòng Thanh tra bảo vệ; Phòng Ph¸p chÕ ISO- IT; Phòng Đại lý MSC; Phòng Đại lý TS Line; Văn phòng đại diện tại Hà Nội
Hầu hết các Ban lãnh đạo, các trưởng phòng ban, Chi nhánh, đơn vị thành viên đều do những người có kinh nghiệm, trình độ bằng cấp chuyên môn đảm nhận Như vậy về cơ bản khả năng điều hành của Công ty là tốt
2 Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính.
Căn cứ vào báo cáo tài chính có kiểm toán các năm 2005, 2006, 2007 ta có: Bảng cân đối kế toán:
Trang 4TT Chỉ tiêu
31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007 Lượng Lượng
Tỷ trọng Lượng
Tỷ trọng
Trang 5I Tổng Tài sản 210,248,601,450
280,412,423,2
64 100%
356,478,970,
434 100%
A Tài sản ngắn hạn 122,361,975,116
168,545,586,68
205,545,585,
517 75%
1 Vốn bằng tiền 47,062,863,277 42,225,673,087 15% 47,710,544,821 13%
2
Đầu tư tài chính ngắn
hạn 4,723,910,128 25,631,001,128 9% 82,182,259,728 23%
3 Các khoản phải thu 69,587,966,75 5 94,360,546,554 34% 69,642,511,125 20%
3.1 Phải thu khách hàng 31,827,145,657 44,913,370,378 16% 57,192,630,546 16%
3.2 Trả trước cho người bán 20,629,506,307 16,874,156,019 6% 5,334,355,438 1%
4 Hàng Tồn kho 916,679,883 1,613,272,813 1% 2,605,015,689 1%
5 TS ngắn hạn khác 70,555,073 4,715,093,107 2% 3,405,254,154 1%
B TSCĐ và ĐT Dài hạn 87,886,626,334
111,866,836,57
150,933,384,91
1 Tài sản cố định 85,752,943,710 109,570,883,761 39% 144,426,892,763 52%
2 Đầu tư dài hạn 1,298,558,000 899,000,000 0% 4,739,329,192 2%
3 Tài sản dài hạn khác 835,124,624 1,396,952,814 0% 1,767,162,962 1%
II Tổng Nguồn vốn 210,248,601,450
280,412,423,2
64 100%
356,478,970,
434 100%
133,814,376,59
106,770,146,48
104,456,434,65
8 37% 81,258,366,440 23%
1.1 Vay NH và dài hạn đến
hạn trả ở tổ chức khác 5,802,803,200 8,965,036,800 3% 8,339,945,726 2%
1.2 Phải trả người bán 22,642,615,045 35,853,677,981 13% 27,671,568,621 8%
1.3 Người mua trả tìền trước 1,199,309,876 1,307,900,789 0% 3,118,133,840 1%
1.4 Phải trả khác 46,984,806,378 58,329,819,088 8% 42,128,718,253 12%
2 Nợ dài hạn 20,946,354,586 29,357,941,935 10% 25,511,780,043 7%
2.1 Vay dài hạn 20,946,354,586 8,315,205,500 10% 24,545,357,064 9%
2.2 Nợ dài hạn khác 1,042,736,435 0% 966,422,979 0%
146,598,046,67
249,708,823,95
1 Nguồn vốn chủ sở hữu 111,790,553,510 145,220,953,543 52% 246,067,246,139 88%
2 Nguồn kinh phí, Quỹ # 882,158,855 1,377,093,128 0% 3,641,577,812 1%
Và các chỉ số về tài chính:
6 164,949,708,081 234,707,493,707
I Khả năng thanh toán
II Chỉ tiêu hoạt động
Trang 6III Cơ cấu vốn và cơ cấu tài sản (%)
IV Chỉ tiêu khả năng sinh lời (%)
V Tình hình công nợ (tháng)
2.1 Tình hình tài chính của Công ty.
Trong các năm 2005, 2006, 2007, tổng tài sản của Công ty đã có sự tăng trưởng
ấn tượng Tổng tài sản năm 2006 đã tăng 33% so với năm 2005; và tổng tài sản của năm 2007 đã tăng 27% so với năm 2006 Việc tăng tổng tài sản liên tục qua các năm là phù hợp với việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm và doanh thu tăng trưởng liên tục
* Cơ cấu tài sản:
- Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn năm 2007 tăng 22% so với năm 2006 (về
tuyệt đối tăng 37 tỷ đồng) và đạt 205,5 tỷ đồng Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tài sản ngắn hạn là khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (chiếm 40% TS ngắn hạn - đây là các khoản tiền gửi có kỳ hạn ở các Ngân hàng); các khoản phải thu (chiếm 34% TS ngắn hạn – đây chủ yếu là các khoản phải thu của các đối tác có uy tín của Viconship; và vốn bằng tiền (chiếm 23.21%% TS ngắn hạn) Trạng thái tiền nhàn rỗi của Viconship
ở mức khá cao là do trong năm Công ty đã tiến hành tăng vốn điều lệ từ 57.9 tỷ lên 80.4 tỷ; thặng dư vốn cổ phần là 37.4 tỷ đồng (do chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu
và giá bán ra thị trường) và lợi nhuận chưa phân phối tăng 39,6 tỷ đồng Vốn lưu động ròng của Công ty đạt 124,3 tỷ vào cuối năm 2007, chứng tỏ Công ty hoàn toàn có khả năng dùng nguồn tiền này để đầu tư vào tài sản cố định mà không làm ảnh hưởng đến
cơ cấu vốn
- Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của Công ty năm 2007 tăng 35% so với năm
2006, đạt 150,9 tỷ đồng và chiếm 42% Tổng tài sản, trong đó tài sản cố định chiếm 96% tài sản dài hạn Trong tài sản cố định bao gồm: 42 tỷ đồng nhà cửa vật kiến trúc (chiếm 31,3% TS cố định); 91,7 tỷ đồng Máy móc thiết bị và phương tiện vận tại (chiếm 66,2% TS cố định); 0,5 tỷ đồng máy móc dụng cụ quản lý (chiếm 0,3% TS cố định) Nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng phục vụ, Công ty đã luôn tập trung chú trọng vào đầu tư tài sản cố định, thực tế trong năm 2007, Công ty đã đầu tư 44,785 tỷ đồng vào tài sản cố định, cụ thể:
Trang 7- Mua sắm thiết bị: Mua 18 đầu xe container kéo moóc, 01 cần trục 40 tấn, đóng mới vỏ container, mua máy phát điện 1000 KVA, tổng giá trị: 29,342 tỷ đồng
- Xây dựng cơ bản: Xây dựng cầu xà lan 400 T, sửa chữa văn phòng làm việc tại
Hà nội, nâng cấp 10.321 m2 bãi, nâng cấp nền kho CFS và một số công trình phụ trợ khác, tổng giá trị: 15,443 tỷ đồng
Với hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh các ngành dịch vụ đại
lý Container, đại lý tàu biển, kinh doanh kho, bến bãi và vận tải … thì việc đầu tư vào tài sản cố định là rất quan trọng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, hạn chế việc thuê ngoài, nâng cao hiệu quả Hiện tại, Công ty đang có kế hoạch triển khai đầu tư các tài sản cố định khác như mua sắm máy móc thiết bị (đầu tư thêm cần trục để tận dụng khai thác tối đa lợi thế về cảng); ngoài ra Công ty cũng đang dự kiến đầu tư 01 tàu vận tải nội địa tuyến Hà Nội – Hải Phòng – Hồ chí Minh nhằm tiến tới hoàn thiện chuỗi dịch vụ mà Công ty đang cung cấp
* Cơ cấu nguồn vốn:
- Nợ phải trả: Nợ phải trả của Công ty đến thời điểm 31/12/2007 là 106,7 tỷ
đồng; chiếm 30% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn là 81,2 tỷ đồng chiếm 76,11%
nợ phải trả
+ Nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn của Công ty năm 2007 đã giảm 20% so với năm 2006 (về tuyệt đối giảm 27 tỷ đồng) Nợ ngắn hạn của Công ty chủ yếu là các khoản phải trả người bán (chiếm 34% Nợ ngắn hạn); và phải trả, phải nộp khác (chiếm 33,3% Nợ ngắn hạn); còn khoản vay và nợ ngắn hạn 8,3 tỷ đồng là khoản nợ dài hạn đến hạn trả của Công ty
ở Ngân hàng ACB – Hải Phòng Việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Công ty ở tốc độ khá nhanh, các khoản nợ thanh toán của Công ty được thanh toán trung bình trong vòng 2 tháng
+ Nợ dài hạn:
Nợ dài hạn của Công ty năm 2007 là 25,511 tỷ đồng; đây là khoản vay dài hạn của Công ty tại ACB – Hải Phòng để đầu tư các cần cẩu ở Cảng Hiện tại, Công ty vẫn thanh toán các khoản nợ trên đầy đủ và đúng hạn theo cam kết trong hợp đồng tín dụng
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Tỷ trọng Nguồn VCSH của Công ty/Tổng nguồn vốn
đã tăng từ 52% năm 2006 lên 70% năm 2007 và đạt 249,7 tỷ đồng Nguồn vốn trong năm 2007 tăng nhanh là do thặng dư vốn cổ phần khi cổ phiếu của Công ty được tiến hành niêm yết, giao dịch trên SGDCK HCM ( tăng 36,5 tỷ đồng); lợi nhuận chưa PP (tăng 39,6 tỷ đồng)… Việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu sẽ làm tăng khả năng tự tài trợ của Công ty và giảm phụ thuộc vào các nguồn vốn khác Đây là tiền đề để Công ty có thể tiến hành đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh
Trang 8* Khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của Công ty ở mức Công ty liên tục được cải thiện qua các năm 2005, 2006, 2007 Khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty > 1; và khả năng thanh toán nhanh> 0,5, chứng tỏ Công ty đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn Thực tế, trong quá trình quan hệ với Ngân hàng ACB – Hải Phòng (tổ chức tín dụng duy nhất mà Viconship đang quan hệ), Công ty luôn thanh toán gốc, lãi đầy
đủ, đúng hạn
* Chỉ số về khả năng hoạt động:
Các chỉ số về khả năng hoạt động của Công ty năm 2007 hầu hết đều tăng so với năm 2006 chứng tỏ hiệu quả hoạt động của Công ty đã có sự tăng trưởng rõ nét Chỉ số vòng quay vốn lưu động tăng từ 1.13 vòng năm 2006 lên 1.25 vòng năm 2007 chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp đã được tăng lên Chỉ số vòng quay các khoản phải thu tăng từ 2.01 vòng năm 2006 lên 2.86 vòng năm 2007 thể hiện Công ty
đã tập trung thu hồi công nợ và chính sách bán hàng thu tiền nhanh của Công ty Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty cũng tăng nhanh chứng tỏ việc tăng qui mô tài sản của Công ty là hợp lý, hiệu quả
* Chỉ số về khả năng sinh lời:
Các chỉ số về LNST/Doanh thu và LNST/ Tổng TS bình quân tăng đều trong các năm 2005, 2006, 2007 và đạt mức khá cao nếu so sánh với các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực, chứng tỏ song song với quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh, Công ty luôn quan tâm đến hiệu quả kinh doanh
Chỉ số LNST/VCSH bình quân có giảm từ 34,81% năm 2006 xuống 32,84% năm
2007, nhưng vẫn đạt mức khá cao nếu so sánh với các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực Nguyên nhân của việc giảm sút này là do nguồn thặng dư vốn cổ phần đã chưa thể phát huy ngay tác dụng trong 1 thời gian quá ngắn (chủ yếu nằm ở khoản mục tiền mặt, tiền ở ngân hàng và tiền gửi có kỳ hạn)
2.2 Tình hình kinh doanh.
31/12/2007
Số lượng Số lượng Tỷ trọng Số lượng
Tỷ trọng
1 Doanh thu thuần 130,580,009 ,316
164,949,708,
081 100.00%
234,707,493,7
07 100.00%
2 Giá vốn hàng bán 88,542,331 ,839
105,754,439,
830 64.11%
152,458,387,8
42 64.96%
3 LN thuần từ HĐKD 42,037,677 ,477
59,195,268,
251 35.89%
82,249,105,8
65 35.04%
4 Doanh thu từ HĐTC 2,385,977,751
3,231,202,
868 1.96%
6,768,913,80
3 2.88%
5 Chi phí HĐTC 1,165,339 2,444,227, 1.48% 2,998,889,90 1.28%
Trang 9,715 741 3
6 Chi phí bán hàng 103,564,623
74,317,
725 0.05%
59,999,99
9 0.03%
7 Chi phí quản lý 9,145,965,687
10,900,033,
921 6.61%
15,123,779,37
2 6.44%
8 LN thuần từ HĐKD 34,008,785 ,203
49,007,891,
732 29.71%
70,835,350,3
94 30.18%
9 Thu nhập khác 1,129,548,486
557,922,
268 0.34%
3,335,461,69
9 1.42%
10 Chi phí khác 518,276,959
199,312,
081 0.12%
404,163,51
7 0.17%
11 Lợi nhuận khác 611,271 ,527
358,610,
187 0.22%
2,931,298,1
82 1.25%
12 Tổng LN trước thuế 34,620,056 ,730
49,366,501,
919 29.93%
73,766,648,57
6 31.43%
13 Thuế TNDN phải nộp 2,983,901,252
4,243,616,
963 2.57%
8,698,850,24
7 3.71%
14 LN sau thuế 31,636,155 ,478
45,122,884,
956 27.36%
65,067,798,3
29 27.72%
Ta có biểu đồ biểu diễn Doanh thu và Lợi nhuận sau thuế:
0 50,000 100,000 150,000 200,000 250,000
Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu của Công ty đều tăng qua các năm với tốc độ khá cao Doanh thu năm 2006 tăng 26,3% so với năm 2005 (về tuyệt đối tăng 34,4 tỷ đồng); doanh thu năm 2007 tăng 42,3% so với năm 2006 (về tuyệt đối tăng 69,8 tỷ đồng) Đây là mức tăng trưởng khá ấn tượng khi song song với tăng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận của Công ty vẫn được đảm bảo
Tỷ lệ Giá vốn hàng bán/DTT khoảng 64-65%, so sánh tốc độ tăng giá vốn hàng bán năm 2006 với năm 2007, ta thấy tốc độ tăng giá vốn hàng bán (44,2%) gần tương đương so với tốc độ tăng trưởng doanh thu (42,3%) Đây là cở sở cho việc tăng tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp Điều này thể hiện cố gắng của doanh nghiệp trong việc
Trang 10hạn chế các khoản chi phí trong điều kiện giá một số mặt hàng năm 2007 tăng mạnh đặc biệt là xăng dầu, gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí quản lý năm 2007 tăng 38,7% so với năm 2006 nhưng vẫn thấp hơn tốc
độ tăng doanh thu Chi phí bán hàng cũng được hạn chế và giảm đều qua các năm Lợi nhuận của Công ty tăng đều qua các năm và đạt mức tăng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu LNST năm 2006 tăng 42,6% so với năm 2005; LNST năm 2007 tăng 44,2% Tỷ suất LNST/DTT năm 2005, 2006, 2007 lần lượt là: 24,23%; 27,36%; 27,72% Đây là mức cao so với các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành và phản ánh tình hình kinh doanh hiệu quả của doanh nghiệp
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2008 của Công ty, mặc dù phải đối mặt với những khó khăn chung của nền kinh tế, nhưng doanh nghiệp vẫn đạt được những thành công nhất định Doanh thu của Công ty đạt hơn 69 tỷ đồng, tăng hơn 44% (tương đương với 21 tỷ đồng) so với Quý I năm ngoái Lợi nhuận sau thuế đạt 19,4 tỷ đồng tăng 37% (tương đương 5,2 tỷ đồng) so với quý I năm ngoái
Các hoạt động kinh doanh chính và tỷ trọng đóng góp vào doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp:
* Kinh doanh cảng quốc tế:
Cảng Viconship (Green Port) có tổng chiều dài tuyến cầu tàu, kè 340 m, độ sâu trước bến 7,8m, cùng một lúc có thể tiếp nhận hai tàu có tải trọng 10.000 DWT cập bến làm hàng, đảm bảo an toàn, nhanh chóng, thuận tiện
Trên bến được bố trí 03 cần trục chân đế mang nhãn hiệu Kranbau và Liebherr, với nâng trọng 40 tấn, tầm với 32m, năng suất bốc xếp từ 20 đến 25 Container/cần trục/giờ
Hoạt động của cảng Green Port hàng năm đem lại doanh thu và lợi nhuận đáng
kể cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: doanh thu từ khai thác cảng chiếm tỷ trọng khoảng từ 30 - 40% trong tổng doanh thu hàng năm, lợi nhuận gộp đóng góp khoảng từ 65 - 70% trên tổng lợi nhuận gộp
Việc Công ty thực hiện chuyển hướng đầu tư và kinh doanh cảng biển là quyết định hết sức quan trọng, thể hiện tầm nhìn chiếc lược kinh doanh của Ban lãnh đạo Công ty trong điều kiện các loại hình kinh doanh truyền thống của Công ty đang ngày càng chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ thị trường Trong thời gian tới hoạt động kinh doanh cảng sẽ là hoạt động lớn nhất và là tiền đề để Công ty nghiên cứu mở rộng hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực có tiềm năng khác
* Kinh doanh bãi Container:
Hiện tại, ở Hải Phòng, Viconship đã đầu tư và đang khai thác khu vực bãi Container có tổng diện tích 78.000 m2, tương đương sức chứa khoảng 4.000 TEUS Đây là khu vực đã được Tổng cục Hải quan, Hải quan Hải Phòng công nhận là địa điểm thông quan từ năm 1995 Đây là hành lang pháp lý hết sức quan trọng, tạo điều