1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn tin học đại cương

147 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Môn Tin Học Đại Cương
Tác giả Nhóm Tác Giả 1
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Tin học đại cương
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 7,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CƠ BẢN (0)
    • I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THÔNG TIN (2)
      • 1. Khái niệm về thông tin (2)
      • 2. Khái niệm “Công nghệ thông tin” (2)
      • 3. Xử lý thông tin trong máy tính điện tử (2)
      • 4. Khái niệm về tin học (3)
      • 5. Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử (3)
      • 6. Đơn vị thông tin trong máy tính điện tử (4)
    • II. KHÁI QUÁT VỀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ (4)
      • 1. Cấu trúc máy tính điện tử (0)
      • 2. Phần cứng (0)
      • 3. Phần mềm (0)
    • III. HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOW (8)
      • 1. Giới thiệu chung về hệ điều hành (8)
      • 2. Khởi động và thát khỏi window (0)
      • 3. Giao diện window (10)
      • 4. Tạo biểu tượng shortcut (11)
      • 5. Vào, ra một chương trình trong window (0)
      • 6. Làm việc với chương trình ứng dụng (0)
    • IV. GIỚI THIỆU VỀ INTERNET (17)
      • 1. Tổng quan về internet và lịch sử phát triển của Internet (17)
      • 2. Một số thuật ngữ cơ bản trên internet (19)
      • 3. Các dịch vụ trên internet (20)
      • 4. Các tính năng cơ bản của một trình duyệt web (23)
      • 5. Công cụ tìm kiếm thông tin (0)
      • 6. Các thao tác cơ bản với thư điện tử (27)
    • V. TỔNG QUAN VÈ VIRUS MÁY TÍNH (0)
      • 1. Virus máy tính là gì (35)
      • 2. Virus máy tính lây lan như thế nào (36)
      • 3. Virus máy tính phá hoại những gì (36)
      • 4. Những Virus thường gặp (37)
    • VI. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG (37)
  • CHƯƠNG II: MICROSOFT WORD (40)
    • I. TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT WORD (40)
      • 1. Khởi động (40)
      • 2. Môi trường làm việc (40)
      • 3. Mở một file văn bản mới (41)
      • 4. Ghi file văn bản (41)
      • 5. Mở một file văn bản đã có (42)
      • 6. Kết thức làm việc với word (0)
    • II. MỘT SỐ THAO TÁC SOẠN THẢO CƠ BẢN (43)
      • 1. Nhập văn bản (43)
      • 2. Thao tác với khối văn bản (45)
    • III. CÁC THAO TÁC ĐỊNH DẠNG CƠ BẢN (46)
      • 1. Định dạng ký tự (46)
      • 2. Định dạng đoạn văn bản (47)
      • 3. Tạo khung, nền (0)
      • 4. Thiết lập Tab (49)
      • 5. Chia cột văn bản (49)
      • 6. Tạo chữ cái lớn đầu đoạn (50)
      • 7. Đánh dấu đầu đoạn và đánh số thứ tự tự động (51)
    • IV. CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN (52)
      • 1. Đánh số trang cho văn bản (52)
      • 2. Chèn ký tự đặc biệt (53)
      • 3. Chèn công thức toán (53)
      • 4. Chèn hình ảnh vào văn bản (54)
      • 5. Tạo chữ nghệ thuật (55)
      • 6. Vẽ hình trong word (56)
      • 7. Tạo biểu đồ cho văn bản (57)
    • V. BẢNG BIỂU (57)
      • 1. Tạo bảng mới (57)
      • 2. Nhập và trình bày dữ liệu trong bảng (58)
      • 3. Các thao tác làm việc với bảng (58)
      • 4. Sắp xếp dữ liệu trong bảng (60)
      • 5. Tính toán dữ liệu trong bảng (61)
    • VI. PHỤ TRỢ (62)
      • 1. Đặt tiêu đề đầu trang và cuối trang (62)
      • 2. Tìm kiếm và thay thế văn bản (62)
      • 3. Trộng thư (0)
    • VII. ĐỊNH DẠNG TRANG VÀ IN ẤN (65)
      • 1. Định dạng trang in (65)
      • 2. Xem trước trang in (0)
      • 3. In ấn (66)
    • VIII. BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNGII (67)
    • I. TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT EXCEL (71)
      • 1. Khởi động Microsoft Excel (71)
      • 3. Thoát khỏi excel (0)
    • II. CÁC THAO TÁC ĐỐI VỚI BẢNG TÍNH (73)
      • 1. Mở bảng tính (73)
      • 2. Lưu bảng tính (74)
      • 3. Đóng bảng tính (74)
      • 4. Chèn thêm bảng tính (74)
      • 5. Xóa bớt bảng tính (0)
      • 6. Đổi tên bảng tính (75)
      • 7. Ẩn hiện bảng tính (0)
      • 8. Sao chép bảng tính (0)
    • III. DỮ LIỆU VÀ CÁC THAO TÁC VỚI DỮ LIỆU (75)
      • 1. Các kiểu dữ liệu (75)
      • 2. Các thao tác đối với dữ liệu (77)
    • IV. CÁC THAO TÁC ĐỊNH DẠNG (78)
      • 1. Định dạng ô, dòng, cột (78)
      • 2. Định dạng kiểu chữ (80)
      • 3. Định dạng vị trí (81)
      • 4. Định dạng số (81)
      • 5. Định dạng ngày tháng (82)
      • 6. Sao chép định dạng (82)
    • V. CÔNG THỨC VÀ CÁC HÀM TÍNH TOÁN (82)
      • 1. Lập công thức (82)
      • 2. Địa chỉ tương đối, tuyệt đối (83)
      • 3. Cách đặt tên vùng (83)
    • VI. CÁC HÀM CƠ BẢN TRONG EXCEL (84)
      • 1. Cách sử dụng hàm trong công thức (84)
      • 2. Các hàm toán học (84)
      • 3. Các hàm thống kê (86)
      • 4. Các hàm chuỗi (88)
      • 5. Nhóm hàm ngày tháng (89)
      • 6. Các hàm logic (90)
      • 7. Các hàm điều kiện (0)
      • 8. Các hàm tìm kiếm (92)
      • 9. Trợ giúp sử dụng hàm (94)
    • VII. SẮP XẾP DỮ LIỆU (95)
    • VIII. CƠ SỞ DỮ LIỆU (95)
      • 1. Khái niệm vùng dữ liệu (95)
      • 2. Các dạng tiêu chuẩn (96)
      • 3. Các thao tác trên CSDL (0)
    • IX. CÁC HÀM TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU (101)
      • 1. Hàm DSUM (101)
      • 2. Hàm DAVERAGE (102)
      • 3. Hàm DMAX (102)
      • 4. Hàm DMIN (103)
      • 5. Hàm DCOUNT (103)
      • 6. Hàm DCOUNTA (103)
      • 7. Ví dụ tổng quát (104)
    • X. TỔNG HỢP SỐ LIỆU THEO NHÓM (104)
    • XI. TỔNG HỢP SỐ LIỆU TỪ NHIỀU BẢNG (105)
    • XII. BIỂU ĐỒ (108)
      • 1. Khái niệm (108)
      • 2. Các loại biểu đồ (108)
      • 3. Cách tạo biểu đồ (108)
      • 4. Hiệu chỉnh biểu đồ (109)
    • XIII. ĐỊNH DẠNG VÀ IN BẢNG TÍNH (110)
      • 1. Định dạng bảng (110)
      • 2. In tài liệu (113)
    • XIV. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG III (114)
  • CHƯƠNG VI: MICROSOFT POWERPOINT (0)
    • I. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN (119)
      • 1. Khởi động Microsoft powerpoint (119)
      • 2. Giới thiệu màn hình powerpoint (119)
      • 3. Mở một file trình diễn mới (120)
      • 4. Ghi một file trình diễn lên đĩa (120)
      • 5. Mở một file trình diễn có sẵn trên đĩa (121)
      • 6. Đóng file trình diễn (121)
      • 7. Thoát khỏi chương trình Powerpoint (121)
    • II. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI 1 SLIDE (121)
      • 1. Chèn thêm một trang mới vào tệp trình diễn (0)
      • 2. Nhân bản Slide (122)
      • 3. Các chế độ hiển thị một Slide (122)
      • 4. Thay đổi vị trí của các Slide (123)
      • 5. Đặt mầu nền cho Slide (124)
      • 6. Đặt hiệu ứng cho slide khi trình diễn (0)
      • 7. Xóa 1 hay nhiều Slide (0)
    • III. CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO SLIDE (126)
      • 1. Chèn các đối tượng từ thanh Drawing (126)
      • 2. Chèn các bức tranh (ảnh) từ ngoài vào slide (0)
      • 3. Chèn thêm Slide từ một file trình diễn khác (128)
      • 4. Chèn đồ thị vào Slide (129)
      • 5. Chèn bảng vào Slide (131)
      • 6. Chèn File Âm thanh hoặc Video vào Slide (131)
    • IV. ĐẶT HIỆU ỨNG CHO ĐỐI TƯỢNG (0)
    • V. TẠO LIÊN KẾT CHO ĐỐI TƯỢNG (0)
    • VI. TẠO NÚT ACTIONBUTTON INSERT MOVIES & SOUND (135)
      • 1. Chèn nút button (0)
      • 2. Chèn âm thanh (135)
      • 3. Chèn movie (136)
    • VII. TỔNG DUYỆT – IN ẤN MỘT BÀI TRÌNH DIỄN (137)
      • 1. Định giờ tự động cho bài trình diễn (137)
      • 2. Tổng duyệt bài trình diễn (137)
      • 3. In ấn bài trình diễn (0)
    • VIII. CÂU HỎI BÀI TẬP CHƯƠNG VI (138)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (142)

Nội dung

KHÁI NIỆM CƠ BẢN

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THÔNG TIN

1 Khái niệm về thông tin

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta tiếp xúc với nhiều yếu tố giúp nâng cao hiểu biết và suy nghĩ của mình, chẳng hạn như bài hát, chỉ số thống kê về tăng trưởng kinh tế, tin tức và phim ảnh Những yếu tố này thường được gọi là thông tin.

“Mọi yếu tố có thể mang lại sự hiểu biết cho con người đều được gọi là thông tin”

Thông tin có thể được truyền tải qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm sóng ánh sáng, sóng âm, sóng điện từ, và các ký hiệu viết trên giấy hoặc khắc tay Theo nguyên tắc, bất kỳ cấu trúc vật chất hay dòng năng lượng nào đều có khả năng mang thông tin, được gọi là “giá mang” thông tin.

Thông tin là yếu tố quan trọng giúp tăng cường sự hiểu biết của con người và là nguồn gốc của nhận thức Dữ liệu về đối tượng cung cấp cho chúng ta khả năng nhận biết và hiểu rõ hơn về nó Tuy nhiên, thông tin có thể mang tính bất định tại mỗi thời điểm.

- Khi tiếp nhận thông tin con người cần phải “xử lý” để tạo ra các thông tin mới hoặc đi tới các phản ứng nhất định

Thông tin có thể được phát sinh, lưu trữ, truyền tải, tìm kiếm, xử lý, sao chép và nhân bản Tuy nhiên, thông tin cũng có thể bị biến dạng, sai lệch hoặc phá hủy.

2 Khái niệm “Công nghệ thông tin”

Công nghệ thông tin (CNTT) hay Information Technology (IT) là lĩnh vực được chính phủ Việt Nam định nghĩa trong nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993, nhằm phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động kinh tế - xã hội.

Công nghệ thông tin bao gồm các phương pháp khoa học và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là máy tính và viễn thông, nhằm tối ưu hóa việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.

3 Xử lý thông tin trong máy tính điện tử

Quy trình xử lý thông tin:

Thông tin vào Thông tin ra

Quy tắc theo đó quá trình xử lý được thực hiện

Máy tính điện tử tự động xử lý thông tin dựa trên các lệnh hoặc chương trình mà con người đã lập trình và cung cấp Khi nhận lệnh, máy sẽ thực hiện từng bước theo chỉ dẫn của chương trình để xử lý dữ liệu một cách chính xác.

Tóm lại: Máy tính điện tử hoạt động theo nguyên tắc tự động điều khiển bằng chương trình

4 Khái niệm về Tin học

Tin học là ngành khoa học tập trung vào nghiên cứu các phương pháp, công nghệ và kỹ thuật xử lý thông tin tự động, với máy tính điện tử và thiết bị truyền tin là công cụ chính Nghiên cứu trong lĩnh vực này chủ yếu hướng tới hai kỹ thuật phát triển song song.

Kỹ thuật phần cứng (Hardware Engineering) tập trung vào nghiên cứu và chế tạo các thiết bị, linh kiện điện tử cùng công nghệ vật liệu mới, nhằm nâng cao hiệu suất của máy tính và mạng máy tính, từ đó cải thiện khả năng xử lý toán học và truyền thông tin.

Kỹ thuật phần mềm là lĩnh vực nghiên cứu và phát triển các hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình nhằm giải quyết các bài toán khoa học kỹ thuật Nó bao gồm việc mô phỏng, điều khiển tự động, tổ chức dữ liệu và quản lý hệ thống thông tin hiệu quả.

* Ứng dụng của tin học:

Tin học hiện nay được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của xã hội, bao gồm khoa học kỹ thuật, y học, kinh tế, công nghệ sản xuất, khoa học xã hội và nghệ thuật Các ứng dụng nổi bật như tự động hóa văn phòng, thống kê, công nghệ thiết kế, giáo dục, quản trị kinh doanh, và an ninh quốc phòng đang mang lại hiệu quả cao Đặc biệt, với sự phát triển của Internet, nhân loại đã được hưởng lợi từ nhiều dịch vụ mới như thư điện tử, thư viện điện tử, E-Learning, thương mại điện tử và chính phủ điện tử.

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử a Hệ đếm nhị phân

- Hệ đếm nhị phân là hệ đếm cơ số 2 chỉ với 2 chữ số là 0, 1

- Quy ước viết như sau: VD: 1310 = 11012

- Cách chuyển từ dạng thập phân sang nhị phân

VD: 1310 chia liên tiếp cho 2 cho đến khi có số dư = 0 kết quả là: 11012

- Chuyển từ dạng nhị phân sang thập phân

- Hệ đếm hexa sử dụng 16 ký tự : 0,1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A(có giá trị 10), B(có giá trị 11), C(có giá trị 12), D(có giá trị 13), E(có giá trị 14), F(có giá trị 15)

- Chuyển từ dạng thập phân sang hệ hexa

VD: 388210 chia liên tiếp cho 16 cho đến khi có số dư là 0 kết quả là F2A

6 Đơn vị thông tin trong máy tính điện tử

KHÁI QUÁT VỀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

1 Cấu trúc của máy tính điện tử

Gồm các thành phần sau:

- Thiết bị nhập / xuất (Input/Output)

- Đơn vị xử lý trung tâm (CPU - Central Processing Unit)

- Bộ nhớ (Memory) a Các thiết bị xuất/ nhập

Bàn phím, hay còn gọi là thiết bị nhập chuẩn, là công cụ quan trọng dùng để nhập dữ liệu và câu lệnh vào máy vi tính Hiện nay, bàn phím phổ biến nhất có 104 phím, mỗi phím đảm nhận những chức năng khác nhau, giúp người dùng thực hiện các tác vụ một cách hiệu quả.

Chuột (Mouse) là thiết bị thiết yếu, đặc biệt cho máy tính chạy hệ điều hành Windows Với kích thước nhỏ gọn, chuột di chuyển trên bề mặt phẳng (mouse pad), giúp điều khiển dấu nháy hoặc mũi tên trên màn hình theo hướng mong muốn Ngoài ra, một số máy tính còn tích hợp chuột trực tiếp trên bàn phím.

Máy quét (scanner) là thiết bị giúp nhập liệu văn bản, hình vẽ hoặc hình chụp vào máy tính Qua quá trình quét, thông tin từ giấy sẽ được chuyển đổi thành các tín hiệu số và lưu trữ dưới dạng tập tin ảnh (image file).

- Dữ liệu đ-ợc đ-a vào máy tính xử lý đều đ-ợc mã hoá d-ới dạng nhị phân {0 ,1}

- Đơn vị bé nhất dùng để l-u trữ thông tin là bit, và sau đây là một số đơn vị bội của bit

Tên gọi Viết tắt Giá trị

Kilobyte KB 1024 bytes 2 10 B Megabyte MB 1024 KB 2 10 KB Gigabyte GB 1024 MB = 2 10

Màn hình, hay còn gọi là Monitor, là thiết bị xuất chuẩn dùng để hiển thị thông tin cho người sử dụng Thông tin được truyền tải đến màn hình thông qua phương pháp memory mapping, cho phép màn hình liên tục đọc từ bộ nhớ và hiển thị mọi thông tin có trong vùng nhớ đó.

Màn hình phổ biến hiện nay trên thị trường là màn hình màu SVGA 15”,17”, 19” với độ phân giải có thể đạt 1280 X 1024 pixel

Máy in là thiết bị dùng để xuất thông tin ra giấy, với các loại phổ biến hiện nay bao gồm máy in ma trận điểm 24 kim, máy in phun mực và máy in laser trắng đen hoặc màu.

VD : Máy in A4 canon 2900, HP 1200, máy in khổ lớn A0 HP 7530

Máy chiếu là thiết bị có chức năng hiển thị và phóng to hình ảnh từ màn hình, thường được sử dụng thay cho màn hình trong các buổi seminar, báo cáo và thuyết trình.

… b Đơn vị xử lý trung tâm (CPU : Central Processing Unit)

CPU, hay còn gọi là bộ xử lý trung tâm, là mạch xử lý dữ liệu theo chương trình đã được thiết lập, bao gồm hàng triệu transistor trên một bảng mạch nhỏ Nó có khả năng thực hiện hàng triệu lệnh mỗi giây và điều khiển hoạt động của máy tính CPU bao gồm ba bộ phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học và logic, cùng với một số thanh ghi.

- Khối điều khiển (CU: Control Unit)

Trung tâm điều hành máy tính có vai trò quan trọng trong việc giải mã lệnh và phát tín hiệu điều khiển cho các bộ phận khác của máy tính Nó hoạt động theo yêu cầu của người sử dụng hoặc dựa trên chương trình đã được cài đặt.

- Khối tính toán số học và logic ( ALU: Arithmetic-Logic Unit )

Các thiết bị này thực hiện các phép tính số học như cộng, trừ, nhân, chia, cùng với các phép tính logic như AND, OR, NOT, XOR, và các phép tính quan hệ như so sánh lớn hơn, nhỏ hơn, và bằng nhau.

Các thanh ghi (Registers) được kết nối chặt chẽ với CPU thông qua các mạch điện tử, đóng vai trò là bộ nhớ trung gian và có chức năng chuyên dụng nhằm tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính Bên cạnh đó, CPU còn được trang bị một đồng hồ (clock), hay bộ tạo xung nhịp, với tần số càng cao thì tốc độ xử lý thông tin càng nhanh Đồng hồ thường được thiết kế tương xứng với cấu hình máy, với các tần số dao động cho các máy Pentium 4 trở lên dao động từ 2.0 GHz, 2.2 GHz, hoặc cao hơn.

Bộ nhớ là một mạch tích hợp phức tạp, bao gồm hàng triệu tế bào nhớ, đóng vai trò là đơn vị lưu trữ dữ kiện Thông tin trong bộ nhớ có thể là tập lệnh chương trình, dữ liệu hình ảnh, con số trong phép tính số học hoặc ký tự chữ cái Mỗi byte nhớ có địa chỉ riêng, cho phép CPU truy cập dữ liệu một cách hiệu quả Có nhiều loại bộ nhớ với cấu trúc và tính năng khác nhau, nhưng tất cả đều phục vụ cho việc lưu trữ dữ kiện nhằm hỗ trợ quá trình xử lý thông tin của CPU, bao gồm cả bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.

 Bộ nhớ trong: gồm ROM và RAM :

ROM (Bộ nhớ chỉ đọc) là loại bộ nhớ dùng để lưu trữ các chương trình hệ thống và chương trình điều khiển nhập xuất cơ sở (ROM-BIOS: Basic Input/Output System) Dữ liệu trên ROM không thể thay đổi và được bảo toàn ngay cả khi không có nguồn điện.

RAM (Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên) là loại bộ nhớ tạm thời lưu trữ lệnh và dữ liệu chương trình, nhưng thông tin trong RAM sẽ bị mất khi mất điện hoặc tắt máy Dung lượng RAM cho các máy tính hiện nay thường dao động từ 512 MB đến 2GB, và có thể lớn hơn nữa.

Bộ nhớ ngoài là thiết bị lưu trữ thông tin với dung lượng lớn, có khả năng giữ dữ liệu ngay cả khi không có điện Người dùng có thể cất giữ và di chuyển bộ nhớ ngoài một cách độc lập với máy tính Hiện nay, các loại bộ nhớ ngoài phổ biến bao gồm ổ cứng di động, USB và thẻ nhớ.

- Đĩa mềm ( Floppy disk) : thường là loại đĩa có đường kính 3.5 inch dung lượng 1.44 MB

- Đĩa cứng (Hard disk) : phổ biến là đĩa cứng có dung lượng 20 GB, 30 GB, 120

GB, 200 GB và lớn hơn nữa

Đĩa quang, hay còn gọi là Compact disk, có kích thước 4.72 inch và là thiết bị lưu trữ phổ biến cho các phần mềm chứa thông tin, hình ảnh và âm thanh Nó thường được sử dụng trong các phương tiện đa truyền thông Hai loại đĩa quang phổ biến là CD với dung lượng khoảng 700 MB và DVD với dung lượng khoảng 4.7 GB.

- Các loại bộ nhớ ngoài khác như thẻ nhớ, (Memory Stick, Compact Flash Card), USB Flash Drive có dung lượng phổ biến là 128 MB, 1GB, 4GB

2 Một số khái niệm cơ bản trong tin học a Phần cứng

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOW

1 Giới thiệu chung về hệ điều hành

Hệ điều hành là tập hợp các chương trình kết nối người sử dụng với phần cứng máy tính, nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho việc chạy các ứng dụng Mục tiêu chính của hệ điều hành là tối ưu hóa việc sử dụng chức năng của phần cứng, giúp người dùng dễ dàng thực hiện các tác vụ trên máy tính.

Windows XP là hệ điều hành phổ biến dành cho máy tính cá nhân, được phát triển bởi tập đoàn Microsoft (Mỹ) Sản phẩm này được đánh giá cao và vẫn được nhiều người sử dụng trên toàn thế giới.

Windows XP là một hệ điều hành mạnh mẽ, có khả năng quản lý và điều khiển tất cả các hoạt động của máy tính So với các phiên bản trước như Windows 95 và Windows 98, Windows XP mang đến nhiều cải tiến về hiệu suất và giao diện người dùng.

Windows XP có nhiều công cụ hỗ trợ làm việc thông minh và ưu việt hơn so với các hệ điều hành trước đây

Windows XP là hệ điều hành đa nhiệm với giao diện đồ họa thân thiện, được nhiều người ưa chuộng Bài viết này sẽ giới thiệu một số khái niệm cơ bản về hệ điều hành này trong khuôn khổ hạn chế.

 Hệ điều hành cho phép thực hiện nhiều chương trình đồng thời trong môi trường đa tác vụ - Multitasking Environment

 Hệ điều hành tự nạp nó vào bộ nhớ - It loads itself into memory

Hệ điều hành và API (Giao diện lập trình ứng dụng) là những thành phần quan trọng trong hệ thống máy tính API bao gồm một tập hợp các hàm và thủ tục đã được xây dựng sẵn, cho phép thực hiện nhiều chức năng khác nhau như tắt hệ thống, đảo ngược hiệu ứng màn hình và khởi động các ứng dụng.

Hệ điều hành nạp dữ liệu cần thiết vào bộ nhớ từ người sử dụng để xử lý Quá trình này bao gồm việc lưu lại địa chỉ bộ nhớ nơi dữ liệu được lưu trữ và theo dõi bản đồ cấp phát bộ nhớ Khi một chương trình cần truy cập dữ liệu, hệ điều hành sẽ xác định và đọc từ các địa chỉ bộ nhớ tương ứng.

Hệ điều hành có nhiệm vụ đọc và giải mã các chỉ thị trong chương trình của người sử dụng, giúp thực hiện các thao tác cần thiết Ngoài ra, hệ điều hành cũng đảm nhận việc thông báo lỗi khi hệ thống gặp sự cố trong quá trình hoạt động.

Hệ điều hành quản lý tài nguyên, đảm bảo sử dụng hiệu quả tất cả các tài nguyên của hệ thống như bộ nhớ, đĩa cứng và máy in.

 Phân loại hệ điều hành Để phân loại theo tính năng chúng ta xét một số khái niệm sau:

- Đơn chương: Hệ thống hỗ trợ chỉ một người sử dụng tại mỗi thời điểm

- Đa chương: Hệ thống hỗ trợ niều nười sử dụng tại mỗi thời điểm

- Đơn nhiệm: Hệ thống chỉ hỗ trợ thực hiện chương trình tại mỗi thời điểm

- Đa nhiệm: Tại mỗi thời điểm hệ thống hỗ trợ thực hiện nhiều chương trình

Từ các khái niệm trên chúng ta phân ra phân lại cho hệ điều hành

+ Hệ điều hành đơn chương/đơn nhiệm

+ Hệ điều hành đơn chương/đa niệm

+ Hệ điều hành đa chương/đa nhiệm

2 Khởi động và thoát khỏi win

 Để khởi động windows người sử dụng chỉ cần ấn nút Power của máy tính Sau một thời gian nhất định màn hình xuất hiện giao diện win

B1: Đóng tất cả các chương trình đang mở

B4:  Kích chuột trái chọn Shut down

 Các biểu tượng mặc nhiên:

Chứa các tài nguyên trong máy của bạn

Mở thư mục chứa các văn bản đã có sẵn trên đĩa

Thùng rác, chứa các đối tượng đã bị xoá để khi cần có thể khôi phục lại

Trình duyệt Internet của hãng Microsoft, đây là chương trình giúp bạn truy cập Internet

Chương trình Outlook Express, đây là chương trình giúp bạn gửi và nhận thư điện tử, rất nhanh và tiện lợi

Phần mềm tương tự như Outlook Express, đây là phiên bản mới hơn của Outlook Express có bổ sung thêm nhiều tính mới

 Các biểu tượng chương trình : Là những biểu tượng shortcut tự tạo ra hoặc xóa đi khi cần, đặc điểm của biểu tượng có hình mũi tên

+ Nút Start dùng để khởi động các chương trình trên máy tính

+ Hiển thị các chương trình đang thường trực

+ Khay hệ thống: chứa các chương trình chạy song song với hệ điều hành và ngày giờ hệ thống

C1: kích chuột phải New/Shortcut C2:  Kích chuột phải vào file cần tạo trong cửa sổ windows explore và chọn Send to desktop (creat shortcut)

5 Sắp xếp các biểu tượng

Kích chuột phải vào chỗ trống trên màn hình nền, xuất hiện menu popup:

Kích chuột vào mục Arange Icons, xuất hiện thêm một menu popup nhỏ, bao gồm các lựa chọn:

 by Name: Sắp xếp theo tên Icon

 by Type: Sắp xếp theo kiểu Icon

 by Size: Sắp xếp theo kích thước Icon

 by Date: Sắp xếp theo thời gian tạo Icon

 Auto Arrange: Tự động sắp xếp các Icon

6 Vào ra một chương trình trong window

Khởi động chương trình làm việc trong windows

C1: Chọn biểu tượng shortcut của chương trình trên màn hình

C2: Chọn Start/ Program/ Tên chương trình

C3: Chọn tệp chương trình trong windows explorer

Ghi chú : Tại một thời điểm windows cho phép thực hiện nhiều chương trình thông qua nhiều cửa sổ

Thoát khỏi chương trình làm việc

C2: Kích chuột trái vào nút ở góc bên phải của cửa sổ chương trình

C3: Sử dụng tổ hợp phím Alt + F4

Chương trình Windows Explore dùng để quản lý tài nguyên trong máy tính như; ổ đĩa, thư mục và tệp tin Ổ đĩa:

Ổ đĩa mềm (Floppy Disk Drive - FDD) là thiết bị lưu trữ dữ liệu hoạt động dựa trên nguyên lý lưu trữ từ trên bề mặt, với cấu tạo tương tự như ổ đĩa cứng Tất cả các thao tác với đĩa mềm đều diễn ra qua một khe hẹp của các loại đĩa này, và dung lượng tối đa của ổ đĩa mềm là 1.44 MB, thường được ký hiệu là A: hoặc B:.

 Đầu đọc/ghi: Ổ đĩa mềm cho 02 đầu đọc dành cho hai mặt đĩa

 Động cơ: Động cơ lền trục (spindle motor) của ổ đĩa mềm làm việc với tốc độ

Tốc độ quay 300 rpm hoặc 360 rpm của ổ đĩa mềm khá chậm so với các loại ổ đĩa khác, dẫn đến thời gian truy cập dữ liệu lâu hơn Mặc dù tốc độ chậm này có thể gây bất tiện, nhưng nó cũng giúp giảm ma sát khi đầu đọc tiếp xúc với bề mặt đĩa.

Ổ đĩa cứng (Hard Disk Drive - HDD) là thiết bị lưu trữ dữ liệu trên các đĩa tròn được phủ vật liệu từ tính Đây là loại bộ nhớ không thay đổi, giữ nguyên dữ liệu ngay cả khi mất điện hoặc tắt máy Ổ cứng thường có dung lượng lớn, từ 1TB trở lên, phù hợp cho việc lưu trữ nhiều loại dữ liệu.

300 GB Được ký hiệu là C:, D: hoặc E:

Ổ CD, hay còn gọi là Compaq Disk, là thiết bị dùng để đọc và ghi đĩa quang Nó hoạt động bằng cách phát ra tia laser chiếu vào bề mặt đĩa, sau đó tín hiệu phản xạ được thu lại và giải mã Ổ CD thường được ký hiệu là D: hoặc E.

 Loại chỉ đọc (Read-only Disk Drive) chỉ dùng để truy cập dữ liệu trên các đĩa đã ghi dữ liệu từ trước

A Write-only Disk Drive is designed for writing data onto blank CD-R discs using CD burning software such as Nero Burning ROM or Roxio Easy Creator.

Loại đọc và ghi (Read, Write Disk Drive) cho phép người dùng đọc, ghi và xóa dữ liệu trên đĩa, thường được ký hiệu bằng ba thông số trên ổ đĩa Ví dụ, thông số 52x32x52 cho biết ổ đĩa có khả năng đọc dữ liệu tối đa 52x, ghi dữ liệu trên đĩa ghi xóa với tốc độ 32x và ghi dữ liệu một lần với tốc độ tối đa 52x, trong đó 1x tương đương với 150Kb/giây.

+ Thẻ nhớ USB: Là thiết bị lưu trữ dữ liệu được gắn ngoài máy tính Dung lượng từ 1GB, 4GB, 8GB, được ký hiệu là D:, E: hoặc F:

Thư mục ( Folder ): Dùng để quản lý các thư mục con và các tệp tin trong nó

Cấu trúc của thư mục: Thư mục được tổ chức dưới dạng hình cây và có quan hệ đẳng cấp với nhau:

- Thư mục gốc (Root Folder): là thư mục đầu tiên, nó được tạo ra sau khi đĩa được định dạng Ví dụ: C:\, D:\, E:\

Thư mục con là một thư mục do người dùng tạo ra, có khả năng chứa nhiều thư mục con khác hoặc nhiều tệp tin bên trong.

Tên thư mục: Đặt giống như tên tệp tin, nhưng không có phần mở rộng

Tệp tin (File): Là tập hợp các thông tin được lưu trên đĩa từ và được hệ điều hành xử lý như một thể thống nhất

- File name: Tên tập tin

- Extension: Phần mở rộng hay còn gọi là đuôi (có thể có hoặc không)

 *.aspx.cs : Thiết kế web với C sharp

 *.jpg, *.gif,*.bmp : file hinh ảnh

 *.exe, *.com,*.bat : là file có thể chạy, thi hành được chương trình

GIỚI THIỆU VỀ INTERNET

1 Tổng quan về internet và lịch sử phát triển của Internet a Lịch sử phát triển internet

Vào cuối những năm 1960, Bộ Quốc phòng Mỹ đã khởi xướng việc xây dựng ARPANET (Mạng lưới Dự án Nghiên cứu Nâng cao), một mạng máy tính diện rộng nhằm mục đích cho phép các tổ chức chính phủ Mỹ chia sẻ tài nguyên như máy in, máy chủ và cơ sở dữ liệu trên toàn quốc.

Vào đầu những năm 1980, giao thức TCP/IP đã được phát triển và nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn mạng trên ARPANET Hệ điều hành BSD UNIX, được tích hợp với giao thức TCP/IP, đã trở thành công cụ hiệu quả trong việc phát triển mạng máy tính.

Sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ mới đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể số lượng mạng máy tính Mạng ARPANET ban đầu đã trở thành mạng đường trục cho các mạng máy tính hoạt động trên giao thức TCP/IP, kết nối hàng ngàn máy thuộc các mạng cục bộ khác nhau Chính mạng máy tính này đã hình thành nên Internet ngày nay.

- Tuy nhiên vào năm 1988, DARPA quyết định tiến hành các thử nghiệm khác,

Bộ Quốc phòng Mỹ bắt đầu hủy bỏ mạng ARPANET và thay vào đó bằng mạng máy tính NSFNET

Internet, phát triển từ mạng ARPANET, hiện nay kết nối hàng trăm ngàn máy tính trên toàn cầu Hệ thống mạng đường trục hiện tại có khả năng xử lý lưu lượng dữ liệu lớn gấp hàng ngàn lần so với mạng ARPANET trước đây Khái niệm về Internet đã trở thành nền tảng cho sự phát triển công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại.

Internet là một mạng lưới toàn cầu kết nối các máy tính thông qua cáp mạng và đường điện thoại, cho phép người dùng trao đổi và chia sẻ dữ liệu Bất kỳ ai trong hệ thống đều có thể truy cập và xem thông tin từ bất kỳ máy tính nào, tạo nên sự kết nối và chia sẻ thông tin rộng rãi.

Trước đây, Internet chủ yếu được sử dụng trong các tổ chức chính phủ và trường học, nhưng hiện nay đã trở thành công cụ thiết yếu cho hàng tỷ người, bao gồm cá nhân, doanh nghiệp lớn và nhỏ, cùng với các cơ sở giáo dục và tổ chức nhà nước World Wide Web là phần quan trọng nhất của mạng Internet, đóng vai trò trung tâm trong việc kết nối và chia sẻ thông tin.

Mạng Internet là tài sản chung, không thuộc sở hữu cá nhân, với các phần nhỏ được quản lý bởi nhiều tổ chức khác nhau Không có một thực thể hay trung tâm máy tính nào kiểm soát toàn bộ mạng Tất cả các phần của mạng được kết nối với nhau, hình thành nên một mạng lưới toàn cầu.

Internet là một mạng lưới toàn cầu kết nối nhiều mạng LAN, MAN và WAN Mỗi mạng thành viên được kết nối với Internet thông qua địa chỉ IP Địa chỉ IP, viết tắt của Internet Protocol, là một địa chỉ duy nhất giúp các thiết bị điện tử nhận diện và giao tiếp trên mạng máy tính Nó đảm bảo rằng thông tin được chuyển giao chính xác giữa các máy tính, tránh tình trạng thất lạc dữ liệu.

2 Một số thuật ngữ cơ bản trên internet a HTTP

HTTP là chữ viết tắt từ HyperText Transfer Protocol (giao thức truyền tải siêu văn bản)

HTTP là giao thức cơ bản của World Wide Web, quy định cách định dạng và truyền tải các thông điệp như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và các file multimedia khác Nó cũng xác định các hành động mà máy chủ Web và trình duyệt Web phải thực hiện để đáp ứng các lệnh đa dạng của người dùng Ví dụ, khi bạn nhập địa chỉ Web như http://www.google.com.vn, giao thức này sẽ xử lý yêu cầu của bạn.

Hyperlink, hay siêu liên kết, là một phần văn bản hoặc hình ảnh trên trang web mà khi nhấn chuột vào, nó sẽ tự động thực hiện các thao tác như chuyển hướng đến một trang khác hoặc mở một tài liệu.

* Đưa bạn đến phần khác của trang;

* Đưa bạn đến một trang web khác trong cùng một website;

* Đưa bạn đến một trang web khác trong website khác;

* Cho phép bạn tải về (download) một tệp tin;

* Chạy một ứng dụng, trình diễn một đoạn video hoặc âm thanh

Để xác định siêu liên kết, bạn hãy di chuột đến khu vực văn bản có màu hoặc gạch chân Khi trỏ chuột đúng vào siêu liên kết, con trỏ sẽ chuyển thành hình bàn tay, giúp bạn nhận biết dễ dàng hơn.

URL, viết tắt của Uniform Resource Locator, là một công cụ quan trọng để tham chiếu và truy cập tài nguyên trên Internet, cung cấp khả năng siêu liên kết cho các trang web Cấu trúc của URL bao gồm tên giao thức, thường là HTTP hoặc FTP, và địa chỉ máy tính mà bạn muốn kết nối Ví dụ, URL “ftp://ftp.cdrom.com” chỉ định rằng máy tính sẽ sử dụng giao thức FTP để kết nối đến máy chủ có tên là ftp.cdrom.com.

Nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) là tổ chức cho phép bạn đăng ký sử dụng dịch vụ Internet, giúp kết nối bạn với mạng toàn cầu qua đường dây điện thoại hoặc đường dây thuê bao tốc độ cao Tại Việt Nam, một số ISP nổi bật bao gồm VDC, FPT, Viettel, Netnam, và 3Cdotcom.

World Wide Web (WWW) là một dịch vụ trên Internet, hoạt động như một siêu liên kết trong hệ thống siêu văn bản (hypertext) Để truy cập vào World Wide Web, người dùng cần sử dụng trình duyệt web (web browser) để xem các tài liệu Khi người dùng nhập tên miền (domain name) vào ô địa chỉ (address), trình duyệt sẽ gửi yêu cầu đến máy chủ (web server) và hiển thị thông tin trên màn hình máy tính.

3 Các dịch vụ trên internet a Thế nào là dịch vụ Internet

Mạng Internet mang đến nhiều dịch vụ đa dạng cho người dùng Khi truy cập Internet, người sử dụng cần lựa chọn một hoặc nhiều dịch vụ phù hợp Để có thể sử dụng các dịch vụ này, người dùng cần đáp ứng những điều kiện tối thiểu nhất định.

- Một máy tính cá nhân

TỔNG QUAN VÈ VIRUS MÁY TÍNH

* Cách soạn và gửi thư trên gmail

Nhập địa chỉ vào mục Tới, nhập tên chủ đề thư và đính kèm tập tin (nếu có), Ấn mục Gửi khi đã soạn xong thư

V TỔNG QUAN VỀ VIRUS MÁY TÍNH

1 Virus máy tính là gì?

Virus máy tính là chương trình có khả năng tự sao chép từ đối tượng này sang đối tượng khác, như file chương trình hay văn bản Chúng lây lan qua nhiều phương thức và có thể gây hại nghiêm trọng Điều quan trọng là nhớ rằng virus máy tính thường được thiết kế để phục vụ cho những mục đích xấu.

2 Virus máy tính lây lan như thế nào?

Virus máy tính có thể xâm nhập vào hệ thống của bạn qua email, tệp tải về từ Internet, hoặc khi sao chép từ máy khác Chúng cũng có thể lợi dụng lỗ hổng phần mềm để xâm nhập từ xa một cách âm thầm Trong số các phương thức lây lan, email là con đường phổ biến nhất hiện nay.

Máy tính của bạn có nguy cơ bị nhiễm virus khi tải xuống hoặc sao chép chương trình từ Internet hoặc từ một máy tính bị nhiễm Các chương trình này có thể đã bị nhiễm virus hoặc chính là virus ngụy trang, do đó, khi bạn chạy chúng, bạn đã vô tình mở cửa cho virus xâm nhập vào máy tính của mình.

Tránh truy cập vào các trang web lạ, vì chúng có thể chứa mã độc như ActiveX, JAVA applets hay VBScript, dẫn đến việc cài đặt Adware, Spyware, Trojan hoặc virus lên máy tính của bạn Để bảo vệ máy tính khỏi virus, hãy chặn các con đường lây lan của chúng bằng cách cẩn thận với các file đính kèm trong email, không chạy chương trình không rõ nguồn gốc tải từ Internet hoặc sao chép từ máy khác Đừng quên cập nhật các bản sửa lỗi cho phần mềm và thường xuyên cập nhật chương trình diệt virus mới nhất.

3 Virus máy tính phá hoại những gì?

Các virus máy tính thế hệ đầu tiên có khả năng tàn phá dữ liệu và hệ thống, nhưng hiện nay, chúng chủ yếu phục vụ cho mục đích kinh tế hoặc phá hoại cụ thể Virus ngày nay thường lợi dụng máy tính để phát tán thư quảng cáo hoặc thu thập thông tin cá nhân Để bảo vệ máy tính khỏi virus, người dùng cần cẩn trọng với các file đính kèm trong email, không mở những file nghi ngờ và không chạy các chương trình không rõ nguồn gốc Ngoài ra, việc cập nhật thường xuyên các bản sửa lỗi phần mềm và chương trình diệt virus mới nhất là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho hệ thống.

4 Những virus thường gặp a Virus Boot

Virus Boot thường lây lan chủ yếu qua đĩa mềm, nhưng ngày nay việc sử dụng đĩa mềm để khởi động máy đã giảm đáng kể Mặc dù số lượng virus Boot không còn phổ biến như trước, nhưng việc quên đĩa mềm trong ổ đĩa có thể gây ra rủi ro Khi khởi động máy tính với đĩa mềm chứa virus Boot, nguy cơ lây nhiễm là rất cao.

Virus lây vào các file chương trình như com, exe, bat, pif, và sys Mặc dù virus Macro cũng lây vào file, nhưng chúng không được gọi là virus File do sự khác biệt trong nguyên lý hoạt động Virus Macro xuất hiện vào năm 1995 và có cơ chế lây lan khác biệt so với các virus File truyền thống, do đó không thể xếp chúng vào cùng loại.

Virus lây nhiễm vào các file văn bản của Microsoft Word, bảng tính của Microsoft Excel và cả bài thuyết trình của Microsoft PowerPoint trong bộ Microsoft Office Macro là đoạn mã giúp tăng cường tính năng cho các file Office, cho phép người dùng tự động hóa các công việc lặp đi lặp lại Việc sử dụng Macro tương tự như ghi lại các thao tác để thực hiện tự động chỉ với một lệnh duy nhất.

Khác với virus, Trojan là một loại mã độc không tự lây lan mà chỉ có thể được cài đặt khi người tạo ra nó lừa nạn nhân Trong khi đó, virus tự động tìm kiếm và lây lan sang các nạn nhân khác.

Trojan thường được phân phối dưới dạng phần mềm tiện ích hoặc phần mềm mới hấp dẫn để thu hút người dùng Do đó, bạn cần cẩn thận với những ứng dụng mới lạ, hấp dẫn nhưng không rõ nguồn gốc.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG

Câu 1: Anh (Chị) hãy trình bầy khái quát về thông tin ?

Câu 2: Trình bày quá trình xử lý thông tin trong máy tính điện tử? Vẽ sơ đồ mô tả quá trình trên?

Câu 3: Đơn vị thông tin trong máy tính điện tử gồm những đưn vị nào? Hãy chuyển những số sau: a 123MB = ? KB c 2 20 B = ? GB b 10 2 KB = ? GB d 2 30 MB= ? GB

Tạo một thư mục tại đường dẫn D:\BAOCAO, sau đó di chuyển thư mục này tới C:\ và đổi tên thành VANBAN Cuối cùng, tạo một file Word với tên tương ứng.

Vidu1 và ghi vào ổ đĩa với đường dẫn D:\BAITAP\Vidu1.doc

Thư mục gốc là thư mục chính trong hệ thống tệp, trong khi thư mục con là các thư mục nằm trong thư mục gốc Sự khác biệt giữa file và thư mục là file chứa dữ liệu, còn thư mục là nơi tổ chức và quản lý các file Khi đặt tên cho thư mục và file, cần chú ý đến quy tắc đặt tên, tránh sử dụng ký tự đặc biệt và đảm bảo tên phản ánh nội dung bên trong để dễ dàng nhận diện và tìm kiếm.

Máy tính điện tử được cấu tạo từ nhiều thành phần chính, bao gồm bộ xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ trong (RAM), bộ nhớ ngoài (ROM), và các thiết bị ngoại vi Bộ xử lý trung tâm (CPU) có chức năng thực hiện các phép toán và xử lý dữ liệu, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của máy tính Bộ nhớ ROM và RAM đều lưu trữ dữ liệu, nhưng ROM là bộ nhớ chỉ đọc và không thay đổi được, trong khi RAM là bộ nhớ tạm thời và có thể ghi/xóa dữ liệu Sự khác biệt giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài nằm ở việc bộ nhớ trong (như RAM và ROM) thường nhanh hơn và trực tiếp phục vụ cho CPU, trong khi bộ nhớ ngoài (như ổ cứng, USB) lưu trữ dữ liệu lâu dài và có dung lượng lớn hơn.

Câu 7: Anh (Chị) hãy cho biết chức năng của thiết bị nhập thông tin(Input), thiết bị xuất thông tin(Output) trong máy tính điện tử là gì?

Internet là một mạng lưới toàn cầu kết nối hàng triệu máy tính, cho phép người dùng truy cập thông tin và giao tiếp với nhau Một số thuật ngữ cơ bản trên Internet bao gồm URL, IP address và DNS Các loại dịch vụ trên Internet rất đa dạng, bao gồm dịch vụ web, mạng xã hội, và dịch vụ thư điện tử Dịch vụ thư điện tử E-mail được sử dụng để gửi và nhận thông điệp, tài liệu, và thông tin nhanh chóng giữa các cá nhân và tổ chức.

Câu 9: Trình bày cách để Download một tài liệu từ internet xuống máy tính cá nhân của bạn?

Câu 10: Các thao tác cơ bản khi sử dụng thư điện tử trên Yahoo và trên Google?

Câu 11: Có mấy cách để tìm kiếm thông tin trên internet? Nêu các bước tìm kiếm thông tin với Google?

Câu 12: Virut máy tính là gì? Có những loại virus nào tiêu biểu? Loại virus nào thường lây nhiễm qua file?

Câu 13: Virus máy tính thường lây nhiễm qua những trường hợp nào?

Câu 14: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài? Bộ nhớ Rom và bộ nhớ Ram?

Câu 15: Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa tên thư mục và tên file?

MICROSOFT WORD

TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT WORD

- Cách 1: Thực hiện lệnh: Start  Programs Microsoft Office (nếu có) 

- Cách 2: Kích đúp chuột vào biểu tượng của chương trình Word trên màn hình

+ Thanh tiêu đề - Title bar: Chứa tên file văn bản – tên chương trình (bên trái) và các nút điều khiển cửa sổ (bên phải)

+ Thanh menu - Menu bar: Chứa các lệnh (File, Edit, View, Insert,…) gọi tới tất cả các chức năng của chương trình

+ Hệ thống thanh công cụ: Chứa các biểu tượng làm nút lệnh thực hiện một nhóm công việc nào đó

Thanh công cụ - Standard: Chứa các biểu tượng thực hiện tắt các lệnh làm việc với File và biên tập văn bản

Thanh công cụ định dạng – Formatting: Chứa các biểu tượng thực hiện tắt các lệnh định dạng văn bản

Công cụ đồ họa - Drawing bao gồm các biểu tượng giúp thực hiện nhanh các lệnh vẽ và chỉnh sửa hình ảnh, cũng như cho phép chèn các đối tượng vào văn bản một cách dễ dàng.

Thanh thước là công cụ bao gồm hai loại: thước dọc và thước ngang, giúp người dùng dễ dàng thay đổi lề trang, di chuyển đoạn văn bản và thiết lập Tab một cách trực quan.

+ Thanh trượt – Scroll bar: Gồm hai thanh trượt, dùng để di chuyển đến phần văn bản bị che khuất

+ Thanh trạng thái – Status bar: Hiển thị trạng thái cần thiết khi làm việc

3 Mở một File văn bản mới

- Cách 1: Thực hiện lệnh: File  New

- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl + N

- Cách 3: Click chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ Standard

4 Ghi File văn bản lên đĩa

* Ghi File văn bản lần đầu tiên

- Cách 1: Thực hiện lệnh: File  Save

- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl + S

- Cách 3: Click chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ Standard

Sau khi thực hiện một trong ba cách trên, xuất hiện hộp thoại sau:

+ Save in: Chỉ ra đường dẫn tới nơi cần ghi (Ví dụ: C:\BAITAP)

+ File name: Gõ tên file cần ghi (Ví dụ: Baitap1)

Kết thúc quy trình ghi nhấn phím Enter hoặc Save

Khi bạn thực hiện lệnh Save trên một file văn bản đã được ghi lại, tất cả các thay đổi sẽ được ghi đè lên nội dung gốc mà không làm thay đổi tên file File Word mặc định có phần mở rộng là “.doc”.

* Ghi File văn bản với tên khác

- Mở file văn bản cần ghi lại với tên khác (Văn bản ban đầu không bị mất đi)

- Thực hiện lệnh: File  Save as

Khi đó, hộp thoại sau sẽ xuất hiện:

+ Save in: Chỉ ra đường dẫn tới nơi cần ghi (Ví dụ: C:\BAITAP)

+ File name: Gõ tên file cần ghi (Ví dụ: Baitap2)

Kết thúc quy trình ghi nhấn phím Enter hoặc Save

5 Mở một File văn bản đã có

- Cách 1: Thực hiện lệnh: File  Open

- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl + O

- Cách 3: Click chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ Standard

Sau khi thực hiện một trong ba cách trên, xuất hiện hộp thoại sau:

+ Look in: Chỉ ra đường dẫn tới file cần mở (Ví dụ: C:\BAITAP)

+ Click chuột vào tên File cần mở hoặc gõ tên file cần mở vào mục File name (Ví dụ: Baitap1)

+ Kết thúc quy trình mở nhấn phím Enter hoặc  Open

6 Kết thúc làm việc với Word

- Cách 1: Thực hiện lệnh: File  Exit

- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím: Alt + F4

- Cách 3: Click chuột vào biểu tượng điều khiển cửa sổ

Chú ý: Nếu văn bản chưa được ghi lại thì sau khi thực hiện một trong 3 cách trên sẽ xuất hiện hộp thoại sau:

Chọn Yes: Nếu muốn ghi lại văn bản

Chọn No: Nếu không muốn ghi lại

Chọn Cancel: Đóng hộp thoại, hủy bỏ lệnh kết thúc làm việc

MỘT SỐ THAO TÁC SOẠN THẢO CƠ BẢN

* Các phím thường dùng khi soạn thảo

- Nhóm các phím mũi tên: : Dùng để di chuyển con trỏ lên trên, xuống dưới, sang trái, sang phải một ký tự

- Sử dụng phím Enter để ngắt đoạn văn bản

- Sử dụng phím Caps lock để thay đổi kiễu gõ chữ in hoa và chữ thường

- Sử dụng phím Space Bar (phím dài nhất) để chèn dấu cách

- Sử dụng phím Shift để gõ chữ in hoa và một số kí tự đặc biệt trên các phím có hai kí tự

- Sử dụng phím Backspace để xóa kí tự đứng liền kề bên trái con trỏ soạn thảo

- Sử dụng phím Delete để xóa kí tự đứng liền kề bên phải con trỏ soạn thảo

- Home: Di chuyển con trỏ về đầu dòng văn bản

- PgUp: Di chuyển con trỏ lên trên một trang màn hình

- PgDn: Di chuyển con trỏ xuống dưới một trang màn hình

- Ctrl + Home : Di chuyển con trỏ về đầu văn bản

- Ctrl + End: Di chuyển con trỏ về cuối văn bản

- Ctrl + PgUp: Di truyển con trỏ về đầu trang trước

- Ctrl + PgDn: Di truyển con trỏ về cuối trang sau

* Yêu cầu cần thiết để soạn thảo văn bản có nội dung tiếng việt

 Khởi động chương trình chọn bảng mã và kiểu gõ tiếng việt

Hiện nay có hai chương trình được sử dụng phổ biến là Vietkey và Unikey

- Bảng mã: TCVN3(ABC) (*) hoặc Unicode (**)

- Sau khi chọn xong: chọn Luôn nổi hoặc TaskBar với Vietkey và chọn nút Đóng đối với Unikey

Biểu tượng của chương trình sẽ xuất hiện ở góc dưới bên phải hoặc góc trên bên trái màn hình, với hình dạng biểu thị chế độ gõ tiếng Việt và chế độ gõ tiếng Anh.

 Khởi động chương trình soạn thảo MS Word chọn Font chữ phù hợp với bảng mã, ví dụ:

- Trường hợp (*): chọn bảng mã TCVN3(ABC):

Font chữ phù hợp bắt đầu bằng dấu chấm “ ” như: VnTime, VnArial,…

Muốn viết chữ in hoa phải chọn những Font chữ kết thúc bằng chữ H như:

- Trường hợp (**): Nếu chọn bảng mã Unicode:

Font chữ phù hợp là: Arial, Times New Roman, ,

Muốn viết chữ in hoa phải bật đèn trên bàn Caps lock phím

 Gõ theo đúng quy tắc gõ TELEX

- Cách gõ chữ: - Cách gõ dấu: â= aa ơ = ow Dấu sắc: s Ngã: x ê= ee ư = uw Huyền : f Nặng: j ô = oo ă = aw Hỏi : r Xoá dấu: z đ = dd

2 Thao tác với khối văn bản a Lựa chọn (bôi đen) khối

Để bôi đen văn bản, bạn hãy đặt con trỏ soạn thảo tại vị trí bắt đầu Sau đó, giữ phím Shift và sử dụng các phím mũi tên hoặc chuột để di chuyển con trỏ đến vị trí kết thúc bôi đen.

Để bôi đen văn bản, bạn hãy đặt con trỏ soạn thảo tại vị trí bắt đầu, giữ phím chuột trái và kéo con trỏ lên phần văn bản cần bôi đen Nhả chuột khi bạn đã chọn xong đoạn văn bản.

Chú ý : Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ văn bản nhấn tổ hợp phím: Ctrl + A b Sao chép khối văn bản

- B1: Bôi đen khối văn bản cần sao chép

C2: Chọn biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn

C3: Sử dụng tổ hợp phím: Ctrl + C

C4: Kích chuột phải, chọn Copy

- B3: Di chuyển con trỏ đến nơi cần Copy

C2: Chọn biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn

C3: Sử dụng tổ hợp phím: Ctrl + V

C4: Kích chuột phải, chọn Paste

Chú ý: Nếu muốn sao chép thành nhiều đoạn văn bản nữa thì ta chỉ cần thực hiện B3,

B4 nhiều lần còn B1, B2 một lần c Di chuyển khối văn bản

- B1: Bôi đen khối văn bản cần di chuyển

C1: Edit \ Cut C2: Chọn biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn C3: Sử dụng tổ hợp phím: Ctrl + X

C4: Kích chuột phải, chọn Cut

- B3, B4: Giống như trong thao tác Sao chép d Xoá trong văn bản

- Để xoá một kí tự, chỉ cần dùng các phím sau:

BACKSPASCE: Xoá kí tự trước con trỏ soạn thảo DELETE: Xoá kí tự sau con trỏ soạn thảo

- Để xoá một phần văn bản lớn hơn ta làm như sau:

B1: Bôi đen phần văn bản cần xoá B2: Thực hiện lệnh xóa

C1: Vào Menu Edit chọn Cut C2: Click chọn biểu tượng trên thanh cụng cụ chuẩn C3: Nhấn phím Delete trên bàn phím

CÁC THAO TÁC ĐỊNH DẠNG CƠ BẢN

- Chọn (bôi đen) vùng ký tự cần đinh dạng

- Cách 1: Click chuột Format  Font

+ Font style: Chọn kiểu chữ

+ Font color: Chọn màu chữ

+ Underline Style: Chọn các kiểu gạch chân

+ Effects: Chọn các hiệu ứng đặc biệt cho ký tự

- Cách 2: Click chọn biểu tượng trên thanh định dạng

VD: Soạn thảo văn bản

: Kiểu chữ nghiêng VD: Soạn thảo văn bản

: Kiểu chữ gạch chân VD: Soạn thảo văn bản

2 Định dạng đoạn văn bản

- Chọn (bôi đen) đoạn văn bản cần định dạng

* Aligment: chọn kiểu căn lề cho đoạn:

- Justified: căn đều lề trái và lề phải

- Left: căn đều lề trái

- Right: căn đều lề bên phải

- Center: căn giữa 2 lề trái và phải

* Indentation: thiết lập khoảng cách từ mép lề đoạn so với lề trang:

- Left: Khoảng cách từ lề trái đoạn đến lề trái của trang văn bản

- Right: Khoảng cách từ lề phải của đoạn đến lề phải của trang văn bản ngầm định, hai khoảng cách này đều là 0

- First line: thiết lập độ thụt dòng của dòng đầu tiên trong đoạn với khoảng cách được xác định trong mục By

- Hanging: thiết lập độ thụt dòng của dòng thứ 2 trở đi trong đoạn so với dòng đầu tiên một khoảng cách được xác định trong mục By

- None: để hủy bỏ chế độ thụt đầu dòng trên đoạn

* Spacing: cho phép thiết lập các khoảng cách dòng:

- Before: Khoảng cách dòng giữa dòng đầu tiên của đoạn với dòng cuối cùng của đoạn văn bản trên nó

- After: Để thiết lập khoảng cách dòng giữ dòng cuối cùng của đoạn với dòng đầu tiên của đoạn sau nó

- Line Spacing: Để chọn độ dãn dòng Ngầm định độ dãn dòng là 1 (Single);

- Preview cho phép xem trước những kết quả định dạng đoạn vừa thiết lập

Chọn Font chữ Chọn cỡ chữ Chọn kiểu chữ

3 Tạo khung và nền a Tạo khung cho đoạn văn bản

- B1: Bôi đen phầnvăn bản cần tạo khung

- B2: Thực hiện lệnh: Format  Borders and Shading  Xuất hiện hộp thoại  chọn lớp Borders

+ Setting: Chọn các mẫu kẻ khung

+ Style: Chọn kiểu đường kẻ khung

+ Color: Chọn mầu cho đường kẻ

+ Width: Chọn độ rộng cho đường kẻ

+ Nút Options: Quy định khoảng cách của văn bản với các đường kẻ khung

 OK b Tạo khung cho các trang trong văn bản

- B1: Bôi đen phầnvăn bản cần tạo khung

- B2: Thực hiện lệnh: Format  Borders and Shading  Xuất hiện hộp thoại  chọn lớp Page Border

+ Setting: Chọn các mẫu kẻ khung

+ Style: Chọn kiểu đường kẻ khung

+ Color: Chọn mầu cho đường kẻ

+ Width: Chọn độ rộng cho đường kẻ

+ Art: Các mẫu kẻ, trang trí khung có sẵn

+ Nút Options: Quy định khoảng cách của văn bản với các đường kẻ khung

 OK c Tạo mầu nền cho văn bản

- B1: Bôi đen phầnvăn bản cần tạo nền

- B2: Thực hiện lệnh: Format  Borders and Shading  Xuất hiện hộp thoại  chọn lớp Shading

+ Style: Chọn các mẫu tô cho nền

- Default tab stops: để thiết lập bước nhẩy ngầm định của Tab

- Tab stop position: vị trí dừng của điểm Tab

(xác định theo thanh thước ngang)

- Alignment: chọn lề cho dữ liệu theo điểm Tab:

Left: canh lề dữ liệu bên trái,

Right: canh lề dữ liệu bên phải,

Center: canh lề giữa Chọn xong nhấn nút Set

- Leader chọn kiểu dấu vết để lại của Tab:

- 1 None: không có dấu vết, 2: kiểu dấu chấm, 3: kiểu nét đứt, 4: kiểu nét liền

- Clear: để xoá bỏ điểm Tab đang chọn; nút Clear All: để xoá bỏ toàn bộ các điểm tab đã thiết lập trên hộp thoại

B1: Lựa chọn (bôi đen) vùng văn bản cần chia làm nhiều cột

Các điểm Tab thể hiện trên thanh thước

B2: Thực hiện lệnh: Format  Columns

- Khung Presets: chọn mẫu trình bày

Chia văn bản thành hai cột, trong đó cột bên trái có chiều rộng bằng một nửa cột bên phải Ngược lại, chia văn bản thành hai cột với cột bên phải có chiều rộng bằng một nửa cột bên trái.

- Number of Columns: gõ số cột cần tạo

- Width and Spacing: thiết lập các thông số về chiều rộng (Width) và khoảng cách giữa các cột (Spacing)

- Line between: Sẽ cho hiện đường thẳng phân cách giữa các cột nếu được chọn, ngược lại thì không

VD: V ăn bản được chia làm 2 cột, có đường phân cách giữa các cột:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ ưu tiên giải quyết các vấn đề cấp bách nhằm đảm bảo phát triển bền vững, đặc biệt là an toàn vệ sinh thực phẩm Các đơn vị sẽ triển khai các giải pháp nhằm nâng cao quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông lâm thủy sản thông qua việc hoàn thiện hệ thống quy định và quy chuẩn chuyên ngành.

6 Tạo chữ cái lớn đầu đoạn

- Chọn chữ cái lớn cần tạo

- Thực hiện lệnh: Format  Drop Cap  Xuất hiện hộp thoại:

+ Options: Chọn font cho chữ cái lớn

+ Lines to drop: Chiều cao của chữ cái lớn

(tính theo số dòng trong văn bản)

+ Distance from text: Khoảng cách giữa chữ cái lớn và kí tự kế tiếp

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tập trung vào việc giải quyết những vấn đề quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững, đặc biệt là an toàn vệ sinh thực phẩm Các đơn vị sẽ xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông lâm thủy sản, thông qua việc hoàn thiện hệ thống quy định và quy chuẩn chuyên ngành.

7 Đánh dấu đầu đoạn và đánh số thứ tự tự động

* Thiết lập Bullets (đánh dấu đầu đoạn)

B1: Bôi đen các đoạn văn bản cần thực hiện

Hộp thoại sau sẽ xuất hiện: Kích chọn một mẫu trình bày

B3: (Nếu không tìm được mẫu ưng ý ở bước 2)

Chọn một mẫu trình bày rồi chọn mục Customize…

- Có thể chọn lại kiểu bullet ở danh sách Bullet character

- Font… chọn lại Font chữ cho Bullet

- Bullet… chọn một ký tự đặc biệt khác trong hộp thoại Symbol

- Bullet position: thiết lập khoảng cách dấu Bullet so với mép trong lề bên trái tài liệu

- Text position để thiết lập khoảng cách từ văn bản (text) tới mép trong lề trái của tài liệu

* Thiết lập Numbering (đánh số thứ tự tự động)

B1: Bôi đen các đoạn văn bản cần đánh dấu đầu đoạn

Hộp thoại sau sẽ xuất hiện:

 Kích chọn một mẫu trình bày

B3: (Nếu không tìm được mẫu ưng ý ở bước 2)

Chọn một mẫu trình bày rồi chọn mục Customize…

- Font…: chọn lại kiểu phông chữ cho số

- Number style: chọn kiểu đánh chỉ mục

- Start at: chọn số đầu tiên cần đánh chỉ mục

- Number position: thiết lập vị trí của chỉ mục trên đoạn văn bản

- Text position: thiết lập khoảng cách văn bản so với mép lề của trang tài liệu

CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN

1 Đánh số trang cho văn bản

- Thực hiện lệnh: Insert  Page numbers  Xuất hiện hộp thoại:

+ Position: Chọn vị trí đánh số trang

Top of Page: Chọn vị trí ở đầu trang Bottom of page: Chọn vị trí ở cuối trang

+ Alignment: Chọn việc dóng số trang trái, phải, giữa,

2 Chèn ký tự đặc biệt

- Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn

- Thực hiện lệnh: Insert  Symbol  Xuất hiện hộp thoại:

+ Font: Chọn font chứa các kiểu ký tự đặc biệt (VD: Wingdings)

 Nháy chuột vào ký tự cần chèn Insert  Close

3 Chèn công thức toán học

- Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn công thức

* Cách chèn sử dụng hộp thoại

Chọn vị trí cần chèn công thức toán + Thực hiện lệnh: Insert  Object  Xuất hiện hộp thoại  Microsoft Equation 3.0

 Click chuột vào biểu tượng công thức toán cần chèn  Gõ nội dung

 Click chuột vào vị trí khác (ngoài công thức) để kết thúc

VD: Công thức toán học:

* Cách chèn sử dụng phím tắt

- Chèn chỉ số dưới (H2).: Ấn tổ hợp 2 phím Ctrl + phím dấu “=”

- Chèn chỉ số trên (X 2 ): Ấn tổ hợp 3 phím Ctrl + Shift + Phím dấu “=”

4 Chèn hình ảnh vào văn bản

B1: Đưa con trỏ đến vị trí cần chèn hình ảnh

B2: Thực hiện lệnh: Insert  Picture  Clip Art

Khi đó hộp thoại Insert ClipArt như hình bên xuất hiện bên phải cửa sổ soạn thảo:

B3: Kích chuột vào nút Go hoặc chọn mục:

Organize clips… để tìm ảnh

* Chèn tập tin hình (From File)

B1: Đưa con trỏ đến vị trí cần chèn hình ảnh

B2: Thực hiện lệnh: Insert\Picture\From File…

Khi đó hộp thoại Insert Picture như sau xuất hiện:

B3: Chọn nơi chứa tập tin hình trong mục Look in

* Thay đổi kích thước và di chuyển hình ảnh

- Thay đổi kích thước hình ảnh

Để thay đổi kích thước hình ảnh, hãy chọn hình ảnh cần chỉnh sửa Sau đó, các nút điều chỉnh sẽ xuất hiện xung quanh hình ảnh Di chuyển chuột đến nút điều chỉnh kích thước, nhấn giữ chuột trái và kéo chuột đến kích thước mong muốn, rồi thả chuột khi hình ảnh đạt kích thước phù hợp.

Chọn hình ảnh cần di chuyển, bấm giữ chuột trái và di chuyển chuột, nhả chuột khi hình ảnh ở vị trí phù hợp

Chọn hình ảnh cần xóa, bấm phím Delete trên bàn phím

* Định dạng vị trí hình ảnh

B1: Chọn hình ảnh cần định dạng vị trí

B2: Thực hiện lệnh: Format  Picture…

B3: - Trong hộp thoại Format Picture… chọn Layout

- Trong mục Wrapping Style chọn kiểu thể hiện hình ảnh phù hợp

* Chú ý: Việc định dạng vị trí hình ảnh có thể sử dụng thanh công cụ Picture

- Thực hiện lệnh: Insert  Picture  WordArt  Xuất hiện hộp thoại 1

 Chọn kiểu chữ nghệ thuật cần chèn  OK  Xuất hiện hộp thoại 2: + Font: Chọn font cho chữ nghệ thuật

+ Size: Chọn kiểu chữ cho chữ nghệ thuật

+ Text: Đánh nội dung văn bản cần hiển thị

* Định dạng chữ nghệ thuật: sử dụng thanh công cụ WordArt:

* Hiển thị thanh công cụ vẽ: Drawing

- Cách 1: Click chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ

- Cách 2: Thực hiện lệnh: View  Toolbar  Drawing

* Vẽ đường thẳng, hình chữ nhật, hình elip

B1: Click chuột vào biểu tượng cần vẽ:

B2: Đưa con trỏ đến vị trí muốn vẽ trên văn bản, Click và drag để vẽ

Tập hình mẫu được cung cấp trong mục AutoShapes

B1: Chọn đối tượng cần thay đổi

B2: Chọn biểu tượng phù hợp:

1 Chọn độ lớn cho nét vẽ

3 Chọn đầu nét vẽ (hình mũi tên,…)

4 Tạo bóng cho nét vẽ

Việt Nam quê h-ơng tôi

B1: Chọn đối tượng cần thay đổi

B2: Chọn biểu tượng phù hợp:

3 Chọn màu cho chữ (trong hộp Text Box )

* Viết chữ lên đối tượng

- Nháy phải chuột tại đối tượng hình vẽ cần viết chữ chọn Add Text

7 Tạo biểu đồ cho văn bản

- Thực hiện lệnh: Insert  Picture  Chart

- Sửa lại dữ liệu trong bảng, biểu đồ sẽ thay đổi theo dữ liệu mới.

BẢNG BIỂU

- Đặt con trỏ tại vị trí cần tạo bảng

- Thực hiện lệnh: Table  Insert  Table

+ Number of columns: số cột

+ Number of rows: số dòng

+ Auto format: Cung cấp một số mẫu trình bày bảng

2 Nhập và trình bày dữ liệu trong bảng

Để nhập dữ liệu vào bảng, bạn cần đặt con trỏ soạn thảo vào ô mong muốn và tiến hành nhập dữ liệu Ngoài ra, bạn có thể định dạng dữ liệu trong bảng tương tự như văn bản, bao gồm các thao tác như thay đổi font chữ, kích cỡ và canh lề.

Dữ liệu trong từng ô có thể được trình bày theo chiều đứng hoặc bằng cách:

B1: Chọn ô cần thay đổi kiểu trình bày

B2: Thực hiện lệnh:Format\Text Direction… Hộp thoại Text Direction - Table Cell xuất hiện:

B3: Chọn các kiểu trình bày dữ liệu trong

Orientation sau đó chọn OK để thực hiện

VD: Bảng dữ liệu thể hiện tốc độ và giá trị sản xuất nông nghiệp

Trồng trọt (nghìn tỉ đồng)

Chăn nuôi (nghìn tỉ đồng)

Dịch vụ (nghìn tỉ đồng)

3 Các thao tác làm việc với bảng

* Di chuyển con trỏ trong bảng

- Dùng các phím mũi tên trên bàn phím để di chuyển con trỏ soạn thảo đến các ô trong bảng

- Phím Tab: Di chuyển con trỏ soạn thảo sang ô bên phải Khi gặp ô cuối cùng của bảng, nếu nhấn Tab sẽ tạo thêm dòng mới vào cuối bảng

- Shift + Tab: Di chuyển con trỏ soạn thảo sang ô bên trái

- Ctrl + Tab: Định dạng Tabs trong ô

- Phím Enter: Dùng để đưa xuống dòng trong ô tương ứng

- Sử dụng thực đơn: Table  Select  (Table: chọn bảng; Column: chọn cột;

Row: chọn dòng; Cell: chọn ô)

- Chọn một ô: Đặt con trỏ soạn thảo vào ô cần chọn, sau đó nhấn Shift + End hay Click chuột vào đầu dòng của ô

Để chọn nhiều ô trong bảng, bạn chỉ cần đặt con trỏ soạn thảo vào ô đầu tiên, giữ phím Shift và nhấp chuột vào ô cuối cùng cần chọn Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím để di chuyển đến các ô cần chọn tiếp theo.

* Thay đổi độ rộng cột, chiều cao dòng

+ Thay đổi độ rộng cột:

Để thay đổi kích thước cột, hãy di chuyển con trỏ chuột đến mép phải của cột Khi con trỏ hiển thị dưới dạng mũi tên hai chiều, nhấn và giữ chuột, sau đó kéo để điều chỉnh kích thước cột theo ý muốn.

B1: Chọn những cột cần thay đổi kích thước

Preferred with: Chọn kích thước cột

Measure in: Chọn đơn vị đo

+ Thay đổi chiều cao của dòng

Để thay đổi kích thước cột, hãy di chuyển con trỏ chuột đến mép dưới dòng, khi con trỏ chuyển thành mũi tên hai chiều, nhấn và giữ chuột, sau đó kéo để điều chỉnh kích thước.

B1: Chọn những dòng cần thay đổi kích thước

B2: Table  Table Properties  Xuất hiện hộp thoại  Chọn lớp Row

Thay đổi kích thước dòng trong mục Specify height và Row height is

* Chèn thêm ô, dòng hoặc cột

B1: Đặt con trỏ soạn thảo vào ô, dòng hay cột làm mốc xác định vị trí cho ô, dòng, cột mới

B2: Table  Insert Khi đó có nhiều lựa chọn:

- Columns to the Left: Chèn cột mới vào vị trí bên trái

- Columns to the Right: Chèn cột mới vào vị trí bên phải

- Rows Above: Chèn dòng mới vào vị trí trước

- Rows Below: Chèn dòng mới vào vị trí sau

B1: Chọn các ô, dòng hay cột muốn xoá B2: Table  Delete Khi đó có nhiều lựa chọn:

- Columns: Xóa những cột được chọn

- Rows: Xóa những dòng được chọn

- Table: xóa bảng được chọn;

- Cells: xóa những ô được chọn

- Chọn các ô cần gộp thành một ô

- Table  Split Cells  Xuất hiện hộp thoại:

Number of columns: Chọn số cột cần tách

Number of rows: Chọn số dòng cần tách

B1: Chọn (bôi đen)các ô cần định dạng

B2: Nháy phải chuột lên vùng bôi đen, chọn mục Cell Alignment

Chọn kiểu định dạng phù hợp

4 Sắp xếp dữ liệu trong bảng

- Bôi đen vùng dữ liệu cần sắp xếp

- Table  Sort Xuất hiện hộp thoại

+ Sort by: Chọn cột làm khoá chính sắp xếp

+ Then by: Chọn cột làm khoá phụ sắp xếp

+ Ascending: Sắp xếp tăng dần

+ Descending: Sắp xếp giảm dần

+ Type: Chọn kiểu dữ liệu sắp xếp

- Header row: Khi sắp xếp sẽ không sắp xếp dòng đầu tiên (tuỳ thuộc vùng chọn sắp xếp)

Nếu vùng chọn có chứa dòng tiêu đề khi đó nên chọn Header row

- No header row: Sắp xếp toàn vùng dữ liệu bôi đen

VD: Sắp xếp bảng dữ liệu theo chiều giảm dần của cột Năm

5 Tính toán dữ liệu trong bảng

- Đặt con trỏ vào ô cần trình bày kết quả tương ứng

- Table  Formula  Xuất hiện hộp thoại:

=SUM(ABOVE): Tính tổng các ô phía trên ô chứa con trỏ

=SUM(BELOW): Tính tổng các ô phía dưới ô chứa con trỏ

=SUM(LEFT): Tính tổng các ô bên trái con trỏ

=SUM(RIGHT): Tính tổng các ô bên phải con trỏ Tương tự, hàm AVERAGE, MAX, MIN, là hàm tính trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất

+ Number format: định dạng số

+ Paste function: Danh sách hàm tính toán

VD: Tính tổng, trung bình, lớn nhất của các cột Trồng trọt, Chăn nuôi, Dịch vụ trong bảng đã cho theo cột

Trồng trọt (nghìn tỉ đồng)

Chăn nuôi (nghìn tỉ đồng)

Dịch vụ (nghìn tỉ đồng)

=SUM(ABOVE) =AVERAGE(ABOVE) =MAX(ABOVE)

PHỤ TRỢ

1 Đặt tiêu đề đầu trang và cuối trang

- Thực hiện lệnh: View  Header anh Footer  Xuất hiện khung Header ở đầu trang và khung Footer ở cuối trang có dạng sau:

+ Header: Nhập nội dung cho tiêu đề đầu trang

+ Footer: Nhập nội dung cho tiêu đề cuối trang

Công cụ định dạng dữ liệu cho các dòng tiêu đề xuất hiện:

 Close để kết thúc việc thiết lập tiêu đề đầu cuối

2 Tìm kiếm và thay thế văn bản

B1: Chọn vùng văn bản để xác định phạm vi tìm kiếm (Nếu không lựa chọn vùng văn bản, Word sẽ thực hiện tìm kiếm trên toàn tài liệu)

B2: Thực hiện lệnh: Edit  Find hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F

Xuất hiện hộp thoại sau:

+ Find what: gõ từ cần tìm Nhấn Find Next để tìm kiếm

- Find what: gõ từ cần tìm

- Replace with: gõ từ cần thay thế

Nhấn Find Next để tìm, sau đó nhấn Replace để thay thế từ tìm được (nhấn

Replace All để thay thế tất cả các từ tìm được)

Trộn thư là hình thức tạo các mẫu thư mời, thông báo,… trên cơ sở kết hợp dữ liệu ở 2 nguồn khác nhau

B1: Tạo File dữ liệu nguồn (dạng bảng)

VD: danh sach thi sinh.doc

B2: Tạo mẫu văn bản muốn in (Main Document)

VD: Giay bao thi.doc

B3: Tools  Letters and Mailings  Mail Merge…

B4: Khi công cụ Mail Merge xuất hiện bên phải cửa sổ soạn thảo

 Next: Starting document  Next: Select resipients  Browse…

B5: Tìm và lựa chọn File dữ liệu nguồn

B6: Chọn các trường muốn chèn vào văn bản mẫu muốn in

 Next: Write your letter  Next: Preview your letters  Next: Complete the merge

Hiển thị công cụ trộn thư: Tools  Letters and Mailings  Show Mail Merge

Chọn biểu tượng: Insert Merge Fields và chèn tên các trường vào các vị trí tương ứng trong văn bản mẫu

Chọn biểu tượng View Merged Data để hiện dữ liệu nguồn tương ứng

ĐỊNH DẠNG TRANG VÀ IN ẤN

Thực hiện lệnh: Flie  Page setup Paper size: chọn khổ giấy

Thực hiện lệnh: Flie  Page setup  Margins

+ Top: khoảng cách lề trên

+ Bottom: khoảng cách lề dưới

+ Left: khoảng cách lề trái

+ Orientation: Chọn chiều in văn bản

++ Portrait: in theo chiều dọc của trang giấy

++ Landscape: in theo chiều ngang của trang giấy

C1: Thực hiện lệnh: File  Print Preview

C2: Kích chuột vào biểu tượng Print Preview trên thanh công cụ chuẩn

C1: Thực hiện lệnh: File  Print

C2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + P

Hộp thoại như hình bên sẽ xuất hiện:

+ Name: Chọn tên máy in sử dụng

+ Page range: Thiết lập phạm vi in ấn

All: In tất cả các trang trong tài liệu Current page: Chỉ in trang hiện tại (trang chứa con trỏ soạn thảo) Pages: Chỉ ra tên trang cần in

VD: 1,4: chỉ in trang 1 và 4

8-20: in các trang từ trang 8 đến trang 20 + Number of Copies: chọn số bản cần in

BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNGII

Bài 1: Soạn thảo văn bản có nội dung sau:

CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, xem đây là con đường thiết yếu để xây dựng đất nước phồn thịnh Dựa trên những tư tưởng của Người, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã từng bước đạt được những thành công trong sự nghiệp vĩ đại này.

Tại Đại hội Công đoàn tỉnh Thanh Hóa lần thứ 6 vào ngày 19/7/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh vai trò quan trọng của nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa đất nước Ông khẳng định rằng, để phát triển công nghiệp và kinh tế, nông nghiệp cần phải được coi là nền tảng Nếu không chú trọng phát triển nông nghiệp, sẽ không có cơ sở cho sự phát triển của công nghiệp, vì nông nghiệp cung cấp nguyên liệu và lương thực, đồng thời là thị trường tiêu thụ cho hàng hóa công nghiệp.

1 Định dạng cho dòng tiêu đề: Font: VnTimeH, Size: 14, Font Style: Bold

2 Điều chỉnh độ dãn dòng là: 1.3 cm

3 Lưu văn bản trên với tên: D:\BAI TAP\Bai 1.doc

4 Thoát khỏi chương trình Word

1 Khởi động Word, Mở văn bản theo đường dẫn: D:\BAI TAP\Bai 1.doc

2 Chia văn bản trên thành 2 cột (có đường kẻ phân cách giữa 2 cột)

3 Tạo chữ cái lớn đầu đoạn cho đoạn 1 với chiều cao là 3 dòng

4 Đóng khung cho dòng tiêu đề, chọn màu nền cho khung là màu cam

5 Lưu văn bản trên với tên: D:\BAI TAP\Bai 2.doc

Bài 3: Soạn thảo văn bản theo mẫu sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

1 Họ và tên: Nam, nữ:

Bài 4: Tạo các mẫu hình sau:

Bài 5: Soạn thảo công thức toán học và sơ đồ thuật toán sau:

Cách hiệu quả nhất để chuẩn bị cho ngày mai là tập trung toàn bộ trí tuệ và nhiệt huyết của bạn vào công việc hôm nay, thực hiện nó một cách hoàn hảo Đây là phương pháp duy nhất giúp bạn đối phó với những thách thức trong tương lai.

You are never too old to learn ! a b c a b c d

Bài 6: Vẽ biểu đồ so sánh sản lượng lúa (ĐVT: Tấn) qua các năm với dữ liệu sau: Đông Xuân Hè Thu Thu Đông

Bài 7: Soạn thảo văn bản theo mẫu sau:

Văn bản có thể được định dạng theo nhiều cách khác nhau như chữ đậm, chữ nghiêng, và chữ gạch chân, với nhiều kiểu gạch chân như gạch một nét, gạch nét đôi, gạch chấm, và gạch đứt nét Ngoài ra, còn có thể trình bày theo cách khác như chữ gạch giữa hoặc theo dạng toán học như a1x² + b1y² = 0.

Bài 8: Soạn thảo văn bản theo mẫu sau: inh nghiệm khi gõ văn bản: hạn chế việc gõ sai vì khi gõ sai phải tốn công quay trở lại để sửa và thời gian chi phí cho việc này gấp ba lần gõ đúng

Vì vậy, khi mới tập gõ nên dùng Font chữ rõ ràng, dễ đọc và nên có quan niệm “gõ văn bản chậm - đúng còn hơn gõ nhanh - sai

Bài 9: Định dạng trang in và in ấn

1 Mở văn bản: D:\BAI TAP\Bai 2.doc

2 Chọn khổ giấy trình bày là A4

3 Định dạng lại lề trang in như sau:

4 Thiết lập tiêu đề đầu cho trang là dòng chữ: Bài tập thực hành Tin học

5 Đánh số trang cho văn bản

6 Xem lại toàn bộ văn bản trước khi in

7 Thực hiện lệnh in ấn tài liệu

Bài 10: Tạo bảng theo mẫu sau:

Bảng thống kê cây lương thực chính ở việt Nam 2005 -2010

Năm Diện tích ( ha) Năng suất

(tấn/ha) Sản lượng( tấn) Xuất khẩu gạo

Tổng số Lúa Ngô Lúa Ngô Tổng số Lúa Ngô (Tấn)

1 Tính tổng sản lượng theo các loại cây lương thực và trình bày kết quả tại các ô có chứa dấu hỏi “?” tương ứng

2 Sắp xếp lại bảng trên theo chiều dần tăng dần của cột Xuất khẩu gạo

3 Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện năng suất phát triển các cây lương thực theo năm

Excel là phần mềm bảng tính thuộc bộ Microsoft Office, cho phép người dùng thực hiện các phép tính từ đơn giản đến phức tạp thông qua việc tổ chức dữ liệu trong các dòng và cột.

Excel không chỉ tổ chức và lưu trữ thông tin dưới dạng bảng như bảng lương, bảng thanh toán và bảng kế toán, mà còn cho phép thực hiện các thao tác tìm kiếm, rút trích và lọc thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng Đặc biệt, khi có sự thay đổi dữ liệu, bảng tính sẽ tự động cập nhật và tính toán lại theo số liệu mới.

Excel đã cho ra đời rất nhiều các phiên bản như Excel 97, Excel 2000, Excel

Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng Excel 2003, một trong những phiên bản phổ biến nhất hiện nay Excel 2003 cung cấp nhiều tính năng hữu ích giúp người dùng quản lý và phân tích dữ liệu hiệu quả.

TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT EXCEL

C1: Start\ Program\ Microsoft Office\ Microsoft Office Excel 2003

C2: Kích đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Excel trên nền màn hình

C3: My Computer/Explorer\C:\ProgramFiles\Microsoft Office\Office 11\ Excel.exe

2 Môi trường làm việc của Microsoft Excel a Giới thiệu chung

Thanh thực đơn Thanh công cụ Thanh tiêu đề

Các bảng tính Thanh trượt

 Thanh công thức (Formula bar):

Bao gồm: Toạ độ (địa chỉ hoặc tên) ô, nút huỷ bỏ , nút lựa chọn , nội dung dữ liệu trong ô hiện tại

 Thanh trạng thái (Status bar):

Là dòng cuối cùng hiển thị các chế độ hoạt động của Excel:

Ready: Đang sẵn sàng làm vịêc

Enter: Đang nhập dữ liệu hay công thức

Pointer: Đang ghi công thức tham chiếu đến 1 địa chỉ

Edit: Đang điều chỉnh dữ liệu hay công thức trong ô hiện tại

 Thanh thẻ tên bảng tính (Sheet Tabs):

- Hiển thị tên của các bảng tính (khi chưa được đặt tên, tại đây ghi sheet1, sheet2,…)

- Bên trái là các nút di chuyển tới các bảng tính

 Cửa sổ bảng tính (Worksheet Window): Là phần lớn nhất để nhập dữ liệu tính toán, vẽ đồ thị b Các thành phần của cửa sổ bảng tính

Các ô trong bảng tính được sắp xếp theo chiều dọc và được đánh thứ tự bằng chữ cái từ A đến IV, với tổng cộng 256 cột.

- Ngoài cùng bên trái là nút chọn (đánh dấu khối) toàn bộ bảng tính

 Hàng (Row): Là tập hợp các ô trong bảng tính theo chiều ngang được đánh thứ tự bằng số từ 1 đến 65536

 Ô (Cell): Là giao của 1 cột và 1 hàng Địa chỉ của ô đựơc xác định bằng tên cột trước, tên hàng sau

- Là ô có khung viền xung quanh với 1 chấm vuông nhỏ ở góc phải dưới (mốc điền) hay còn gọi là con trỏ ô (gọi tắt là con trỏ)

- Toạ độ của ô này được hiển thị trên thanh công thức

 Work book( hay book): Là một file chứa các bảng tính, trong một Work book gồm nhiều các Sheet

 Sheet: Là một bảng tính rất lớn bao gồm 256 cột được đánh thứ tự theo chữ cái

- Ứng với một cột và một hàng được gọi là một Cell hay còn gọi là một ô

- Mỗi Cell đều có toạ độ (địa chỉ) tương ứng là tên cột, tên hàng c Dịch chuyển con trỏ trong bảng tính

C1: Trỏ chuột vào ô cần chuyển tới, bấm nút trái C2: Ấn phím mũi tên để chuyển tới các hàng, cột lân cận

C1: Kích trỏ vào File\ Exit

C2: Bấm trỏ vào biểu tượng góc bên phải trên cùng của thanh tiêu đề C3: Ấn tổ hợp phím: Ctrl+W

CÁC THAO TÁC ĐỐI VỚI BẢNG TÍNH

1 Mở bảng tính a Mở một bảng tính mới

C1: Chọn menu File \ New C2: Ấn tổ hợp phím: Ctrl + N

Mở bảng tính đã có sẵn trên đĩa

C1: Chọn menu File \ Open C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+O C3: Chọn biểu tượng:

Sau khi chọn một trong ba cách trên, xuất hiện hộp thoại, chọn đường dẫn và thư mục lưu file cần mở

C2: Ấn tổ hợp phím: Ctrl + S

Sau khi thực hiện một trong 3 cách trên hộp thoại Save as xuất hiện Nhập tên file vào phần File name \ chọn Save

Chú ý: Khi thao tác với các tập tin

WorkBook phải xác định ổ đĩa và đường dẫn chứa tập tin đó

C1: Kích chuột menu Insert\ WorkSheet\ Xuất hiện một Sheet mới

C2: Click chuột phải vào Sheet\ Chọn Insert (Hình 1)

- C1: Click chuột menu Edit\ Delete Sheet

- C2: Click chuột phải vào Sheet\ Chọn Delete (Hình 2)

- C1: Click chuột vào tên sheet\ vào menu chính chọn Format\ sheet\ Rename\ đánh tên sheet cần đổi\ Enter

- C2: Click chuột phải vào Sheet\ Chọn Remane\Đánh tên Sheet cần đổi

7 Ẩn và hiện bảng tính Để ẩn hay hiện bảng tính trước hết phải chọn bảng tính cần ẩn hoặc hiện

+ Ẩn bảng tính: Click chuột Format\ Shee\ Hide

+ Hiện lại bảng tính: Click\ Sheet\ Unhide

8 Sao chép, di chuyển bảng tính

Bước 1 : Chọn bảng tính cần sao chép

Bước 2 : Click chuột Edit \ Move or copy sheet \Hộp thoại Đánh dấu chọn Creat a copy\ sao chép bảng tính, bỏ đánh dấu chọn \ di chuyển bảng tính

- To book: Di chuyển\ sao chép đến một file bảng tính khác

- Before sheet: Di chuyển\ sao chép trong cùng file bảng tính

DỮ LIỆU VÀ CÁC THAO TÁC VỚI DỮ LIỆU

1 Các kiểu dữ liệu a Kiểu số (Number) Đánh tên Sheet mới

– Là loại dữ liệu thể hiện giá trị con số: gồm số âm, số dương, số thập phân, phân số, phần trăm,

– Quy ước nhập: Phải được bắt đầu bởi: các ký tự số từ: 0 9 hoặc các dấu: +, -, (,

– Theo mặc định, dữ liệu các số được căn sang phải ô

– Độ ưu tiên của các toán tử: Phép + , -, *, /, ^ (luỹ thừa)

Khi nhập dữ liệu vào bảng tính, một số giá trị sẽ được mặc định ở dạng General Bạn có thể định dạng lại chúng bằng cách nhấp chuột vào Format \ Cell, sau đó chọn lớp Number trong hộp thoại xuất hiện Đối với kiểu dữ liệu ngày và giờ (Date, time), đây là loại dữ liệu thể hiện giá trị ngày và giờ trong bảng tính.

- Phụ thuộc vào sự quy định của hệ thống, dữ liệu ngày tháng được căn sang phải ô

- Đối với dữ liệu ngày tháng, nhập theo dạng tháng/ngày/năm (month/day/year)

{giờ} + hoặc – {số} c Kiểu chuỗi (Text)

 Quy định kí tự gõ vào là các kí tự từ A đến Z

Các kí tự ’, “, ^ và \ có chức năng định dạng trong bảng Kí tự ’ canh biên bên trái, kí tự “ canh biên bên phải, kí tự ^ canh biên giữa, và kí tự \ lặp lại các kí tự trong ô cho đến hết chiều rộng của ô Những kí tự này chỉ được áp dụng khi người sử dụng có chỉ định rõ ràng.

Chú ý: Dữ liệu kiểu chuỗi bắt buộc phải đặt trong dấu ngoặcc kép “ “ d Kiểu công thức (Formula)

Các quy định về ký tự nhập vào bao gồm dấu "=" hoặc "+" Kết quả hiển thị trong ô không phải là dữ liệu đã nhập mà là giá trị được tính toán từ công thức.

– Trong thành phần của một công thức có thể gồm có: số, chuỗi, toạ độ ô, tên vùng, các toán tử, các loại hàm

– Các toán tử sử dụng trong công thức: o Toán tử tính toán (Xếp theo thứ tự ưu tiên): %, ^, *, / , +, -

VD: 3^2+5*7*3%/2 = 9.525 o Toán tử chuỗi: & (nối chuỗi) o Toán tử so sánh: >, =, #,140,13=5) cho kết quả là TRUE

7 Các hàm có điều kiện a Hàm Countif

 Công dụng: Đếm các ô thoả mãn điều kiện trong vùng

 Cú pháp: = Countif(vùng,”điều kiện”)

VD: Cho CSDL có tên thongke.xls b Hàm Sumif

 Công dụng: Tính tổng giá trị các ô trong vùng 2 tương ứng với các ô trong vùng 1 đã thoả mãn điều kiện

 Cú pháp: = Sumif(Vùng 1,”điều kiện”,vùng 2)

VD: Cho CSDL có tên thongke.xls

- Hãy tính tổng sản lượng những nông sản có tên Nông sản là Lạc?

- Hãy tính tổng Thành iền của những nông sản có Mã nông sản bắt đầu bằng K?

- Hãy tính tổng Sản lượng của những nông sản có sản lượng >500 kg? c Hàm If

 Công dụng: Trả về giá trị đúng nếu đIều kiện đúng và sai nếu ngược lại

 Cú pháp: = If (Điều kiện, giá trị đúng, giá trị sai)

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc của hàm IF trong Excel Cụ thể, điều kiện được xác định bằng các biểu thức điều kiện, có thể kết hợp với nhau thông qua hàm And và Or Nếu điều kiện đúng, hàm sẽ trả về giá trị đúng; ngược lại, nếu điều kiện sai, hàm sẽ trả về giá trị sai, có thể là một hàm IF khác, được gọi là hàm IF lồng nhau.

VD: Cho CSDL có tên thongke.xls

- Tính dữ liệu cho cột Kết quả như sau: Nếu Sản lượng >@0 thì kết quả là

“bán chạy”, nếu Sản lượng , < , >=, P0

Chú ý: Sau khi thực hiện xong kết quả trả về là True hoặc False e Liên kết tiêu chuẩn

 Có thể lọc, xoá, rút rích các mẩu tin bằng phép giao hay hội của những điều kiện khác nhau o Phép Or: Nếu các ô điều kiện khác dũng

 VD 1 : Các nông sản là Lạc và có sản lượng00 hoặc sản lượng ), "Is greater than or Equal to" for values that are either greater than or equal to (≥), "Is less than" for values lesser than ( Fliter > Show All b Phương pháp rút trích

Để thực hiện việc trích lọc dữ liệu, trước tiên cần xác định vùng dữ liệu và tạo các vùng tiêu chuẩn cùng vùng rút trích Bước đầu tiên là di chuyển ô nhập vào bất kỳ ô nào trong vùng dữ liệu Sau đó, vào tab Data, chọn Filter và tiếp theo là Advanced Filter Trong hộp thoại Advanced Filter, hãy chọn mục "Copy to another location" để trình bày các mẩu tin đã được trích lọc ra các vùng khác Cuối cùng, nhập vùng dữ liệu cần trích lọc vào khung List Range, nhập vùng điều kiện vào khung Criteria Range, và điền địa chỉ của ô đầu vùng rút trích vào khung tương ứng.

Copy to o Nếu chọn Unique record only thì những dữ liệu lọc ra trùng nhau chỉ được trình bày trên một dòng

VD: Lọc ra những nông sản là Lạc hoặc Khoai lang o Vùng điều kiện: o Thực hiện câu lệnh: Data\Filter\Advanced Filter

CÁC HÀM TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU

 Cú pháp: = DSUM( vùng CSDL, N, vùng tiêu chuẩn)

 Công dụng: Hàm tính tổng trên cột thoả mãn điều kiện trong vùng tiêu chuẩn

Trong đó: + Vùng CSDL: Là toàn bộ vùng CSDL trong bảng

+ N : Là số thứ tự của cột hoặc địa chỉ cột cần tính tổng trong bảng CSDL

+ Vùng tiêu chuẩn: Là vùng điều kiện cần tính tổng

VD: Tính tổng năng suất cây trồng có chất lượng đạt loại A?

Tạo vùng tiêu chuẩn là chất lượng loại A:

Trong đó A2: F8 là vùng CSDL, 6 là số cột cần tính tổng (cột năng suất), C10: C11 là vùng tiêu chuẩn vừa tạo

 Cú pháp: = DAVERAGE( vùng CSDL, N, vùng tiêu chuẩn)

 Công dụng: Hàm tính trung bình trên cột thoả mãn điều kiện trong vùng tiêu chuẩn

 Trong đó: + Vùng CSDL: Là toàn bộ vùng CSDL trong bảng

+ N : Là số thứ tự của cột hoặc địa chỉ cột cần tính trong bảng CSDL + Vùng tiêu chuẩn: Là vùng điều kiện cần tính trung bình

VD: Tính trung bình năng suất những cây trồng có chất lượng đạt chất lượng loại A?

Tạo vùng tiêu chuẩn là chất lượng loại A

Trong đó A2: F8 là vùng CSDL, 6 số cột cần tính giá trị trung bình (cột năng suất),

C10: C11 là vùng tiêu chuẩn vừa tạo

 Cú pháp: = DMAX( vùng CSDL, N, vùng tiêu chuẩn)

 Công dụng: Hàm tìm giá trị lớn nhất thoả mãn điều kiện trong vùng tiêu chuẩn

Trong đó: + Vùng CSDL: Là toàn bộ vùng CSDL trong bảng

+ N : Là số thứ tự của cột hoặc địa chỉ cột cần tìm giá trị lớn nhất + Vùng tiêu chuẩn: Là vùng điều kiện cần tìm giá trị lớn nhất

VD: Đưa ra năng suất cây trồng có chất lượng loại A lớn nhất?

 Cú pháp: = DMIN(vùng CSDL, N, vùng tiêu chuẩn)

 Công dụng: Hàm tìm giá trị nhỏ nhất thoả mãn điều kiện trong vùng tiêu chuẩn Trong đó: + Vùng CSDL: Là toàn bộ vùng CSDL trong bảng

+ N : Là số thứ tự của cột hoặc địa chỉ cột cần tìm giá trị nhỏ nhất + Vùng tiêu chuẩn: Là vùng điều kiện cần tìm giá trị nhỏ nhất

VD: Tìm năng suất nhỏ nhất của loại cây trồng chất lượng loại A?

 Cú pháp: = DCOUNT(vùng CSDL, N, vùng tiêu chuẩn)

 Công dụng: Hàm đếm giá trị là số thoả mãn điều kiện trong vùng tiêu chuẩn Trong đó: + Vùng CSDL: Là toàn bộ vùng CSDL trong bảng

+ N : Là số thứ tự của cột hoặc địa chỉ cột cần đếm trong bảng CSDL

+ Vùng tiêu chuẩn: Là vùng chứa điều kiện cần đếm

VD: Đếm số năng suất cây trồng có ký hiệu L?

- Tạo vùng tiêu chuẩn sử dụng hàm Right để lấy ra ký hiệu của cây trồng là L

- Viết câu lệnh sử dụng hàm DCOUNT (như hình dưới)

 Cú pháp : = DCOUNTA(vùng CSDL, N, vùng tiêu chuẩn)

Trong đó: + Vùng CSDL: Là toàn bộ vùng CSDL trong bảng

+ N : Là số thứ tự của cột hoặc địa chỉ cột cần đếm trong bảng CSDL

+ Vùng tiêu chuẩn: Là vùng chứa điều kiện cần đếm

VD: Đếm xem có bao nhiêu lại cây trồng có ký hiệu là L?

- Tính tổng thành tiền của nông san là Lạc có tiền giảm >0

- Đếm số nông sản Lạc có tiền giảm >0

- Tính trung bình Thành tiền của nông san Lạc có tiền giảm >0

TỔNG HỢP SỐ LIỆU THEO NHÓM

a Công dụng: Thống kê theo từng nhóm dữ liệu

+ Vùng dữ liệu nguồn + Trường kết nhóm + Toán tử kết nhóm c Cách thực hiện:

Bước 1: Sắp xếp bảng số liệu theo chiều tăng hoặc giảm của phần cần tổng hợp Bước 2: Click chuột Data > Subtotals > Xuất hiện hộp thoại

+ At each change in: Chọn tên trường cần tổng hợp số liệu

+ Use function: Chọn hàm cần tính toán

+ Add subtotal to: Chọn nhưng trường cần tính toán

Bên trái bảng tính tổng có các nút điều khiển: Nhấn vào nút dấu (-) để chỉ hiển thị các dòng tổng theo nhóm, trong khi nhấn vào nút dấu (+) sẽ hiển thị tất cả các dòng trong bảng tính.

- Để huỷ bỏ tính năng tổng hợp số liệu ta click chuột Data > Subtotal > Remove All

VD: Tổng hợp số liệu theo tên hàng với những trường Số lượng và thành tiền

TỔNG HỢP SỐ LIỆU TỪ NHIỀU BẢNG

 Công dụng : cho phép chúng ta tổng hợp một hoặc nhiều vùng dữ liệu khác

Để thực hiện thống kê dữ liệu, trước tiên bạn cần tạo bảng thống kê với Row header và Column header, trong đó Column header chứa tên các field cần thống kê, và cột đầu tiên là điều kiện thống kê Sau đó, đánh dấu chọn bảng thống kê và truy cập lệnh Data -> Consolidate để mở hộp thoại Consolidate Tại đây, bạn chọn phép thống kê trong mục Function và nhập địa chỉ của bảng dữ liệu cần thống kê vào Reference, nhấn Add nếu có nhiều bảng dữ liệu Bạn cũng có thể chọn dữ liệu từ tập tin khác bằng cách nhấn nút Browse Đừng quên chọn column header và row header theo mẫu của bảng thống kê trong mục Use labels in Cuối cùng, nếu bạn muốn bảng dữ liệu thống kê liên kết với dữ liệu nguồn, hãy tích chọn Create links to source data để dữ liệu tự động cập nhật khi nguồn thay đổi.

* Lưu ý: Khi chọn địa chỉ của bảng dữ liệu ta đánh dấu từ cột chứa giá trị làm Row header

VD: Thống kê khối lượng hàng bán trong 3 tháng đầu năm theo 3 bảng sau:

Tên hàng Khối lượng đã bán (Kg) Khối lượng hàng tồn (Kg) Đạm 200 300

Tên hàng Khối lượng đã bán (Kg) Khối lượng hàng tồn (Kg) Đạm 100 50

Tên hàng Khối lượng đã bán (Kg) Khối lượng hàng tồn (Kg) Đạm 400 50

Create four sheets within a single Excel file: Sheet 1 for January's statistics, Sheet 2 for February's statistics, Sheet 3 for March's statistics, and Sheet 4 for the comprehensive summary of the data.

+ Mở Sheet 4, sau đó vào menu data\ Consolidate, hộp thoại xuất hiện Chọn địa chỉ những bảng cần tổng hợp trong mục Reference sau đó Add xuống mục All

+ Đánh dấu chọn vào 2 mục Top row và Left column trong mục Use labels in, sau đó chọn Ok Khi đó ta sẽ được bảng tổng hợp trong sheet 4:

Tên Khối lượng đã bán Khối lượng hàng tồn Đạm 700 400

BIỂU ĐỒ

Là sự biểu diễn các con số, dữ liệu bằng hình ảnh để nắm bắt được thông tin một cách trực quan

 Chọn (bôi đen) phần dữ liệu cần tạo biểu đồ

 Thực hiện lệnh Insert > Chart hoặc biểu tượng trên thanh công cụ > Xuất hiện hộp thoại thứ nhất

+ Chart type: Chọn kiểu biểu đồ cần tạo

+ Chart sub-type: Các kiểu biểu đồ

 Xuất hiện hộp thoại thứ hai

+ Data range: Chọn vùng chứa dữ liệu cho biểu đồ

+ Series: Chọn cách thể hiện biểu đồ theo cột hoặc theo dòng

 Xuất hiện hộp thoại thứ ba

+ Chart tilter: Đánh tên biểu đồ

 Di chuyển: Click & Drag đối tượng

 Thay đổi kích cỡ: Sau khi click chọn, đưa trỏ chuột tới một trong các góc của đối tượng, Click & Drag để thay đổi

To format text style and background color, first select the desired object Then navigate to the Format menu and choose Selected In the Format dialog box, access the Font tab to adjust the text style, and use the Patterns tab to set the background color.

- Xoá: Right click lên đối tượng và chọn Clear, hoặc chọn đối tượng và ấn phím Delete

VD: Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu sau:

Bước 1: Chọn kiểu biểu đồ

Bước 2: Kiểm tra lại vùng giá trị Bước 3: Nhập tiêu đề cho biểu đồ và các trục

Bước 4: Chọn Finish để kết thúc

ĐỊNH DẠNG VÀ IN BẢNG TÍNH

Vào File/Page Setup, xuất hiện hộp thoại a Chọn khổ giấy in

- Portrait: In bảng tính theo chiều dọc trang giấy

- Landscape: In bảng tính theo chiều ngang trang giấy

- Paper size: Chọn khổ giấy (thường là khổ A4)

- Print quality: Chọn độ phân giải khi in (độ phân giải càng cao bản in càng đẹp)

- First page number: Xác định số trang bắt đầu b Xác định các lề cho trang in

- Top: Thay đổi lề trên trang giấy

- Left: Thay đổi lề trái trang giấy

- Right: Thay đổi lề phải trang giấy

- Header: Xác định khoảng cách cho tiêu đề đầu

- Footer: Xác định khoảng cách cho tiêu đề cuối

- Horizontally: Căn bảng tính giữa trang giấy theo chiều ngang

- Vertically: Căn bảng tính giữa trang giấy theo chiều dọc c Tạo tiêu đề đầu và cuối cho trang in

- C1: Sử dụng hộp Header và hộp Footer để chọn một kiểu tiêu đề có sẵn

Nhấn vào nút Custom Header hoặc Custom Footer để tạo tiêu đề đầu và tiêu đề cuối theo ý muốn Hộp thoại tương ứng sẽ xuất hiện, bao gồm 3 phần để bạn tùy chỉnh.

Trong đó: o Left Section: Phần bên trái tiêu đề o Center Section: Phần giữa của tiêu đề o Right Section: Phần bên phải tiêu đề

Tạo kiểu tiêu đề có sẵn

Tự tạo kiểu tiêu đề d Xác định vùng in:

– Print area: (Vùng in) Nhập địa chỉ vùng cần in vào hộp

– Rows to repeat at top: Chọn hàng cần lặp lại trên đỉnh mỗi trang in

– Columns to repeat at left: Chọn cột cần lặp lại bên trái mỗi trang

– Gridlines: Xác nhận in cả các đường lưới

– Black and while: Chỉ in hai màu đen và trắng

– Draft quality: In chất lượng thấp nhưng giảm được thời gian in

– Row and column headings: In cả các nhãn hàng, nhãn cột

– Down, then over: In các trang theo thứ tự từ trên xuống dưới

– Over, then down: In các trang theo thứ tự từ trái sang phải e Xem trước khi in

– C2: Nhấn nút Print Preview trên thanh công cụ

Màn hình Preview hiện ra cho phép xem toàn thể từng trang bảng tính

– Next: Tới trang tiếp theo

– Zoom: Phóng to / thu nhỏ trang in

– Setup: Mở hộp thoại Page Setup

– Margins: Làm xuất hiện các dấu định lề quanh trang giấy Dùng chuột kéo các dấu này để thay đổi các lề của trang

– Page Break Preview: Cho phép thay đổi dấu ngắt trang bằng cách kéo chuột

– Close: Thoát khỏi chế độ xem trước khi in

– Help: Hiện màn hình trợ giúp

Thực hiện File/Print, xuất hiện hộp thoại Print:

– Chọn kiểu máy in trong hộp Name

– Chọn All để tất cả các trang

– Chọn Page(s): chỉ in những trang được chỉ định trong hai hộp From và To

– Selection: Chỉ in vùng được chọn (bôi đen)

– Entire workbook: In tất cả các bảng tính trong file

– Active sheet(s): Chỉ in bảng tính hiện hành

– Number of copies: Xác định số bản sao

– Collate: Cho phép in từng bộ bản sao riêng biệt

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG III

1 Nêu các cách khởi động và thoát khỏi chương trình Microsoft Excel?

2 Kể tên một số kiểu dữ liệu và phân biệt các kiểu dữ liệu đó?

3 Địa chỉ của ô (vùng) được chia làm mấy loại? chỉ ra sự khác nhau bản chất giữa các loại địa chỉ đó?

4 Hãy nêu cú pháp của công thức khi sử dụng hàm? Kể tên các hàm trong nhóm hàm toán học, nhóm hàm chuỗi, nhóm hàm ngày tháng, nhóm hàm điều kiện đã học và công dụng của các hàm đó?

5 Trình bày cú pháp của các hàm điều kiện: If, Sumif, Countif Cho ví dụ?

6 Trình bày cú pháp của hàm Vlookup và Hlookup? Lấy ví dụ phân biệt cách sử dụng hai hàm trên?

7 Phân biệt vùng dữ liệu và vùng tiêu chuẩn? Nêu yêu cầu của một số tiêu chuẩn đã học?

8 Trình bày các bước trích lọc, rút trích dữ liệu?

9 Kể tên một số hàm cơ sở dữ liệu đã học và công dụng của các hàm đó?

1 Điền tự động cột STT

2 Tính tiền thuế theo công thức: Tiền thuế = Đất ở * 750 + Đất vườn *320

3 Đếm số người có trong cơ sở dữ liệu

4 Đếm xem có bao nhiêu hộ có diện tích đất ở >350 m 2

5 Đếm số hộ có địa chỉ là Phú Xá và Tích Lương

6 Tính tổng tiền thuế của những hộ có địa chỉ là Hương Sơn

7 Lọc ra những hộ cú 100000 < tiền thuế 0

9 Tính trung bình những hộ có diện tích đất ở =8,0 >=7,0 >=5,0 7,5

8 Tính trung bình cộng ĐTB của những sinh viên không đạt học bổng

9 Tính tổng học bổng của những sinh viên lớp Địa chính

10 Tìm ĐTB cao nhất, thấp nhất của sinh viên lớp Trồng trọt

11 Sắp xếp danh sách trên theo chiều giảm dần của ĐTB và tăng dần của Tuổi

12 Vẽ biểu đồ so sánh tổng học bổng của từng lớp

1 Sử dụng bảng phụ sau điền chức danh cho cán bộ:

2 Thống kê thông tin cho cột Tin học và Ngoại ngữ biết rằng số cán bộ chưa được đào tạo tin học là ký tự đầu tiên của cột mã, số cán bộ chưa được đào tạo Ngoại ngữ là ký tự thứ 3 trong cột mã

3 Thống kê bảng sau theo chức danh Chủ tịch, P.Chủ tịch và Bí thư:

4 Đưa ra thông tin về những cán bộ có chức danh là Chủ tịch?

2 Đếm xem có bao nhiêu chức người chức danh là hcủ tịch chưa được đào tạo Tin học?

3 Tính tổng số cán bộ có chức danh là Bí thư có trình độ chuyên môn là đại học?

4 Sắp xếp bảng trên theo số cán bộ chưa qua đào tạo tăng dần?

5 Thống kê tổng số cán bộ là nữ biết rằng số cán bộ là nữ ở mỗi chức danh là ký tự thứ 2 trong cột mã Đưa ra thông tin những chức danh mà số cán bộ nữ >1?

MICROSOFT POWERPOINT

Ngày đăng: 07/09/2023, 03:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đã cho theo cột. - Bài giảng môn tin học đại cương
ng đã cho theo cột (Trang 61)
Bảng thống kê cây lương thực chính ở việt Nam 2005 -2010 - Bài giảng môn tin học đại cương
Bảng th ống kê cây lương thực chính ở việt Nam 2005 -2010 (Trang 70)
Bảng phụ - Bài giảng môn tin học đại cương
Bảng ph ụ (Trang 92)
Bảng phụ - Bài giảng môn tin học đại cương
Bảng ph ụ (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w