1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Trình Mô Đun 06 Kiểm Tra Và Bảo Trì Các Máy Móc Và Thiết Bị (Giáo Trình Dùng Cho Giảng Viên Và Sinh Viên Ngành Điện Tử Công Nghiệp Tiêu Chuẩn Chlb Đức).Pdf

83 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Và Bảo Trì Các Máy Móc Và Thiết Bị
Trường học Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh
Chuyên ngành Điện tử công nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu mô đun Kiến thức - Mô tả được các hệ thống phức tạp - Áp dụng được các điều kiện bảo trì và sửa chữa Kỹ năng: - Thực hiện phân tích lỗi và bảo trì - Phát triển các chiến lược để

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP BẮC NINH

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN 06: KIỂM TRA VÀ BẢO TRÌ CÁC MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ NGÀNH: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP (TIÊU CHUẨN ĐỨC)

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 417/QĐ-CĐCN ngày 22 tháng 8 năm 2023

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh)

Bắc Ninh - 2023

Trang 2

TÀI LIỆU MÔ ĐUN 06 Tên mô đun: Kiểm tra và bảo trì các máy móc và thiết bị

Mã số mô đun: MĐ 06

Thời gian: 320 Giờ

Lý thuyết: 88 Giờ

Thực hành: 204 Giờ

Kiểm tra: 28 Giờ

I Vị trí tính chất của mô đun

Vị trí: Là môn đun chuyên môn sau khi học mô đun 5 “Nguồn cung cấp điện và phương thức bảo vệ”

là "Kỹ thuật viên" và được phép thực hiện một số công việc trong kỹ thuật điện một cách độc lập

II Mục tiêu mô đun

Kiến thức

- Mô tả được các hệ thống phức tạp

- Áp dụng được các điều kiện bảo trì và sửa chữa

Kỹ năng:

- Thực hiện phân tích lỗi và bảo trì

- Phát triển các chiến lược để hạn chế thời gian chết và lỗi kỹ thuật thông qua các biện pháp bảo trì phòng ngừa

- Sử dụng các công nghệ mới nhất để bảo trì và bảo trì từ xa các máy móc và thiết bị

Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Trang 3

- Đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường làm việc

- Chịu trách nhiệm về hệ thống lắp đặt

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm

- Có tinh thần trách nhiệm với bản thân và công việc

- Chủ động lên kế hoạch thực hiện công việc

- Chuẩn bị các tài liệu và biểu mẫu cần thiết trong công việc bảo trì máy móc và thiết bị

III Nội dung mô đun

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Thời gian (Giờ)

thuyết

Thực hành/ Thí nghiệm/

Thảo luận/

Bài tập

Kiểm tra

1 Bài 1: Khái niệm cơ bản về phân

tích lỗi

3 Bài 3: Kiểm tra các hệ thống phức

Trang 4

Bài 1: Khái niệm cơ bản về phân tích lỗi Thời gian: 40 Giờ (lý thuyết: 16 giờ, thực hành 24 giờ)

1 Mục tiêu:

- Trình bày được chu kỳ bảo trì thường xuyên

- Trình bày được phương pháp phân tích lỗi trong thiết bị cung cấp điện, thiết

bị gia dụng và các thiết bị truyền thông

- Thực hiện được việc bảo trì thường xuyên

- Áp dụng phân tích được lỗi của các thiết bị

2 Nội dung:

2.1 Công tác bảo trì thường xuyên

Việc bảo trì các thiết bị, máy móc và hệ thống dịch vụ tòa nhà không chỉ phục vụ sự an toàn của người sử dụng mà còn đảm bảo chức năng, duy trì giá trị và bảo vệ các yêu cầu bảo hành Các tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất ngày càng tăng, khiến người vận hành hoặc người sử dụng có trách nhiệm đảm bảo an toàn khi vận hành

2.1.1 Biết và áp dụng các tiêu chuẩn, quy tắc và quy định để thực hiện bảo trì thường xuyên

Đối với nhiều khách hàng, việc xe của họ được "kiểm tra" hoặc sửa chữa theo những khoảng thời gian quy định là điều tất nhiên Nhưng hãy cẩn

thận - trong kỹ thuật nhà, các thuật ngữ có nghĩa cố định

Việc kiểm tra bao gồm:

● Thường xuyên kiểm tra hệ thống để có tình trạng hoạt động hoàn hảo,

● Kiểm tra chức năng chính xác bao gồm kiểm tra thường xuyên

Trang 5

về tai nạn và an toàn vận hành, ví dụ: DIN, VDE, UVV

● Cung cấp tất cả các phụ tùng thay thế cần thiết,

● Thay thế hoặc sửa chữa tất cả các bộ phận hệ thống bị mòn hoặc hư

hỏng

Trong thực tế, có sự phân biệt giữa ba quy trình bảo trì:

● bảo trì định hướng trạng thái,

● bảo trì phòng ngừa,

● bảo trì liên quan đến lỗi (sửa lỗi)

Với bảo trì định hướng trạng thái, việc sử dụng tốt hơn sẽ được tạo ra trong thời gian hoạt động còn lại và việc kiểm tra thường xuyên có nghĩa là hiếm khi xảy ra hỏng hóc đột ngột Phương pháp này thường không tốn kém

Với cách bảo trì phòng ngừa, việc bảo trì được thực hiện theo lịch trình

do nhà sản xuất quy định, theo quy định hoặc dựa trên các giá trị thực nghiệm Các điều khoản còn lại không được sử dụng

Việc bảo trì liên quan đến lỗi có thể gây ra chi phí tiếp theo cao do hư hỏng hoặc gián đoạn kinh doanh và không nên sử dụng

Các biện pháp bảo trì thường xuyên đảm bảo:

● không hỏng hóc,

● thân thiện với môi trường,

● an toàn hơn

● tính kinh tế,

● Giá trị của hệ thống được đảm bảo ,

● Hoạt động của hệ thống là an toàn dưới các khía cạnh vệ sinh và sức khỏe Để đảm bảo điều này, nghĩa vụ bảo trì hệ thống cũng được xác định bởi luật và quy định:

Trang 6

2.1.2 Tiến hành kiểm tra định kỳ

Hệ thống điện phải được người lắp đặt kiểm tra bằng cách kiểm tra và

đo theo tiêu chuẩn DIN VDE 0100 trước khi chạy thử lần đầu, sửa đổi hoặc sửa chữa Kiểm tra phải được ghi lại trong một biên bản kiểm tra và trong báo

cáo bàn giao Hệ thống và thiết bị điện có thể bị lão hóa và hao mòn trong hoạt động, do đó các kiểm tra phải được lặp lại, theo đó kiểm tra theo định kỳ phải được tuân thủ (Hình 1)

Mục đích : của công tác kiểm tra định kỳ là kiểm tra xem, các thiết bị điện (ngay cả các thiết bị phi công nghiệp) có trong tình trạng hoạt động tốt không Do vậy cần phải kiểm tra trong khoảng thời gian thích hợp

Công tác kiểm tra được thực hiện thông qua việc quan sát, thử nghiệm,

đo lường Các thiết bị được kiểm tra bởi các nhân viên kỹ thuật điện Cần có một biên bản ghi kết quả kiểm tra

Đối với các thiết bị công nghiệp và nông nghiệp, các doanh nghiệp (công ty) chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra định kỳ Theo quy định 3 của DGUV (Luật bảo hiểm tai nạn Đức), các thiết bị phải thường xuyên được kiểm tra bởi nhân viên kỹ thuật điện hoặc phải lập một danh mục kiểm tra nhất định

Đo: Xác định các giá trị để có thể đưa ra các nhận xét về cách thức kiểm tra khi có lỗi bảo vệ

Đặc biệt phải thực việc đo đạc thường xuyên hiện trạng cách điện giữa các dây dẫn đang hoạt động (dây dẫn bên ngoài và dây dẫn trung tính) và mặt đất hoặc PE Giá trị tối thiểu của điện trở cách điện theo yêu cầu xin xem phía dưới

Tình trạng cách điện phải được đo bằng một điện áp một chiều Nguồn

Trang 7

điện áp phải có tối thiểu một điện áp bằng với điện áp định danh của thiết bị kiểm tra khi mức tải là 1mA

Thời gian kiểm tra

Cần phái kiểm tra lại các thiết bị điên sau từng khoáng thời gian nhất định (Bảng), vì thiết bị điện nào cũng biến đổi do hao mòn sau thời gian hoạt động

Hệ thống/ Thiết bị điện Kiểm tra định kỳ Phân loại kiểm tra

Hệ thống các thiết bị phổ

thông

Kiểm tra trước khi vận hành đầu tiên, sau mỗi đợt triển khai, thay đổi bảo trì

Kiểm tra tình trạng hoàn chỉnh nếu không có xác nhận của người lắp đặt

Hệ thống điện có máy

móc cố định

Ít nhất 4 năm một lần Kiểm tra tình trạng hoàn

chỉnh Thiết bị điện di động với

cáp kéo dài với phích và

ổ cắm điện

Mỗi 6 tháng ( nếu có sử dụng) khuynh hướng 3 tháng ở các trạm

Kiểm tra tình trạng hoàn chỉnh

Bảo vệ rò điện ở

thiết bị di động

Ít nhất mỗi tháng một lần Kiểm tra hiệu quả tác

dụng thiết bị Bảo vệ dòng rò

Kích hoạt hệ kiểm tra

Hệ kiểm tra điện áp,

dụng cụ cách điện, hệ

bảo vệ cách điện

bằng mắt và kiểm soát chức năng hoàn chỉnh

2.2 Kỹ thuật phân tích lỗi

2.2.1 Biết và sửa các loại lỗi trong thiết bị cung cấp điện

Các lỗi trong hệ thống và thiết bị điện có thể gây nguy hiểm cho người

sử dụng Chức năng có thể bị suy giảm do lỗi gây nên hoặc không hoạt động được Các lỗi về điện là vd Các lỗi cách điện có thể gây ra ngắn mạch, ngắn mạch với khung – thân máy hoặc lỗi nối đất

Trang 8

Lỗi trong hệ thống và thiết bị điện không chỉ là lỗi điện mà còn là lỗi có thể có nguyên nhân cơ học, chẳng hạn như kẹt lò xo trong công tắc hoặc nút bấm Các lỗi về nhiệt có thể xảy ra do quá nhiệt do các linh kiện điện và điện

tử không được làm mát đủ, có thể phá hủy các linh kiện

Trang 9

1 Lỗi cơ học trong các hệ thống điện

Ví dụ do các thiết bị chuyển mạch hay bộ tiếp xúc bị lỗi Mặc dù điện áp nguồn hiện tại không phải là tất cả các chức năng được yêu cầu được đưa ra Khắc phục sự cố được thực hiện bằng cách kiểm tra tất cả các chức năng trong khi tuân thủ các hướng dẫn vận hành,

Ví dụ, trong một hệ thống điều khiển động cơ với hai tốc độ và đảo chiều hướng quay

Khi thiết bị chuyển mạch giới hạn chuyển tiếp hoặc bắc cầu ngắt, ví dụ công tắc giới hạn, cần phải đặc biệt chú ý vì các công tắc này không còn có thể thực hiện chức năng bảo vệ của chúng

2 Lỗi hở mạch trong hệ thống điện

Trong trường hợp dây dẫn bị hỏng, không có điện áp trên thiết bị Một sự gián đoạn dây dẫn (hình 1) có thể được phát hiện bằng phương tiện gọi là điện

áp theo dõi Nó được thực hiện dưới điện áp khi hệ thống được bật Dụng cụ

Trang 10

kiểm tra là một vôn kế hoặc một máy thử điện áp hai cực Với nhiều dụng cụ

đo, phải đặt đúng loại dòng điện và phạm vi đo điện áp thích hợp Nó kiểm tra

từ nguồn điện hoặc từ vị trí của người tiêu dùng không hoạt động bắt đầu ở tất

cả các đầu cuối, cho dù điện áp hoạt động, B 230 V, có mặt

Quá trình theo dõi điện áp diễn ra tại tất cả các điểm truy cập, ví dụ: Trên các đầu cuối trong hộp nối, công tắc hoặc bộ đèn (Hình 1) Lỗi nằm giữa

vị trí mà điện áp hoạt động được đo lần cuối và điểm tiếp theo của dòng này

mà không có điện áp

Nếu các điểm đo quá xa để đo điện áp, sau đó có thể thực hiện kiểm tra tính liên tục Nó cũng phải được sử dụng nếu hệ thống không thể được bật lên

do lỗi, ví dụ Do một mạch ngắn hoặc lỗi đất

Tạm thời gián đoạn: Nguyên nhân gây ra lỗi thường là kết nối bị siết chặt hoặc dây nối bị hỏng Sự gián đoạn tạm thời thường xảy ra trong các đường dây cung cấp thiết bị xách tay Để tìm lỗi, sự gián đoạn được thực hiện bằng sự di chuyển của đường dây, đặc biệt là trong khu vực kết nối và dẫn

Để kiểm tra liên tục mất Ví dụ một đồng hồ kháng ohmic thấp Đo điện trở của đường dây tương ứng (Hình 2, trang 277) Nếu điện trở là R → ∞ , có

sự gián đoạn trong phần có liên quan Điện trở rất nhỏ, z Ví dụ 1 Ω, độ lệch đường này là cắt theo thứ tự

Trang 11

Nếu đường dây chuyển tiếp và trả lại cho người tiêu dùng phải được kiểm tra tính liên tục cùng một lúc, hai đầu của dây chuyền ở người tiêu dùng nên được ngắn mạch, nếu có thể, với một cây cầu dây, nếu không sự đề kháng của người tiêu dùng, ví dụ: Là một bóng đèn, với đo được

Lưu ý: Việc kiểm tra tính liên tục phải luôn luôn được thực hiện ở trạng thái không kích hoạt

Người kiểm tra liên tục có nguồn điện riêng Nếu một đoạn văn được chỉ ra âm thanh, nó được gọi là buzzer Kiểm tra liên tục điện tử (Trang 223) cho thấy các điện trở trở kháng cao và điện trở trở kháng thấp, tín hiệu đo kiểm của máy đo liên tục phụ thuộc vào chiều cao của điện trở Người kiểm tra liên tục với màn hình quang thường có điện trở thấp, nghĩa là chúng chỉ có một dấu hiệu nhận biết nếu đường dây được kiểm tra có điện trở thấp

Trong một thử nghiệm liên tục, song song với các thiết bị được thử nghiệm, ví dụ: Là một đường dây hoặc một chuyển đổi, không có người tiêu dùng, vì điều này có thể mô phỏng một đoạn văn Nếu có một đường gây nhầm lẫn, hãy ngắt kết nối phần đường dây để kiểm tra

Trang 12

Multimeters cũng cho phép kiểm tra liên tục (hình 1) Trong chức năng kiểm tra tính liên tục, chỉ thị được hiển thị bằng một âm thanh kiểm tra, Đối với các chức năng kiểm tra diode, thường là bằng cách chỉ ra sự giảm điện áp tại các đường nối thử nghiệm PN

Trang 13

Tất cả người tiêu dùng kết nối với ổ cắm cũng bị ngắt kết nối khỏi nguồn điện để hạn chế sự cố để nối dây hệ thống Để khắc phục sự cố sử dụng ốc kế hoặc bộ kiểm tra liên tục và kiểm tra hệ thống trong các phần Giống như kiểm tra tính liên tục, đo điện trở giữa mỗi đoạn dây

Nếu đồng hồ trở kháng hiển thị giá trị rất thấp giữa hai điểm kết nối, ví dụ: B R≈ 0 Ω giữa các đầu cuối 18 và 20 trong hình 2, mạch ngắn giữa hai đầu cuối hoặc trong đường dây sau khi kết thúc 18 và 20 là điện trở cao, Ví dụ: giữa các đầu cuối và 8 hoặc từ 9 đến 19, không có mạch ngắn trong phần này

Nếu nhiều điểm đầu cuối xuất hiện trong một mạch , đồng hồ trở kháng đầu tiên được kết nối với đầu vào của mạch đo và sau đó tách ra sau một sau khi khác

Nếu mạch ngắn nằm trong phạm vi của thiết bị hoặc hộp nối, đường bị lỗi phải được kiểm tra trong quá trình giữa hai đầu và thay thế nếu cần Đôi khi mạch ngắn xảy ra chỉ khi người tiêu dùng bật Do đó, việc tìm ra một mạch ngắn thường giúp để biết được hoàn cảnh mà theo đó lỗi đã xảy ra Các mạch ngắn cũng là do các lỗi về cách điện Lỗi cách điện thường xảy ra tùy thuộc vào điện áp, z B chỉ dưới điện áp định mức vào Đồng hồ đo trở kháng không phù hợp để xử lý sự cố Do đó sử dụng một thiết bị đo cách điện (trang 189) với điện áp thử nghiệm ít nhất 500 V

4 Lỗi chạm chạm vỏ, chạm đất và nối tắt

Chạm vỏ xảy ra khi có sự liên kết dẫn điện giữa thân của thiết bị và các

bộ phận hoạt động của thiết bị, ví dụ: một cuộn dây tồn tại

Để khắc phục sự cố, hệ thống đã được tắt và một ốc kế được nối giữa dây dẫn bên ngoài và phần thân (hình 1) Với vỏ bọc hoàn hảo, điện trở giữa dây dẫn bên ngoài và phần thân hoặc giữa dây trung tính và thân máy rất thấp (thực tế = 0 Ω)

Trang 14

Chạm đất gây ra bởi một kết nối dẫn giữa một dây dẫn hoạt động, ví dụ như một dây dẫn bên ngoài hoặc dây dẫn N cách điện hoạt động với các phần đất hoặc đất, ví dụ Ví dụ, nếu sự cách điện của cáp bị hỏng Các thiết bị bảo vệ

thượng nguồn không phải luôn luôn đi Để tìm lỗi, hãy đo điện trở của dây dẫn hoạt động (L1, L2, L3, N) xuống mặt đất (Hình 1)

Trong các hệ thống được kiểm soát bởi RCDs, sự cố xảy ra trong trường hợp xảy ra lỗi trên mặt đất, nếu có sự kết nối dẫn giữa dây dẫn pha hoặc dây dẫn trung tính và mặt đất hoặc các bộ phận nối đất, như dây đất B

PE xảy ra Ngắt kết nối RCD để khắc phục sự cố và sau đó ngắt kết nối các dây trung tính của các mạch được bảo vệ bởi RCD trên ray dẫn dây trung tính một lần, và sau đó đo điện trở giữa N-rail và PE Nếu đồng hồ trở kháng hiển thị sau khi ngắt kết nối một đầu N ters giá trị R → ∞ , lỗi đất là lúc mạch ngắt kết nối cuối cùng

Nối tắt xảy ra khi có sự kết nối dẫn giữa các dây dẫn đang hoạt động bình thường do lỗi và có một điện trở hữu ích trong mạch dẫn Hình 2 cho thấy một kết nối dây do sự kết nối sai của đầu cuối 1 và 3 Không thể tắt đèn E1 Để khắc phục sự cố, hãy đo điện trở giữa các đầu cuối của dây dẫn trong câu hỏi (như trong trường hợp có mạch điện ngắn)

Trang 15

2.2.2 Biết và sửa các loại lỗi trong thiết bị gia dụng

Ngoài các lỗi cơ học, Khi các thanh trượt bị lỗi hoặc các con lăn chuyển mạch bị hỏng xảy ra trong các thiết bị điện và các lỗi có nguồn gây ra trong mạch thiết bị hoặc trong nguồn điện (Bảng) Nếu điện trở trong mạch quá thấp, một dòng điện lớn hơn dòng dòng định mức, trong trường hợp giới hạn ở R = 0 Ω, dòng điện ngắn mạch Quá nhiều điện được gây ra bởi shunts hoặc ngắn mạch Khi các thành phần shunt, z Là điện trở, cầu nối và do đó làm giảm sức đề kháng của mạch Các mạch ngắn thường do lỗi cách điện hoặc bởi các bộ phận cơ thể Nếu điện trở trong mạch quá cao, quá ít dòng

điện trong Trường hợp giới hạn tại R → ∞ hiện tại là số không Nguyên nhân gây ra sự gián đoạn vĩnh viễn hoặc tạm thời trong thiết bị, thứ hai đặc biệt trong lĩnh vực kết nối Nguồn điện có thể z B do điện áp hoặc dòng điện không chính xác hoặc do điện trở trong cao nên không phù hợp Điện áp tiếp xúc có thể là do lỗi mạch, lỗi cách điện, tụ điện khiếm khuyết hoặc z B gây

ra bởi sự xâm nhập của độ ẩm vào thiết bị

Ví dụ về sửa chữa lỗi cho một tấm nướng

+ Kiểm tra bằng cách xem xét: Khi bắt đầu khắc phục sự cố kiểm tra kết nối nguồn điện Các khu vực bị hư hỏng cơ học Kiểm tra bằng mắt cũng phát hiện bất kỳ thiệt hại cơ học nào đối với đường dây cung cấp

+ Kiểm tra bằng bằng đo lường: Sau khi kiểm tra kết nối nguồn điện, điện áp trong thiết bị được theo dõi càng nhiều càng tốt bằng cách đo, ví dụ: thông qua các thiết bị chuyển mạch và bộ điều khiển tới các đầu cuối của thiết bị, B đĩa nóng Điện áp dư trên một đĩa nấu ăn lạnh cho thấy một ống

Trang 16

xả nóng bị hỏng của đĩa nấu ăn

Thử nghiệm tính liên tục có thể được sử dụng để xác định có mạch điện mở, ngắn, hoặc đóng trong thiết bị Ngoài ra, các khách hàng tiềm năng

có thể được kiểm tra tính liên tục Nó được sử dụng để kiểm tra liên tục z B một máy kiểm tra tính liên tục hoặc một ốc kế Việc đo điện trở có lợi thế là các giá trị điện trở đo được của các bộ phận được kiểm tra có thể được so sánh với các giá trị danh định, trong khi đó máy đo tính liên tục chỉ cho biết

có sự liên tục hay không Nếu không có thông tin về giá trị cài đặt của điện trở ohmic được đo, điện trở có thể được tính từ điện áp định mức và dòng định mức sử dụng luật ohmic Nếu chỉ biết điện áp danh định và sức mạnh của thiết bị hoặc các bộ phận của thiết bị, chẳng hạn như Ví dụ tại một hotplate theo hình 1, trang 282, nó có thể là kháng với công thức điện P = U 2 tính toán (Ví dụ) Lò nướng R bước nhỏ nhất ( P = 150 W) trong điều kiện hoàn hảo đứng ở điện trở khoảng 350 Ω, ở bước lớn nhất ( P = 1500 W) về giá trị R = 35 Ω

Trang 17

Trong trường hợp tấm nóng Hình 1 , đơn giản nhất là đo điện trở của từng giai đoạn tại đầu vào chuyển đổi (kết nối L và N) hoặc tại đầu cuối 1 đến

4 tại đầu ra của công tắc (Hình 2)

Cũng vậy Lưu ý rằng các đầu của các điện trở R 1 và R 2 , cũng như sự bắt đầu của R 2 và R 3 được kết nối với nhau trong tấm Nếu điện trở của R = 0

Ω được đo trên tấm nóng, có một mạch ngắn Kháng là R → ∞ , như vậy là một đường dây hoặc một cuộn dây làm nóng bị gián đoạn Nếu một trong những biện pháp một giá trị điện trở

Trang 18

nhỏ hơn hoặc lớn hơn R = U 2 , sau đó một phần P Kháng chiến bị lỗi Thông qua các phép đo khác các giai đoạn chuyển đổi của họ hoặc trong các đường dây kết nối từ chuyển sang bảng nóng, lỗi có thể được xác định chính xác hơn Đối với tải trọng quy nạp hoặc điện dung, điện trở không thể xác định bằng phép đo điện áp hiện tại Trong những trường hợp này, bạn phải dùng đến tài liệu mạch hoặc thực hiện một phép đo so sánh

2.2.3 Biết và sửa các loại lỗi trong các thiết bị và hệ thống truyền thông

2.2.4 Tìm, phát hiện và sửa lỗi

Điều kiện tiên quyết để xử lý sự cố là kiến thức về cấu trúc, hoạt động và chức năng của hệ thống Điều này có thể dựa vào kinh nghiệm với các hệ thống tương tự hoặc từ các tài liệu mạch, ví dụ: sơ đồ mạch

Bước kiểm tra đầu tiên trong trường hợp có lỗi là kiểm tra bằng mắt Người ta thường có thể thấy các bộ phận điều khiển hoặc khu vực gầm bị hỏng ngay lập tức Người ta thường có thể tiết kiệm thời gian bằng cách hỏi người vận hành hệ thống xem hư hỏng xảy ra như thế nào, đặc biệt nếu lỗi vận hành là nguyên nhân gây ra sự cố

Việc sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận bị lỗi, bị hỏng hoặc bị mòn trong quá trình sửa chữa phải được quyết định trong từng trường hợp cụ thể Nếu trong quá trình khắc phục sự cố, có thể thấy rằng việc sửa chữa không thể thực hiện được hoặc không sửa được, ví dụ: Trong trường hợp bộ phận làm nóng của máy nước uống bị lỗi, không tiến hành khắc phục sự cố ngoài quá trình kiểm tra Việc khắc phục sự cố cho các thiết bị cũ hơn thường không đáng giá vì không còn bất kỳ phụ tùng thay thế nào dành cho chúng hoặc các thiết bị không còn tương ứng với tình trạng hiện đại của thiết bị hiện thời Việc sửa chữa phải tiết kiệm

Sau khi chúng được thực hiện, sự an toàn của người sử dụng và chức năng của thiết bị phải được đảm bảo thông qua kiểm tra

Trang 19

Khi khắc phục sự cố, v.d người ta tiến hành một cách có hệ thống trong kiểm tra một máy đun nước uống bằng điện Thời gian cần thiết để khắc phục sự cố phải được giữ ở mức tối thiểu bằng một trình tự hợp lý của các bước kiểm tra (Hình 1)

2.2.5 Phương pháp phân tích lỗi

Sự thành công của một biện pháp tu sửa phụ thuộc vào sự dó xét vá chẩn đoán

Trang 20

có hệ thống các nguồn gõc lỗi Điều nàỵ có thể được thực hiện với sự giúp đỡ của các sơ đô trình tự, các chương trình tìm lỗi dùng máy tính hay việc phân tích lỗi theo mô hình cây lỗi (tìm lỗi theo trình tự) Độc lập với phương tiện hay phương pháp được sử dụng, ờ đây cần kiến thức của chuyên viên bảo trì

Dựng lên một cây lỗi (Phân tích lỗi theo mô hình dạng cây)

Việc dựng lên một mô hình lỗi theo dạng cây lá một phương tiện hữu ích đế tìm ra một cách hệ thống nguồn gốc lỗi Trong việc này hệ thống được

Trang 21

chuyển sang một mô hình sát thực tế như có thể Qui tắc cho việc thiết lặp mô hình được định chuẩn trong DIN 25424 phần 1 Những ký hiệu hình được sử dụng trong mô hình tương ứng phần lớn với các biểu tượng được sử dụng trong kỹ thuật số

Các bước phân tích lỗi

Bước 1: Sự khảo sát chi tiết nhờ một phân tích hệ thống Trong phàn tích náy, các chức năng hệ thống, các điều kiện chung quanh, các nguồn trợ giúp, các thành phàn của hệ thống vá tác dụng tống hợp được khảo sát chi cần “phương pháp hộp đen" là đủ

Bước 2: Định nghĩa “sự kiện không mong muốn” (lỗi) và ghi vào những suy nghĩ về loại hư hòng của hệ thống hay thánh phần của hệ thống

Bước 3: Dựng cây lỗi bắt đầu từ sự kiện không mong muốn Các hư hòng có thể xảy ra đươc ghi trong góc binh luận và được liên kết hợp lý (lôgic) Mỗi loại hư hỏng có thể xảy ra đều kèm một phân tích

Bước 4: Các kết quà từ cây lỗi được đánh giá và cho lời giải

Ví dụ phân tích lỗi cho một mâm kẹp thủy lực như sau:

Bước 1: phân tích hệ thống

Hệ thống kẹp phôi (Hình 2) làm việc theo hai nguyên tắc:

1 Khi phôi đã được lắp vào, các vấu kẹp chuyển động bằng thủy lực chạy về hướng phôi Qua đó một áp suất kẹp cao điều chỉnh được được tạo nên bằng máy bơm thủy lực Nhờ các van điều áp, áp suất nảy được giữ ờ độ cao cần thiết

2 Nếu không có chi tiết gia công hay nếu có một chi tiết quá nhỏ được lắp vào, quãng đường của má kẹp trên đoạn đường chạy của piston kẹp phải được

Trang 22

giới hạn (Hình 3) Quãng đường này được xác nhận (truy vấn) bởi 2 công tắc vị trí cuôi làm việc không tiếp xúc (cảm biến điện dung)

Bước 2: Định nghĩa “sự kiện không mong muốn” (lỗi)

Sự giới hạn quãng đường kẹp khí không có phôi hay khi phôi quá nhỏ không xảy ra Xi lanh kẹp chạy đến vị trí cuối ớ đằng sau ở đó một áp suất thủy lực lớn được tạo ra mà không thể được dùng cho mục đích kẹp

Bước 3: Dựng cây lỗi bắt đầu từ sự kiện không mong muốn

Sự tạo ra áp suát không mong muốn có thể có hai nguyên nhân:

Trang 23

Bước 4: Các kết quả từ cây lỗi được đánh giá và cho lời giải

Công tắc vị tri cuối bị hư được tháo ra và thay bằng công tắc mới

Trang 24

Bài 2: Đánh giá và xử lý hư hỏng Thời gian: 88 Giờ ( lý thuyết: 24 giờ, thực hành 56 giờ, kiểm tra: 8 giờ )

1 Mục tiêu:

- Trình bày được phương pháp lựa chọn các dụng cụ để sửa chữa máy móc và thiết bị

- Phân tích những hư hỏng nhỏ trong máy móc và thiết bị

- Kiểm tra được thiết bị, thiết lập theo yêu cầu

- Sửa chữa được những hư hỏng của thiết bị và hệ thống

2 Nội dung:

2.1.1 Lựa chọn các dụng cụ phù hợp để bảo trì các phần tử và thiết bị điện

Việc thực hiện công việc sửa chữa và bảo dưỡng chuyên nghiệp

trong hệ thống điện và trên các thiết bị điện yêu cầu phải có tối thiểu

các dụng cụ và thiết bị đo và kiểm tra:

● Thiết bị đo điện áp một hoặc hai cực

● Thiết bị đo điện áp (phạm vị đo tối thiểu 600 V)

● Thiết bị đo dòng điện (phạm vị đo đến 15 A)

● Ăm per kìm (phạm vị đo đến 200 A)

● Thiết bị đo cách điện

● Thiết bị đo điện trở

● Thiết bị đo để kiểm tra các biện pháp bảo vệ theo tiêu chuẩn DIN VDE 0100

● Thiết bị đo kiểm tra thiết bị điện theo tiêu chuẩn DIN VDE 0701

● Thiết bị đo để kiểm tra liên kết đẳng thế

● Thiết bị chỉ báo hướng từ trường quay

Trang 25

2.1.2 Công tác chuẩn bị và các công cụ để bảo trì

Các thiết bị cơ bản này của xưởng điện được quy định bởi các hiệp hội điện, Hiệp hội Trung tâm Thương mại Điện Đức (ZVEH) và, trong trường hợp của các công ty lắp đặt điện đã đăng ký, bởi các nhà khai thác mạng phân phối Các dụng cụ và thiết bị bao gồm v.d máy khoan, tuốc nơ vít và thang Để kiểm tra thiết bị điện, xưởng phải được trang bị một trạm kiểm tra lắp cố định phù hợp với tiêu chuẩn DIN VDE 0104 Yêu cầu này là v.d được trang bị một bảng kiểm tra cố định Các bảng kiểm tra lắp cố định phải phù hợp cho tất cả

Trang 26

các nhiệm vụ đo lường và kiểm tra (Hình 1)

● Kiểm tra thông dòng với điện áp thấp (DC 50 V)

2.2.1 Phân tích những hư hỏng nhỏ trong máy móc và thiết bị

Ngoài việc sửa chữa thì việc bảo dưỡng các thiết bị điện cũng vô cùng quan trọng Việc sửa chữa bao gồm tất cả các biện pháp cần thiết để khôi phục lại trạng thái ban đầu Trạng thái ban đầu của thiết bị có nghĩa là thiết bị hoạt động tốt trong các điều kiện do nhà sản xuất quy định Bảo trì bao gồm tất cả các biện pháp phải được thực hiện để duy trì và khôi phục trạng thái cần thiết Bảo trì cũng bao gồm xác định và đánh giá tình trạng thực tế của thiết bị, tức là kiểm tra thiết bị Cần sửa chữa nếu phát hiện lỗi trên thiết bị Việc sửa chữa phải được thực hiện bởi chính những thợ điện có chuyên môn hoặc do họ chịu trách nhiệm

● Khi tiến hành sửa chữa các thiết bị điện phải tuân thủ các điều sau: Tất cả các công việc phải được thực hiện chuyên nghiệp theo các quy định

Trang 27

hiện hành Trên hết, cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của VDE, đặc biệt là các biện pháp bảo vệ, cũng như việc sử dụng độc quyền vật liệu theo DIN-VDE Đối với một số thiết bị, nhà sản xuất đưa ra hướng dẫn sửa chữa hoặc bảo trì (bảo dưỡng), ví dụ: Các thiết bị điều khiển và điều chỉnh trên hệ thống sưởi

DIN-● Một thiết bị đã sửa chữa không được gây ra bất kỳ nguy hiểm nào, ví dụ: cho người dùng vd Kẹp lại các nắp đầu nối, đặc biệt là các biện pháp bảo

vệ chống tiếp xúc trực tiếp, bảo vệ chống ẩm và bụi và bảo vệ chống lại các nguy cơ va đập cơ học hoặc các nguy cơ khác, ví dụ: Các tấm che, không được sửa đổi theo cách làm giảm độ an toàn

● Các chi tiết, thành phần và cụm chi tiết riêng lẻ phải phù hợp với thiết

bị và hợp với dữ liệu định mức và các tính năng an toàn của chúng Các chi tiết phải v.d có mức độ bảo vệ cần thiết và phù hợp với nhiệt độ làm việc cho phép của thiết bị Phải sử dụng các phụ tùng thay thế do nhà sản xuất quy định Phụ tùng thay thế ví dụ: Đường dây, ổ cắm, thiết bị bảo vệ quá dòng, công tắc hoặc chấn lưu

● Các chi tiết đảm bảo an toàn không được hư hỏng Nếu các bộ phận

bị hư hỏng được phát hiện trong quá trình sửa chữa, hoặc nếu phát hiện thấy các bộ phận không phù hợp đã được sử dụng trong lần sửa chữa trước đó hoặc công việc không được thực hiện đúng cách, thì phải khôi phục an toàn, ngay

cả khi nó không phải là một phần của trình tự sửa chữa đã lập kế hoạch

Để xác định độ an toàn của thiết bị, tất cả các kiểm tra được thực hiện theo DIN VDE 0701 (Bảng 1) Điều này cũng áp dụng cho các thiết bị đã qua

sử dụng Khi độ an toàn đã được xác định, người dùng có thể nhận được chứng chỉ với ghi chú "Đã kiểm tra theo DIN VDE 0701"

Trang 28

Đặc biệt quan trọng là việc xác định an toàn thông qua các giá trị cụ thể

Có thể một thiết bị không vượt qua bài kiểm tra an toàn vì ví dụ: không đạt được điện trở cách điện theo yêu cầu Cũng có thể xảy ra trường hợp không sửa chữa được, ví dụ: bởi vì không thể mua sắm phụ tùng thay thế hoặc vì người sử dụng không muốn sửa chữa trong phạm vi cần thiết Trong những trường hợp này, người dùng phải được thông báo bằng văn bản về mối nguy hiểm do thiết bị gây ra Lập một biên bản kiểm tra sau khi sửa chữa xong Một bản coppy được lưu trong xưởng sửa chữa Nếu không thể đáp ứng các yêu cầu

an toàn trong quá trình sửa chữa, người sử dụng thiết bị phải được thông báo bằng văn bản Một thiết bị được sửa chữa hoặc thay đổi phải có độ an toàn theo các quy tắc công nghệ đã được công nhận Kết quả của kiểm tra cần thiết cho việc này phải được ghi lại trong biên bản kiểm tra Do đó, dữ liệu thiết bị, các

giá trị đo được xác định trong quá trình kiểm tra theo DIN VDE 0701 và kết quả của việc kiểm tra trực quan và kiểm tra chức năng phải được ghi vào biên bản kiểm tra Biên bản được ký bởi người kiểm tra Với chữ ký của mình, người kiểm tra xác nhận rằng một thiết bị đã sửa chữa có mức độ an toàn cần thiết (Hình 1, trang 233) Kiểm tra được thực hiện tùy thuộc vào cấp bảo vệ Một thiết bị cấp bảo vệ I là ví dụ: Trong quá trình kiểm tra bằng mắt, đặc biệt chú ý đến tình trạng hoàn hảo của các mối nối dây dẫn bảo vệ; thiết bị cấp bảo

vệ II đã được kiểm tra về cách điện không bị hư hại

Các giá trị nhỏ nhất của điện trở của lõi dây dẫn bảo vệ, điện trở cách

Trang 29

điện và điện áp kiểm tra được cho trong bảng Khi kiểm tra độ bền điện môi (thử nghiệm điện áp cao), thời gian thử nghiệm là 1 phút Các thiết bị điện không chỉ được kiểm tra sau khi sửa chữa (DIN VDE 0701), mà còn theo Đạo luật An toàn Thiết bị bởi nhà sản xuất sau khi chúng được sản xuất hoặc trước khi đưa vào vận hành Trong các khoảng thời gian nhất định, người vận hành cũng phải kiểm tra các thiết bị điện được vận hành bằng cách cắm điện và các kiểm tra phải lặp lại nhiều lần để xác định độ an toàn của chúng (DIN VDE

0702 và quy định phòng ngừa tai nạn BGV A3)

Ví dụ lắp đặt, kiểm tra vận hành bảo quản, bảo dưỡng , sửa chữa các khí

cụ điện

- Các bảng điện kiểu hở có kích thước không lớn nên trọng lượng cũng nhẹ, bốn góc của bảng khoan bốn lỗ tròn để bắt bulông hoặc vít qua các lỗ vào tường hoặc cột nhà.Những bảng điện nặng hơn phải bắt vào khung thép chôn vào tường hay cột

- Các bảng điện của mạch thắp sáng đặt ở khu nhà dân dụng thường đặt trên tường cách mặt nền1,6m đến 2m.Ở những nơi sản xuất, các bảng điện thắp sáng đặt cao hơn mặt đất 1,5m-1,8m

- Ở những nơi sản xuất các bảng điện đều phải đặt trong tủ kim loại hoặc trong hộp kín bằng kim loại Các bảng điện phải được đặt sao cho có vị trí thằng đứng Đặt các bảng điện trên tường gỗ thường được thực hiện trên các giá đỡ được bắt vào tường

Từ thực tế cho thấy dạng sự cố chủ yếu là cháy hỏng các tiếp điểm chính tĩnh, động và hư hỏng cuộn dây, trong đó hay hỏng nhất là các khởi động từ, role trung gian

Trang 30

Do điều kiện làm việc nặng nề ở các nhà máy chế tạo các khí cụ điện thường bị hư hỏng do các nguyên nhân sau :

+ Việc điều khiển tự động truyền động điện trong hầu hết các máy công

cụ được thực hiện theo hàm thời gian hay hàm hành trình,làm cho các khí cụ điện phải đóng ngắt trong điều kiện nặng nề và thường xuyên xuất hiện các quá trình quá độ trong chúng

+ Tần số đóng ngắt các khí cụ điện lớn làm chấn động và mau hỏng các

cơ cấu cơ điện và lắp ghép

+ Môi trường xung quanh thường có bụi gang,bụi than, dầu mỡ, hơi nước, hơi axit, muối kiềm… ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng làm việc và tuổi thọ của khí cụ điện

2.2.2 Thông tin về những hư hỏng của máy móc và thiết bị

Hiện tượng hư hỏng tiếp điểm :

- Nguyên nhân có thể :

+ Lựa chọn không đúng công suất khí cụ điện : chẳng hạn dòng điện định mức

và tần số thao tác cho phép của khí cụ điện không đúng với thực tế vv

+ Lực ép trên các tiếp điểm không đủ

+ Giá đỡ tiếp điểm không bằng phẳng, cong, vênh (nhất là đối với lọai tiếp điểm bắc cầu ) hoặc lắp ghép lệch

+ Bề mặt tiếp điểm bị oxi hóa do xâm thực của môi trường làm việc

+ Do hậu qua của việc xuất hiện dòng ngắn mạch một pha với đất,hoặc dòng ngắn mạch 2 pha phía sau công tắc tơ, khởi động từ…

Hư hỏng cuộn dây

- Nguyên nhân có thể :

+ Ngắn mạch cục bộ giữa các vòng dây do cách điện xấu

+ Ngắn mạch giữa các dây dẫn do chất lượng cách điện xấu hoặc ngắn mạch giữa dây dẫn và các vòng dây quấn của cuộn dây do đặt giao nhau không có lót cách điện

+ Đứt dây quấn

+ Điệm áp tăng cao qua điện áp định mức của cuộn dây

+ Cách điện của cuộn dây bi hỏng do va đập cơ khí

+ Các điện của cuộn dây bị phá hủy do cuộn dây quá nóng hoặc vì tính toán

Trang 31

thông số quấn lại cuộn dây không đúng,hoặc điện áp cuộn dây bi nâng cao quá, hoặc lõi thép hút không hòan tòan, hoặc điều chỉnh không đúng hành trình lõi thép

+ Do muối dầu, khí hóa chất…xâm thực của môi trường bên ngòai làm thủng cách điện của vòng dây

2.2.3 Lập kế hoạch các bước công việc để sửa chữa

2.2.4 Sửa chữa và xử lý những hư hỏng nhỏ cho máy móc và thiết bị

Hiện tượng hư hỏng tiếp điểm :

+ Lựa chọn khí cụ điện cho đúng công suất, dòng điện, điện áp và chế độ làm việc tương ứng

+ Kiểm tra sửa chữa nắn thẳng độ bằng phẳng của giá đỡ tiếp điểm,điều chỉnh để khép trùng khít hòan tòan các tiếp điểm động và tĩnh của các bộ khống chế,công tắc tơ, khởi động từ, role…

+ Kiểm tra lai lò xo của tiếp điểm động xem có bị méo, biến dạng hay đặt lệch khỏi cốt giữ không Phải điều chỉnh đúng lực ép tiếp điểm (có thể kiểm tra bằng lực kế)

+ Thay thế bằng tiếp điểm dự phòng khi kiểm tra thấy tiếp điểm bị mòn gần hết hoặc cháy hỏng nặng Đặc biệt trong trường hợp làm việc có đảo chiều hay hãm ngược các tiếp điểm thương nhanh chóng bị hư mòn Thông thường tiếp điểm động mau mòn hơn tiếp điểm tĩnh

Hư hỏng cuộn dây

+ Kiểm tra và lọai trừ các nguyên nhân bên ngòai gây hư hỏng cuộn dây và quấn lại cuộn dây theo mẫu hoặc tính tóan lại cuộn dây đúng với điện áp và công suất tiêu thụ yêu cầu

+ Khi quấn lại cuộn dây cần đảm bảo công nghệ sửa chữa đúng kỹ thuật vì

đó là 1 yếu tố quan trọng để đảm bảo độ bền và tuổi thọ cuộn dây

2.3.1 Tiếp nhận báo cáo lỗi, phỏng vấn người dùng về lỗi và đề xuất giải pháp

2.3.2 Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật theo những truy vấn của người dùng

2.3.3 Kiểm tra thiết bị, thiết lập theo yêu cầu của khách hàng và vận hành thử

Trang 32

2.3.4 Sửa chữa thiết bị phù hợp với điều kiện tương thích điện từ

2.3.5 Thực hiện kiểm tra kỹ thuật

2.4.1 Lập báo cáo kiểm tra

Bảng báo cáo thử nghiệm vá bảng tuờng trình phái được thực hiện khi qúa trình kiểm nghiệm kết thúc Các trị số đo đạc phải được ghi trong bàng báo cáo Bảng báo cáo thử nghiệm vá bảng bàn giao tường trình sẽ là bằng chứng khi

có khiếu nại hay mọi vấn đề pháp lý về sau

Tài liệu về các hoạt động kiểm tra, vận hành, bàn giao và bảo trì là rất cần thiết để có thể cung cấp bằng chứng rõ ràng về việc thực hiện đúng và đầy

đủ công việc, trong trường hợp có tranh chấp cũng có thể đưa ra tòa Đây là lý

do tại sao công việc này phải được ghi lại trong biên bản

● Địa điểm ⇒ ở đâu? Dự án xây dựng với địa chỉ chính xác, một phần của tòa nhà hoặc nhà máy

● Ghi chú bổ sung ⇒ tại sao? Ghi chú từ khách hàng, ghi chú từ nhà thầu,

● Thời gian ⇒ khi nào? Ngày, giờ, thời hạn

● Xác nhận các dữ kiện ⇒ Ai? Chữ ký của khách hàng, chữ ký của nhà thầu Việc tạo ra các biểu mẫu rất hữu ích để trình bày các sự kiện một cách rõ ràng và dễ nhận biết

Trang 34

2.4.2 Lập sổ theo dõi công tác bảo trì

Để đảm bảo rằng công việc bảo trì được thực hiện thường xuyên và đúng quy trình, nên lập sổ theo dõi công tác bảo trì hoặc bảo dưỡng

Các sổ bảo trì hoặc bảo phải được lập theo cách mà chúng không thể bị tranh cãi

Những điều sau đây phải được xác định rõ ràng:

● Người thực hiện công tác bảo trì và Người kiểm tra công tác bảo trì là khách hàng

● Tất cả các bộ phận của hệ thống, việc bảo trì phải được ghi trong biểu mẫu, với thông tin chính xác về vị trí, loại hệ thống, nhà chế tạo, loại thiết bị, số sê-ri và mức công suất

● Loại và phạm vi công việc bảo trì,

nhau: hút, lau chùi…

thuật

- Kiểm tra các thông số kỹ thuật

● Tần suất của công tác bảo trì

● Địa điểm và thời gian

● Chữ ký của người thực hiện và khách hàng Ví dụ về kế hoạch bảo trì các loại động cơ điện

Trang 35

Bài 3: Kiểm tra các hệ thống phức tạp Thời gian: 112 Giờ ( lý thuyết: 24 giờ, thực hành 76 giờ, kiểm tra: 12 giờ )

1 Mục tiêu:

- Trình bày được phương pháp đo các đại lượng điện và không điện

- Giải thích sự tương tác của các phần tử và thiết bị điều khiển

- Trình bày được chức năng cơ bản của cảm biến và cơ cấu chấp hành

- Cài đặt và cấu hình được cảm biến

2 Nội dung:

2.1 Kiểm tra các thiết bị điều khiển

Điều khiển đèn chiếu sáng thông qua cảm biến: Ban công, sân vườn, sân thượng trong nhà có thể tự động bật sáng khi trời tối và tự tắt khi trời sáng

Cảm biến ánh sáng thông minh

Cảm biến ánh sáng được thiết kế nhỏ gọn nhưng cực kì hiện đại, cách lắp

đặt lại rất đơn giản, bạn không cần phải bật công tắc như những hệ thống

điện thông thường mà nó tự động bật đèn khi trời tối, tắt khi trời sáng

Với nhiều tính năng nổi bật, sản phẩm này chắc chắn là sự lựa chọn hoàn

hảo dành cho bạn

Kiểm tra theo 3 phương pháp sau đây:

Trang 37

Các loại đầu ra (output), phương

pháp kiểm tra

Phương pháp đánh giá

Đầu ra NPN bộ thu hở : Điện trở

đặt giữa dây brown và black, vôn

kế đặt giữa black và blue, test với

đồng hồ đo

Nếu điện áp đo được thay đổi từ “Low” sang “High” phụ thuộc vào ánh sáng tới hoặc không tới, cảm biến bình thường

Điện áp đầu ra NPN : vôn kế đặt

giữa black và blue, test với đồng

hồ đo

Đầu ra relay: Giá trị điện trở giữa

các tiếp điểm được đo với thiết bị

đo

Nếu điện trở đo được thay đổi từ “Low” sang “High” phụ thuộc vào ánh sáng tới hoặc không tới, cảm biến bình thường

Trang 38

Cảm biến cửa ra vào :

Nguyên lý hoạt động của cảm biến cửa tự động (mắt thần cảm biến)

Một bộ cửa tự động gồm 2 mắt thần cảm biến được gắn bên trong và bên ngoài cánh cửa, nhằm di chuyển thuận tiện cả 2 chiều Vị trí lắp đặt cảm biến

là ở trên đầu cánh cửa, với thiết kế nhỏ gọn, thẩm mỹ và hiện đại

Cảm biến đóng mở cửa sẽ được đấu trực tiếp với hệ thống bo điều khiển cửa

tự động, có khả năng phát hiện chuyển động hoặc tia hồng ngoại phát ra từ môi trường xung quanh, sau đó truyền tín hiệu hoạt động đến hệ thống cửa vận hành kéo cánh cửa đóng/mở hoàn toàn tự động

Cấu tạo của cảm biến đóng mở cửa tự động

Cảm biến cửa tự động được cấu tạo gồm 2 phần là mạch cảm biến và vỏ cảm biến:

+ Vỏ mắt thần cảm biến

 Vỏ cảm biến cửa ra vào thường được sử dụng với hình dáng là: cảm biến tròn và cảm biến hình chữ nhật, với 2 gam màu phổ biến và dễ phối cửa

là màu đen và màu xám

 Chất liệu được làm bằng nhựa tổng hợp, chắc chắn và bền màu, thiết kế độc đáo và đẹp mắt

Trang 39

 Thích hợp cho cửa cuốn siêu tốc tại các nhà kho, nhà xưởng công nghiệp, những nơi thường xuyên di chuyển qua cửa bằng phương tiện như xe nâng, xe đẩy hàng chuyên dụng, nhăm nâng cao hiệu quả công việc và kinh tế

+ Cảm biến hồng ngoại phát hiện người:

 Phát hiện đóng mở tự động bằng tia hồng ngoại phát ra từ cơ thể người, vật hoặc bất cứ thứ gì có thể phát ra tia hồng ngoại

 Cảm biến hồng ngoại phát hiện người thường được sử dụng tại các nơi

có đông người qua lại như siêu thị, trung tâm thương mại,…

Nhược điểm: cảm biến hồng ngoại phát hiện chậm hơn radar, điểm mù lớn hơn

và có nhiều khả năng bị ảnh hưởng tới độ nhạy từ ánh nắng mặt trời

Trang 40

Cửa kính đóng mở bằng cảm biến cửa tự động là mẫu cửa được ưa chuộng nhiều nhất hiện nay, thay vì phải nhấn nút hoặc sử dụng remote thì cảm biến có khả năng đóng mở hoàn toàn chính xác và an toàn khi có người qua lại

Tự động trở về trạng thái đóng khi không sử dụng, tiết kiệm điện năng, ngăn bụi bặm và tiếng ồn từ môi trường ngoài tuyệt đối

2.2 Kiểm tra các thiết bị

2.2.1 Mô tả giao diện của tín hiệu tương tự và kỹ thuật số

Tín hiệu Digital hay còn gọi là tín hiệu số bản chất chỉ là hai trạng thái 0 – 1 hay ON- OFF được hiểu đơn giản dưới dạng nhị phân Logic 0-1 Có nghĩa là, khi ở trạng thái 1

/ tức là ON , 0 tức là OFF Chúng ta cùng xem ví dụ :

Tín hiệu Digital ON-OFF trong công nghiệp

Tín hiệu ON tương ứng với mức 1 và tín hiệu OFF tương ứng với mức 0 Khá đơn giản

?

Ngày đăng: 07/09/2023, 00:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Er.R.K.Rajput, Electrical and Electronics Measurements and Instrumentation, Mc Graw Hill Education(India) Private Limited, 2016 [4]. Tổng cục dạy nghề, Giáo trình đo lường điện tử - Nghề điện tử công nghiệp – Trình độ cao đẳng, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electrical and Electronics Measurements and Instrumentation
Tác giả: Er.R.K.Rajput
Nhà XB: Mc Graw Hill Education(India) Private Limited
Năm: 2016
[1]. TS. Nuyễn Hữu Công, Kỹ thuật đo lường, NXB Đại học quốc giá Hà Nội, 2017 Khác
[2]. Vũ Văn Tẩm, Giáo trình điện dân dụng và công nghiệp, NXB giáo dục, 2015 Khác
[5]. Hoàng Trí, Giáo trình bảo trì, bảo dưỡng máy công nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Khác
[6]. Lê Văn Doanh, Phạm Văn Chới, Bảo dưỡng và thử nghiệm thiết bị trong hệ thống điện, NXB Khoa học kỹ thuật, 2008 Khác
[7]. Bộ Xây Dựng, Giáo trình sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện máy thi công xây dựng, NXB Xây dựng, 2012 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w