1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Đại số tuyến tính (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1

37 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Đại số tuyến tính (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 383,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phần tử của một tập hợp có thể là các ñối tượng cụ thể hoặc trừu tượng như người, vật thể hoặc các hàm số, số tự nhiên .... Thông thường có thể ñưa ra một tập hợp bởi một trong hai c

Trang 1

LỜI NÓI ðẦU

Giáo trình này ñược viết cho sinh viên hệ ñào tạo ñại học từ xa các ngành kinh

tế, kỹ thuật và ñược biên soạn theo ñề cương chi tiết học phần Toán cao cấp, trong phương thức ñào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường ðại học Vinh Vì ñặc thù ngành học và thời lượng hạn chế trong hai tín chỉ, nên chúng tôi không ñi sâu vào những vấn

ñề nặng về lý thuyết mà tập trung vào những kết quả và ứng dụng của nó Bên cạnh

ñó, chúng tôi cũng chỉ ra những tài liệu cần thiết ñể những người học tìm ñọc

Nội dung chính của giáo trình này là những vấn ñề mở ñầu của ñại số tuyến tính, giải tích cổ ñiển và ñược trình bày trong bốn chương Chương 1 trình bày các kiến thức về tập hợp quan hệ và ánh xạ Chương 2 trình bày về ñịnh thức, ma trận và

hệ phương trình tuyến tính Chương 3 trình bày về phép tính vi phân hàm một biến Chương 4 trình bày về phép tính tích phân hàm một biến

Một số vấn ñề, trong ñó học viên ñã ñược làm quen ở chương trình phổ thông Trong giáo trình này, chúng tôi vẫn trình bày ñầy ñủ các vấn ñề trên nhưng ở mức ñộ sâu và tổng quát hơn ðể tạo ñiều kiện thuận lợi cho người ñọc, sau các ñịnh nghĩa, ñịnh lý chúng tôi ñưa ra nhiều ví dụ minh hoạ, sau mỗi chương có ñưa ra hướng dẫn tự học các vấn ñề trọng tâm và hệ thống các bài tập

Mặc dù chúng tôi ñã có rất nhiêu cố gắng nhưng chắc rằng còn có những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận ñược sự góp ý, phê bình của bạn ñọc

CÁC TÁC GIẢ

Trang 2

CHƯƠNG 1 TẬP HỢP- QUAN HỆ - ÁNH XẠ

1.1 Tập hợp- tập con- các tập bằng nhau 1.1.1 Khái niệm chung

Chúng ta trình bày lý thuyết về tập hợp theo quan ñiểm "ngây thơ" Cụ thể, tập hợp (set) là một khái niệm toán học ñược xem như là khái niệm gốc xuất phát (nguyên thuỷ), không ñược ñịnh nghĩa mà chỉ mô tả Chẳng hạn, tập hợp ñiểm, tập hợp các ñường thẳng, tập hợp số Trong thực tế thường dùng các từ ñồng nghĩa: lớp, họ, bộ, toàn thể Tập hợp thường ñược gọi ngắn gọn là tập: tập A, tập ñóng, tập chỉ số ðể biểu thị một tập hợp ta dùng các chữ viết in hoa như A, B, C, , X, Y, Z Các ñối

tượng hợp thành tập hợp gọi là các phần tử của nó Nếu x là phần tử của A ta viết

xA và nói là x thuộc A Nếu phần tử y không là phần tử của A thì ta viết yA và

nói y không thuộc A Các phần tử của một tập hợp có thể là các ñối tượng cụ thể hoặc trừu tượng như người, vật thể hoặc các hàm số, số tự nhiên

Một tập hợp ñược coi là hoàn toàn xác ñịnh nếu ta có thể phân biệt các ñối tượng nào thuộc nó và những ñối tượng không thuộc nó Thông thường có thể ñưa ra một tập hợp bởi một trong hai cách:

a) Liệt kê các phần tử của tập, ví dụ

Một tập hợp có thể chỉ gồm một số hữu hạn phần tử hoặc gồm vô hạn phần tử,

tương ứng gọi là tập hữu hạn (finite set) và tập vô hạn (infinite set)

Tập có duy nhất một phần tử gọi là tập ñơn tử Ví dụ: { }∅

1.1.2 Tập con Sự bằng nhau giữa các tập

Ta nói tập A gọi là tập con (subset) của tập B nếu mỗi phần tử của A ñều là phần tử của B nghĩa là nếu xA thì xB, ký hiệuAB hoặc BA

Trang 3

Ta quy ước tập rỗng là tập con của mọi tập: ∅ ⊆ A

Nếu ñồng thờiAB và BA , thì ta nói A bằng B và ký hiệu: A=B Như vậy, ta có:

A= ⇔B x∈ ⇔ ∈A x B

Ta nói tập A là tập con thực sự (proper subset) của tập B nếu A là tập con của B

AB, ký hiệu AB Ví dụ: { } {x y, ⊂ x y z, , }

Mỗi tập hợp mà mỗi phần tử là một tập con của tập A ñược gọi là họ các tập

hợp con (family of subsets) của A, ký hiệu P A( )

nhận xét này dành cho bạn ñọc như một bài tập)

1.1.3 Sơ ñồ Ven (Venn schema)

ðể thể hiện tập hợp một cách trực quan người ta vẽ một ñường cong ñơn kín

(chẳng hạn ñường tròn hay elip) và coi tập A là miền phẳng giới hạn bởi ñường cong

ñó Tập con B của A sẽ ñược biểu thị bởi một miền con của A

Trang 4

Tập hợp I các số vô tỉ (The set of irrational numbers);

Tập ℝ các số thực (The set of real numbers);

Tập ℂ các số phức (The set of complex numbers):

Tổng quát hơn cho một họ tập {A i i, ∈M} Hợp i

Trang 5

d) Nếu ABthì A∩ =B B Các phép toán hợp và giao liên hệ nhau bởi tính phân bố:

Nếu A∩ = ∅B ta nói các tập A, B rời nhau hoặc không giao nhau Họ tập

{A i i, ∈M} gọi là rời nhau từng ñôi một nếu bất kỳ hai tập nào trong chúng là rời nhau

1.1.5.3 Phép trừ

Ta gọi hiệu của tập A và tập B (theo thứ tự ñó), ký hiệu A B\ là tập gồm mọi

phần tử thuộc A nhưng không thuộc B:

Trang 6

Hiệu ñối xứng của tập A và tập B, ký hiệu A B÷ ñược ñịnh nghĩa bởi:

2 Gọi ℝ là tập các số thực, khi ñó ℝ2 = ×ℝ ℝ là tập hợp mọi cặp có thứ tự

(x y, ) với x,y là các số thực Như vậy, ℝ2 biểu thị tập mọi ñiểm của mặt phẳng toạ

ñộ, còn ℝ3= × ×ℝ ℝ ℝ là tập mọi bộ ba có thứ tự các số thực, tức mọi ñiểm của không gian ba chiều thông thường

Trang 7

3 Nếu A=[ ]a b B, , =[ ]c d, là các ñoạn thẳng, thì tích Descartes A B× biểu thị tập mọi ñiểm của hình chữ nhật

4 Cho A là tập mọi ñiểm của hình tròn tâm O thuộc mặt phẳng Oxy, B là tập mọi ñiểm của ñoạn thẳng [O h, ] của trục Oz trong hệ toạ ñộ vuông góc Oxyz thì

A B× biểu thị tập hợp mọi ñiểm của hình trụ có chiều cao bằng h, ñáy là hình tròn A

Trang 8

1.2 Quan hệ hai ngôi 1.2.1 Quan hệ hai ngôi trên một tập hợp

Cho tập X khác rỗng Ta gọi một quan hệ hai ngôi trên tập X là tập con ℜ của

tập tích X x X Nếu cặp phần tử (a, b) thuộc thì ta nói a có quan hệ với b và

phần tử của X, xem ở ví dụ 2, 3 hoặc 4

1.2.2 ðồ thị của một quan hệ hai ngôi

Cho ℜ là một quan hệ hai ngôi trên tập X Nếu a và b là hai phần tử của X sao

cho a bℜ thì có cặp thứ tự ( )a b, là một phần tử của tích Descartes X ×X Gọi

GX ×X là tập hợp các cặp ( )a b, thoả mãn quan hệ ℜ Ta nói G là ñồ thị của

quan hệ hai ngôi ℜ

Ví dụ 1 ðồ thị của quan hệ "a=b" trên tập ℝ mọi số thực là ñường phân giác của các góc vuông I và III trên mặt phẳng toạ ñộ

2 ðồ thị của quan hệ "ab" trên tập ℝ là nửa mặt phẳng kể cả biên nằm dưới ñường phân giác nói ở ví dụ 1

3 ðồ thị của quan hệ "a2+b2 =1" là ñường tròn bán kính, tâm tại gốc trên mặt phẳng toạ ñộ

1.2.3 Các tính chất có thể có của quan hệ hai ngôi trong một tập hợp

Trang 9

1.2.4 Quan hệ tương ñương

Quan hệ ℜ trong tập X gọi là quan hệ tương ñương (equivalence relation) nếu

nó có tính phản xạ, ñối xứng, bắc cầu

Trong trường hợp này, ta viết ab thay vì a b

Ví dụ 1 Quan hệ song song giữa các ñường thẳng trong tập mọi ñường thẳng của

không gian (coi 2 ñường thẳng trùng nhau là song song); quan hệ ñồng dạng giữa các tam giác; quan hệ cùng tỉnh (ñồng hương tỉnh) của tập hợp dân trên thành phố Vinh là các ví dụ trực quan của quan hệ tương ñương

Ví dụ 2 Cho p là số nguyên lớn hơn 1 cố ñịnh Ta xác ñịnh một quan hệ ∼trong tập

ℤ mọi số nguyên bởi: ab khi và chỉ khi ab chia hết cho p, tức a và b có cùng phần dư với nhau trong phép chia cho p

Dễ nghiệm lại rằng quan hệ này có các tính phản xạ, ñối xứng, bắc cầu nên nó

là quan hệ tương ñương, ta gọi nó là quan hệ ñồng dư theo modulo p và viết:

(mod )

ðể nghiên cứu sâu hơn quan hệ tương ñương ta cần khái niệm phân hoạch của một tập hợp ñược ñịnh nghĩa như sau:

1.2.5 Phân hoạch của một tập

Cho tập X khác rỗng Ta gọi phân hoạch của X là một họ các tập con khác rỗng của X, từng ñôi một không giao nhau sao cho hợp của mọi tập con của họ bằng X

Số các phần tử (tập con của X) thuộc họ này có thể hữu hạn hay vô hạn miễn là không giao nhau từng cặp và toàn bộ hệ ñó phải “lát kín “ tập X

Trang 10

Như sẽ thấy trong mục dưới, mỗi quan hệ tương ñương trong tập X ñịnh ra một phân hoạch của X

Họ các lớp tương ñương này ñược gọi là tập thương, ký hiệu X ∼/

ðể hình dung ñược rõ nét hơn về cấu trúc này ta xét một ví dụ tiêu biểu về tập thương các lớp ñồng dư trong tập ℤ mọi số nguyên

Ví dụ Ta xét quan hệ ñồng dư ñã gặp ở phần trên trong tập ℤ mọi số nguyên, quan hệ

trường hợp này, tập thương ℤp =ℤ ∼/ là tập hữu hạn

ðối với quan hệ song song, mỗi lớp tương ñương là tập hợp mọi ñường thẳng cùng phương, mỗi ñường thẳng thuộc lớp này có thể ñại diện cho phương của lớp, tức

là khái niệm phương thực chất là lớp tương ñương các ñường thẳng song song Trong

ví dụ này tập thương X ∼/ là tập vô hạn

1.2.7 Quan hệ thứ tự

Trang 11

Quan hệ hai ngôi ℜ trong tập X ñược gọi là quan hệ thứ tự (order relation) nếu nó có tính phản ñối xứng và bắc cầu

Nếu ngoài ra với bất kỳ hai phần tử nào xX y, ∈X ñều có x yℜ hoặc y x

thì quan hệ thứ tự ñó gọi là thứ tự toàn phần (hay thứ tự tuyến tính)

Khi ℜ là một quan hệ thứ tự trong X, ta nói X ñược sắp thứ tự bởi ℜ, và thay

x yℜ ta viết xy và ñọc " x bé hơn hoặc bằng y" hoặc " x ñi trước y " Ta cũng

viết yx và ñọc là ‘y lớn hơn hoặc bằng x’

Nếu xyxy ta viết x< y( hay y>x)

Tập X trong ñó ñã xác ñịnh một quan hệ thứ tự gọi là tập ñược sắp thứ tự

Ví dụ 1 Quan hệ < hoặc ≤ thông thường trong tập hợp các số thực là các quan hệ thứ

tự toàn phần, ℝ là tập ñược sắp thứ tự

Ví dụ 2 Quan hệ bao hàm ⊆ trong tập P(X) mọi tập con của tập X là quan hệ thứ tự

bộ phận Tuy nhiên nó không là thứ tự toàn phần

Ví dụ 3 Quan hệ "a b⋮ " tức a chia hết cho của b trong ℕ∗ là quan hệ thứ tự bộ phận

Trang 12

1.3 Ánh xạ 1.3.1 ðịnh nghĩa Cho X và Y là hai tập hợp tuỳ ý khác rỗng Nếu có một quy tắc f

ñặt tương ứng mỗi phần tử xX với một phần tử y Y thì ta nói có một ánh xạ từ X

Cho f X: →Y là một ánh xạ từ X vào Y; AX là tập con của X; BY

tập con của Y Ta gọi ảnh của A bởi f là tập con của Y ñược xác ñịnh bởi

Các tính chất của ảnh và nghịch ảnh sẽ ñược giới thiệu trong phần bài tập

1.3.3 ðơn ánh- Toàn ánh- Song ánh

Cho f X: →Y là ánh xạ Ta nói:

Trang 13

- f là ñơn ánh nếu f x( )1 = f x( )2 thì x1=x2, nói cách khác hai phần tử khác nhau sẽ có ảnh khác nhau: ∀x x1, 2∈X x, 1≠x2⇒ f x( )1 ≠ f x( ).2

- f là toàn ánh nếu f X( )=Y, nói cách khác với mỗi y Y∈ ñều tồn tại

xX sao cho f x( )= y

- f là song ánh nếu f vừa ñơn ánh và vừa toàn ánh, nói khác ñi, với bất kỳ

yY ñều tồn tại duy nhất một phần tử xX sao cho f x( )= y

Nếu f X: →Y là ñơn ánh thì f X: →Im f sẽ là toàn ánh và do ñó là song ánh

Ánh xạ f X: → X cho bởi f x( )= ∀ ∈x, x X gọi là ánh xạ ñồng nhất trên X,

ký hiệu là id X Dễ thấy id X là song ánh Trường hợp X = ℝ là tập mọi số thực thì

֏

֏không là ñơn ánh, cũng không là toàn ánh

x֏ f x =e là ñơn ánh; còn ánh xạ x֏ f x( )=2x+3 là song ánh

Ánh xạ x֏ f x( )=arctgx từ ℝ vào ℝ là ñơn ánh; cũng ánh xạ ñó từ ℝ

Trang 14

- Nếu fg ñều là ñơn ánh thì g f là ñơn ánh

- Nếu fg ñều là toàn ánh thì g f là toàn ánh

- Nếu fg ñều là song ánh thì g f là song ánh

Phép chứng minh các tính chất này xem như bài tập

1.3.5 Ánh xạ ngược

Giả sử f X: →Y là ánh xạ Nếu tồn tại một ánh xạ g Y: → X sao cho

;

g f =id f g=id thì ta gọi g là ánh xạ ngược của f

Nhận xét: Ánh xạ ngược nếu có thì duy nhất Thật vậy, giả sử ánh xạ f có các ánh xạ ngược là gk Khi ñó, ta có

1.3.6 ðịnh lý Ánh xạ f X: →Y có ánh xạ ngược khi và chỉ khi f là một song ánh

tại duy nhất một phần tử xX sao cho f x( )= y Khi ñó:

Ánh xạ g = f−1:YX xác ñịnh bởi:

1

fy = ⇔ =x y f x

Trang 15

là ánh xạ ngược của ánh xạ f

Giả sử f X: →Ycó ánh xạ ngược là g Y: →X Ta chứng minh f X: →Y

là song ánh Thật vậy, với x x1, 2∈X:

Nếu f X: →Y, g Y: →Z là các song ánh thì g f cũng là song ánh và

g AY bởi g x( )= f x( );∀ ∈x A gọi là thu hẹp của ánh xạ (restriction of a

mapping) f X: →Y trên tập A, ta ký hiệu g= f A

Nếu X' ⊃ X X, '≠ X thì ánh xạ h X: '→Y sao cho

( ) ( );

ñược gọi là mở rộng của ánh xạ (extension of map) f X: →Y trên tập X'

Ta cũng nhận thấy là với một ánh xạ f X: →Y cho trước có thể tồn tại nhiều

mở rộng của nó ngay cả khi tập X' ñược hoàn toàn xác ñịnh

Trang 16

1.3.11 Phép thế bậc n Cho X ={0,1, 2, ,n} là một tập hợp có n phần tử Một song ánh f X: → X ñược gọi là phép thế bậc n (trên X) Ký hiệu Sn là tập hợp các phép thế bậc n (trên X)

trong ñó ( f(1), , ( )f n ) là một hoán vị của (1, 2, , n) Ngược lại, nếu

( f(1), , ( )f n ) là một hoán vị của (1, 2, , n) thì ánh xạ f X: → X cho bởi

(1) (2) ( )

n f

gọi là một nghịch thế của f X: → X nếu f i( )> f j( ) Phép thế f X: → X ñược

gọi là phép thế chẵn (lẻ) nếu số nghịch thế của nó chẵn (lẻ)

Cho phép thế f X: →X bậc n Dấu sign f( ) ñược ñịnh nghĩa bởi ( ) ( 1)t

sign f = − trong ñó t là số các nghịch thế của f X: →X

Trang 17

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHƯƠNG 1

1 Hiểu rõ các khái niệm tập hợp, tập hợp con, họ các tập hợp con của một tập hơp cho trước

2 Thực hành các phép toán trên các tập hợp cụ thể Biết cách xác ñịnh tập hợp

3 Nắm vững khái niệm ánh xạ; có kỹ năng xây dựng ánh xạ; biết kiểm tra tính ñơn ánh, toàn ánh, song ánh của một ánh xạ; xác ñịnh ánh xạ ngược của một song ánh

4 Trước khi giải các bài tập khó hơn, học viên có thể làm quen với các câu hỏi ñơn giản sau:

1 Hãy liệt kê phần tử của các tập hợp sau:

a) Tập hợp các số tự nhiên có 2 chữ số với tổng của hai chữ số bằng 15

b) Tâp hợp các số chẵn từ tập hợp A ={0,1, 2, 4,5,7,9,10,15,14}

c) Tập hợp các số nguyên tố chẵn không vượt quá 50

2 Cho tâp hợp sau: X ={1, 2, 4,5}

Hãy liệt kê các phần tử các tập hợp dưới ñây :

a) Các số ñược viết bởi 4 chữ số thuộc X

Xác ñịnh quan hệ bao hàm giữa các tập A, B, C, D

5 Trên ñoạn thẳng AB lần lượt lấy hai ñiểm phân biệt C và D không trùng với hai ñầu

mút A, B Hãy liệt kê các ñoạn thẳng tạo bởi 4 ñiểm A, B, C, D

Hướng dẫn: Có 6 ñoạn thẳng AC, AD, AB, CD, CB, DB

6 Trên cạnh BC của tam giác ABC lần lượt lấy hai ñiểm phân biệt D và E không trùng

với hai ñỉnh B, C Hãy liệt kê các tam giác tạo bởi 6 ñiểm A, B, C, D, E Hướng dẫn: Có 6 tam giác ABC, ABD, ABE, ADE, AEC, ADC

7 Cho hàm số = 2

y x Tìm các giá trị của y với x∈{1, 1, 2, 3, 4, 4 − − }

8 Chứng minh rằng: Trong tập hợp X = P(A) các tập con của tập hợp A, quan hệ bao

hàm ⊆ có tính phản xạ, phản ñối xứng, bắc cầu và không có tính ñối xứng

Trang 18

9 Chứng minh rằng: Quan hệ cùng tính chẵn lẻ trong tập hợp các số tự nhiên N là

quan hệ có các tính chất phản xạ, ñối xứng, bắc cầu nhưng không có tính phản xứng Hướng dẫn: (2,4) và (4,2) thuộc quan hệ này nhưng 2 không bằng 4

10 Trên mặt phẳng (P) lấy một ñiểm O cố ñịnh ðịnh nghĩa quan hệ hai ngôi S như

sau: Với mọi ñiểm M, N thuộc P; M S N khi và chỉ khi các ñiểm O, M, N thẳng hàng

Hãy kiểm tra các tính chất có thể có của quan hệ S

Trang 19

Trong ñó các ký hiệu = và ≤ hiểu theo nghĩa thông thường

Các quan hệ này có là quan hệ tương ñương ? Có là quan hệ thứ tự ?

10 Trên tập ℝ mọi số thực quan hệ ℜ xác ñịnh bởi a bℜ ⇔ a3−b3 = −a b

Có là quan hệ tương ñương ? Nếu phải, hãy chỉ ra các lớp tương ñương

11 Gọi ℕ={0,1, 2, } là tập mọi số tự nhiên ℕ2= ×ℕ ℕ Trên tập ℕ2 quan hệ ℜ quan hệ ℜ xác ñịnh ( ) (a b, ℜ c d, )⇔ + = +a d b c có là quan hệ tương ñương?

12 Trên tập A gồm mọi tam thức bậc hai

Ngày đăng: 07/09/2023, 04:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w