1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN - TỈ LỆ NGHỊCH potx

4 537 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 270,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN - TỈ LỆ NGHỊCH A.. Mục tiêu: - HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và chia tỉ lệ.. - HS biết liên hệ với các bài toán tron

Trang 1

ĐẠI LƯỢNG

TỈ LỆ THUẬN - TỈ LỆ NGHỊCH

A Mục tiêu:

- HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

và chia tỉ lệ

- HS biết liên hệ với các bài toán trong thực tế

B Chuẩn bị:

- GV: SGK – TLTK, bảng phụ

- HS: SGK – dụng cụ học tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Lý thuyết:

- GV kiểm tra:

I- lý thuyết:

( Nội dung kiến thức HS vừa trả lời )

Trang 2

HS1: Định nghĩa 2 đại lượng tỉ lệ thuận, nêu

tính chất

HS2: Định nghĩa 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, nêu

tính chất

Hoạt động 2: Vận dụng

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- 1 học sinh đọc đề bài

? Đề bài cho biết điều gì? Hỏi chúng ta điều

- HS trả lời theo câu hỏi của giáo viên

? m và V là 2 đl có quan hệ với nhau như thế

nào

? Ta có tỉ lệ thức nào

? m1 và m2 còn quan hệ với nhau như thế nào

- GV treo bảng phụ ghi cách giải 2 và hướng

dẫn học sinh

- Hs chú ý theo dõi

II – Bài tập:

1 Bài toán 1

Gọi khối lượng của 2 thanh chì tương ứng là m1 (g) và m2 (g), vì khối lượng

và thể tích là 2 đại lượng tỉ lệ thuận

nên: m 1 m 2

12 17

Theo bài m  m  56, 5

2 1 (g), áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

m2 m1 m2 m1 56,5

11,3

2

m = 11,3.12 = 135,6

m = 11,3.17 = 192,1

Vậy khối lượng của 2 thanh chì lần lượt là 135,6 g và 192,1 g

Trang 3

- HS đọc đề toán

- HS làm bài vào bảng nhóm

- Trước khi học sinh làm giáo viên hướng

dẫn như bài toán 1

- GV cho hs làm bài tập 34 – SBT

? Bài tập cho biết gì ? Yêu cầu ta tìm gì?

? Hai đại lượng nào tỉ lệ nghịch?

- Gọi hs lên bảng trình bày

m1 = 89 (g)

m2 = 133,5 (g)

Bài 34/SBT- 47

1h20 = 80 ph 1h30 = 90 ph

Giả sử vận tốc của hai xe máy là v1, v2

; ta có:

80 v1= 90 v2

v1 - v2 = 100

90

1

v

=

80

2

v

=

90 80

2 1

 v

v

=

10

100

=10

v1= 900 m/ph = 54 km/h,

v2 = 800 m/ph = 48 km/h

4 Củng cố:

Trang 4

- BT : học sinh tự làm

a) x và y là 2 đl tỉ lệ thuận vì 1 2

9

b) x và y không tỉ lệ thuận vì: 1 9

12  90

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập trong SBT

Ngày đăng: 18/06/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w